1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng Chương 2: Bản thể luận

44 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bản thể luận
Trường học Trường Đại Học XYZ
Chuyên ngành Triết học
Thể loại bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 2,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Chương 2: Bản thể luận cung cấp đến người học về bản thể luận và một số nộ dung bản thể luận trong lịch sử Triết học; nội dung bản thể luận trong triết học Mác – Lênin; mối quan hệ biện chứng giữa cái khách quan và cái chủ quan.

Trang 1

C h ư ơ n g 2

I BẢN THỂ LUẬN VÀ MỘT SỐ NỘI DUNG BẢN THỂ LUẬN TRONG LỊCH SỬ TRIẾT HỌC

II NỘI DUNG BẢN THỂ LUẬN TRONG TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN

III MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA CÁI KHÁCH QUAN VÀ CÁI CHỦ QUAN

Trang 2

C h ư ơ n g 2

I BẢN THỂ LUẬN VÀ MỘT SỐ NỘI DUNG BẢN THỂ LUẬN TRONG LỊCH SỬ TRIẾT HỌC

1 Khái niệm ‘bản thể luận’

2 Một số nội dung bản thể luận trong lịch sử triết học phương Đông

3 Một số nội dung bản thể luận trong lịch sử triết học phương Tây

Trang 3

1 Khái niệm ‘bản thể luận’

• BTL là lý luận về tồn tại nói chung - cơ sở của vạn vật trong thế giới  Đó là hệ thống những định nghĩa phổ biến, tư biện về tồn tại

Quan niệm

• BTL là hệ thống những khái niệm phổ biến về tồn tại, có thể hiểu được nhờ vào trực giác siêu cảm tính và siêu lý tính

Hình thức

Bản

thể

luận

truyền thống

hiện đại

• Tồn tại nói chung - cơ sở của vạn vật trong thế giới là vật chất

• Tồn tại nói chung - cơ sở của vạn vật trong thế giới là tinh thần

duy vật duy tâm

Trang 4

2 Một số nội dung bản thể luận trong lịch sử triết học phương Đông

Kinh

Upanisát

bản chất vĩnh hằng chi phối mọi sự sinh thành & hủy diệt của vạn vật

người, bị vây hãm bởi sự ham muốn nhục dục Để giải thoát cho átman con người phải dốc lòng tu luyện (suy tư, chiêm nghiệm tâm linh) để nhận ra bản tính thần thánh của mình mà quay về với Brátman

• Vạn vật (con người) bị chi phối bởi luật nhân quả; Thế giới vật chất chỉ là ảo ảnh, do vô minh mang lại

Trang 5

Phật

giáo

Tiểu

thừa

(điều kiện) mà có (Duyên: Nhân  quả nhân quả  …);

Duyên khởi từ tâm; Tâm là cội nguồn của vạn vật; Bản tính thế giới là vô tạo giả, vô ngã, vô thường

hằng); Vạn vật, con người được tạo thành từ sắc [vật chất (đất, nước, lửa, gió)] và danh [tinh thần (thụ, tưởng, hành, thức)]

vạn vật và con người xuất hiện; khi sắc và danh tan thì chúng sẽ mất đi; do vậy, vạn vật luôn trong chu trình sinh - trụ - dị – diệt;

luôn bị cuốn vào dòng biến hóa hư ảo vô cùng theo luật nhân quả

2 Một số nội dung bản thể luận trong lịch sử triết học phương Đông

Trang 6

Thái cực  Lưỡng nghi  Tứ tượng  Bát quái  Trùng quái  Vạn vật

2 Một số nội dung bản thể luận trong lịch sử triết học phương Đông

Trang 7

Thuyết

âm

dương

dưới, bên phải, số chẵn, tĩnh, tiêu cực… ; thì Dương sẽ là: giống đực, trời, cha, chồng, cương, sáng, khô, phía trên, bên trái, số lẻ, động, tích cực…

• Trong D có Â, D cực thì Â sinh, D tiến thì Â lùi, D thịnh thì Â suy… ; và ngược lại

• Trong Â&D đều có tĩnh & động; Bản tính của D là động, của

 là tĩnh…; Â&D giao cảm nhau  động  biến  hóa  thông  vạn vật tồn tại

• Sự thống nhất - tác động của Â&D  sự sinh thành, biến hóa của vạn vật; Vạn vật biến hóa tận cùng sẽ quay trở lại cái ban đầu

2 Một số nội dung bản thể luận trong lịch sử triết học phương Đông

Trang 8

Thuyết

ngũ hành

• Mộc: gỗ, đông, xanh, chua, xuân, …

• Hỏa: lửa, nam, đỏ, đắng, hạ, …

• Thổ: đất, tr.ương, vàng, ngọt, giữa hạ & thu, …

• Kim: kim khí, tây, trắng, cay, thu, …

• Thuỷ: nước, bắc, đen, mặn, đông, …

2 Một số nội dung bản thể luận trong lịch sử triết học phương Đông

Thủy

Trang 9

Đạo gia

Lão Tử

huyền diệu của vạn vật; Con đường, quy luật chung của sự sinh thành, biến hóa (thống nhất - vận hành) của vạn vật

định hình, phân biệt nhau; là cái lý để nhận biết vạn vật

• Nhờ đức, đạo biến hóa làm vạn vật được sinh ra / mất đi: Đạo

 Một (khí th.nhất)  Hai (âm, dương)  Ba (trời, đất, người)  Vạn vật …  Đạo

• Vạn vật đều là sự thống nhất, đấu tranh, chuyển hóa lẫn nhau của 2 mặt đối lập, theo vòng tuần hoàn khép kín…

2 Một số nội dung bản thể luận trong lịch sử triết học phương Đông

Nho gia

Khổng Tử

hóa theo một trật tự không gì cưỡng lại được có nền tảng tận cùng là thiên mệnh

Trang 10

3 Một số nội dung bản thể luận trong lịch sử triết học phương Tây

CNDV

Đêmôcrít

chia, không biến đổi, giống nhau về chất, khác về lượng (kích thước, hình dáng, tư thế…) luôn vận động trong chân không

dáng, vô tận & duy nhất; là điều kiện cho nguyên tử vận động

mang tính tất nhiên tuyệt đối: Khi chúng tụ lại thì vạn vật ra đời, khi chúng tách ra thì vạn vật biến mất

CNDT

Platôn

chân thực, tuyệt đối, bất biến, vĩnh hằng, duy nhất

ảo giả, tương đối, khả biến, thoáng qua, đa tạp

(khuôn mẫu)… của sự vật Sự vật là cái được sản sinh (có sau), là cái bóng, cái được mô phỏng (sao chép) lại từ ý niệm

Trang 11

Triết học

Arixtốt

NN: vật chất, hình thức, vận động, mục đích; nhưng xét đến tận cùng thì mọi tồn tại đều chỉ bắt nguồn từ 2 nguyên nhân:

• VC đầu tiên (phi HT) - bản thể thụ động của mọi tồn tại;

• HT đầu tiên (phi VC) - bản chất tích cực (lý tính thuần túy, động cơ đầu tiên, nguyên nhân tận cùng, mục đích tối

thượng = Thượng đế) của mọi tồn tại, làm cho vạn vật vận động theo mục đích xếp đặt trước

thành từ 4 nguyên tố, mang 4 tính chất nguyên thủy, luôn vận động thẳng, cưỡng bức

• Mỗi nguyên tố có xu hướng VĐ riêng, chiếm vị trí riêng trong Giới tự nhiênï, theo nguyên lý vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ;

• Nguồn gốc VĐ trong Giới tự nhiên là cái hích đầu tiên - Thượng đế nằm ngoài Giới tự nhiên

3 Một số nội dung bản thể luận trong lịch sử triết học phương Tây

lạnh

Trang 12

Triết học

T.Aquinơ

cuối cùng, quy luật vĩnh cửu, hình thức thuần túy, cái tất hoàn thiện tuyệt đối, cái siêu lý tạo ra mọi cái hợp lý của thế giới Thượng đế phải tồn tại để thế giới tồn tại

cái hoàn thiện, hợp lý trong nó có được đều nhờ Thượng đế

3 Một số nội dung bản thể luận trong lịch sử triết học phương Tây

Trang 13

Triết học

Ph.Bêcơn

lý do đầy đủ để sự vật xuất hiện; là bản chất chung của các sự vật cùng loại; là quy luật chi phối sự vận động của

chúng

quan trọng nhất của vật chất

thức bản chất của sự vật là khám phá ra hình dạng, vạch ra các quy luật vận động chi phối chúng

3 Một số nội dung bản thể luận trong lịch sử triết học phương Tây

Trang 14

Triết học

R.Đềcác

Hoặc từ TT tinh thần (phi vật chất) có thuộc tính biết suy nghĩ, hoặc từ TT vật chất (phi tinh thần) có quãng tính (đặc tính

không gian, thời gian)

thành từ TT tinh thần) vừa có cơ thể khả tử (được tạo thành từ

TT vật chất) Do đó, con người là sự vật chưa hoàn thiện nhưng có khả năng vươn đến hoàn thiện; là bậc thang trung gian giữa Thượng đế và Hư vô; vừa cao siêu, không mắc sai lầm, vừa thấp hèn, có thể mắc sai lầm

3 Một số nội dung bản thể luận trong lịch sử triết học phương Tây

Trang 15

sự sinh thành, hiện hữu, tiêu vong của vạn vật trong thế giới; còn

 YNTĐ luôn tự phát triển -vận động từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện, bằng cách thực hiện bước nhảy về

chất, do sự giải quyết mâu thuẫn trong các hình thức cụ thể của YNTĐ gây ra

BKTT các KHTH = TH - KH của mọi KH = Logích học (Học thuyết về YNTĐ)

KH Lôgích

(YNTĐ trong chính nó) (YNTĐ tự tha hóa nó) TH tự nhiên (YNTĐ quay về với chính nó) TH tinh thần

VẬT LÝ HỌC

TỒN TẠI

BẢN CHẤT

Ý NIỆM

CƠ HỌC

SINH THỂ HỌC

TT CHỦ QUAN TT KH.QUAN TT TUYỆT ĐỐI

NHÂN HỌC (linh hồn CN) HIỆN TƯỢNG HỌC (ý thức CN) TÂM LÝ HỌC (tri thức CN)

PHÁP QUYỀN (gia đình) LUÂN LÝ HỌC (xã hội công dân) ĐẠO ĐỨC HỌC (nhà nước)

NGHỆ THUẬT (hình ảnh) TÔN GIÁO (biểu tượng) TRIẾT HỌC (khái niệm)

3 Một số nội dung bản thể luận trong lịch sử triết học phương Tây

Trang 16

CNDV

nhân bản

L.Phoiơbắc

đa dạng & có trước ý thức; Ý thức chỉ là thuộc tính, chức năng của con người – một dạng VC - GTN ;

hữu, phương thức tồn tại VC - GTN;

• Sự vận động của các dạng VC - GTN theo quy luật nhân

loài người;

cơ thể vô cơ của CN; CN dựa vào GTN để thỏa mọi nhu cầu; GTN đã ảnh hưởng đến mọi tâm tư, tình cảm, hiểu biết của CN, làm cho CN này khác CN kia…

3 Một số nội dung bản thể luận trong lịch sử triết học phương Tây

Trang 17

Chủ nghĩa

hiện sinh

M.Haiđơgơ

 Thừa nhận hữu thể (tồn tại) & hiện hữu (hiện sinh):

mạo cụ thể của riêng nó (chưa có cá tính)

đang sống đích thực với diện mạo cụ thể của riêng nó (có cá tính), tức hiện sinh

chất mới phân biệt cái này với cái kia, tức mới định nghĩa được:

• Sự vật trong GTN chỉ là hữu thể (tồn tại đơn thuần);

• Chỉ có con người trong XH mới vượt lên trên hữu thể để trở thành hiện sinh (hiện hữu tại đây, lúc này, như thế này); nhờ hiện sinh, con người mới có bản chất; nhờ bản chất mới phân biệt người này với người kia; tức định nghĩa được:

3 Một số nội dung bản thể luận trong lịch sử triết học phương Tây

Trang 18

• Nếu CN (nào đó) không định nghĩa được (không hiện sinh) thì nó không phải là CN thật sự CN thật sự là CN hiện sinh (chứ không phải CN tồn tại).

• Hiện sinh của CN là sự tồn tại tinh thần của nhân vị; nhờ đó CN mới có thể hiểu được sự tồn tại của bản thân mình và lý giải ý nghĩa của vạn vật từ chính mình và vì mình;

chứ không phải là sự tồn tại lịch sử - cụ thể của CN trong các quan hệ xã hội

thụ & thái độ ứng xử chủ quan của cá nhân CN trước hiện thực thành cái hiện sinh - bản thể tối cao của mọi tồn tại đích thực – CN cá nhân, để mô tả sự tồn tại bản chất của CN trong hoạt động ý thức phi duy lý của các cá nhân độc lập

Chủ nghĩa

hiện sinh

M.Haiđơgơ

3 Một số nội dung bản thể luận trong lịch sử triết học phương Tây

Trang 19

C h ư ơ n g 2

II NỘI DUNG BẢN THỂ LUẬN TRONG TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN

1 Cách tiếp cận giải quyết vấn đề bản thể luận trong triết học Mác - Lênin

2 Quan điểm Mác - Lênin về vật chất

3 Quan điểm Mác - Lênin về ý thức

4 Quan điểm Mác - Lênin về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

Trang 20

1 Cách tiếp cận giải quyết vấn đề bản thể luận trong triết học Mác - Lênin

bản nguyên tinh thần để lí giải tính thống nhất của thế giới, thì CNDV cũ lại cho rằng tính thống nhất của thế giới trong một dạng thể vật chất cụ thể nào đó Vì vậy, CNDT thường xuyên tạc thế giới, còn CNDV cũ

thường bế tắt khi khoa học phát hiện ra một dạng thể mới của VC

tồn tại là tiền đề của tính thống nhất của nó, vì trước khi thế giới có thể là một thể thống nhất thì trước hết thế giới phải tồn tại đã’ ‘Tính thống nhất thật sự của thế giới là ở tính vật chất của nó, và tính vật chất này được

chứng minh không phải bằng vài ba lời lẽ khéo léo của kẻ làm trò ảo

thuật, mà bằng một sự phát triển lâu dài và khó khăn của triết học & khoa học tự nhiên’ (Ph.Ăngghen)

Trang 21

• Thế giới vật chất tồn tại khách quan, vĩnh viễn, vô hạn, vô tận;

quá trình vật chất có một kết cấu - tổ chức nhất định, đang biến đổi, chuyển hóa lẫn nhau, là nguồn gốc, nguyên nhân của nhau, cùng chịu chi phối bởi các quy luật khách quan của thế giới vật chất;

có tổ chức cao – vật chất xã hội & bộ óc của con người

Phân biệt phạm trù của triết học về (bản chất) vật chất với những

quan niệm của khoa học cụ thể về (cấu trúc, tính chất của thế giới) vật chất

Tách vấn đề bản thể luận ra khỏi vấn đề nhận thức luận; nhưng việc giải quyết vấn đề bản thể luận phải mở rộng sang lãnh vực nhận thức luận

1 Cách tiếp cận giải quyết vấn đề bản thể luận trong triết học Mác - Lênin

Trang 22

2 Quan điểm Mác - Lênin về vật chất

quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ

thuộc vào cảm giác‛ (V.I.Lênin )

Định

nghĩa

về vật

chất

quan (bên ngoài và

không phụ thuộc vào ý

thức con người);

khi tác động lên giác quan

của con người;

giác, tư duy) chỉ là sự

phản ánh của vật chất

Nội dung

chứng vấn đề cơ bản của triết học; bác bỏ quan điểm duy tâm, bất khả tri; khắc phục hạn chế của chủ nghĩa duy vật cũ về VC;

khám phá tính đa dạng của thế giới VC;

động của tồn tại (VC) xã hội [Phương thức sản xuất…] là nguyên nhân cuối cùng gây ra các biến cố trong đời sống xã hội

Ýù nghĩa

Trang 23

 ‘Vận động hiểu theo nghĩa chung nhất (…) bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy’ (Ph.Ăngghen)

Vận động là

phương thức tồn tại,

là thuộc tính cố hữu

của vật chất

Tương tác bên

trong thế giới vật

chất (tự thân)

Nguồn gốc

Tính khách quan; Tính phổ biến;

Tính tuyệt đối (bao hàm tính đứng

im tương đối); Tính đa dạng

VĐ cơ học; VĐ vật lý; VĐ hóa học; VĐ sinh học; VĐ xã hội

• Sự vật cụ thể tồn tại bằng nhiều hình thức VĐ cụ thể có liên hệ, chuyển hóa lẫn nhau nhưng chỉ đặc trưng bằng hình thức VĐ cơ bản;

• Lĩnh vực VC khác nhau được đặc trưng bằng những hình thứcVĐ khác nhau về chất nhưng có liên hệ, chuyển hóa lẫn nhau;

• Hình thứcVĐ bậc cao xuất hiện trên cơ sở các hình thức VĐ bậc thấp và chứa trong mình các HTVĐ bậc thấp, mà không ngược lại

2 Quan điểm Mác - Lênin về vật chất

Trang 24

 Không gian chỉ vị trí, kích thước, kết cấu của sự vật vật chất; Thời gian chỉ trình tự thay đổi, độ lâu của các tiến trình vật chất

 Không gian - thời gian của vật chất vận động

Không gian, thời

gian là hình thức tồn

tại, là thuộc tính cố

hữu của vật chất

Tính khách quan; Tính phổ biến; Tính tuyệt đối (kích

thước KG & độ lâu TG thì tương đối); Tính vĩnh cữu &

vô tận (Tính 3 chiều KG & 1 chiều TG); Tính đa dạng

KG-TG vật lý; KG-TG sinh học; KG-TG xã hội

• ‘Các hình thức cơ bản của mọi tồn tại là không gian & thời gian; tồn tại ngoài thời gian cũng hết sức vô lý như tồn tại ở ngoài không gian’(Ph.Aêngghen)

• ‘Trong thế giới, không có gì ngoài vật chất vận động và vật chất đang vận động không thể vận động ở đâu ngoài không gian và thời gian’ (V.I.Lênin)

2 Quan điểm Mác - Lênin về vật chất

Trang 25

Tự nhiên

Hữu sinh • …AND, ARN  tiền tế bào  tế bào  cơ thể đa bào …  quần thể  sinh khu  sinh quyển  …

2 Quan điểm Mác - Lênin về vật chất

Xã hội

• Xã hội loài người là cấp độ cao nhất, phức tạp nhất về kết cấu – tổ chức của thế giới vật chất; Vật chất xã hội gắn liền với hoạt động có ý thức của con người

Trang 27

Những sự kiện sau cùng của Vũ trụ (13,8 tỉ năm)

Trang 28

68,3% 26,8%

4,9%

Trang 29

• Ý thức là một thực thể tinh thần (Thượng đế, Trời, linh hồn, cái Tôi…) với bản tính tuyệt đối năng động, sáng tạo ra thế giới vật chất

phi mácxít

quan vào trong bộ óc con người; Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan

đầu óc con người và được cải biến đi ở trong đó’ [C.Mác]

mác xít

Quan

niệm

3 Quan điểm Mác - Lênin về ý thức

duy tâm–

t.giáo

duy vật cũ

giản, máy móc sự vật vật chất tồn tại khách quan vào trong đầu óc con người

Trang 30

• Sự tiến hóa của bộ óc người: Óc người là sản phẩm tiến hóa sinh học – xã hội, cơ quan vật chất của YT; YT là thuộc tính / chức năng tinh thần của bộ óc người

hình thức phản ánh cao cấp (năng động, sáng tạo) thế giới vật chất của một dạng vật chất cấp cao (cấu trúc tổ chức phức tạp) - bộ óc con người…

tự nhiên

thế giới vật chất bộc lộ thành hiện tượng, tác động lên gíac quan, đưa đến óc tạo ra YT

(phản ánh trừu tượng, khát quát) để nắm bắt các cấp độ quy luật, bản chất của thế giới vật chất…

xã hội

Nguồn

gốc

3 Quan điểm Mác - Lênin về ý thức

Trang 31

Bản

chất

tượng vật chất có sự tồn tại cảm tính, là thực tại chủ quan (hình thức) phản ánh thực tại khách quan (nội dung)

hình tượng, tư tưởng tinh thần (tiếp nhận, chọn lọc, lưu giữ, xử lý thông tin; đưa ra các ý tưởng, giả thuyết, xây dựng các mô hình, học thuyết, lý luận…), theo quy luật và trong khuôn khổ của sự phản ánh; rồi thông qua hoạt động thực tiễn con người sẽ vật chất hóa chúng thành các đối tượng tồn tại trong hiện thực; tuy nhiên, YT cũng có thể tạo ra các ảo tưởng hoang đường

thực tiễn XH, tồn tại trong XH, phản ánh những quan hệ và đời sống XH, sáng tạo ra những sản phẩm tinh thần theo nhu cầu, quy luật XH cho phép

3 Quan điểm Mác - Lênin về ý thức

Ngày đăng: 09/05/2021, 08:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN