Trong đa số quốc gia, việc dùng chất phụ gia thực phẩm được chi phối bởi nhiều được dùng và tiếp theo là loại phụ gia nào được dùng cho loại thực phẩm nào với nồng độ tối đa được xác đị
Trang 1CHƯƠNG II:
TẠO NGUỒN NGUYÊN LIỆU CHO CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Trang 2Thực vật
Động vật
TNSH
Vi sinh vật Các nguồn khác
1 Tài nguyên sinh học
1.1 Phân loại thực phẩm theo tài nguyên sinh học
Trang 3TÀI NGUYÊN ĐỘNG VẬT ĐẶC TRƯNG DINH DƯỠNG
Động vật Có hàm lượng cao các protein chất lượng tốt
Trứng Cholesterol trong lòng đỏ cao
Các sản phẩm từ sữa Chất béo bảo hoà cao
Calcium cao (trừ bơ) Lactose (một số cá nhân không hấp thu được đường này)
Cá nước ngọt
Cá biển
Cá nước ngọt ít Na hơn cá biển Nhiều acid béo thiết yếu
Nghêu, sò, hến Cung cấp cholesterol với mức độ tương tự như cá,
nhưng cho nhiều acid béo thiết yếu hơn
Nhiều nguyên tố vi lượng, nhưng đôi khi nhiễm kim loại nặng
Động vật giáp xác (ví dụ: tôm sú, tôm
hùm)
Nhiều cholesterol hơn cá, nhiều acid béo thiết yếu
Động vật ăn cỏ Hàm lượng sắt cao
Hàm lượng chất béo bảo hoà cao
Động vật dạ dày đơn, đã được thuần
hoá (vd: heo)
Chất béo nhiều hơn động vật ăn cỏ
Động vật dạ dày đơn, chưa được thuần
hoá (vd: Kangaroo, thỏ)
Chất béo nhiều hơn động vật ăn cỏ
Trang 4Gia cầm (thuộc giống chim) Thường ít chất béo
Củ (cà rốt, khoai tây, khoai lang…) Hàm lượng tinh bột cao
Hàm lượng vitamin C vừa phải và hàm lượng vitamin A cao trong các loại có màu vàng cam
Lá xanh Carotene, vitamin K cao
Họ bầu, bí Carotene cao (nếu có màu vàng cam) Hoa Hàm lượng vit C cao
Thân (vd: cần tây, hành) Cung cấp năng lượng thấp
Trang 5Cà chua Năng lƣợng thấp và hàm lƣợng vit C vừa
phải
Ớt Năng lƣợng thấp, vit C cao
Các loại đậu Hàm lƣợng tinh bột cao
Số lƣợng protein vừa phải nhƣng thiếu protein thiết yếu là methionin
Ngũ cốc và hạt Chứa các sợi ăn đƣợc giàu pentosan là
chất có vai trò chủ yếu trong chức năng của ruột
Trang 6Trái cây:
Họ cam chanh Giàu pectin, có đặc điểm làm keo tụ
Hàm lượng vit C cao và folacin vừa phải
Quả cứng (mận, đào, mơ…) Hàm lượng caratene vừa phải, vit C thấp
Lê và táo Thành phần chủ yếu là nước, crbonhydrate
và sợi, ít vit và chất khoáng
Quả nhiệt đới (xoài) Hàm lượng carotene, vit C cao, giàu pectin
Quả mọng (dâu) Vit C cao
Hạt (đậu, cà phê) Năng lượng cao, nhiều loại acid béo với hàm
lượng cao, hàm lượng protein vừa phải
CÁC CHẤT NGỌT
Các chất tạo ra đường Cung cấp năng lượng cao, dinh dưỡng thấp
Trang 7VI SINH VẬT
Vi sinh vật đất Tạo ra vit 8-12; người ăn chay thường thiếu
các vitamin này
Nấm men Tạo ra nhiều loại vitamin và các nguyên tố vi
lượng, hàm lượng acid nucleic cao
Nước uống lên men Hàm lượng dinh dưỡng tuỳ thuộc vào nguồn
carbohydrate dùng trong quá trình chế biến; có độ rượu
Thực phẩm lên men Hàm lượng amino acid cao, Na có thể cao
CÔN TRÙNG
Phần thân thể côn trùng Hàm lượng protein cao
Mật ong Hàm lượng đường đơn cao
NƯỚC
Nước Không cung cấp năng lượng, hàm lượng
nguyên tố khoáng thay đổi
ĐẤT
Thường là do nhiễm bẩn thức ăn Có nhiều nguyên tố và vi sinh vật
Trang 81.2 Các chất phụ gia thực phẩm
• Phụ gia thực phẩm là những cơ chất được thêm vào
với mục đích cải thiện vẻ ngoài cho bắt mắt hơn, vị ngon, kết cấu, quá trình chế biến hay thời gian dự trữ thực phẩm Trong đa số quốc gia, việc dùng chất phụ gia thực phẩm được chi phối bởi nhiều
được dùng và tiếp theo là loại phụ gia nào được dùng cho loại thực phẩm nào với nồng độ tối đa được xác định
• Trước khi một chất phụ gia được chứng nhận là
được dùng cho thực phẩm thì nó phải được xác nhận là an toàn và phải không có sản phẩm tương
tự được sản xuất mà không cần dùng chất phụ gia
đó
• Khi phụ gia thực phẩm được dùng, trên nhãn hiệu
hàng hoá phải ghi rõ điều này bằng tên hoá học hay tên của lớp Trong đa số trường hợp, tên lớp mô tả chức năng của phụ gia trong thực phẩm
Trang 9PHÂN LOẠI PHỤ GIA THỰC PHẨM
Mineral salts Preservatives Propellants (Tác nhân đẩy) Thickeners (Chất làm đặc) Vegetable gums
Vitamins
Trang 10SỬ DỤNG CHẤT PHỤ GIA THỰC PHẨM
NHÓM PHỤ GIA VÀ CHỨC NĂNG THỰC PHẨM CÓ THỂ CHỨA
CHẤT PHỤ GIA
Tác nhân chống vón cục
(e.g sodium alumino silicate).
Added to finely powdered and
crystalline foods to prevent lumping
Salt, milk powder in dispensing machines
drink-Chất chống oxy hoá
(e.g butylated hydroxyanisole).
Preservatives to retard development
of rancidity and discolouration
Edible oils and fats, margarine, 'instant' potato, dehydrated
vegetables
Tác nhân tẩy trắng
(e.g chlorine dioxide).
Added to flour to lighten its colour
and improve bread-making
Flours, bread
Trang 11NHÓM PHỤ GIA VÀ CHỨC NĂNG THỰC PHẨM CÓ THỂ CHỨA
CHẤT PHỤ GIA Màu
Chất tạo nhũ, chất làm đặc
(e.g glyceryl monostearate).
To improve consistency, impart body
and stabilize air/oil/water mixtures
Biscuits, bread, cake, canned meats, confectionery, thickened cream, instant potato, dessert mixes, flavoured milk, fruit drinks, fruit yoghurt, ice cream, imitation cream, margarine, mayonnaise, peanut butter, salad dressings, soups
Chất tạo hương vị và tăng cường
hương vị
(e.g vanillin).
To impart taste and/or aroma to food
Pastry products, cheese, chocolate, confectionery, cordials, dessert mixes, flavoured milk, ice cream, imitation cream, jellies, manufactured meats, soft drinks, margarine, pickles
The most widely used flavour enhancer, MSG (monosodium glutamate) is used
in prepared meat/fish dishes, packet soups and many canned foods
Trang 12NHÓM PHỤ GIA VÀ CHỨC NĂNG THỰC PHẨM CÓ THỂ CHỨA
CHẤT PHỤ GIA
Acid thực phẩm
(e.g citric acid)
Give sour or tart taste, aid
(e.g benzoic acid)
Prevent the growth of moulds,
yeasts and bacteria
Pastry products, bread, canned fruit, canned meat products, cheese,
cordials, cured meat,'instant' potato, flour, fruit drinks, fruit salad,
pickles, sausages, soft drinks, tomato juice
Trang 132 Nh ữ ng vấn đề về nguyên liệu
cho chế biến thực phẩm
Trang 142.1 Những ứng dụng của công nghệ sinh học
trong quá trình chế biến thực phẩm
đƣợc ứng dụng vào lĩnh vực thực phẩm và nông nghiệp Những kỹ thuật đó bao gồm: biến đổi gen, chuyển gen, chuyển phôi, tạo các dạng tam bội…Nó cũng bao gồm cả những kỹ thuật dùng để thu hái nguyên liệu thô từ mùa vụ, từ đánh bắt hải sản và từ vật nuôi Điều này đƣợc quan tâm vì nó rất quan trọng đối với việc an toàn thực phẩm
lọc và cải tiến chủng vi sinh vật nhằm có thể điều khiển quá trình, nâng cao sản lƣợng, chất lƣợng, an toàn và ổn định sản phẩm Vi sinh vật dùng trong CNSH TP gồm cả vi khuẩn, nấm men và nấm mốc
Trang 15- Lên men là quá trình chuyển hoá sinh học
những chất hữu cơ nhờ vi sinh vật hay enzyme vi sinh vật, thực vật hay động vật Lên men là dạng được dùng lâu đời nhất để bảo quản thực phẩm Những thực phẩm lên men như phô mai, rượu vang, bánh mì…đã được tiêu thụ hàng ngàn năm nay và có liên quan đến văn hoá và truyền thống của các quốc gia dân tộc Ước tính thực phẩm lên men chiếm 1/3 trong thực phẩm toàn cầu
Trang 16Lên men được ứng dụng rộng rãi trong việc bảo quản các chất liệu từ nông nghiệp (ngũ cốc, rễ, củ, rau quả, sữa, thịt, cá…) Nhiều sản phẩm đã được đưa ra thị trường và chiếm thị phần lớn như phô mai, yogurt, sữa lên men, nước tương… Ở các nước phát triển, thực phẩm lên men được đông đảo người tiêu dùng chấp nhận vì tính an toàn của
nó do quá trình lên men được điều khiển nghiêm nhặt Trong khi đó, một số quá trình lên men truyền thống lại không được kiểm soát và phụ thuộc vào vi sinh vật từ môi trường cũng như cơ chất dùng cho lên men Những quá trình như thế dẫn đến sản lượng thấp và chất lượng không ổn định
Trang 172 2 Hiện trạng của công nghệ sinh học thực phẩm
2.2.1 Công nghệ sinh học dùng trong thực phẩm lên men:
• Vi sinh vật là yếu tố trung tâm của hệ thống quá trình trong sự sản xuất thực phẩm lên men Các chủng VSV có thể được cải tiến về mặt di truyền bằng cả phương pháp truyền thống cũng như các kỹ thuật hiện đại Những tính chất được quan tâm trong quá trình cải tiến chủng VSV là nâng cao chất lượng về mùi, hương, vẽ ngoài, kết cấu, tính
ổn định, kháng vi rút, khả năng tạo kháng sinh để ức chế những VSV không mong muốn Trong nhiều nước phát triển, nghiên cứu còn tập trung vào khả năng phân giải hoặc bất hoạt các chất độc tự nhiên (vd: cyanogenic glucosides trong cây sắn), độc chất của nấm trong lên men ngũ cốc)
Trang 18• Các phương pháp truyền thống: gây đột biến gen, tiếp hợp (dùng cho vi khuẩn), phương pháp lai dùng trong nấm men được ứng dụng rộng rãi trong công nghệ bia và bánh
mì
a) Gây đột biến gen
Dùng các hoá chất gây đột biến hoặc tia UV để tạo ra những thay đổi trong bộ gen Các chủng đột biến như thế sẽ tiếp tục được chọn lọc dựa trên những tính chất cơ bản như khả năng tạo màu hay kháng vi rút Tuy nhiên, những đột biến này lại thường có những biểu hiện không mong muốn có thể ảnh hưởng đến quá trình lên men
Trang 19b) Sự tiếp hợp
Đây là quá trình mà chất liệu di truyền đƣợc chuyển đến những loài VSV gần gũi do sự tiếp xúc lý học giữa thể cho và thể nhận Sự trao đổi gen tiếp hợp cho phép chuyển cả gen nhiễm sắc thể và gen nằm trên plasmid c) Sự lai
Sự sinh sản hữu tính trong nấm men dẫn đến
sự tái tổ hợp gen, nhờ đó có sự cải tiến giống trong nấm men Ví dụ, sự giao phối giữa những chủng nấm men đơn bội có đặc diểm tách khí tốt với nấm men có đặc tính làm khô tốt sinh ra chủng mới tập hợp đƣợc
cả hai đặc điểm trên
Trang 20• Phương pháp phân tử
a) Biến đổi gen
Phương pháp DNA tái tổ hợp được dùng trong biến đổi gen ở vi khuẩn, nấm men và nấm mốc để biểu hiện được những gen mong muốn, che dấu những gen Những ứng dụng thành công trong biến đổi gen dùng cho CNSH thực phẩm đòi hỏi sự phát triển và
sử dụng các vector dùng cho thực phẩm tức là những plasmid không chứa những gen kháng kháng sinh như là các gen đánh dấu gồm các trình tự DNA
Trang 21b) Sự đặc trưng hoá di truyền
• Sự đặc trưng di truyền của những chủng VSV thông qua việc dùng những kỹ thuật chẩn đoán phân tử có thể đóng góp nhiều cho sự hiểu biết về quá trình lên men Những chẩn đoán phân tử cung cấp những công cụ hữu ích cho việc khám phá, nhận dạng và đặc trưng hoá các chủng VSV dùng cho cải tiến quá trình lên men Những hểu biết đó bao gồm những tương tác sinh thái của những chủng VSV, vai trò của chúng, sự cạnh tranh trong quá trình lên men để dẫn đến sản phẩm cuối cùng có chất lượng cao
Trang 22c) Liên quan đến bộ gen
• Trong những năm gần đây, trình tự bộ
gen của nhiều VSV liên quan đến thực phẩm đã đƣợc giải mã, ví dụ nhƣ
Saccharomyces cerevisiae- 1996…
Trang 232.2.2 Công nghệ sinh học trong việc sản xuất enzyme
• Enzymes là chất xúc tác sinh học giúp cho các phản ứng chuyển hoá tiến hành nhanh
và thuận lợi Đó là những protein và đòi hỏi
cơ chất chuyên biệt để hoạt động Điều kiện xúc tác của chúng nằm trong giới hạn hẹp (nhiệt độ, pH…) Đa số enzyme bị biến tính ở trên 42°C Tuy nhiên các enzyme vi khuẩn có giới hạn nhiệt độ rộng hơn
• Sản xuất công nghiệp enzyme từ VSV liên quan đến việc nuôi cấy VSV trong các bồn lên men VSV sẽ tiết enzyme vào môi trường nuôi cấy như là chất chuyển hoá của hoạt động vi sinh Sau đó enzyme được chiết tách
ra khỏi môi trường, tinh chế và dùng cho nhiều quá trình chế biến
Trang 242.2.3 Công nghệ sinh học trong việc sản xuất các
thành phần thực phẩm
đó đã được ứng dụng trong thương mại để sản xuất ra những thành phần của thực phẩm Kỹ thuật chuyển hoá,
một phương pháp mới liên quan con đường chuyển hoá
tiến năng suất và sản lượng các thành phần thực phẩm
Các nghiên cứu này liên quan đến việc thay đổi hoạt động ngoại bào dựa vào enzyme, chức năng vận chuyển
các kỹ thuật di truyền khác
Trang 252.2.4 Công nghệ sinh học trong chẩn đoán các
xét nghiệm thực phẩm
Nhiều phương pháp vi sinh thực phẩm cổ điển dùng trong quá khứ thì dựa vào quá trình nuôi cấy VSV trên những đĩa thạch và khám phá những đặc điểm sinh hoá Những phương pháp này thường chậm chạp và độ chính xác không cao Những chẩn đoán và nhận dạng dựa trên gen khắc phục những nhược điểm trên Các phương pháp sinh học phân tử như polymerase chain reaction (PCR), ribotyping (xác định sự tương đồng và khác nhau giữa vi khuẩn ở mức độ loài và chủng), restriction fragment length polymorphism (RFLP) phân tích ribosomal ribonucleic acids (rRNA) genes …
Trang 263 Công nghệ sinh học cổ điển tạo nguyên liệu
Trang 27Những giai đoạn chính của sự phát triển CNSH liên quan đến thực phẩm:
- CNSH cổ điển 4000 năm TCN: Người Ai Cập dùng nấm men để làm bánh mì và làm rượu
- 2000 năm TCN: Người Trung quốc phát triển các kỹ thuật lên men để làm bia và phô mai
- 1500 năm TCN: Phát triển kỹ thuật làm yoghurt, chứng minh cho việc tạo hương vị
và bảo quản thực phẩm bằng vi khuẩn Aztecs làm bánh từ tảo Spirulina
- 1861: Nhà hoá học Pháp Louis Pasteur phát triển phương pháp khử trùng pasteur, dùng nhiệt để bảo quản thực phẩm
Trang 28- 1879: William James Beal thực hiện thí nghiệp lai bắp đầu tiên
- 1928 F.Griffith khám phá biến nạp gen và chuyển gen từ vi khuẩn này sang vi khuẩn khác
- 1941: A Jost dùng thuật ngữ kỹ thuật di truyền trong bài giảng về sinh sản hữu tính ở nấm men
- 1943: Oswald Avery, Colin MacLead and Maclyn McCarty chỉ ra DNA mang thông tin
di truyền của tế bào
- Những năm 1970, Paul Berg, Stanley Cohen and Herbert Boyer giới thiệu kỹ thuật tái tổ hợp DNA
- 1986, thực vật chuyển gen đầu tiên (thuốc lá)
Trang 294 Công nghệ sinh học hiện đại tạo nguyên liệu
cho chế biến thực phẩm
4.1 CÁC THỰC VẬT CHUYỂN GEN
Chuyển gen vào thực vật là một trong những lĩnh vực
phát triển nhanh nhất của Công nghệ sinh học phân
tử Ngay trong năm 2000, diện tích cây trồng chuyển gen trên thế giới đã đạt 42 triệu ha
4.1.1 Các đặc điểm chuyển gen ở thực vật
Sự can thiệp của công nghệ gen vào thực vật có những đặc điểm sau :
– DNA bộ gen của đa số thực vật có kích cỡ rất lớn (1010 – 1011bp), hơn gấp 10 đến 100 lần bộ gen
người Do đó, genomics thực vật chỉ thực hiện trên
vài đối tượng ngoại lệ đặc biệt như Arabidopsis
thaliana (một loài cỏ hoang với DNA khoảng 100Mb), lúa, cà chua
Trang 30– Thực vật có vách tế bào dày nên khó biến
nạp trực tiếp DNA vào tế bào mà phải qua trung gian là vi khuẩn Agrobacterium
tumefaciens chuyển plasmid Ti, hoặc nhờ
công cụ bắn DNA vào trong tế bào
– Bào quan lục lạp (chloroplast) của tế bào
thực vật có cấu trúc giống tế bào vi khuẩn nên qua nó có thể thực hiện chuyển gen
– Thưc vật xanh là những sinh vật sản xuất có
vai trò sinh môi to lớn cho sự sống trên hành tinh, và cây trồng là nguồn cung cấp lương thực thực phẩm chủ yếu cho nhân loại nên
việc ứng dụng các sinh vật biến đổi gen
(genetically modified organism – GMO) là vấn đề gây nhiều tranh cãi
Trang 31CN gen hỗ trợ hữu hiệu cho việc chọn
giống cây trồng: chọn giống đơn bội,
chọn giống đa bội, tạo dƣa hấu không hạt, chọn giống có hiệu suất quang
hợp cao, chọn giống mang gen cố định
đạm (không cần phân đạm), chọn
giống mang gen diệt sâu hại (hạn chế
sử dụng thuốc trừ sâu), chọn giống
kháng virus, chọn giống giàu dinh
dƣỡng, chọn giống đề kháng thuốc trừ
cỏ
Trang 32• CN gen mở ra tiền đồ to lớn trong việc tạo ra các cây trồng chuyển gen (GMC= Genetic Modification Containment hay GMO = Genetically Modified Organism)
• Các nước hiện có cách nhìn không thống nhất về GMC Hoa Kỳ mở rộng rất nhanh chủng loại và diện tích gieo trồng GMC Trung Quốc thận trọng hơn nhưng riêng loại bông kháng sâu hại cũng đã được đưa ra diện tích tới 5 triệu mẫu TQ (15 mẫu TQ = 1ha) Nhiều nước Châu Âu chống lại chủ trương phát triển các loại GMC Cũng có thể còn do có cả các lý do cạnh tranh thị trường
Trang 33Nước ta có nguồn gen sinh học đa dạng
vào loại nhất thế giới; có rất nhiều tiềm
năng để phát huy thế mạnh của nghề
nông, nghề rừng, nghề biển; có phong
phú các nguồn nguyên liệu cho công
nghệ lên men (rỉ đường, tinh bột, cellulose và lignin )
Trang 344.1.2 Cải thiện giống cây trồng
Bước phát triển đầu tiên của các thực vật
chuyển gen (transgenic plants) là đưa vào
các giống cây trồng các đơn gen như kháng thuốc diệt cỏ (herbicide) và kháng bệnh Gần đây có các nỗ lực hướng vào sự chuyển đa gen Các phương pháp khác nhau
được ứng dụng nhằm :
– Vô hiệu hoá sự nhiễm virus vào cây trồng để
có kiểu hình kháng virus tương ứng
– Tạo giống cây kháng bệnh nấm như ở thuốc
lá và cải dầu (Brassica napus) kháng
Rhizoctonia solani
Trang 35– Chuyển gen Bt của Bacillus thuringiensis vào cà chua, thuốc lá, bông vải giúp kháng sâu hại
– Tạo sắc tố ở các thực vật chuyển gen
Nhiều thực vật đƣợc dùng làm cây cảnh nên việc biến đổi màu sắc của chúng rất đƣợc quan tâm Sắc tố của hoa chủ yếu do 3 nhóm chất: flavonoid, carotenoid và betacyanin Nhiều gen
tạo flavonoid đã đƣợc tạo dòng và
đang tìm nhiều cách khác nhau cho biểu hiện ở thực vật
Trang 364.1.3 Biến đổi chất lƣợng thực phẩm của cây
trồng
Đây là bước phát triển lớn thứ hai của thực vật
chuyển gen và đã thành công trong biến đổi
hàng loạt tính chất nhƣ tăng amino acid có
giá trị (lysine, methionine, cysteine), lipid tốt
hơn, tăng lƣợng vitamin, độ ngọt, chất bột
Một số ví dụ điển hình
Năm 1988, 2 nhóm các nhà khoa học đã sử
dụng antisense RNA làm cho cà chua chín
chậm và khó bị dập hơn khi vận chuyển