1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

L2 T22 S

23 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 407 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. - Gọi học sinh lên bảng làm bài. - Yêu cầu học sinh lần lợt đọc các số trên. - Học sinh chữa bài.. - Có thể hỏi thêm về cách đặt tính, [r]

Trang 1

TUẦN 2

Ngày soạn: 30 tháng 8 năm 2010

Ngày dạy:Thứ ba ngày 7 tháng 9 năm 2010

Đạo đức: HỌC TẬP SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ (Tiết 2)

I Mục tiêu:

- Biết được ích lơi của việc học tập , sinh hoạt đúng giờ

- Lập được thời gian biểu hằng ngày phù hợp với bản thân

-Giáo dục HS học tập và sinh hoạt đúng giờ

II Đồ dùng dạy và học

- Giấy, bút cho học sinh thảo luận nhóm

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra :

- Kiểm tra bài tiết 1

- Yêu cầu học sinh nêu các việc làm trong ngày

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ

- Giáo viên nhận xét và cho điểm học sinh

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Lợi ích của việc học tập, sinh hoạt

đúng giờ

- Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi để đưa ra

những lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ

và tác hại của việc học tập, sinh hoạt không đúng

giờ giấc

- Giáo viên ghi nhanh một số ý kiến của học sinh

lên bảng

- Giáo viên tổng kết:

Kết luận: Học tập, sinh hoạt đúng giờ có lợi cho

sức khoẻ và việc học tập của bản thân em

Hoạt động 2: Những việc cần làm làm để học tập,

sinh hoạt đúng giờ

- Chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu học sinh thảo

luận và ghi ra giấy những việc cần làm để học tập

và sinh hoạt đúng giờ theo mẫu giáo viên phát

*Ví dụ : Những việc cần làm để học tập đúng giờ:

+Lập thời gian biểu

+Lập thời khoá biểu

+Thực hiện đúng thời gian biểu

+Ăn, nghỉ, học kết hợp đúng giờ giấc

- Giáo viên gọi các nhóm lên trình bày

- Giáo viên nhận xét và rút ra kết luận

Kết luận: Việc học tập, sinh hoạt đúng giờ giúp

chúng ta học tập kết quả hơn, thoải mái hơn Vì

vậy, học tập và sinh hoạt đúng giờ là việc làm cần

thiết

- Hát

- 2 em nêu

- Một em đọc ghi nhớ

- Học sinh thảo luận cặp đôi

- Một số cặp học sinh đại diệnlên bảng trình bày: 1học sinh nêu lợi ích, 1 học sinh nêu tác hại

- Học sinh nghe và ghi nhớ

- Học sinh lắng nghe và nhắc lại

Trang 2

Hoạt động 3: Trò chơi “Ai đúng, ai sai”

- Giáo viên phổ biến luật chơi:

+Cử 2 đội chơi(mỗi đội 3 em): đội xanh và đội đỏ

+ở mỗi lượt chơi, sau khi nghe giáo viên đọc tình

huống, đội nào giơ tay trước sẽ đợc trả lời Nếu

đúng sẽ được 5 điểm Nếu sai phải nhường cho

đội bạn trả lời

+Đội thắng cuộc là đội ghi được điểm cao nhất

- Giáo viên chohọc sinh chơi thử

- Giáo viên cùng ban giám khảo chấm điểm cho 2

đội,học sinh dưới lớp nhận xét câu trả lời của các

đội

- Giáo viên nhận xét cách chơi, tinh thần chơi của

các đội

- Trao phần thưởng cho các đội

- Câu hỏi tình huống

+Tình huống : Mẹ giục Nam học bài Nam bảo

mẹ: “Mẹ cho con xem hết chương trình ti vi này

đã Còn học bài, tí nữa con thức khuya một chút

để học cũng được”

+Hỏi: Theo em , bạn Nam nói thế đúng hay sai?

Vì sao?

3 Củng cố, Dặn dò :

Giáo viên nhận xét tiết học

Về nhà tự xây dựng thời gian biểu của mình và

thực hiện theo đúng thời biểu

- Học sinh lắng nghe luật chơi

- Học sinh chơi thử 2 lần

- 2 đội cùng tham gia trò chơi

- Cả lớp nhận xét câu trả lời của các đội

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh lắng nghe và trả lời

- Biết thực hiện phép trừ các số có hai chữ không nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài toán bằng một phép tính

II Đồ dùng dạy và học

- Chuẩn bị các thanh thẻ:

- Nội dung bài tập viết sẵn trên bảng

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi học sinh lên làm bài tập về

Đêximet trên bảng

- Chấm điểm và nhận xét

2 Bài mới: Giới thiệu bài

Giới thiệu thuật ngữ Số bị trừ – Số

Trang 3

- Gọi học sinh đọc đề bài.

+ Bài tập cho biết gì?

+Bài toán yêu cầu làm gì? Và còn yêu

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Gọi học sinh nhận xét bài của bạn sau

đó nhận xét, cho điểm

Bài 3:

- Gọi học sinh đọc đề bài

- Hỏi :

+Bài toán cho biết những gì?

+Bài toán hỏi gì?

+Muốn biết độ dài đoạn dây còn lại ta

-2 học sinh đọc-Sợi dây dài 8dm, cắt đi một đoạn dài 3 dm

- Đoạn dây còn lại bao nhiêu dm?

- Vài em nhắc lại

Học sinh giải vào vở, 1 học sinh lên bảng chữa bài

Trang 4

- Yêu cầu học sinh tự làm bài.

- Giáo viên nhận xét và đa ra kết quả

8-3= 5 ( dm) Đáp số: 5 dmVài học sinh nhắc lại

Tập đọc: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI

I Mục tiêu:

- Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Hiểu ý nghĩa: Mọi ngừơi, vật đều làm việc; làm việc mang lại nhiều niềm vui (trả lời được các CH trong SGK)

-Giáo dục cho HS chăm chỉ luyện đọc, đọc trôi chảy, diễn cảm

II Đồ dùng day và học

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong sách giáo khoa

- Bảng phụ có ghi sẵn các câu văn, các từ cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bài: Phần thưởng

- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Giáo viên nhận xét cho điểm

2 Dạy bài mới: Giới thiệu bài

Luyện đọc

- Giáo viên đọc mẫu lần 1

- Yêu cầu học sinh đọc mẫu lần 2

- Giới thiệu các từ cần luyện phát âm và yêu cầu

học sinh đọc : sắc xuân, rực rỡ, tng bừng, bận rộn,

- Treo bảng phụ, hướng dẫn học sinh cách đọc

đúng

- Yêu cầu học sinh luyện đọc câu dài

- Yêu cầu học sinh nêu nghĩa của các từ

- Chia nhóm học sinh và theo dõi học sinh đọc

- Các nhóm cử cá nhân thi đọc tiếp nối 1 đoạn trong bài

- Đọc bài và gạch chân các từ:đồng hồ, con tu hú, chim

Trang 5

gạch chân các từ chỉ đồ vật, con vật, cây cối, ngời

đợc nói đến trong bài

- Yêu cầu nêu các công việc mà các đồ vật, con

vật, cây cối đã làm

+Vậy còn em Bé, Bé làm những việc gì?

+Khi làm việc Bé cảm thấy nh thế nào?

+Em có đồng ý với ý kiến của Bé không? Vì sao?

+Hãy kể các đồ vật, con ngời và công việc của vật

đó, ngời đó làm mà em biết

+Theo em tại sao mọi ngời, mọi vật quanh ta đều

làm việc ? Nều không làm việc thì có ích cho xã

- Bài văn muốn nói với chúng ta điều gì?

*Mọi người, mọi vật đều làm việc vì làm việc

mang lại niềm vui Làm việc giúp mọi người, mọi

vật đều có ích trong cuộc sống

- Giáo viên nhận xét tiết học

Về nhà luyện đọc bài và chuẩn bị bài sau

- Bảng phụ chép sẵn nội dung tóm tắt bài Phần thưởng và nội dung 2 bài tập chính tả

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh lên bảng :

+Đọc các từ khó cho học sinh viết, yêu cầu cả lớp

viết vào giấy nháp:

Trang 6

+Đoạn văn kể về ai ?

+Bạn Na là ngời nh thế nào?

- Giáo viên đọc cho học sinh viết các từ khó

*Viết các từ: năm, la, lớp, luôn luôn, phần thưởng,

cả lớp, đặc biệt, ngời, nghị

- Chỉnh sửa lỗi cho học sinh

- Đoạn văn có mấy câu?

- Hãy đọc những chữ viết hoa trong bài?

- Những chữ này ở vị trí nào trong câu?

- Vậy còn Na là gì?

- Cuối mỗi câu có dấu gì?

Giúp : Chữ cái đầu câu và tên riêng phải viết hoa

Cuối câu phải viết dấu chấm

- Yêu cầu học sinh tự nhìn bài chép trên bảng và

chép vào vở

- Đọc lại bài thong thả đoạn cần chép, phân tích

các tiếng viết khó, dễ lẫn cho học sinh kiểm tra

- Thu và chấm một số bài tại lớp

- Nhận xét bài viết của học sinh

- Gọi học sinh nhận xét bài bạn

- Kết luận về lời giải của bạn

- Xoá dần bảng chữ cái cho học sinh học thuộc

3 Củng cố, dặn dò:

Nhận xét tiết học, tuyên dương những em học tốt,

viết đẹp không mắc lỗi, động viên các em còn mắc

- Học sinh đọc

- Một số em trả lời

- Nhìn bảng chép bài

- Đổi chéo vở, dùng bút chì để soát lỗi theo lời đọc của giáo viên

- 1 em lên bảng, dưới lớp làm vào vở bài tập

- Biết cách tham gia trò chơi và thực hiện yêu cầu của trò chơi

II Địạ điểm và phương tiện:

- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập

- Phương tiện :chuẩn bị 1 còi và kẻ sân cho trò chơi “qua đường lội”

III Nội dung và phương pháp lên lớp :

Trang 7

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Phần mở đầu:

- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội dung

yêu cầu giờ học Cho hs tập luyện cách chào

, báo cáo và chúc gv khi bắt đầu giờ học

- Gv sử dụng khẩu lệnh cho hs thực hiện

2 Phần cơ bản:

Gv điều khiển lớp

- Gv điều khiển lần 1: Tập hợp hàng dọc,

dóng hàng điểm số , đứng nghiêm, đứng

nghỉ, giậm chân tại chỗ, đứng lại (1-2 lần )

+Điều khiển lần 2 (giống nội dung lần 1)

- Gv cho hs làm theo tổ

- Gv quan sát đánh giá

* Trò chơi :”Qua đường lội “, gv nêu tên

trò chơi, kết hợp chỉ dẫn trên sân hoặc hình

vẽ sau đó cho hs chơi thử theo đội hình

“n-ước chảy”

- Gv chia tổ và địa điểm để từng tổ điều

khiển tập luyện sau đó tổ chức thi

Đi thành vòng tròn và hít thởsâu( nâng 2 tay lên , hít vào bằng mũi, buông tay xuống, thở ra bằng miệng(6-10 lần )

- Đứng lại quay mặt vào tâm

- Biết thực hiện phép trừ các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100

- Biết giảI bài toán bằng một phép trừ.( BTCL: 1,2( cột 1,2), 3,4)

-Giáo dục HS cẩn thận, sáng tạo, chính xác khi làm bài

II Đồ dùng dạy và học:

- Viết nội dung bài 1, bài 2 (cột 1, 2) trên bảng

III Các hoạt động dạy và học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi học sinh lên bảng thực hiện các phép

tính trừ

- Sau khi học sinh thực hiện xong, giáo

viên yêu cầu học sinh gọi tên các thành

- Hát

- 2 em

- Học sinh nêu tên các thành phần vàkết quả của từng phép tính

Trang 8

phần và kết quả của từng phép tính.

- Nhận xét cho điểm

2 Bài mới :

Bài 1:

- Gọi học sinh lên bảng làm bài, đồng thời

yêu cầu học sinh dưới lớp làm bài vào vở

bài tập

- Gọi học sinh nhận xét bài bạn trên bảng

- Yêu cầu học sinh nêu cách đặt tính, cách

thực hiện tính các phép tính:

88 – 36 ; 64 – 40

- Nhận xét và cho điểm học sinh

Bài 2 (cột 1, 2):

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Gọi học sinh làm mẫu phép trừ 60-10-30

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Gọi học sinh chữa miệng, yêu cầu các

học sinh khác đổi vở để kiểm tra bài của

nhau

- Nhận xét kết quả của phép tính :60 – 10 –

30 = 20 và 60 - 40

- Tổng của 10 và 30 là bao nhiêu?

- GV : Vậy khi đã biết 60 – 10 – 30 = 20 ta

có thể biếtluôn kết quả trong phép trừ 60–

+Muốn tính hiệu ta làm thế nào?

- Gọi học sinh làm bài trên bảng, học sinh

dưới lớp làm vào vở bài tập

- Nhận xét và cho điểm học sinh

Bài 4 :

- Gọi học sinh đọc đề bài

- Hướng dẫn tóm tắt bài toán

- Giáo viên theo dõi và ghi tóm tắt đề bài :

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Giáo viên chữa bài và đưa ra đáp án đúng

-8431 -7753 -1959

53 24 40

- 2 em đọc -1 em đọc đề và nêu câu hỏi mời bạntrả lời để tóm tắt

- Làm vào vở , 1 học sinh lên bảnglàm bài, lớp nhận xét

Bài giải Mảnh vải còn lại là:

9-5= 4( dm) Đáp số: 4 dm

Kể chuyện : PHẦN THƯỞNG

Trang 9

I Mục tiêu:

- Dựa vào tranh minh họa, gợi ý (SGK), kể lại đợc từng đoạn câu chuyện (BT 1, 2, 3)

- HS khá, giỏi bước đầu kể lại được toàn bộ câu chuyện (BT4)

-Giáo dục HS yêu thích và quý mến các bạn có phần thưởng

II Đồ dùng dạy và học

- Các tranh minh họa trong sách giáo khoa phóng to

- Bảng viết sẵn lời gợi ý nội dung từng tranh

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ:

- Gọi học sinh bảng nối tiếp nhau kể lại câu

chuyện Có công mài sắt, có ngày nên kim Mỗi em

+Câu chuyện này kể về ai?

+Hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện

* Hướng dẫn kể chuyện

- Kể lại từng đoạn câu chuyện :

Bước 1: Kể trước lớp

- Gọi học sinh khá, tiếp nối nhau lên kể trước lớp

theo nội dung 3 bức tranh

- Yêu cầu học sinh cả lớp nhận xét sau mỗi lần có

học sinh kể

Bước 2 : Kể theo nhóm

- Cho học sinh chia nhóm, dựa vào tranh minh họa

và các gợi ý kể cho các bạn trong nhóm cùng nghe

- Khi học sinh thực hành kể Giáo viên đưa ra câu

hỏi gợi ý cho học sinh yếu theo 3 bức tranh

- Gọi học sinh lên kể lại toàn bộ câu chuyện

Cách 2: Phân vai dựng lại câu chuyện

- Chọn HS đóng vai: Người dẫn chuyện, Cô giáo,

mẹ Na, Na và các bạn

- Hướng dẫn học sinh nhận vai (Chú ý giọng):

- Dựng lại câu chuyện ( 2 lần ):

+Lần 1: Giáo viên dẫn chuyện Học sinh có thể

- Một số em nhận xét bạn kể

- Chia mỗi nhóm 4 em lầnlượttừng em kể từng đoạn củatruyện theo tranh

- 3 học sinh nối tiếp nhau kể từđầu đến cuối câu chuyện

Trang 10

- Bình chọn ngời đóng hay, nhóm đóng hay

3 Củng cố,dặn dò :

Nhận xét tiết học, tuyên dương em thực hiện tốt,

nhắc nhở 1 số em thực hiện cha tốt

Về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân cùng nghe

Chuẩn bị bài sau

- Giấy, bút cho học sinh tìm từ trong nhóm

III Các hoạt đông dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi học sinh lên bảng :

+Kể tên một số đồ vật, người, con vật, hoạt

động em biết?

+Làm bài tập 4 tiết luyện từ và câu tuần trước

- Nhận xét và cho điểm học sinh

2 Bài mới:

- Giáo viên ghi đề bài và gọi HS đọc đề

* Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1:

- Gọi học sinh đọc đề bài

- Yêu cầu học sinh đọc mẫu

- Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu của bài

- Chia nhóm yêu cầu học sinh suy nghĩ tìm từ

ghi vào giấy dán lên bảng

- Gọi học sinh thông báo kết quả của nhóm

mình

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

- Yêu cầu cả lớp đọc các từ tìm được

Bài 2 :

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Hãy tự chọn 1 từ trong các từ vừa tìm được

và đặt câu với từ đó

- Gọi học sinh đọc câu của mình

- Sau mỗi câu học sinh đọc, giáo viên yêu cầu

- Nhóm trưởng nêu kết quả củanhóm

- Đọc đồng thanh các từ, sau đólàm bài vào vở bài tập

- Một em trả lời

- Thực hành đặt câu

- Đọc câu tự đặt được

Trang 11

- Gọi học sinh đọc câu mẫu.

- Để chuyển câu Con yêu mẹ thành 1 câu mới,

bài mẫu đã làm như thế nào?

- Tương tự như vậy, hãy nghĩ cách chuyển câu

Bác Hồ rất yêu thiếu nhi thành 1 câu mới

- Nhận xét và đưa ra kết luận đúng (3 cách)

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ để làm tiếp với

câu: Thu là bạn thân nhất của em

- Yêu cầu học sinh viết các câu tìm được và vở

Bài 4:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu học sinh đọc các câu trong bài

+ Đây là các câu gì?

+Khi viết câu hỏi, cuối câu ta phải làm gì?

-Yêu cầu học sinh viết lại các câu và đặt dấu

chấm hỏi vào cuối mỗi câu

-Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi của bài

3 Củng cố,dặn dò :

- Muốn viết 1 câu mới dựa vào 1 câu đã có, em

có thể làm như thế nào?

- Khi viết câu hỏi, cuối câu phải có dấu gì?

- Nhận xét tiết học, khen ngợi động viên các

em cố gắng, học tốt Nhắc nhở các em còn

chư-a chú ý

-Về nhà hoàn thành nốt bài tập và chuẩn bị sau

- Học sinh đọc yêu cầu

- Biết được nếu bị gãy xương sẽ rất đau và đi lại khó khăn

-Giáo dục HS biết cách giữ gìn và bảo vệ bộ xương

II Đồ dùng dạy và học

- Mô hình xương người (hoặc tranh vẽ bộ xương)

- Phiếu học tập

- Hai bộ tranh bộ xương cơ thể đã được cắt rời

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ:

- Gọi học sinh lên trả lời câu hỏi:

+Cơ quan vận động gồm những bộ phận nào?

+Nhờ đâu mà các bộ phận của cơ thể cử động

được?

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

2.Bài mới:Giới thiệu bài mới và viết đề bài.

- Hát

- 2em

- Học sinh đọc đề bài

Trang 12

Hoạt động 1: Giới thiệu một số xương và

khớp xương của cơ thể

Bước 1: Hoạt động cặp đôi

- Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ bộ xương

và chỉ vị trí, nói tên một số xương

- Giáo viên kiểm tra và giúp đỡ các nhóm

Bước 2: Hoạt động cả lớp

- Giáo viên đa mô hình bộ xương

- Yêu cầu học sinh lên bảng chỉ vị trí của

x-ương khi giáo viên nói tên xx-ương: xx-ương đầu,

xương sống,

- Giáo viên chỉ một số xương trên mô hình

Bước 3 :

- Yêu cầu học sinh quan sát và nhận xét các

x-ương trên mô hình và so sánh với các xx-ương

trên cơ thể mình, chỗ nào hoặc vị trí nào

x-ương có thể gập, duỗi hoặc quay được

Kết luận: Các vị trí nh bả vai, cổ tay, khuỷu

tay, háng, đầu gối, cổ chân gáyt có thể gập,

duỗi hoặc quay được,người ta gọi là khớp

x-ương

- Giáo viên chỉ vị trí một số khớp xương

Hoạt động 2: Đặc điểm và vai trò của bộ

xương

Bước 1:

- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận theo

cặp đôi các câu hỏi : Hình dạng và kích thước

các khớp xương có giống nhau không?

- Giáo viên nói: Các khớp xương có hình dạng

và kích thước khác nhau do mỗi loại xương

giữ một vai trò riêng

+Hộp sọ có hình dạng và kích thước nh thế

nào? Nó bảo vệ cơ quan nào?

+Xương sườn cùng xương sống và xương ức

tạo thành lồng ngực để bảo vệ những cơ quan

nào?

- Yêu cầu học sinh nêu vai trò của xương

chân

- Nêu vai trò của xương bả vai, khớp khuỷu

tay, khớp đầu gối

Bước 2:

Kết luận: Bộ xương cơ thể gồm có rất nhiều

xương, khoảng 200 chiếc với hình dạng và

kích thước khác nhau, làm thành một khung

nâng đỡ và bảo vệ các cơ quan quan trọng

Nhờ có xương, cơ phối hợp dưới sự điều khiển

- Học sinh thực hiện nhiệm vụ cùng với bạn

- Học sinh chỉ vị trí các xương đó trên mô hình

- Học sinh đứng tại chỗ nói tên xương đó

- Học sinh chỉ các vị trí trên mô hình: bả vai, cổ tay, khuỷu tay, háng, đầu gối, cổ chân Tự kiểm tra lại bằng cách gập, xoay cổ tay, cánh tay, gập đầu gối,

- Học sinh lắng nghe và ghi nhớ

- Học sinh đứng tại chỗ nói tên các khớp xương

- Thực hiện theo yêu cầu

- Trả lời -Học sinh nghe và ghi nhớ

- Một số học sinh trả lời

- Một số HS nêu

-Học sinh lắng nghe và ghi nhớ

- Nhắc lại kết luận

Ngày đăng: 08/05/2021, 16:02

w