Trong đó, hàm số đơn điệu là một khái niệm quan trọng trong giải tích toán học và có nhiều ứng dụng trong các ngành khoa học khác như kinh tế, cơ học, vật lý và kĩ thuật.Ngoài ra,ứng dụn
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA TOÁN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: DÙNG TÍNH CHẤT ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ
ĐỂ GIẢI TOÁN
Giảng viên hướng dẫn : Th.S PHAN THỊ QUẢN
Sinh viên thực hiện : LÂM QUANG THUẬN
Đà Nẵng, tháng 1 năm 2019
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn, sự tri ân sâu sắc đến Cô Ths Phan Thị Quản - Khoa
Toán, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng là người trực tiếp hướng dẫn, giúp
đỡ, động viên và tạo mọi điều để em nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy, cô trong khoa Toán và phòng Đào Tạo
trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong quá trình làm
khóa luận
Em xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, ngày 20 tháng 01 năm 2018 Lâm Quang Thuận
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU……… 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ THUYẾT……… 6
1.1 Sự đồng biến, nghịch biến của hàm số……… 6
1.1.1 Định nghĩa sự đồng biến và nghịch biến của hàm số ……….… 6
1.1.2 Định nghĩa sự đơn điệu của hàm số……… 6
1.2 Định lí về tính đơn điệu của hàm số……… 7
1.2.1 Bổ đề (đạo hàm của hàm hằng)……… 8
1.2.2 Định lí về tính đơn điệu của hàm số……… 8
1.2.3 Một số tính chất của hàm số đơn điệu……… 10
1.3 Định lí về số nghiệm của phương trình và các hệ quả……… 11
1.3.1 Định lí về số nghiệm của phương trình……… 11
1.3.2 Các hệ quả……… 11
1.4 Cực trị của hàm số Định lí Lagrange……… 13
1.4.1 Cực trị của hàm số Định lí Fermat về cực trị……… 13
1.4.2 Định lí Lagrange……… 13
CHƯƠNG 2: DÙNG TÍNH CHẤT ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ ĐỂ GIẢI CÁC BÀI TOÁN ĐẠI SỐ VÀ SIÊU VIỆT……… 15
2.1 Dùng tính chất đơn điệu của hàm số để giải phương trình……….….… 16
2.1.1 Phương trình vô tỉ……….… 16
2.1.2 Phương trình chứa hàm lượng giác, hàm logarit và hàm mũ………… 31
Trang 42.2.1 Bất phương trình không chứa tham số……… 41
2.2.2 Giải bài toán bất phương trình có chứa tham số……….… 47
2.3 Dùng tính chất đơn điệu của hàm số để giải hệ phương trình……… 54
2.3.1 Hệ phương trình không chứa tham số……… 54
2.3.2 Giải bài toán hệ phương trình có chứa tham số……… 57
CHƯƠNG 3: DÙNG TÍNH CHẤT ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ ĐỂ GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN CỰC TRỊ TRONG HÌNH HỌC……… 61
3.1 Giải bài toán cực trị trong mặt phẳng tọa độ Descartes Oxy ……… 61
3.2 Giải bài toán cực trị trong hình học không gian Oxyz về khoảng cách và góc 64
3.3 Giải bài toán cực trị trong hình học không gian tổng hợp……… 69
3.2.1 Một số bài toán cực trị về độ dài, khoảng cách ……… 69
3.2.2 Một số bài toán cực trị về diện tích, thể tích ……… 72
3.4 Giải bài toán cực trị hình học có ứng dụng thực tiễn.……… 78
KẾT LUẬN……… 84
Tài liệu tham khảo……… 85
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hàm số là một trong những khái niệm cơ bản của toán học Trong đó, hàm số đơn điệu
là một khái niệm quan trọng trong giải tích toán học và có nhiều ứng dụng trong các ngành khoa học khác như kinh tế, cơ học, vật lý và kĩ thuật.Ngoài ra,ứng dụng của tính đơn điệu hàm số trong việc giải toán cũng rất đa dạng và phong phú, đặc biệt là các dạng toán về giải phương trình, bất phương trình, giải hệ phương trình, chứng minh phương trình có nghiệm, các bài toán về cực trị Và chủ đề về hàm số đơn điệu cũng xuyên suốt trong chương trình môn toán từ cấp Trung học cơ sở đến Trung học phổ thông, các dạng toán về sự đơn điệu cũng thường xuyên xuất hiện trong các kì thi Quốc gia, Olympic trong nước,…Do vậy tính đơn điệu của hàm số, cũng như việc sử dụng nó thành thạo nó trong giải toán là vô cùng quan trọng
Với mục tiêu nghiên cứu tính đơn điệu của hàm số, ứng dụng của nó để giải các bài toán sơ cấp và mong muốn đưa đến cho bạn đọc về một cách nhìn đa dạng, phong phú trong việc giải toán bằng tính đơn điệu, tôi xin chọn đề tài “Dùng tính chất đơn điệu của hàm số
để giải toán” để làm khóa luận tốt nghiệp của mình
2 Mục đích nghiên cứu
- Khai thác các tính chất đơn điệu của hàm số
- Nâng cao năng lực giải các bài toán về giải phương trình, bất phương trình, hệ phương trình, các bài toán cực trị hình học bằng phương pháp hàm số
- Phục vụ công tác giảng dạy và bồi dưỡng học sinh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là tính đơn điệu của hàm số
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 9/2018 đến tháng 1/2019
Trang 6+ Nội dung nghiên cứu: Phương trình, bất phương trình và hệ phương trình và một số bài số bài toán cực trị hình học
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phân tích và tổng hợp
- Hệ thống và phân loại các bài tập
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Xây dưng hệ thống bài tập về giải phương trình, bất phương trình và hệ phương trình và một số bài số bài toán cực trị hình học thông qua tính đơn điệu của hàm số Từ đó giúp người đọc có cách nhìn đa dạng hơn về sự ứng dụng của hàm số đơn điệu trong giải toán
6 Cấu trúc khóa luận
Luận văn gồm các chương sau:
Chương 1 Cơ sở lí thuyết
Chương 2 Dùng tính chất đơn điệu của hàm số để giải các bài toán đại số và siêu việt Chương 3 Dùng tính chất đơn điệu của hàm số để giải các bài toán trong hình học
Trang 7Chương 1 CƠ SỞ LÍ THUYẾT
1.1 Sự đồng biến và nghịch biến của hàm số
Cho hàm số f D: với D ,là một khoảng, nửa khoảng hoặc một đoạn
1.1.1 Định nghĩa sự đồng biến và nghịch biến của hàm số
Hàm f được gọi là đồng biến (tăng) trênDnếu x x1, 2D sao cho x1 x2, ta đều
có f x 1 f x 2
Hàm số f được gọi là nghịch biến (giảm) trênDnếux x1, 2D sao cho x1 x2, ta đều có f x 1 f x 2
Nhận xét 1.1: Đồ thị hàm số đồng biến (hoặc nghịch biến) được biểu diễn trên mặt
phẳng tọa độ là một đường đi lên (hoặc đi xuống) trên mỗi khoảng xác định của nó
biến trên miền xác định của nó
1.1.2 Định nghĩa sự đơn điệu của hàm số
Hàm số f hoặc đồng biến hoặc nghịch biến trên D thì ta nói hàm f đơn điệu trên D
Nhận xét 1.4: Các hàm số đơn điệu trên mỗi khoảng mà nó xác định, nhưng chưa
chắc đơn điệu trên miền xác định của nó Một số ví dụ dưới đây cho ta thấy điều đó:
Trang 8Ví dụ 1.1: Hàm số f x( ) 1
x
nghịch biến trên từng khoảng xác định của nó là ;0 và
0;, nhưng không nghịch biến trên miền xác định của nó Ví dụ cho x1 1 x2 1
và f x 1 1 f x 2 1
Ví dụ 1.2: Hàm số
2
2 , 1( )
xác định trên ; đồng biến trên ;1 và
1; nhưng không đồng biến trên Ví dụ cho x1 0 x2 1 nhưng
1.2 Định lí về tính đơn điệu của hàm số
Trên phương diện giải toán, nếu ta sử dụng định nghĩa làm công cụ để khảo sát tính đơn điệu của hàm số thì sẽ khá khó khăn đối với việc giải toán Chẳng hạn sẽ mất nhiều thời gian để xét tính đơn điệu của hàm số 3 1
Trang 91.2.1 Bổ đề: (đạo hàm của hàm hằng) Cho hàm số y f x liên tục trên đoạn
a b có đạo hàm trên khoảng ; a b; Khi đó f là một hàm hằng khi và chỉ khi
1.2.2 Định lí về tính đơn điệu của hàm số
Cho hàm số y f x có đạo hàm trên khoảng a b; Khi đó:
a) Hàm f đồng biến trên khoảng a b khi và chỉ khi ; f’ x 0 với mọix a b; và
f x tại hữu hạn điểm trên khoảng a b ;
b) Hàm f nghịch biến trên khoảng a b khi và chỉ khi ; f’ x 0 với mọix a b; và
Trang 10Điều kiện cần: Giả sử f’ x 0 với mọix a b; và f’ x 0 tại hữu hạn điểm trên khoảng a b Ta chứng minh ; f đồng biến trên khoảng a b ;
f x const x x x Theo định lí 1 suy ra f ' x 0, x x x1; 2
Trái với giả thiết f’ x 0 tại hữu hạn điểm trên khoảng a b ;
Do đó f x 2 f x 1 với mọi x2 x1
Vậy hàm f đồng biến trên a b ;
mọix a b; và f’ x 0 tại hữu hạn điểm trên khoảng a b ;
Trang 11Thật vậy giả sử ngược lại ; a b; : f ' x 0, x ;
Theo định lí 1.1 f là một hàm hằng trên ; , trái với giả thiết f đồng biến trên
a b ;
Vậy f’ x 0 với mọix a b; và f’ x 0 tại hữu hạn điểm trên khoảng a b ;
1.2.3 Một số tính chất của hàm số đơn điệu
Để phát hiện nhanh được tính đơn điệu của hàm số ta cần có một số tính chất sau:
biến) trênDthì khi đó:
- Hàm số y n f x đồng biến (hoặc nghịch biến) trênD với *
nghịch biến (hoặc đồng biến) trên mỗi khoảng xác định của nó
- Hàm số y f x nghịch biến (hoặc đồng biến) trênD
Tính chất 2:
- Nếu u x( ) và v x( ) cùng đồng biến (hoặc nghịch biến) trên D thì u x( )v x( ) cũng đồng biến (hoặc nghịch biến) trên D
- Nếu u x( ) đồng biến trên ;D v x( ) nghịch biến trên Dthì u x( )v x( ) đồng biến trên D
- Nếu u x( ) nghịch biến trên ;D v x( )đồng biến trên Dthì u x( )v x( )nghịch biến trên D
Tính chất 3:
Cho u x là hàm nhận các giá trị trên D, khi đó u x và f u x cùng tính đơn điệu nếu f đồng biến trên Dvà khác tính đơn điệu nếu f nghịch biến trên D
Trang 121.3 Định lí về số nghiệm của phương trình và các hệ quả
1.3.1 Định lí về số nghiệm của phương trình
Giả sử hàm số f x liên tục trên đoạn a b và có đạo hàm trên khoảng ; a b; Khi đó, nếu phương trình f ' x 0 có n1 nghiệm phân biệt trên khoảng a b thì phương ;trình f x 0 có không quá n nghiệm phân biệt trên khoảng đó
Chứng minh:
Giả sử ngược lại f x 0 có nhiều hơn n nghiệm phân biệt trên khoảng a b ;Chẳng hạn f x 0 có n1 có nghiệm phân biệt trên khoảng a b , gọi các ;nghiệm đó là x x1, 2, ,x x n, n1
Áp dụng định lý Lagrange cho n đoạn x x1; 2 , x x2; 3 , , x x n; n1 ta có:
Suy ra phương trình f ' x 0 có n nghiệm phân biệt trên khoảng a b ;
Trái với giả thiết
Vậy f x 0 có không quá n nghiệm phân biệt trên khoảng a b ;
1.3.2 Các hệ quả:
có n nghiệm phân biệt thuộc khoảng a b thì phương trình ; f ' x 0 có ít nhất n1
nghiệm phân biệt thuộc khoảng a b ;
Chứng minh:
Trang 13Giả sử ngược lại f ' x 0 có ít hơn n1 nghiệm phân biệt thuộc khoảng a b , ;chẳng hạn n2 nghiệm, theo định lí trên suy ra phương trình f x 0 có không quá
1
n nghiệm phân biệt thuộc khoảng a b , điều này trái với giả thiết ;
Vậy f ' x 0 có ít nhất n1 nghiệm phân biệt thuộc khoảng a b ;
f x k với k là hằng số, nếu có nghiệm xx0 thì đó là nghiệm duy nhất của phương trình trên khoảng đó
Chứng minh: Hệ quả được suy ra trực tiếp từ định lí
các giá trị thuộcD thì f u x f v x u x v x
Chứng minh:
Đặt u0 u x 0 D v, 0 v x 0 D f u 0 f v 0 Theo hệ quả 1.2, suy ra u0 v0 hay
0 0
u x v x nên xx0 cũng là nghiệm phương trình u x v x
0
f x có không quá hai nghiệm trên khoảng a b ;
0
f x
Trang 141.4 Cực trị của hàm số Định lí Lagrange
1.4.1 Cực trị của hàm số Định lí Fermat về cực trị
Cho hàm số f D: với D ,ta nói rằng:
Hàm f đạt cực đại tại x0D nếu a b; D x: 0 a b; và f x f x 0 , x a b;
Hàm f đạt cực tiểu tại x0D nếu a b; D x: 0 a b; và
0 , ;
f x f x x a b
Điểm cực đại hoặc điểm cực tiểu của hàm số f được gọi chung là điểm cực trị của f
Giả sử f là hàm liên tục trên đoạn a b và có đạo hàm tại mọi điểm trong ;
khoảng a b Khi đó tồn tại ít nhất một điểm ; c a b; sao cho:
Trang 15 c là một điểm cực đại của f Theo định lí Fermat, F c' 0.
Vậy luôn tồn tại c a b; :F c' 0, thay vào * ta được: f ' c f b f a 0
Trang 16Chương 2 DÙNG TÍNH CHẤT ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ ĐỂ GIẢI CÁC BÀI
TOÁN ĐẠI SỐ VÀ SIÊU VIỆT 2.1 Dùng tính chất đơn điệu của hàm số để giải phương trình
Một số phương pháp để giải một số bài toán trong phần này như sau:
Phương pháp 1:
• Ta biến đổi phương trình cần giải về dạng f u x f v x
• Xét hàm số đặc trưng y f t Tính f ' t và chứng tỏ f ' t luôn dương (hoặc âm)
Hàm f là một hàm đơn điệu trên tập xác định của nó
• Do đó f u x f v x u x v x – Là một phương trình đơn giản hơn
Vấn đề quan trọng của phương pháp này là ta phải đưa phương trình về dạng
f u x f v x
Phương pháp 2:
• Ta biến đổi phương trình cần giải về dạng f x 0
• Xét hàm số y f x Tìm số nghiệm của phương trình f ' x 0
Giả sử phương trình f ' x 0 giả sử có n1 nghiệm phân biệt, khi đó phương trình
0
f x có không quá n nghiệm
• Chỉ ra các nghiệm của phương trình
Vấn đề quan trọng của phương pháp này là chúng ta phải nhận ra được hàm số đơn điệu bằng các tính chất và "nhẩm hoặc tính được nghiệm của phương trình "
Trang 17Phần tiếp theo sẽ hệ thống một số bài toán từ dễ đến khó Các bài toán được lựa chọn từ một số tài liệu trong các kỳ thi Quốc gia, học sinh giỏi, Olympic,… để minh họa cho dạng bài tập này và tự thiết kế trên cơ sở một số bài tập đã có
2.1.1 Phương trình vô tỉ
Đối với các loại phương trình vô tỉ thì phương pháp sử dụng tính đơn điệu của hàm
số (còn gọi là phương pháp hàm số) là một công cụ mạnh để giải các loại phương trình này Các ví dụ sau sẽ cho ta thấy điều đó:
Dùng tính chất đơn điệu để giải phương trình thông qua chứng minh tính duy nhất của nghiệm
Ví dụ 2.1: Giải các phương trình sau:
Trang 18Theo hệ quả 1.2, phương trình f x 0 có tối đa một nghiệm trên 3
Trang 19Mà f 1 0 nên x 1 là nghiệm duy nhất của phương trình f x 0
Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x 1;0
Theo hệ quả 1.4, phương trình f x 0 có nhiều nhất hai nghiệm trên 2;3
Nhận thấy x 1 và x2 thỏa mãn phương trình
Vậy nghiệm của phương trình là x 1; 2
Trang 20Xét hàm số đặc trưng 3
f t t t với t
Trang 21 không giao nhau
Do đó phương trình g x 0 có 3 nghiệm phân biệt thuộc khoảng 1;1
Đặt xcos , 0; , khi đó phương trình đã cho trở thành:
Trang 22Nhận xét 2.1: Từ hai ví dụ trên, ta có bài toán giải phương trình tổng quát sau:
33
Nếu hệ vô nghiệm thì (2.4.1) không đưa được về (2.4.2)
Nếu hệ có nghiệm thì (2.4.1) đưa được về (2.4.2)
Các hệ số của (2.4) sẽ thay đổi nếu ta nhân hai vế của (2.4) với một số khác không và hệ phương trình trên cũng thay đổi, nghĩa là hệ phương trình trên là không duy nhất
Ví dụ 2.5: Giải phương trình:
4x 6x 4x 1 2x1 2.5
Trang 23Hệ phương trình này vô nghiệm
Tuy nhiên điều đó không có nghĩa là ta không đưa phương trình (2.5) về dạng (2.4.2)
Ta giải phương trình như sau:
Nhân cả hai vế của phương trình (2.5) cho 2 ta được:
2 3
Trang 24Ví dụ 2.6: Giải phương trình (HSG Quảng Bình 2012):
Ta giải phương trình như sau:
3
x
Trang 25x x
Trang 26Ta giải phương trình này như sau:
x x
x
Trang 27Ví dụ 2.8: Giải phương trình:
x x x x x
ta dự đoán được hàm số đặc trưng f t là một hàm bậc ba.
Ta giải phương trình này như sau:
Trang 28Vậy nghiệm của phương trình là x2.
Giải phương trình có dạng: Lượng ngoài căn tương ứng với lượng trong căn
Ví dụ 2.9: Giải phương trình (Olympic 30/4 ĐBSCL 2000):
Trang 29Nhân hai vế (2.10) cho 2 ta được:
Trang 30Ta giải phương trình này như sau:
Trang 322.1.2 Phương trình chứa hàm mũ, hàm logarit và hàm lượng giác
Nên phương trình 2.12 1a có tối đa một nghiệm trên Mà f 2 1
Vậy x2 là nghiệm duy nhất của phương trình đã cho
Trang 33Nên phương trình 2.12 1b có tối đa một nghiệm trên Mà f 2 1
Do đó f t 1 t 2 Thay vào cách đặt ta có log2x 2 x 4
Vậy x4 là nghiệm duy nhất của phương trình
c) 2logx x 0 2.12 c
Điều kiện x0
Xét f x 2logxx, với x0
Trang 34Theo hệ quả 1.4, phương trình f x 0 có nhiều nhất hai nghiệm trên 0;
Nhận thấy x2 và x4 thỏa mãn phương trình
Vậy nghiệm của phương trình là x 2; 4
Ví dụ 2.13: Giải phương trình :
3 1 2
1 3
55
Trang 35 Hàm số f u xác định, liên tục và đồng biến trên 0; Mặt khác: f 1 2
Do đó u1 là nghiệm duy nhất của phương trình 2.13 1a
Trang 36Nhận thấy x0 và x1 thỏa mãn phương trình g x 0
Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x 0;1
x x
Trang 38Phương trình 2.14 2b khó có thể giải bằng các phép biến đổi cơ bản, do đó ta tiếp tục sử dụng tính đơn điệu của hàm số để giải
Nhận thấy x0 và x1 thỏa mãn phương trình g x 0
Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x 0;1
Ví dụ 2.15: Giải các phương trình sau:
a) sinxtanx2x0 trên
Trang 39 Vàf '' x 0 tại các điểm rời rạc trên
Theo hệ quả 1.4, phương trình f x 0 có nhiều nhất hai nghiệm trên
Ta thấy rằng f x là một hàm chẵn, nên nếu f x có nghiệm xx0 thì nghiệm kia phải
là x x0
Nhận thấy x0 là một nghiệm của phương trình f x 0
Vậy x0 là nghiệm duy nhất của phương trình
Trang 40Ví dụ 2.16: Giải phương trình
và 2; 4 không giao nhau
Phương trình g u 0 có hai nghiệm phân biệt trên 1; 4
4