1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

skkn toán ỨNG DỤNG TÍNH đơn điệu của hàm số để GIẢI một số bài TOÁN sơ cấp

25 651 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trong những năm gần đây, trong mỗi đề thi Đại học, Cao đẳng, nay là thiTHPT Quốc gia hay đề thi học sinh giỏi thường có một vài câu về nghiệm củaphương trình, bất phươn

Trang 1

ỨNG DỤNG TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ ĐỂ GIẢI MỘT SỐ BÀI

TOÁN SƠ CẤP

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong những năm gần đây, trong mỗi đề thi Đại học, Cao đẳng, nay là thiTHPT Quốc gia hay đề thi học sinh giỏi thường có một vài câu về nghiệm củaphương trình, bất phương trình, hệ phương trình, tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhấtcủa hàm số, chứng minh bất đẳng thức, chứng minh phương trình có nghiệm duynhất, tìm điều kiện của tham số để phương trình, hệ phương trình, bất phương trình

và hệ bất phương trình có nghiệm Đây là một trong những dạng toán gây khókhăn đối với học sinh, khi gặp những dạng toán này học sinh thường lúng túng,không biết cách giải các bài toán này như thế nào Vì vậy, học sinh thường chánnản, không hứng thú và không quan tâm đến việc học Toán

Trong quá trình trực tiếp giảng dạy, tôi thấy công cụ để giải chúng có thểđịnh lí về dấu của tam thức bậc hai, đặt ẩn phụ, sử dụng tính đơn điệu của hàmsố, Trong số các công cụ đó, tôi thấy hiệu quả nhất là sử dụng tính đơn điệu củahàm số Nó vừa ngắn gọn, vừa gần gũi với những vấn đề mà các em học sinh đanghọc ở năm cuối cấp

Với tinh thần trên, nhằm giúp các em học sinh làm tốt các dạng toán này, đặc biệt

là các học sinh lớp 12 chuẩn bị thi vào THPT quốc gia, tôi quyết định chọn đề tài

nghiên cứu là: “ ỨNG DỤNG TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ ĐỂ GIẢI

MỘT SỐ BÀI TOÁN SƠ CẤP”

II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1 Cơ sở lý luận.

1.1Các khái niệm về tính đồng biến và nghịch biến của hàm số

a) Cho hàm số y  f (x) xác định trên khoảng a; b

Hàm số y  f (x) được gọi là đồng biến (tăng) trên khoảng a; b nếu

Trang 2

Định lí 1:

Nếu hàm số y  f (x) luôn đồng biến (hoặc luôn nghịch biến) và liên tục trên

D thì phương trình f(x) m (m là số không đổi) có nhiều nhất một nghiệm trên D

f(x) f(y) khi và chỉ khi x = y với mọi x, y thuộc D

 Khi x > a suy ra f(x)  f(a) m nên phương trình f(x) m vô nghiệm

 Khi x < a suy ra f(x)  f(a) m nên phương trình f(x) m vô nghiệm

Tương tự cho trường hợp hàm số y  f (x) nghịch biến

Vậy phương trình f(x) m có nhiều nhất là một nghiệm

Định lí 2:

Nếu hàm số y  f (x) luôn đồng biến (hoặc luôn nghịch biến) và hàm số y  g (x)

luôn nghịch biến (hoặc luôn đồng biến) và liên tục trên D thì phương trình

Tương tự cho trường hợp ngược lại

Vậy, phương trình có nhiều nhất một nghiệm

o Lưu ý:

Nếu hàm số y  f (x) đồng biến trên D và f(u) < f(v) thì u < v trên D

Nếu hàm sốy  f (x) nghịch biến trên D và f(u) < f(v) thì u > v trên D.

2 Cơ sở thực tiễn:

a) Thuận lợi

- Học sinh đã được trang bị kiến thức, các bài tập đã được luyện tập nhiều

- Học sinh hứng thú trong tiết học, phát huy được khả năng sáng tạo, tự học và yêuthích môn học

- Có sự khích lệ từ kết quả học tập của học sinh khi thực hiện chuyên đề

Trang 3

b) Khó khăn.

- Giáo viên mất nhiều thời gian để chuẩn bị các dạng bài tập

- Nhiều học sinh bị mất kiến thức cơ bản trong đại số giải tích, không nắm vữngcác kiến thức về hàm số

- Đa số học sinh học yếu

- Sách giáo khoa của học sinh có rất ít bài tập, thậm chí không có bài tập áp dụngcách giải này nên các học sinh không quen hoặc khi sử dụng rất khó khăn

- Phương pháp này chỉ áp dụng được trong các tiết học tự chọn hoặc bồi dưỡng họcsinh giỏi hay áp dụng được cho các học sinh khá giỏi ôn thi THPT quốc gia nênthời gian không có nhiều và rất khó khăn cho các học sinh trung bình và yếu

III TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP.

1 Giải pháp 1: Sử dụng tính đơn điệu của hàm số để giải phương trình

Phân tích và tìm lời giải.

Đây là bài toán chứa căn thức bậc hai nên đại đa số các học sinh thường bìnhphương hai vé hoặc đặt ẩn phụ sẽ gặp rất nhiều khó khăn Tuy nhiên, nếu chú ýmột chút thì ta chuyển vế và sẽ thấy ngay phương trình có dạng f(u) f(v) Từ đó,

ta định hướng được cách giải của phương trình theo phương pháp đơn điệu

2 ) ( '

2

2 2

Suy ra hàm số f (t) đồng biến trên R Do đó, phương trình (*) trương đương với

xfx

f 2  1   3

5

1 3

Phân tích và tìm lời giải.

Đối với bài toán này, học sinh thường chuyển vế rồi bình phương hai vế.Tuy nhiên, nếu bình phương thì phương trình trở thành bậc 6 dẫn đến rất khó khăn

Trang 4

cho việc tìm nghiệm của phương trình Nếu chuyển vế và không khéo léo trongtrường hợp này thì cũng rất khó phát hiện dạng f(u) f(v).

Giải Điều kiện: x  12

1 2 0 2 2 1 2 1 2 2 )

1

x x x x x x x x x

f x f

Nhận xét: Qua hai ví dụ trên ta thấy nếu không sử dụng tính đơn điệu của hàm số

vào giải phương trình này thì rất khó khăn trong việc giải phương trình trên Do đóviệc sử dụng tính đơn điệu của hàm số để giải một số phương trình rất hiệu quả vàđơn giản hơn nhiều các phương pháp khác và đây là một phương pháp rất quenthuộc đối với tất cả các học sinh lớp 12

Ví dụ 3: Giải phương trình:

2 2

3 10 17 8 2 5

2xxx  x xx

Giải

Ta thấy x = 0 không là nghiệm của phương trình

Xét x 0, chia cả hai vế của phương trình cho x3, ta được:

3 2 3

0 0

6 17 8

0 6 17 8

1 5

1

y

y y

y y y

y y

y y

Trang 5

Vậy phương trình có hai nghiệm là: x17 1297 và x17 1297.

Ví dụ 4: Giải phương trình :

3 1

3 2

f Suy ra hàm số f(t) đồng

biến với mọi t ≥ 0

4 1 0 3 4 0 3 2 3 1 1 2

x x x

x x

Vậy x = 1 là nghiệm của phương trình

2.Giải pháp 2: Sử dụng tính đơn điệu của hàm số để chứng minh phương trình có nghiệm duy nhất.

Ví dụ 1: Chứng minh phương trình x 3  4 2x 1  4  x3có nghiệm duy nhất.

1 3

2

1 3

x x

f

Suy ra hàm số f(x) luôn đồng biến

với mọi x ≥ 21 và f(1) = 0 Vậy x = 1 là nghiệm duy nhất của PT.

x x

với mọi x ≥ 21 và f(1) = 0 Vậy x = 1 là nghiệm duy nhất của PT.

Ví dụ 3: Giải phương trình : x 2 log2x 3log3x 2 x1

log 3

x

2

1 2

log 3

Trang 6

Ta thấy x = 5 là nghiệm của phương trình (*).

x x

x x

3 Giải pháp 3: Sử dụng tính đơn điệu của hàm số để giải hệ phương trình

5 5

3 3

3 3

y x

x x y y y x

) 1 (

5 5

3 3

3 3

y x

y y y x x x

3 5 3

5

y x

x y

y x

(1)

3 5 3

5

y x

y y

x x

Từ (1), t a có : x = y Thế x = y vào PT (2) , ta có : y 1  3y 2  3  0  f(y)  0

2 3 2

3 1

2

1 )

Trang 7

1 2y 1 2

3

y x

y x x

2

t y t t

Phân tích và tìm lời giải

Đây là bài toán về bất phương trình mũ, tuy nhiên rất khó để sử dụng được phương pháp giải của bất phương trình mũ để giải.Ta sử dụng phương pháp đơn điệu để giải

Giải

) 2 ( ) ( 1 13

12 13

Bpt

x x

5 ) (

R x x

f

x x

12 13

5 ln 13

Đây là một bất phương trình quen thuộc của học sinh lớp 12 Tuy nhiên, khi ta

sử dụng phương pháp này thì việc giải bất phương trình này đơn giản hơn rất nhiều

x x

Trang 8

Đây là bất phương trình lôgarit, hầu như các em học sinh đều đưa về dạng

2 2

2

2

2 3

1 ) (

t t

2

2

x

x x

Ví dụ 1: Cho các số thực dương x, y, z thỏa mãn điều kiện xyz23 Chứng

minh rằng: 1  1  1 xyz272

zx yz

1

; 0

 2

1

; 0

0 6 3 ) (

t t

1

; 0

Trang 9

Do đó, với mọi  

 2

1

; 0

a b a a b

f      Suy ra hàm số f(x) nghịch biến trên [e ; +).

b

b a

a b

f a

f   ln  ln  

) ( )

6 Giải pháp 6: Sử dụng tính đơn điệu của hàm số để tìm điều kiện của tham

số sao cho hàm số đồng biến hoặc nghịch biến trên một miền cho trước.

Để giải bài toán tìm điều kiện của tham số m để hàm số y = f(x) đồng biến hoặc

nghịch biến trên một miền D nào đó, ta thường làm như sau :

o Tính f’(x).

o Áp dụng định lí về điều kiện đủ để hàm số đơn điệu

o Biến đổi BPT f’(x)≥ 0 (hoặc f’(x) ≤ 0) về dạng g(x) ≥ h(m) hoặc g(x) ≤ h(m).

o Lập bảng biến thiên của hàm số g(x).

; 1 ( , 0 2 2

Trang 10

Mặt khác, hàm số g(x) liên tục trên [1 ; 3] Do đó hàm số g(x) đồng biến trên đoạn

nghịch biến trên khoảng (0 ; +)

- Khi  '  0  9  3m 0  m  3 thì f(x) có hai nghiệm x1, x2 nên hàm số nghịch

biến trên khoảng (0 ; +) khi và chỉ khi f(x) có hai nghiệm x1 < x2 ≤ 0

P

S

(vô lí)

Vậy m 3 thì hàm số nghịch biến trên khoảng (0 ; +)

Nếu sử dụng phương pháp đơn điệu của hàm số

Trang 11

x x g m

Nếu m > 0 thì phương trình y’ = 0 sẽ có ba nghiệm phân biệt là  m; 0 ; m

Hàm số đồng biến trên khoảng (1 ;2)  m 1  m 1 Vậy m ≤ 1

Nếu bài toán này sử dụng phương pháp đơn điệu của hàm số

Hàm số đồng biến trên khoảng (1 ; 2)  y'  0 , x ( 1 ; 2 )  y'  0 , x1 ; 2 ( Do y’ liên tục tại x = 1, x = 2)

 

  ( ) 1 min

2

; 1

2

; 1

Nhận xét : Qua ví dụ 3 ta thấy, nếu chúng ta sử dụng được phương pháp đơn

điệu của hàm số thì giait đơn giản và hiệu quả hơn nhiều

7 Giải pháp 7: Sử dụng tính đơn điệu của hàm số để tìm điều kiện của tham

số sao cho phương trình, bất phương trình và hệ phương trình có nghiệm.

Đối với các bài toán về nghiệm của phương trình, bất phương trình mà tham số độc lập với ẩn hoặc biến đổi phương trình, bất phương trình, đặt ẩn phụ để được điều đó thì ta có thể sử dụng tính đơn điệu của hàm số để giải

Trang 12

o Từ bảng biến thiên, suy ra kết quả bài toán.

Ví dụ 1: Tìm m để phương trình sau có nghiệm thực : 4 x21 xm

Giải

Điều kiện : x ≥ 0 Xét hàm số f(x) 4 x2 1  x trên [0 ; +), ta có :

1 1

1 lim

Trang 13

1 '

x t

1

2 0

2 1

2 2

  0 , 1 ; 2

1

1 1 )

 hàm số f(t) đồng biến trên đoạn [1 ; 2] Do đó, bất phương trình đã cho có nghiệm thực

x  [0 ; 1 + 3]  bất phương trình (*) có nghiệm t  [1 ; 2]

2 ) 2 ( ) (

Chú ý : Cho hàm số y = f(x) liên tục trên tập hợp D Khi đó :

o Bất phương trình f(x) ≥ h(m) có nghiệm đúng với mọi x  D  maxD f(x)h(m)

o Bất phương trình f(x) ≤ h(m) có nghiệm đúng với mọi x  D  minD f(x)h(m)

Trang 14

x x

11) Chứng minh rằng với x dương, ta có bất đẳng thức

2 1

2

x x

e x   

12) Chứng minh bất đẳng thức ; 0

2

1 2 2

13) Tìm các giá trị của m để hàm số sau : 1 3 2 ( 6) (2 1)

3

yxmxmxm đồng biến trên R.

14) Cho hàm số : yx3  3x2 mx 4 gọi là đồ thị ( C) Tìm tất cả các giá trị của tham

số m để hàm số nghịch biến trên khoảng (0; +∞).

15) Tìm các giá trị của m để hàm số 1 3 2

3

yxmxmxm đồng biến trên khoảng (1; +∞)

16) Tìm m để phương trình sau có nghiệm: 2xxx 7 2  x2  7xm

17) Tìm m để bất phương trình sau có nghiệm đúng với mọi x: m.4x + (m – 1).2x+2

+ m – 1 > 0

18) Tìm a để bất phương trình sau có nghiệm đúng với mọi x:

3cos x 5cos3x 36sin x 15cosx 36 24  a 12a  0

19) Tìm m để bất phương trình sau có nghiệm: x  1 4  xm

20) Tìm tất cả các giá trị của m sao cho: (x + 1)(x + 3)(x2 + 4x + 6) ≥ m

21) Tìm m để hàm số sau xác định với mọi x : osx + 1 os2x + 1 os3x + m

IV HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI

Chuyên đề này đã được thực hiện giảng dạy khi tôi tham gia dạy lớp 12 vàluyện thi THPT quốc gia Trong quá trình học chuyên đề này, học sinh thực sựthấy tự tin hơn, biết vận dụng khi gặp các bài toán liên quan, tạo cho học sinh niềmđam mê, yêu thích môn Toán, mở ra cho học sinh cách nhìn nhận, vận dụng linhhoạt và sáng tạo các kiến thức đã học, tạo nền tảng cho học sinh tự học, tự nghiên

Trang 15

cứu Được sự phân công của tổ chuyên môn, tôi phụ trách hai lớp 12B3 và lớp12B8 Trong đó, lớp 12B3 là lớp chọn nâng cao và tôi tiến hành dạy thực nghiệmcho lớp này Sau khi hoàn thành chuyên đề này và tôi tiến hành kiểm tra lớp 12B3với một lớp không dạy thực nghiệm 12B15 của thầy Vũ Quốc Hiệu với kết quảnhư sau:

; 1

log 3 log

0 1 1 ln 2 9 6 3

3 2

2 3 3

R y x x

y x

y

y x y

y y x x

Trang 17

Câu 2 12B3 12B15

Câu 2 : Có 20/38 học sinh làm được câu này chiếm tỉ lệ 52,63% Đây là một bấtphương trình chứa căn thức bậc hai và cũng là một dạng cơ bản của bất phươngtrình Tuy nhiên, có một số học sinh chưa phát hiện được dạng f(u)  f(v). Đối vớilớp 12B15 thì có 8/37 học sinh làm được câu này chiếm tỉ lệ 21,62%, còn lại làkhông làm được hoặc làm một nửa bài Một sô các học sinh đều bình phương 2 vế,nhưng rồi không có cách giải như minh họa ở câu 1 Nhưng cũng có những họcsinh làm tốt câu này Tuy vẫn còn một số sai xót như  2 x 1 mà là  2 x 1

Trang 18

Câu 3 12B3 12B15

Câu 3 : Có 9/39 học sinh thực hiện được câu này chiếm tỉ lệ 23,68% Đây là câu

mà học sinh phải vận dụng rất nhiều kiến thức để suy luận Vì vậy, một số học sinhvẫn còn lúng túng khi gặp một số dạng toán này, lớp 12B15 thì tỉ lệ này quá ít 2/37chiếm tỉ lệ 5,41% Một vài học sinh làm khá tốt câu này

Trang 19

Dựa vào kết quả khảo sát thực nghiệm, ta thấy rằng các học sinh được dạythực nghiệm một phần nào đã nắm bắt được các dạng toán cơ bản về đơn điệu củahàm số và cũng như các phương pháp giải các dạng toán này Qua đó giúp tôi cóniềm tin hơn khi thực hiện đề tài này.

V KẾT LUẬN, ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG

Các dạng toán đơn điệu nói chung rất đa dạng và phong phú Mỗi bài toán

có nhiều cách giải khác nhau, việc lựa chọn sử dụng linh hoạt các kiến thức đã học

sẽ làm cho học sinh phát triển tư duy sáng tạo Chuyên đề này chỉ mang tính chấtgợi mở cung cấp cho học sinh cách nhìn mới, phát huy sự sáng tạo Để đạt đượckết quả cao học sinh cần luyện tập nhiều, có thêm nhiều thời gian để sưu tầm cáctài liệu tham khảo liên quan

Bằng một chút vốn hiểu biết của mình và kinh nghiệm giảng dạy một sốnăm, tôi đã hệ thống được một số kiến thức liên quan, sưu tầm và tích lũy đượcmột số bài toán để cho học sinh tham khảo và tự giải

Một bài toán có thể có rất nhiều cách giải, song việc tìm ra một lời giải hợp

lý, ngắn gọn thú vị và độc đáo là một việc không hề dễ dàng Giáo viên trước hếtphải cung cấp cho học sinh nắm chắc các kiến thức cơ bản, sau đó là cung cấp chohọc sinh cách nhận dạng bài toán, thể hiện bài toán từ đó học sinh có thể vận dụnglinh hoạt các kiến thức cơ bản, phân tích tìm ra hướng giải quyết bài toán tạo chohọc sinh tác phong tự học, tự nghiên cứu

Để cho đề tài này được áp dụng rộng rãi và học sinh trường THPT Sông Ray

sử dụng thành thạo, tôi kiến nghị BGH nhà trường dành thêm thời gian, phụ đạocho các đối tượng học sinh khá, giỏi có nguyện vọng thi THPT quốc gia đăng kívào đại học, cao đẳng

Mặc dù rất tập trung và nghiêm túc trong quá trình thực hiện đề tài này, tôicũng chỉ đưa ra được các ví dụ, các bài toán minh họa và một số bài tập luyện tập.Song chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai xót và khiếm khuyết Rất mong sựđóng góp ý kiến của các độc giả và đồng nghiệp để đề tài này ngày càng tốt hơn

VI TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Trần Văn Hạo (Tổng chủ biên) – Vũ Tuấn (Chủ biên) – Doãn Minh Cường –

Nguyễn Tiến Tài – Đỗ Mạnh Hùng (2008) Đại số và giải tích 10 (cơ bản), NXB

Giáo dục

[2] Đoàn Quỳnh (Tổng chủ biên) - Nguyễn Huy Đoan (Chủ biên) - Nguyễn Xuân

Liêm – Đặng Hùng Thắng – Trần Văn Vuông (2008) Đại số và giải tích 10 (nâng cao), NXB Giáo dục

[3] Trần Văn Hạo (Tổng chủ biên) – Vũ Tuấn (Chủ biên) – Lê Thị Thiên Hương –

Nguyễn Tiến Tài – Cấn Văn Tuất (2008) Đại số và giải tích 12 (cơ bản), NXB

Giáo dục

Trang 20

[4] Đoàn Quỳnh (Tổng chủ biên) - Nguyễn Huy Đoan (Chủ biên) - Nguyễn Xuân

Liêm – Đặng Hùng Thắng (2008) Đại số và giải tích 12 (nâng cao), NXB Giáo

dục

[5] Trần Phương (2009) Bài giảng trọng tâm ôn luyện môn Toán – quyển 1, NXB

Đại học quốc gia Hà Nội

[6] Phan Huy Khải (2010) Tuyển tập các chuyên đề luyện thi đại học, NXB Đại

học quốc gia Hà Nội

[7] Tủ sách Toán học và tuổi trẻ (2010) Tuyển chọn theo chuyên đề chuẩn bị cho

kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông và thi vào đại học, cao đẳng – môn Toán tập một, NXB giáo dục Việt Nam

VII PHỤ LỤC.

Sở GD  ĐT Đồng Nai Kiểm tra chuyên đề tính đơn điệu của hàm số Trường THPT Sông Ray Thời gian: 45 phút

Đề ra:

1) Giải phương trình : x 3  x 7x 2  4

………

………

………

………

………

………

………

………

………

2) Giải bất phương trình : 2x3  3x2  6x 16  2 3  4  x ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 24/07/2016, 15:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng biến thiên - skkn toán ỨNG DỤNG TÍNH đơn điệu của hàm số để GIẢI một số bài TOÁN sơ cấp
Bảng bi ến thiên (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w