- Quan sát và xác đinh vị trí các nước Đông Âu trên bản đồ. Đọc trước bài học SGK. Giới thiệu bài mới: Trong chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô đóng vai trò quan trọng trong tiến trì[r]
Trang 1TUẦN 1 Ngày soạn : 22.08.2010
BÀI 1LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945
ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX
2 Tư tưởng: Giúp học sinh nắm được các ý sau:
- Học sinh cần hiểu được những thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng CNXH củaLiên Xô từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX đã tạo cho Liên Xô một thế lực
để chống lại âm mưu phá hoại và bao vây của chủ nghĩa đế quốc
- Liên Xô thực sự là thành trì của lực lượng cách mạng thế giới
- Bản đồ Châu Âu - Tranh ảnh vệ tinh nhân tạo, tàu Phương Đông của Liên Xô
- Bảng phụ ghi bảng số liệu về những thiệt hại của Liên Xô và nội dung thảo luận
- Bài tập củng cố cho học sinh
2 Học sinh:
- Đọc trước mục I sách giáo khoa
- Sưu tầm tranh ảnh về các thành tựu của Liên Xô trong thời kì này
- Chuẩn bị bài theo câu hỏi hướng dẫn của sách giáo khoa
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định:
9/1: , 9/2: 9/3 : , 9/4:
4 Bài mới:
GV cho HS xác định vị trí nước Liên Xô
GV treo bảng số liệu Liên Xô tổn thất
+ Các em có nhận xét gì về sự thiệt hại của
Liên Xô?
1 Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh (1945-1950)
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai Liên
Xô tuy là nước thắng trận nhưng gánh
Trang 2GV phân tích thêm những tổn thất đó làm cho
nền kinh tế Liên Xô phát triển chậm lại đến 10
năm
+ Tromg hoàn cảnh đó, Liên Xô phải làm gì?
(Tiến hành công cuộc khôi phục kinh tế)
GV cho HS đọc đoạn 2 mục 1
+ Em hãy nêu những thành tựu về kinh tế và
KHKT của Liên Xô (1945-1950)?
GV liên hệ giai đoạn sau 1917
GV minh họa thêm: 1970 điện lực đạt 740 tỉ
KW giờ (gấp 352 lần năm 1913 = Sl điện 4
nước: Anh, Pháp, Tây Đức, Italia cộng lại)
+ Về KHKT, Liên Xô có những thành tựu gì?
1961 Liên Xô phóng con tàu “Phương Đông”
đưa nhà du hành vũ trụ đầu tiên Gagarin bay
vòng quanh Trái Đất
GV cho HS quan sát tranh vệ tinh nhân tạo
(Liên Xô là quốc gia tự hào về khoa học vũ trụ)
+ Phương hướng của kế hoạch dài hạn như thế
nào?
+ Chính sách đối ngoại của Liên Xô trong thời
kì này như thế nào?
+ Liên Xô đã đạt được những thành tựu về kinh
tế và KHKT có tác dụng gì với cách mạng thế
giới, với cách mạng Việt Nam?
1960, theo sáng kiến của Liên Xô, LHQ thông
qua tuyên ngôn về việc thủ tiêu hoàn toàn chủ
nghĩa thực dân
1961, Liên Xô đề nghị LHQ thông qua tuyên
ngôn về việc cấm vũ khí hạt nhân
+ Liên Xô có chính sách đối ngoại ntn?
GV cho HS biết quan hệ giữa Liên Xô trước
đây và Nga ngày nay đối với nước ta
chịu tổn thất rất nặng nề
- Những thành tựu về kinh tế và KHKT:+ Kinh tế: Hoàn thành kế hoạch 5 năm(1945-1950) trước thời hạn 9 tháng,
1950 công nghiệp tăng 73%, nôngnghiệp vượt trước chiến tranh (1939).+ Khoa học kĩ thuật: 1949 Liên Xô chếtạo thành công bom nguyên tử
2 Tiếp tục công cuộc xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội (1950 đến đầu những năm 70 của thế
- Trong những năm 50 và 60 của thế kỉ
XX Liên Xô là cường quốc công nghiệpthứ hai thế giới, chiếm 20% sản lượngcông nghiệp thế giới
b Thành tựu khoa học kĩ thuật
- Năm 1957, phóng vệ tinh nhân tạo vào
+ Em hãy điền các số liệu về những tổn thất của Liên Xô trong CTTGII?
+ Nêu những thành tựu lớn của Liên Xô trong giai đoạn này?
* Dặn dò: - Học bài cũ
Sưu tầm những mẫu chuyện về một số chuyến bay của các nhà du hành vũ trụ Liên Xô
Trang 3TUẦN 2 Ngày soạn: 29.08.2010 TIẾT 2 Ngày dạy : 30.08.2010
BÀI 1LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945
ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX (Tiếp theo)
II ĐÔNG ÂU
thành các nước công - nông nghiệp.
- Sự hình thành hệ thống XHCN trên thế giới: Khi các nước Đông Âu bắt đầu xây dựngCNXH, quan hệ giữa Liên Xô và các nước này chặt chẽ toàn diện hơn Tổ chức SEV vàVac - sa - va ra đời
2 Tư tưởng:
- Học sinh cần thấy rõ những thành tựu to lớn của nhân dân Đông Âu trong công cuộc xâydựng CNXH và có những biến đổi sâu sắc
- Liên Xô và Đông Âu đã trở thành một hệ thống thế giới
- Hiện nay tình hình thế giới có nhiều thay đổi, hệ thống XHCN đã bị khủng hoảng, tan rã,nhưng quan hệ giữa nước ta với các nước Đông Âu, Liên Xô cũ vẫn duy trì và phát triển
- Bản đồ các nước Đông Âu - Bản đồ thế giới
- Bảng phụ ghi bài tập củng cố kiến thức
2 Học sinh:
- Quan sát và xác đinh vị trí các nước Đông Âu trên bản đồ Đọc trước bài học SGK
- Sưu tầm tư liệu về xây dựng CNXH ở các nước Đông Âu
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định:
9/1 : , 9/2: 9/3 : , 9/4:
2 Kiểm tra:
+ Em hãy nêu những thành tựu chủ yếu của Liên Xô trong công cuộc xây dựng CNXH từ
năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX?
3 Giới thiệu bài mới: Trong chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô đóng vai trò quan
trọng trong tiến trình của chiến tranh Khi Hồng quân Liên Xô tiến vào Đông Âu, tạo điềukiện cho nhân dân nhiều nước đứng lên đánh đổ phát xít giành chính quyền Vậy tình hìnhcác nước Đông Âu phát triển như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
Trang 44 Bài mới :
GV cho HS đọc phần II mục 1
GV giới thiệu các nước Đông Âu trên bản đồ
+ Các nước Đông Âu được ra đời trong hoàn
cảnh nào?
GV cho HS đọc tên các nước Đông Âu và xác
định trên bản đồ
Chú ý nước Đức ->GV cần nói rõ hơn:
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nước Đức do
4 nước chiếm đóng: Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp
theo chế độ quân chủ và thủ đô cũng chia làm
4 phần:
- Khu vực Mĩ, Anh, Pháp hình thành CHLB
Đức (9/1949)
- Khu vực Liên Xô đóng quân, được sự giúp
đỡ của Hồng quân, nhân dân Đức đã thành lập
nước Cộng hòa dân chủ Đức (10/1949)
+ Để hoàn toàn thắng lợi CM dân tộc dân chủ
nhân dân các nước Đông Âu đã làm gì?
+ Em hãy cho biết những thành tựu xây dựng
CNXH của các nước Đông Âu (từ năm 1950
đến năm 1970)?
GV cho học sinh đọc sách giáo khoa
+ Sau khi hoàn thành CM dân tộc dân chủ
nhân dân, các nước Đông Âu có nhiệm vụ gì?
GV phân nhóm và cho học sinh thảo luận với
bài tập sau:
+ Tóm tắt thành tựu của nhân dân Đông Âu
với các nội dung sau:
Nội dung Các thành tựu
+ Sự hợp tác tương trợ giữa Liên Xô và Đông
Âu được thể hiện như thế nào?
(Thể hiện trong 2 tổ chức: Hội đồng tương trợ
kinh tế và tổ chức Vac- sa- va)
GV kết luận: Các nước Đông Âu đã tích cực
giúp đỡ nhân dân Việt Nam trong thời kỳ này
(Việt Nam tham gia năm 1978)
- Nêu những thành tựu kinh tế tiêu biểu của
khối SEV đã đạt được?
GV minh họa thêm:
1 Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu
- Khi Hồng quân Liên Xô tiến vào Đông
Âu, nhân dân các nước Đông Âu nổidậy phối hợp với Hồng quân, khởinghĩa giành chính quyền, thành lập nhànước dân chủ nhân dân
- Các nước Đông Âu tiến hành cải cáchruộng đất
- Quốc hữu hóa các xí nghiệp tư bản
2 Tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ năm 1950 đến đầu những năm
- Tiến hành công nghiệp hóa XHCN
- Xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật củaCNXH
b Thành tựu
- Đầu những năm 70 của thế kỉ XX các
nước Đông Âu trở thành các nước công
- Tiệp Khắc được xếp vào các nướccông nghiệp
III Sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa
1 Hoàn cảnh và cơ sở hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa
a Hoàn cảnh
Trang 5- 1951- 1973 tỉ trọng công nghiệp của SEV so
với thế giới tăng từ 18% đến 33%
Tuy vậy SEV bộc lộ nhiều hạn chế thiếu sót
+ Nêu mục đích của tổ chức Hiệp ước Vac-sa
va là gì?
(Chống lại sự hiếu chiến của Mĩ và khối
NATO và để bảo vệ an ninh Châu Âu và thế
giới, để phòng thủ)
GV sơ kết bài học: Trong thời kì xây dựng cơ
sở vật chất của CNXH, do nhu cầu hợp tác
phát triển, các nước XHCN thống nhất thành
lập Hội đồng tương trợ kinh tế và tổ chức
Vac-sa - va Nhờ sự hợp tác toàn diện đó, các nước
XHCN đã đạt được những thành tựu quan
trọng
+ Thành tựu của SEV?
+ Tác dụng?
- Các nước Đông Âu cần sự giúp đỡ
của Liên Xô
- Cần có sự phân công sản xuất theohướng chuyên ngành giữa các nước
- Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va
* Thành tựu của SEV: (SGK)
* Tác dụng: (SGK)
5 Củng cố - Dặn dò:
* Củng cố:
- Cho học sinh xác định các nước Đông Âu trên bản đồ
- Nêu cơ sở hình thành hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa
Viết tiếp những từ thích hợp, những chi tiết còn thiếu vào chỗ trống ( )
“Việc hoàn thành những nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã diễn
ra Nhưng mọi
âm mưu phá hoại và ngoài nước đều
bị đập tan Từ , các nước Đông Âu
đã lần lượt và bước vào thời kỳ xâydựng CNXH”
****************
Trang 6TUẦN 3 Ngày soạn: 05.09.2010 TIẾT 3 Ngày dạy: 06.09.2010
BÀI 2LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỈ XX
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu rõ những nét chính của quá trình khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN
ở Liên Xô và Đông Âu (từ giữa những năm 70 đến đầu thập kỉ 90 của thế kỉ XX)
- Bản đồ Liên Xô và Đông Âu - Tư liệu về lịch sử Liên Xô Đông Âu
- Bài tập thảo luận trên bảng phụ và bảng đối chiếu kết quả thảo luận
2 Học sinh:
- Đọc trước bài học sách giáo khoa
- Chuẩn bị bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định:
9/1: , 9/2: 9/3: , 9/4:
2 Kiểm tra:
+ Nêu những thành tựu các nước Đông Âu đã đạt trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội?
3 Giới thiệubài mới:
Tình hình thế giới trong nhữg năm 70 của thế kỉ XX có những thay đổi lớn đòi hỏi các
nước phải có sự cải cách để đáp ứng được những đòi hỏi của tình hình mới Cuộc khủnghoảng dầu mỏ năm 1973 kéo theo cuộc khủng hoảng ở nhiều nước, trong đó có các nước
xã hội chủ nghĩa Vậy, tình hình các nước xã hội chủ nghĩa như thế nào, chúng ta cùng tìmhiểu trong bài học hôm nay
4 Bài mới :
Cho học sinh đọc phần 1
+ Nêu nguyên nhân dẫn đến sự khủng hoảng
và tan rã của Liên bang Xô Viết?
- Từ cuộc khủng hoảng dầu mỏ 1973 đã ảnh
I Sự khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô Viết
1 Nguyên nhân
- Sự chậm trễ của ban lãnh đạo Liên Xô
Trang 7hưởng sâu sắc đến tình hình thế giới mà Liên
Xô không cải cách
+ Nguyên nhân nào làm cho Liên Xô lâm vào
GV phân tích cho HS thấy được quá trình cải
tổ ở Liên Xô vào thời điểm này là quá chậm và
mắc phải hàng loạt sai lầm, đặc biệt là sai lầm
đa nguyên về chính trị đã làm cho Đảng cộng
sản mất vai trò lãnh đạo xã hội Đây là bài học
xương máu cho các Đảng cộng sản nói chung
và Đảng cộng sản Việt Nam nói riêng
+ Hậu quả của công cuộc cải tổ ở Liên Xô?
GV chỉ 11 nước cộng hòa trong SNG
GV cho HS đọc phần 2
GV sơ kết: Đất nước trải qua hơn 70 năm xây
dựng chủ nghĩa xã hội như Liên Xô nhưng
chậm đổi mới đã lâm vào khủng hoảng toàn
diện và sâu sắc dẫn đến sự sụp đổ của nhà
nước Liên Xô năm 1991 Vậy tình hình các
nước Đông Âu như thế nào, chúng ta cùng tìm
hiểu trong mục II
+ Quá trình khủng hoảng và sụp đổ của chế
độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu như
thế nào?
- Kinh tế: + Sản xuất công - nông giảm sút
+ Nợ nước ngoài tăng
- Chính trị:+ Quần chúng đình công, biểu tình
kéo dài
+ Chính phủ đàn áp quần chúng
nhưng không đề ra cải cách
+ Đa nguyên về chính trị
GV phân tích thêm thủ đoạn lật đổ của các thế
lực chống đối, mũi nhọn đấu tranh nhằm vào
Đảng cộng sản
+ Hậu quả của cuộc khủng hoảng ở các nước
Đông Âu như thế nào?
a Nội dung cải tổ
- Kinh tế: chưa thực hiện được
- Chính trị: tập trung mọi quyền lực vàotay tổng thống
+ Thực hiện đa nguyên về chính trị + Xóa bỏ dần sự lãnh đạo của ĐảngCộng sản
- 21/12/1991, 11 nước cộng hòa ly khaihình thành cộng đồng các quốc gia độclập (SNG)
- Cuối năm 1988 cuộc khủng hoảng
trầm trọng bắt đầu ở Ba Lan, sau đó lannhanh khắp Đông Âu
2 Hậu quả
- Đảng Cộng sản các nước Đông Âumất quyền lãnh đạo
Trang 8Liên Xô, Đông Âu sụp đổ do các nguyên nhân
chủ yếu sau:
Mô hình CNXH có nhiều khuyết điểm
Sự chống phá của chủ nghĩa đế quốc và các
thế lực chống chủ nghĩa xã hội
Đây là tổn thất và là bước lùi tạm thời của
phong trào cách mạng thế giới
- Thực hiện đa nguyên về chính trị và các thế lực chống CNXH nắm chính quyền
- 1989, chế độ CNXH sụp đổ ở hầu hết các nước Đông Âu
- 1991, hệ thống các nước XHCN trên thế giới bị tan rã và sụp đổ
5 Củng cố - Dặn dò :
* Củng cố
- GV cho HS xác định 11 quốc gia SNG trên bản đồ
- Hậu quả lớn của sự sụp đổ Liên Xô và Đông Âu
Bài tập:
1) Cột I ghi tên tổ chức, em hãy ghi thời gian thành lập và chấm dứt hoạt động vào cột II
và cột III:
Hội đồng tương trợ kinh tế
Tổ chức Hiệp ước Vac- sa - va
2) Em hãy cho biết sự kiện nào đã diễn ra ở Liên Xô (tương ứng với từng thời gian đã cho)?
1 19 - 08 - 1991
2 21 - 08 - 1991
3 21 - 12 - 1991
a
b
c
d
3) Kết quả của công cuộc cải tổ ở Liên Xô? - Về kinh tế:
- Về chính trị:
* Dặn dò
- Học bài cũ Trả lời câu hỏi sách giáo khoa
- Chuẩn bị trước bài 3
**********************
Trang 9TUẦN 4 Ngày soạn : 12.09.2010 TIẾT 4 Ngày soạn : 13.09.2010
BÀI 3QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA
- Rèn luyện cho HS phương pháp tự duy lô- gích khái quát
- Tôíng hợp, phân tích các sự kiện lịch sử và kĩ năng sử dụng bản đồ
- Đọc trước bài học sách giáo khoa
- Quan sát và xác định trên bản đồ các nước giành được độc lập sau năm 1945
- Chuẩn bị bài theo nội dung câu hỏi hướng dẫn
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định:
9/1: , 9/2: 9/3: , 9/4:
2 Kiểm tra:
+ Hãy nêu quá trình khủng hoảng và sụp đổ của các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu?
3 Giới thiệu bài mới:
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới phát triểnmạnh mẽ ở nhiều nước Á, Phi, Mĩ la tinh Vậy phong trào giải phóng dân tộc đạt được kếtquả cụ thể như thế nào, chúng ta tìm hiểu trong bài học hôm nay
Trang 10Ngay sau khi Pháp và Nhật đầu hàng đồng minh
nhân dân một số nước Đông Nam Á khởi nghĩa
vũ trang giành độc lập sau đó lan rộng sang Nam
GV khắc sâu sự kiện này
+ Qua phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc
em có nhận xét gì về hệ thống thuộc địa của
CNĐQ trong giai đoạn này?
Phong trào GPDT ở các nước Á, Phi và Mĩ
la-tinh có tác động lớn đối với phong trào CMTG
GV cho HS đọc phần 2
+ Phong trào giải phóng dân tộc trong giai đoạn
này như thế nào?
GV cho học sinh xác định vị trí 3 nước đó trên
bản đồ
Đầu những năm 60 của thế kỉ XX, hàng loạt nước
châu Phi giành được độc lập, hệ thống thuộc địa
da đen đầu tiên của Cộng hòa Nam Phi
GV phân tích kỉ cho HS thấy tội ác của chủ nghĩa
A-pác-thai (chế độ phân biệt chủng tộc) đối với
châu Phi nói chung và Cộng hòa Nam Phi nói
riêng Trong thời gian tồn tại của mình, bọn da
trắng đã đưa ra hơn 70 đạo luật nhằm phân biệt
chủng tộc
+ Sau khi hệ thống thuộc địa sụp đổ, nhiệm vụ
các nước Á, Phi, Mĩ la tinh là gì?
- In-đô-nê-xi-a tuyên bố độc lập(17/8/1945)
- 17 nước Châu Phi giành được độc lập
(1960) - “Năm Châu Phi”
3 Mĩ La tinh
- Cu ba (1959)
=> Đến giữa những năm 60 của thế kỉ
XX hệ thống thuộc địa của CNĐQ cănbản bị sụp đổ
II Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của TKXX
- Đầu những năm 60, nhân dân một sốnước Châu Phi giành được độc lậpkhỏi ách thống trị của Bồ Đào Nha
- Ghi-nê Bit-xao (9/1974)
- Mô-dăm-bich (6/1975)
- Ăng-gô-la (11/1975)
III Giai đoạn từ giữa những năm 70
đến giữa những năm 90 của TK XX
- Trong thời kì này CNTD chỉ tồn tạidưới hình thức chế độ phân biệt chủngtộc (Apacthai)
- Nhân dân các nước Châu Phi giànhđược chính quyền:
- Rô-đê-di-a (1980), Tây Nam Phi(1990), Cộng hòa Nam Phi (1993)
- Nhiệm vụ chủ yếu của các nước:+ Củng cố độc lập
+ Xây dựng và phát triển đất nước
1 Nối A (thời gian) với B (sự kiện) sao cho đúng:
A(thời gian) B (sự kiện) Nối A - B
Trang 11-2 Ngày 2/9/1945 b Lào tuyên bố độc lập b
4 Ngày 15/10/1945
2 Dưới đây ghi tên nước, em hãy điền thời gian giành độc lập của các nước đó:
- Ấn Độ:
- Ai Cập:
- An - giê - ri:
- I - rắc:
- Cu Ba:
3 Điền những từ thích hợp, những con số vào chỗ trống: - Sự kiện nổi bật trong giai đoạn từ 1945 đến những năm 60 của thế kỉ XX
- Đến năm 1967 hệ thống thuộc địa chỉ còn
4 Em hãy nêu rõ nội dung chủ yếu của từng giai đoạn phát triển của phong trào giải phóng dân tộc?
5 Nguyên nhân nào dẫn đến sự sụp đổ nhanh chóng của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu? a Các nước đế quốc tiến hành chính sách bao vây, cấm vận và phá hoại công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu b Các nhà lãnh đạo Liên Xô và Đông Âu chậm sửa đổi và cải cách c Một số nhà lãnh đạo có biểu hiện tách rời quần chúng, quan liêu, bảo thủ và tha hóa, gây bất bình trong nhân dân Đáp án: b,c * Dặn dò: - Học bài cũ - Đọc trước bài học sách giáo khoa và quan sát các nước châu Á trên bản đồ - Tình hình châu Á thay đổi như thế nào sau chiến tranh thế giới thứ hai? - Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời trong hoàn cảnh nào? Ý nghĩa lịch sử? Rút kinh nghiệm
***************
Trang 12TUẦN 5 Ngày soạn: 19.09.2010 TIẾT 5 Ngày dạy : 20.09.2010
BÀI 4 CÁC NƯỚC CHÂU Á
- Bản đồ Châu Á và bản đồ Trung Quốc
- Tư liệu về Trung Quốc trong thời kì này
2 Học sinh :
- Đọc trước bài học sách giáo khoa
- Chuẩn bị bài theo câu hỏi hướng dẫn của SGK và câu hỏi hướng dẫn của giáo viên
- Quan sát và xác định trên bản đồ các nước trong bài học
- Tìm hiểu những nét cơ bản về đất nước Trung Quốc
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định :
9/1: , 9/2: 9/3: , 9/4:
2 Kiểm tra bài cũ :
+ Em hãy nêu các giai đoạn phát triển của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của các nước Á, Phi, Mĩ La tinh (từ 1945 đến nay)?
3 Giới thiệu bài mới :
Trong phần lịch sử lớp 8 các em đã biết cuối thế kỉ XIX, hầu hết các nước châu Á trởthành thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc Vậy sau chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình châu
Á có chuyển biến như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
4 Bài mới :
GV giới thiệu Châu Á và các nước Châu Á
(diện tích, dân số, tài nguyên, tình hình Châu Á
trước 1945)
+ Trước 1945 các nước Châu Á như thế nào?
+ Sau chiến tranh thế giới thứ hai tình hình
Châu Á như thế nào?
+ Tình hình các nước nước Châu Á từ nửa cuối
- Nửa cuối thế kỷ XX Châu Á không
ổn định
- Một số nước đạt được thành tựu tolớn về kinh tế: Nhật Bản, Hàn Quốc,Trung Quốc, Singapo
Trang 13giành được độc lập như thế nào?
+ Tình hình kinh tế Ấn Độ như thế nào?
- Thể hiện nhiều kế hoạch dài hạn
- “Cách mạng xanh”tự túc lương thực
- Công nghệ thông tin phát triển mạnh
- Có xu thế vươn lên bằng cường quốc công
nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân và công
nghệ vũ trụ
GV minh họa thêm “Thế kỉ XXI sẽ là thế kỉ của
Châu Á”
GV giới thiệu CHND Trung Hoa trên bản đồ
+ Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời
trong hoàn cảnh nào?
GV phân tích kĩ sự ra đời của nhà nước cộng
hòa nhân dân Trung Hoa
+ Sự ra đời của nước Cộng hòa nhân dân
Trung Hoa có ý nghĩa lịch sử gì?
GV phân tích ý nghĩa của sự ra đời nhà nước
cộng hòa nhân dân Trung Hoa (ý nghĩa trong
nước và trên thế giới)
GV dùng bản đồ thế giới để làm rõ các nước
XHCN từ Âu sang Á
=> Như vậy, đến năm 1949, các nước XHCN
đã lần lượt ra đời từ Âu sang Á, đánh dấu sự
thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc và
phong trào XHCN
+ Sau khi nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa
ra đời, nhiệm vụ trước mắt là gì?
+ Trung Quốc thực hiện nhiệm vụ đó như thế
nào và đạt được những thành tựu to lớn gì?
+1950-1952: hoàn thành khôi phục kinh tế
+1953-1957: thắng lợi kế hoạch 5 năm đầu
tiên
* Thành tựu lớn: 246 công trình được xây dựng
CN tăng 140%, NN tăng 25%
+ Chính sách đối ngoại của Trung Quốc trong
thời kì này như thế nào?
(Thực hiện chính sách đối ngoại tích cực )
II Trung Quốc
1 Sự ra đời của nước CHND Trung Hoa
- 1/10/1949 nước cộng hòa nhân dânTrung Hoa ra đời
* Ý nghĩa lịch sử
- Trong nước:
+ Kết thúc ách thống trị hơn 100 nămcủa đế quốc nước ngoài và hàng ngànnăm của chế độ phong kiến TrungQuốc
+ Đưa đất nước Trung Hoa bước vào
- 1959-1978: Trung Quốc lâm vào thời
kì biến động kéo dài: “Ba ngọn cờ
hồng” và “Đại cách mạng văn hóa vô sản”.
* Hậu quả:
- Kinh tế, chính trị hỗn loạn trong cảnước, nội bộ Đảng lục đục, nhân dânkhốn khổ
Trang 143/ Công xã nhân dân
+ Hậu quả của đường lối đó như thế nào
Liên hệ: Trung Quốc đối đầu với Việt Nam và
đem quân tấn công nước ta vào năm 1979
GV cho HS đọc phần 4 (phần đầu)
+ Trung Quốc đã làm gì để khắc phục tình hình
trên?
+ Trong kinh tế đạt được những thành tựu gì?
Lập bảng kê (bảng phụ )
Kinh tế: tăng trưởng 9,6% /năm (cao nhất thế
giới)
4 Công cuộc cải cách mở cửa (từ
1978 đến nay)
- 12/1978, Trung Quốc đề ra đường lối cải cách mở cửa
- Kinh tế đạt được nhiều thành tựu quan trọng
5 Củng cố - Dặn dò :
* Củng cố :
- Xác định vị trí nước Trung Quốc, Ấn Độ trên bản đồ?
- Trình bày sự ra đời của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa? Ý nghĩa?
- Em hãy cho biết hậu quả của “Ba ngọn cờ hồng” và “Đại cách mạng văn hóa vô sản”?
- “Ba ngọn cờ hồng”:
- “Đại cách mạng văn hóa vô sản’:
- Em hãy lập bảng niên biểu ác sự kiện lịch sử quan trọng của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa: Mốc thời gian Sự kiện 1
2
3
4
5
6
a Tại quảng trường Thiên An Môn (Bắc Kinh), Chủ tịch Mao Trạch Đông tuyên bố sự ra đời của nhà nước Cộng hòa nhân dân trung Hoa b Nhân dân Trung Quốc bắt tay khôi phục nền kinh tế c Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất d Phong trào “Đại nhảy vọt” e “Đại cách mạng văn hóa vô sản” f Công cuộc cải cách kinh tế - xã hội được bắt đầu * Dặn dò : - Học bài cũ - Trả lời câu 2 SGK trang 20 - Chuẩn bị trước bài 5: + Hãy nêu những nét nổi bật của tình hình Đông Nam Á từ sau 1945 đến nay? + Trình bày hoàn cảnh ra đời và mục tiêu hoạt động của tổ chức ASEAN? Rút kinh nghiệm
****************
Trang 15TUẦN 6 Ngày soạn : 26.09.2010 TIẾT 6 Ngày dạy : 27.09.2010
BÀI 5CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : HS cần nắm được:
- Tình hình Đông Nam Á trước và sau năm 1945
- Sự ra đời của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) và vai trò của nó đối với sựphát triển của các nước trong khu vực
- Đọc trước SGK, xác định các nước Đông Nam Á trên bản đồ
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định :
9/1: , 9/2: 9/3: , 9/4:
2 Kiểm tra :
+ Em hãy trình bày những nét nổi bật của Châu Á từ sau 1945 đến nay?
3 Giới thiệu bài mới :
Từ năm 1945, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của Đông Nam Á phát triển mạnh,
nơi đây được coi như khởi đầu của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc Sau khi giànhđược độc lập, các nước Đông Nam Á đã thực hiện xây dựng đất nước, phát triển kinh tế vàvăn hóa đạt được những thành tựu to lớn Sự ra đời và phát triển của Hiệp hội các nướcĐông Nam Á (ASEAN) chứng minh điều đó Hôm nay chúng ta tìm hiểu về các nước
- Đông Nam Á: gồm 11 nước
- Trước 1945: hầu hết là thuộc địa của
đế quốc (trừ Thái Lan)
- Sau 1945, nhiều nước giành được độclập:
Trang 16- Ngoài ra còn có: Mã Lai, Miến Điện,
Phi-lip-pin nổi dậy Phong trào giải phóng dân tộc
nổ ra đầu tiên ở Đông Nam Á sau đó lan rộng
ra Nam Á và trên thế giới
+ Sau khi một số nước giành được độc lập,
tình hình khu vực này ra sao?
+ Tình hình các nước khác như thế nào?
GV cho HS xác định vi trí những nước giành
được độc lập trên bản đồ
GV liên hệ đến cách mạng tháng Tám ở Việt
Nam
+ Từ giữa những năm 50 của thế kỷ XX
đường lối đối ngoại của các nước Đông Nam
Á có gì thay đổi?
(Mĩ, Anh, Pháp thành lập khối SEATO, Inđô,
Miến Điện trung lập)
GV cho HS đọc phần II
(Thực hiện 10 phút).
+ Tổ chức ASEAN ra đời trong hoàn cảnh
nào?
- 5 nước: In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a,
Phi-lip-pin, Xin-ga-po và Thái Lan
GV nêu ý nghĩa sự ra đời của ASEAN
+ Mục tiêu hoạt động của ASEAN là gì?
GV phân tích và so sánh mục tiêu hoạt động
của ASEAN khác với SEV ASEAN không
hợp tác toàn diện như SEV
+ Nguyên tắc cơ bản trong quan hệ ASEAN
là gì?
+ Quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN trong
giai đoạn này như thế nào?
- Trước 1979: quan hệ “Đối đầu”
- Cuối thập kỉ 80 chuyển từ “Đối đầu” sang
“Đối thoại”
GV giới thiệu trụ sở của ASEAN
(Thực hiện 15 phút).
+ Tổ chức ASEAN phát triển như thế nào?
GV cho HS thấy sự cần thiết phải liên minh
khu vực nên lần lượt các nước ở Đông Nam
- Sau khi một số nước giành được độclập, các nước đế quốc trở lại xâm lược,nhân dân các nước này phải đứng lênchống xâm lược: Việt Nam, Inđônêxia,Lào
- Anh, Mĩ đã trao trả độc lập cho một sốnước: Philippin (7/1946), Miến Điện(1/1948), Mã Lai (8/1957)
- Giữa những năm 50 các nước ĐôngNam Á lần lượt giành được độc lập
- Đối ngoại:
+ Từ đây tình hình Đông Nam Á căngthẳng và có sự phân hóa (do Mĩ canthiệp)
II Sự ra đời của tổ chức ASEAN
1 Hoàn cảnh thành lập
- Sau khi giành độc lập một số nướcĐông Nam Á có nhu cầu hợp tác pháttriển
- 8/8/1967, ASEAN ra đời gồm 5 nước
2 Mục tiêu hoạt động
- Phát triển kinh tế và văn hóa thông qua
sự hợp tác hòa bình ổn định giữa cácthành viên
* Nguyên tắc
- Tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnhthổ, không can thiệp vào việc nội bộ củanhau
- Giải quyết mọi tranh chấp bằngphương pháp hòa bình
- Hợp tác và phát triển
III Từ “ASEAN 6” phát triển thành
“ASEAN 10”
- 1/1984, Bru- nây gia nhập “ASEAN”
- 7/1995, Việt Nam (là thành viên thứ 7)
Trang 175 Củng cố - Dặn dò : (5 phút)
* Củng cố:
+ Trình bày sự ra đời, mục tiêu hoạt động, nguyên tắc hoạt động của ASEAN ?
Bài tập:
1 Điền các số liệu, những từ thích hợp về Đông Nam Á vào chỗ trống:
- Số nước
- Diện tích
- Dân số
2 Bảng dưới đây ghi tên nước, em hãy ghi tên thủ đô và thời gian gia nhập tổ chức ASEAN của các nước đó: Tên nước Thủ đô Thời gian gia nhập ASEAN In-đô-nê-xi-a Gia-các-ta 8/8/1967 Thái Lan Băng Cốc 8/8/1967 Ma-lai-xi-a Cua-la Lăm-pơ 8/8/1967 Phi-lip-pin Ma-ni-la 8/8/1967 Xin-ga-po Xin-ga-po 8/8/1967 Bru-nây Ban-đa Xê-ri Bê-ga-oan 1/1984 Việt Nam Hà Nội 7/1995 Mi-an-ma Y-an-gun 9/1997 Lào Viêng Chăn 9/1997 Cam-pu-chia Phnôm pênh 4/1999 3 Nêu những nét nổi bật của tình hình Đông Nam Á qua các giai đoạn lịch sử: Trước năm 1945 Từ 1945 đến giữa những năm 50 Từ giữa những năm 50 đến nay
4 Cho biết tên gọi đầy đủ của các từ viết tắc sau: - SEATO:
- ASEAN:
- AFTA:
- ARF:
- NATO:
* Dặn dò: - Học bài cũ - Trả lời câu 2 SGK trang 5 - Chuẩn bị trước bài mới Rút kinh nghiệm
******************
Trang 18TUẦN 7 Ngày soạn : 03.10.2010 TIẾT 7 Ngày dạy : 04.10.2010
BÀI 6CÁC NƯỚC CHÂU PHI
- Đọc trước bài học SGK, quan sát các nước Châu Phi trên bản đồ thế giới
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định:
9/1: , 9/2: 9/3: , 9/4:
+ Em hãy trình bày những nét chủ yếu của tình hình Đông Nam Á từ sau 1945 đến nay?
+ Hoàn cảnh thành lập và mục tiêu hoạt động của tổ chức ASEAN?
3 Giới thiệu bài mới :
Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi
phát triển mạnh, hầu hết các nước Châu Phi đã giành được độc lập Nhưng trên con đườngphát triển, các nước Châu Phi còn gặp nhiều khó khăn, vấn đề chủ yếu của các nước này
hiện nay là chống đói nghèo, lạc hậu Hôm nay chúng ta tìm hiểu “Các nước Châu Phi”.
4 Bài mới :
GV dùng bản đồ giới thiệu các nước ở Châu
Phi
GV cho H S đọc phần 1
+ Em hãy trình bày về phong trào đấu tranh
giải phóng dân tộc của các nước châu Phi?
Phong trào nổ ra sôi nổi, mạnh mẽ
+ Em có nhận xét gì về phong trào giải
phóng dân tộc ở châu Phi so với khu vực
Đông Nam Á?
Phong trào GPDT ở Đông Nam Á diễn ra
sớm hơn, ảnh hưởng lớn đến châu Phi
+ 1960: 17 nước giành được độc lập
- Các nước khác lần lượt giành đượcđộc lập và chủ quyền
Trang 19+ Sau khi giành được độc lập các nước châu
Phi xây dựng và phát triển như thế nào?
- 1/4 dân số đói kinh niên
- 32/57 quốc gia nghèo nhất thế giới
- 1987-1997: 14 cuộc xung đột
- Cuối thế kỉ XX: nợ 300 tỉ USD
+ Để khắc phục tình trạng trên các nước
châu Phi hiện nay phải làm gì?
GV phân tích vai trò quan trọng của Liên
minh châu phi đối với sự phát triển của các
nước này
GV xác định vị trí của Cộng hòa Nam Phi
trên bản đồ
+ Em biết gì về Cộng hòa Nam Phi?
GV phân tích cho HS thấy vai trò của Cộng
hòa Nam Phi ở châu Phi
+ Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt
chủng tộc ở Cộng hòa Nam Phi diễn ra như
thế nào?
GV cho HS biết: bọn da trắng đã ban hành
hơn 70 đạo luật nhằm phân biệt chủng tộc
đối với người da đen Qua đây, GV giáo dục
tinh thần đoàn kết các dân tộc trong nước và
trên thế giới
- 1993, tuyên bố xóa bỏ chế độ Apacthai
- 5/1994, Nen-xơn Man - đê - la: Tổng thống
người da đen đầu tiên
GV dành phần thời gian nói sơ lược về tiểu
nợ nần
- Để khắc phục xung đột và nghèo đói,
tổ chức thống nhất châu Phi được thànhlập, nay gọi là Liên minh châu Phi (AU)
II Cộng hòa Nam Phi
1 Khái quát
- Nằm ở cực Nam Châu Phi
- Năm 1662, người Hà Lan đến đây
- Đầu TK XIX Anh chiếm Nam Phi
- Năm1961, Cộng hòa Nam Phi ra đời
2 Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở cộng hòa Nam Phi
- Trong hơn 3 TK, người da trắng thựchiện chế độ phân biệt chủng tộc tàn bạo
- Dưới sự lãnh đạo của “Đại hội dân
tộc Phi”(ANC), người da đen đấu tranh
kiên trì chống chủ nghĩa Apacthai vàgiành được thắng lợi
- Chế độ phân biệt chủng tộc bị xóa bỏ
- Là nước có thu nhập đạt mức trungbình trên thế giới
- Có nhiều tài nguyên
- Có nhiều chiến lược kinh tế
4 Củng cố - Dặn dò :
* Củng cố:
+ Em hãy trình bày về phong trào đấu tranh GPDT Châu Phi (bằng bản đồ)?
+ Tình hình kinh tế và xã hội của Châu Phi hiện nay như thế nào?
1 Em hãy điền những con số, những từ thích hợp về châu Phi vào chỗ trống ( )
- Số nước nằm trong nhóm nghèo nhất thế giới
- Số người đói ăn kinh niên
- Số nợ nước ngoài
2 Theo em, năm nào được gọi là “Năm châu Phi”? Hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả
lời đúng.
* Dặn dò:
- Học bài cũ
Trang 20- Chuẩn bị bài mới theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa
TUẦN 8 Ngày soạn : 10.10.2010 TIẾT 8 Ngày dạy : 11.10.2010
BÀI 7CÁC NƯỚC MĨ LA TINH
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : HS cần nắm được:
- Những nét khái quát về tình hình Mĩ La tinh (sau CTTGII đến nay)
- Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Cu Ba và những thành tựu nhân dân Cu
Ba đã đạt được hiện nay về kinh tế, văn hóa giáo dục trước sự bao vây và cấm vận của Mĩ,
Cu Ba vẫn kiên trì với con đường đã chọn (định hướng XHCN)
- Đọc trước bài học sách giáo khoa
- Chuẩn bị bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định :
9/1: , 9/2: 9/3: , 9/4:
2 Kiểm tra :
+ Trình bày những nét chính về phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Châu Phi từ
1945 đến nay?
+ Hiện nay các nước Châu Phi đang gặp khó khăn gì?
3 Giới thiệu bài mới :
Mĩ la tinh là một khu vực rộng lớn từ Mêhicô đến cực nam Châu Mĩ Rộng trên 20 triệu
km2 (1/7 diện tích thế giới) gồm hơn 20 nước cộng hòa (từ Mê hi cô đến cực Nam châuMĩ) Đây là khu vực giàu tài nguyên thiên nhiên Từ sau 1945, các nước Mĩ la tinh khôngngừng đấu tranh để củng cố độc lập, chủ quyền, phát triển kinh tế - xã hội, nhằm thoát khỏi
sự lệ thuộc vào đế quốc Mĩ Trong cuộc đấu tranh đó, nổi bật lên tấm gương Cu Ba, điển
hình của phong trào cách mạng khu vực Mĩ la- tinh Hôm nay chúng ta học bài “Các nước
Mĩ la-tinh”.
Trang 21tinh trước 1945? (so sánh với Châu Á, Phi)
- Braxin, Achentina, Pêru
GV giải thích khu “sân sau” đó là CNTD mới
của Mĩ
+ Sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay tình
hình CM Mĩ La tinh phát triển như thế nào?
- Mở đầu là cách mạng Cu ba (1959)
- 60 ->80 của TK XX “Lục địa bùng cháy”
Khởi nghĩa vũ trang ở Bôlivia, Vênêxuêla,
+ Trình bày cụ thể những thay đổi của cách
mạng Chi lê và Nicaragoa?
GV cho học sinh thảo luận: Nhận xét phong trào
giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ La tinh?
+ Các nước Mĩ la tinh đạt được thành tựu gì
trong xây dựng và phát triển đất nước?
Từ đầu những năm 50 của thế kỉ XX tình hình
chính trị và kinh tế của các nước này gặp khó
khăn
GV cho HS đọc phần chữ nhỏ
- Braxin, Mêhicô là 2 nước công nghiệp mới
- Hiện nay các nước Mĩ la tinh đang tìm cách
khắc phục khó khăn và đi lên
GV giới thiệu khái quát đất nước Cu ba trên bản
đồ
- Nằm ở vùng biển Caribe
- Rộng 111.000 km2
- Dân số 11,3 triệu người (2002)
- 1642: Grixtôpcolong đặt chân đến Cu Ba, sau
đó Tây Ban Nha thống trị hơn 400 năm
- 1902, Tây Ban Nha công nhận độc lập, Cu Ba
sau đó rơi vào CNTD mới của Mĩ
+ Tình hình này dẫn đến cách mạng bùng nổ
như thế nào?
+ Cách mạng Cu Ba đã diễn ra như thế nào?
GV cho HS quan sát h15 và tìm hiểu sơ lược về
trở thành “sân sau” của Mĩ.
- Sau chiến tranh thế gới thứ hai đếnnay cách mạng Mĩ la - tinh có nhiều
biến chuyển mạnh mẽ
* Kết quả
- Chính quyền độc tài ở nhiều nước bịlật đổ, chính quyền dân chủ nhân dânđược thành lập
2 Công cuộc xây dựng và phát triển đất nước của Mĩ La tinh
- 11/1956, Phiđen về nước và tiếp tụclãnh đạo cách mạng
Trang 22lãnh tụ Phiđencaxtơrô (Tổng bí thư Đảng Cộng
sản Cu Ba, Chủ tịch Hội đồng nhà nước và Chủ
tịch Hội đồng Bộ trưởng Cu Ba)
+ Sau khi cách mạng thắng lợi, Cu ba làm gì để
thiết lập chế độ mới?
GV tổng kết: Là “lá cờ đầu của phong trào giải
phóng dân tộc”ở Mĩ La-tinh, mặc dù đang đứng
trước những khó khăn, thách thức chưa từng có
do sự tấn công điên cuồng của Mĩ và hậu quả
của những biến động chính trị, kinh tế ở Liên Xô
và Đông Âu, nhân dân Cu Ba vẫn quyết tâm đi
theo con đường XHCN và bảo vệ những thành
quả XHCN đã đạt được
c Kết quả
- 1/1/1959, chế độ độc tài Batixta sụpđổ
- Cách mạng Cu Ba thắng lợi
d Cu Ba xây dựng chế độ mới và CNXH
- Cu Ba tiến hành cải cách dân chủ triệt
để
- 4/1961, tiến lên chủ nghĩa xã hội
- Mặc dù bị Mĩ bao vây cấm vận, Cu bavẫn kiên trì với CNXH và đạt nhữngthành tựu to lớn trong CN, NN, vănhóa, giáo dục, y tế
5 Củng cố - Dặn dò :
* Củng cố :
+ Hãy nêu những hiểu biết của em về đất nước Cu Ba?
+ Mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam và Cu Ba như thế nào?
Bài tập:
1) Trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân kiểu mới, Mĩ la-tinh được ví như:
C “Lục địa bùng cháy” D “Tiền đồn của chủ nghĩa xã hội”
2) Cao trào đấu tranh đã bùng nổ ở Mĩ la-tinh trong khoảng thời gian nào sau:
A Từ năm 1945 đến năm 1959
B Từ đầu những năm 60 đến những năm 80 (thế kỉ XX)
C Từ cuối những năm 80 (thế kỉ XX) đến nay
D Từ đầu những năm 90 (thế kỉ XX) đến nay
3) Liệt kê một số sự kiện chính trong cuộc đấu tranh giành và bảo vệ chính quyền của các
tầng lớp nhân dân Cu Ba:
4) Trình bày những nét nổi bật cảu tình hình Mĩ la-tinh từ sau năm 1945:
Từ đầu thế kỉ XIX (Khái quát)
Từ năm 1945 đến năm 1959
Từ năm 1960 đến cuối những năm
80 (thế kỉ XX)
Từ đầu những năm 90 (thế kỉ XX)
* Dặn dò :
- Học bài cũ
- Sưu tầm tài liệu về cách mạng Cu Ba
- Ôn tập các bài 1- bài 7 chuẩn bị kiểm tra một tiết vào tiết 9
****************
Trang 23TUẦN 9 Ngày soạn: 18.10.2010 TIẾT 9 Ngày soạn: 19.10.2010
KIỂM TRA 1 TIẾT
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
- Nắm được những kiến thức cơ bản của lịch sử thế giới hiện đại sau chiến tranh thế giớiđến nay
- Những thành tựu của Liên Xô và các nước Đông Âu trong công cuộc xây dựng CNXH
- Kiểm tra đánh giá mức độ tiếp thu các nội dung đã học ở học sinh
2 Tư tưởng :
- Giáo dục HS biết quí trọng các thành quả cách mạng của các dân tộc vì mục tiêu tiến bộ
xã hội, trân trọng những thành tựu của các nước xã hội chủ nghĩa
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT SỬ 9 (HỌC KÌ I) ĐỀ A.
Các chủ đề chính Thông hiểu Phân tích Nhận định Đánh giá Tổng cộng
TN TL
TN KQ
TN TL
TN KQ
TN TL
TN KQ
TN TL
TN KQ
TN TL
TN KQ Quá trình hình thành các
Công cuộc xây dựng
chủ nghĩa xã hội của
Khoanh tròn chữ cái đầu câu em cho là đúng nhất:
1 Cuối những năm 70 của thế kỉ XX, cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân diễn radưới hình thức đấu tranh chống chế độ:
A Chế độ độc tài quân sự B Chế độ cộng hòa
C Chế độ phân biệt chủng tộc D Chế độ dân chủ tư sản
2 Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa được thành lập:
A 1- 10 - 1950 B 1-1- 1949 C 10 - 1 - 1949 D 1- 10- 1949
3 Năm nước đầu tiên của tổ chức Hiệp hội các nước Đông Nam Á là:
Trang 24A Xin - ga- po, Mi- an - ma, Thái Lan, Lào và Phi- líp- pin.
B Mi- an - ma, Xin - ga- po, Thái Lan, Phi -líp - pin và Ma- lai- xi- a
C Xin - ga- po, Mi- an - ma, Thái Lan, In - đô -nê- xi - a và Phi-líp- pin
D Xin - ga- po, Thái Lan, In - đô -nê- xi - a, Ma- lai- xi -a và Phi-líp-pin
4 Con tàu vũ trụ đầu tiên của loài người mang tên là:
A Xít- pút- nít B Hòa bình C A- pô -lô D Phương Đông
5 Nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước thành viên ASEAN được xác địnhtrong hiệp ước:
A Hiệp ước Pa- ri B Hiệp ước Pa- li C Hiệp ước Ba- ri D Hiệp ước Ba- li
6 Nước đã giành được độc lập đầu tiên ở châu Phi là:
A An- giê - ri B Ê -ti- ô- pi- a C Tan- da- ni- a D Ai Cập
7 Lục địa được gọi là "lục địa bùng cháy" là lục địa nào:
A Châu Phi B Châu Mĩ C Mĩ La tinh D Châu Á
8 Sự kiện khởi đầu cho phong trào đấu tranh vũ trang ở Cu- Ba là:
A Cuộc tấn công trại lính Môn - ca- đa B Cuộc đổ bộ lên tỉnh Ô- ri-en- tê
C Chiến thắng Hi- rôn D Sự thắng lợi của cách mạng Cu Ba
9 Điền vào chỗ trống những từ thích hợp: (1điểm)
Ngày , nước cộng hòa nhân dân ra đời, một thắnglợi lịch sử của phong trào cách mạng thế giới Hệ thống được nối liền từ sang
II PHẦN TỰ LUẬN: (5điểm)
1 Nêu những thành tựu của Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đến đầunhững năm 70? (3điểm)
2 Nêu hoàn cảnh ra đời của các nước Đông Âu và nhiệm vụ của nhân dân Đông Âu sauchiến tranh thế giới thứ hai? (2điểm)
ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỀ A
I PHẦN TRẮC NGHIỆM: (5điểm)
1: A ; 2: C ; 3 : B ; 4: D ; 5: D ; 6 : B ; 7: D ; 8: A
9: 1/10/1949; Trung Hoa; XHCN; Châu Âu; Châu Á (mỗi ý cho 0,25điểm)
II PHẦN TỰ LUẬN: (5điểm)
1 Những thành tựu của Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội là (3điểm) Kinh tế tăng trưởng mạnh mẽ đạt: công nghiệp tăng hằng năm là 9,6 % (0,5đ)
Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới (0,25đ)
Khoa học kĩ thuật phát triển mạnh mẽ (0,25đ) Năm 1957 Liên Xô phóng thành công vệ
tinh nhân tạo đầu tiên trên thế giới (0,5đ) Năm 1961 phóng thành công tàu vũ trụ "Phương
Đông" mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người (0,5đ)
Sức mạnh quốc phòng của đất nước được củng cố (0,5đ)
Trang 25Liên Xô thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình hữu nghị, tích cực ủng hộ phong trào giảiphóng dân tộc trên thế giới (0,5đ)
2 Khi Hồng quân Liên Xô tiến vào truy kích quân phát xít tại Đông Âu cuối năm 1944đầu năm 1945, nhân dân Đông Âu nổi dậy khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền, thànhlập nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu cuối năm 1945 đầu năm 1946 (0,75điểm)
Nhiệm vụ: Xây dựng chính quyền nhân dân (0,5điểm); cải cách ruộng đất (0,25đ); quốchữu hóa các xí nghiệp tư bản nước ngoài (0,25đ), thực hiện các quyền tự do dân chủ(0,25đ)
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT SỬ 9 (HỌC KÌ I) ĐỀ B.
Các chủ đề chính Thông hiểu Phân tích Nhận định Đánh giá Tổng cộng
TN TL
TN KQ
TN TL
TN KQ
TN TL
TN KQ
TN TL
TN KQ
TN TL
TN KQ
Công cuộc xây dựng
Khoanh tròn chữ cái đầu câu em cho là đuúng nhất:
1 Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc nổ ra đầu tiên ở khu vực:
2 Cuối những năm 70 của thế kỷ XX, cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân diễn ra dưới hình thức đấu tranh chống chế độ:
3 Thời kì khủng hoảng, biến động của đất nước Trung Quốc khởi đầu bằng sự kiện:
A Phong trào “Ba ngọn cờ hồng” B Phong trào “Đại cách mạng văn hóa vô sản”
C Phong trào “Bốn hiện đại hóa” D Phong trào “Công nghiệp hóa”.
4 Phong trào đấu tranh giành độc lập nổ ra đầu tiên ở các nước:
5 Năm nước đầu tiên của tổ chức Hiệp hội các nước Đông Nam Á là:
A Xin-ga-po, Mi-an-ma, Thái Lan, Lào và Phi-lip-pin
B Mi-an-ma, Xin-ga-po, Thái Lan, Phi-líp-pin và Ma-lai-xi-a
C Xin-ga-po, Mi-an-ma, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin
D Xin-ga-po, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a và Phi-líp-pin
Trang 266 Khu vực mậu dịch tự do được viết tắt theo tiếng Anh là:
7 Thành viên thứ 10 của ASEAN là:
8 Năm đánh dấu mở đầu cho kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người là:
9 Điền vào chỗ trống những từ thích hợp: (1điểm)
Năm 1945, phong trào đấu tranh ở , và mở đầu cho sự bùng nổ của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới
II PHẦN TỰ LUẬN: (5điểm)
1 Nêu những thành tựu của Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ năm
50 đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX)? (3điểm)
2 Nguyên tắc hoạt động của các nước ASEAN? (2điểm)
ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỀ B
Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới (0,25đ)
Khoa học kĩ thuật phát triển mạnh mẽ (0,25đ) Năm 1957 Liên Xô phóng thành công vệtinh nhân tạo đầu tiên trên thế giới (0,5đ) Năm 1961 phóng thành công tàu vũ trụ
“Phương Đông“ mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người (0,5đ)
Sức mạnh quốc phòng của đất nước được củng cố (0,5đ)
Liên Xô thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình hữu nghị, tích cực ủng hộ phong trào giảiphóng dân tộc trên thế giới (0,5đ)
2 Nguyên tắc hoạt động của các nước ASEAN:
Hiệp ước Ba-li xác định: Cùng nhau tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không canthiệp vào công việc nội bộ của nhau, giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình,hợp tác phát triển có hiệu quả
*******************
TUẦN 10 Ngày soạn : 28.10.2010
Trang 27TIẾT 10 Ngày soạn : 29.10.2010
BÀI 8
NƯỚC MĨ
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế Mĩ có bước phát triển nhảy vọt: giàu mạnh nhất
về kinh tế, khoa học - kĩ thuật và quốc phòng trong hệ thống các nước bản
- Trong thời kì này nước Mĩ thực hiện chính sách đối nội phản động đẩy lùi và đàn ápphong trào đấu tranh của quần chúng
- Chính sách đối ngoại là bành trướng thế lực với mưu đồ làm bá chủ thống trị thế giớinhưng hơn nưả thế kỉ qua, Mĩ đã vấp phải nhiều thất bại nặng nề
2 Tư tưởng:
- HS thấy rõ chính sách đối nội, đối ngoại của Mĩ
- Về kinh tế giàu mạnh nhưng gần đây, Mĩ bị Nhật Bản, Tây Âu (EU) cạnh tranh ráo riết
- Từ 1995 trở lại đây, Việt Nam và Mĩ thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức về nhiều
mặt, nhưng kiên quyết phản đối những mưu đồ “diễn biến hòa bình”, “bá quyền” của Mĩ.
- Tư liệu về kinh tế, khoa học kĩ thuật của Mĩ
- Bảng số liệu về so sánh mức thu nhập bình quân đầu người
2 Học sinh :
- Đọc trước bài học sách giáo khoa
- Xác định vị trí của nước Mĩ trên bản đồ
- Chuẩn bị bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định :
9/1: , 9/2: 9/3: , 9/4:
2 Kiểm tra :
Không kiểm tra (Vì tiết 9 kiểm tra 1 tiết)
3 Giới thiệu bài mới :
Trong chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ là nước thu lợi nhuận nhiều nhất do buôn bán vũ
khí Vậy sau chiến tranh, tình hình của nước Mĩ phát triển như thế nào, chúng ta tìm hiểutrong bài học hôm nay
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm:
+ Nguyên nhân nào dẫn đến sự phát triển nhảy
I Tình hình kinh tế nước Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai
1 Nguyên nhân phát triển kinh tế
- Không bị chiến tranh tàn phá
- Giàu tài nguyên
- Thừa hưởng các thành quả KH-KT
Trang 28vọt của kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ
hai?
Trong điều kiện hoà bình nhiều nhà khoa học
đến Mĩ
Khoản bồi thường chiến phí
GV cho HS đọc tư liệu và tổ chức hoạt động cá
nhân rồi trình bày
+ Nêu thành tựu kinh tế của Mĩ sau chiến tranh
GV cho HS hoạt động cá nhân
+ Vì sao từ 1973 trở đi, kinh tế Mĩ suy giảm?
+ Nền kinh tế của Mĩ có những hạn chế nào?
GV sơ kết
(Thực hiện trong 10 phút)
GV cho HS thảo luận nhóm
GV cho HS đọc mục II
+ Em hãy nêu những thành tựu chủ yếu về
KH-KT của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai?
+ Theo em, nhờ đâu mà Mỹ là nước khởi đầu
trong cuộc cách mạng KH-KT lần thứ hai của
GV cho HS thảo luận nhóm
+ Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ thực
hiện chính sách đối nội như thế nào?
GV phân tích bản chất của 2 Đảng ở Mỹ
+ Thái độ của nhân dân Mĩ với những chính
sách đối nội như thế nào?
(dấy lên phong trào đấu tranh mạnh mẽ Nhân
dân Mỹ đã phản đối cuộc chiến tranh xâm lược
*Nguyên nhân kinh tế Mĩ suy giảm:
- Bị Nhật, Tây Âu cạnh tranh
- Thường xuyên khủng hoảng
- Chi phí quân sự lớn
- Chênh lệch giàu nghèo quá lớn
II Sự phát triển KH -KTcủa Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai
III.Chính sách đối nội, đối ngoại của
Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai
- Đàn áp phong trào công nhân
- Thực hiện phân biệt chủng tộc
2 Chính sách đối ngoại
- Đề ra “chiến lược toàn cầu” nhằm
chống phá các nước XHCN, đẩy lùi
Trang 29trợ kinh tế” của Mĩ để khống chế các nước,
biến các nước được viện trợ thành đồng minh
của mình
GV liên hệ đến cuộc chiến tranh xâm lược Việt
Nam của Mĩ từ 1954 - 1975
GV sơ kết mục III và tổng kết bài học
phong trào giải phóng dân tộc, mưu đồthống trị toàn thế giới
- Tiến hành “Viện trợ” cho các nước
- Thành lập các khối quân sự, gâychiến tranh xâm lược
C Nước Mĩ có nhiều tài nguyên tự nhiên
D Nước Mĩ đạt trình độ rất cao trong lĩnh vực khoa học và kỹ thuật Đáp án: A, B Bài tập 2:
Em hãy kể ra những nguyên nhân dẫn tới sự suy yếu tương đối của Mĩ:
A Bị vấp phải sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của các nước Tây Âu và Nhật Bản
B Kinh tế Mĩ trải qua nhiều cuộc suy thoái, khủng hoảng
C Mĩ tốn kém rất nhiều cho lĩnh vực quốc phòng
D Mức độ chênh lệch quá cao về thu nhập giữa các tầng lớp trong xã hội Đáp án: A-D Bài tập 3:
Em hãy nêu những nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của Mĩ từ sau Chiến tranh thế
giới thứ hai:
A Đề ra “chiến lược toàn cầu hóa” nhằm chống phá các nước xã hội chủ nghĩa, đẩy lùi
phong trào giải phóng dân tộc và thiết lập sự thống trị trên toàn thế giới
B Tiến hành “viện trợ” để lôi kéo, khống chế các nước nhận viện trợ.
C Lập ra các khối quân sự, gây ra nhiều cuộc chiến tranh xâm lược
D Trong 10 năm qua (1991-2000), Mĩ ráo riết tiến hành nhiều biện pháp, chính sách để
xác lập trật tự thế giới đơn cực do Mĩ hoàn toàn chi phối và khống chế Đáp án: A-D.
Bài tập 4:
Điền vào bảng sau đây những nội dung nổi bật trong chính sách đối nội và đối ngoại của
Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai:
* Dặn dò:
Học bài cũ Tìm hiểu về đất nước Nhật Bản với các nội dung sau:
1 Sự phát triển thần kỳ của nền kinh tế Nhật Bản? Nguyên nhân?
2 Những nét nổi bật của chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ sau năm 1945? So sánh với chính sách đối ngoại của Mĩ?
TUẦN 11 Ngày soạn : 01.11.2010
Trang 30TIẾT 11 Ngày dạy : 02.11.2010
BÀI 9NHẬT BẢN
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
- Nhật Bản là nước phát xít bại trận, kinh tế Nhật bị tàn phá nặng nề
- Sau CTTGII Nhật Bản đã thực hiện những cải cách dân chủ và vay vốn nước ngoài đểkhôi phục và phát triển kinh tế
- Truyền thống tự cường dân tộc, Nhật Bản đã vươn lên nhanh chóng trở thành siêu cườngkinh tế, đứng thứ 2 thế giới (sau Mĩ)
- Đọc trước bài học SGK, chuẩn bị bài theo dặn dò của tiết trước.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định :
9/1: , 9/2: 9/3: , 9/4:
2 Kiểm tra :
+ Trình bày những thành tựu to lớn về kinh tế và khoa học - kĩ thuật của Mĩ (từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay)?
+ Nguyên nhân sự phát triển nhảy vọt của kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai?
3 Giới thiệu bài mới :
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế gặp nhiều khó khăn nhưng Nhật Bản đã vươn lên
nhanh chóng trở thành siêu cường về kinh tế, đứng thứ hai trên thế giới sau Mĩ Nguyên
nhân nào dẫn đến sự phát triển “thần kỳ” của nước này Hôm nay chúng ta học bài Nhật
Bản
4 Bài mới
GV dùng bản đồ giới thiệu nước Nhật Bản
và cho HS đọc phần I
+ Sau CTTGII Nhật Bản gặp khó khăn gì?
Giảng: sau CT 34% máy móc, 25% công
trình, 80% tàu biển bị phá hủy chủ quyền
của Nhật còn 4 hòn đảo: Hôcaiđô, Kiuxiu,
- Mất hết thuộc địa
Trang 31+ Trước những khó khăn đó Nhật Bản đã
làm gì?
+ Nêu nội dung hiến pháp mới (1946)?
+ Nêu ý nghĩa của cải cách dân chủ đối với
Nhật Bản? (Cho HS thảo luận nhóm)
Sau chiến tranh Nhật Bản phải nhận viện trợ
của Mĩ
+ Nêu những thuận lợi trong việc khôi phục
và phát triển kinh tế của Nhật bản?
GV cho HS đọc phần II
+ Nêu những thành tựu kinh tế Nhật Bản (từ
những năm 50 đến những năm 70 của thế kỉ
siêu cường kinh tế đứng thứ 2 thế giới
+ Em hãy nêu nguyên nhân làm cho nền
+ Em hãy trình bày chính sách đối nội của
Nhật sau chiến tranh thế giới thứ hai?
Các đảng phái hoạt động công khai
Phong trào bãi công và dân chủ phát triển
Đảng dân chủ tự do liên tiếp cầm quyền
+ Em đánh giá thế nào về việc Đảng LDP
mất quyền lập chính phủ?
(Tình hình chính trị thật sự không ổn định)
+ Trình bày những nét nổi bật trong chính
sách đối ngoại của Nhật sau chiến tranh thế
giới thứ hai đến nay?
Nhiều thập niên qua Nhật thực hiện chính
sách đối ngoại mềm mỏng về chính trị, tập
trung phát triển kinh tế Hiện nay Nhật vươn
lên thành cường quốc chính trị để tương
xứng với siêu cường về kinh tế
- Nghèo tài nguyên, thiếu lương thực
- Bị Mĩ và Tây Âu cạnh tranh
- Đầu những năm 90 của thế kỉ XX suythoái kéo dài
III Chính sách đối nội và đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai
1 Đối nội
- XH chuyên chế -> XH dân chủ
2 Đối ngoại
- Hoàn toàn lệ thuộc Mĩ
08/09/1951, “Hiệp ước an ninh” Nhật
-Mĩ được kí kết, -Mĩ được phép đóng quân
và xây dựng căn cứ quân sự trên đấtNhật
- Nhật ít phải chi phí quân sự
5 Củng cố - Dặn dò :
Trang 32* Củng cố :
- Nêu nguyên nhân của sự phát triển kinh tế Nhật, trong đó có nguyên nhân chung với các
nước tư bản khác và những nguyên nhân riêng?
- Em biết gì về mối quan hệ Việt - Nhật hiện nay?
Bài tập 1:
Hãy khoanh tròn chữ cái trước ý chỉ ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn được hình thành
vào những năm 70 của thế kỉ XX.
A Anh - Mĩ - Liên Xô B Mĩ - Đức - Nhật Bản C Liên Xô - Nhật Bản - Tây Âu
Trong những nguyên nhân dẫn đến sự phát triển thần kỳ của nền kinh tế Nhật Bản trong những năn 70 của thế kỷ XX, nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu và có ý nghĩa quyết định
Trang 33TIẾT 12 Ngày dạy : 08.11.2010
BÀI 10
CÁC NƯỚC TÂY ÂU
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Những nét khái quát nhất của các nước Tây Âu sau chiến tranh đến nay
- Xu thế liên kết giữa các nước trong khu vực đang phát triển trên thế giới Tây Âu lànhững nước đi đầu thực hiện xu thế này
2 Tư tưởng:
- HS hiểu được mối quan hệ, nguyên nhân dẫn đến sự liên kết khu vực
- Mối quan hệ giữa Tây Âu và Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai
- Mối quan hệ giữa Việt Nam và các nước Tây Âu
- Quan sát các nước Tây Âu trên bản đồ thế giới
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định :
9/1: , 9/2: 9/3: , 9/4:
2 Kiểm tra :
+ Hãy nêu lại tình hình Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai?
+ Nguyên nhân nào làm cho nền kinh tế Nhật Bản phát triển “thần kì”?
+ Hạn chế của nền kinh tế Nhật Bản hiện nay là gì?
3 Giới thiệu bài mới :
Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, tình hình các nước Tây Âu đã có nhiều thay
đổi to lớn và sâu sắc, một trong những thay đổi to lớn đó là sự liên kết các nước Châu Âutrong tổ chức liên minh Châu Âu (EU), đây là liên minh lớn nhất, chặt chẽ nhất và có sựthành công lớn về kinh tế và chính trị trên thế giới Hôm nay chúng ta tìm hiểu về các nướcTây Âu
4 Bài mới:
GV giới thiệu các nước Tây Âu trên bản đồ
và cho HS đọc mục I
+ Nêu những thiệt hại của các nước Tây Âu
sau chiến tranh thế giới thứ hai?
Pháp: CN giảm 38%, NN giảm 60%
Italia: CN giảm 30%, NN chỉ đảm bảo 1/3
nhu cầu; đến 6/1945, Anh nợ 21 tỉ bảng Anh
I Tình hình chung
1/ Kinh tế:
- Cuối năm 1944, so với trước chiếntranh (1939) công nông nghiệp các nướcđều giảm nhanh: Pháp, Italia
- Các nước đều là con nợ của Mĩ
- Năm 1948, 16 nước Tây Âu nhận viện
Trang 34+ Các nước Tây Âu phải làm gì để khôi
phục kinh tế?
+ Quan hệ giữa Tây Âu và Mĩ ra sao?
GV giải thích thêm: Mác-san là ngoại trưởng
Mĩ lúc đó đã đề xướng ra kế hoạch này
+ Sau khi nhận viện trợ của Mĩ, quan hệ
giữa Tây Âu và Mĩ như thế nào?
+ Chính sách đối ngoại của các nước Tây
Âu sau CTTGII như thế nào?
- 9/1945 Anh xâm lược trở lại Mã-lai
- '' Pháp " Việt Nam
- 11/1945 Hà lan '' Inđônêsia
=>Cuối cùng các nước Tây Âu đều thất bại
+ Trong thời kì“chiến tranh lạnh”, các
nước Tây Âu đã làm gì?
+ Tình hình nước Đức sau chiến tranh thế
giới thứ hai như thế nào?
Bị chia thành hai nước: CHLB Đức 9/1949
và CHDC Đức 10/1949 đến 3/10/1990 hai
nước Đức thống nhất Ngày nay nước Đức là
một quốc gia có tiềm lực KT-QS lớn mạnh
nhất Tây Âu
+ Nguyên nhân dẫn đến sự liên kết khu vực
của các nước Tây Âu là gì?
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nhất là 1950
trở đi, kinh tế các nước Tây Âu được phục
hồi, một xu hướng mới phát triển ở Tây Âu
là liên kết kinh tế giữa các nước trong khu
vực, họ muốn thoát khỏi sự lệ thuộc Mĩ cho
nên phải liên minh với nhau
+ Sự liên kết khu vực giữa các nước Tây Âu
diễn ra như thế nào?
GV cho HS thảo luận nhóm với bài tập sau:
Em hãy điền vào bảng sau đây tên các tổ
chức liên kết kinh tế ở Tây Âu cho phù hợp:
Thời gian Tên gọi các tổ chức
GV liên hệ đến Hiệp hội kinh tế các nước
Đông Nam Á (ASEAN)
trợ của Mĩ theo kế hoạch Mác-san
2/ Chính trị:
a) Đối nội:
- Thu hẹp các quyền tự do dân chủ, xóa
bỏ các cải cách tiến bộ, ngăn cản phongtrào công nhân và dân chủ
b) Đối ngoại:
- Tiến hành xâm lược để khôi phục lại địa
vị thống trị ở các nước thuộc địa trướcđây
- Thời kì “chiến tranh lạnh”, các nước
Tây Âu gia nhập khối quân sự NATO(4/1949) nhằm chống Liên xô và cácnước XHCN
* Nước Đức:
- Sau CTTGII, nước Đức bị chia cắt làmhai nhà nước: CHLB Đức (9/1949) vàCHDC Đức (10/1949)
=> 03/10/1990, nước Đức thống nhất
II Sự liên kết khu vực
1/ Quá trình liên kết khu vực Tây Âua) Cơ sở liên kết
- Có chung nền văn minh
- Kinh tế không chênh lệch nhau lắm
- Từ lâu đã có mối quan hệ mật thiết
- Các nước đều muốn thoát khỏi sự lệthuộc vào Mĩ
=>Nên cần liên kết khu vực
b) Quá trình liên kết
- 4/1951, thành lập cộng đồng than thépchâu Âu
- 3/1957, thành lập cộng đồng nănglượng nguyên tử châu Âu rồi cộng đồngkinh tế châu Âu (EEC)
- 7/1967, thành lập cộng đồng châu Âu(EC)
- 12/1991, đổi tên là Liên minh châu Âu(EU)
2/ Vai trò của liên minh châu Âu
- Hiện nay EU có 25 thành viên (2004) làmột liên minh kinh tế-chính trị lớn nhấtthế giới
5 Củng cố - Dặn dò :
Trang 35* Củng cố :
Bài tập:
Dán các mốc thời gian sau đây vào cột thời gian trong bảng sao cho đúng: 1948-1951,03/10/1990, 7/1967, 12/1991, 2004
Kế hoạch phục hưng châu Âu với tổng số tiền khoảng 17 tỉ USD 1948-1950
Số nước thành viên trong tổ chức liên minh châu Âu là 25 nước 2004
* Dặn dò:
- Học bài cũ Chuẩn bị bài mới.
+ Em hãy nêu lên những việc làm của Liên hợp quốc giúp nhân dân Việt Nam mà em biết? + Hãy nêu những biểu hiện của tình trạng “chiến tranh lạnh” và hậu quả của nó?
+ Hãy nêu lên các xu thế phát triển của thế giới ngày nay?
Rút kinh nghiệm
*********************
TUẦN 13 Ngày soạn: 14.11.2010
Trang 36TIẾT 13 Ngày dạy : 15.11.2010
CHƯƠNG IVQUAN HỆ QUỐC TẾ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
BÀI 11TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Sự hình thành trật tự thế giới mới “Trật tự thế giới hai cực I - an-ta”sau Chiến tranh
thế giới lần thứ hai và những hệ quả của nó như sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc, tình
trạng “chiến tranh lạnh” đối đầu giữa hai phe.
- Tình hình thế giới từ sau “chiến tranh lạnh”, những hiện tượng mới và các xu thế phát
triển của thế giới ngày nay
2 Tư tưởng:
- Giúp học sinh thấy được toàn cảnh thế giới nửa sau thế kỉ XX với những biến chuyển
phức tạp và đấu tranh gay gắt vì những mục tiêu của loài người: Hòa bình, độc lập dân
- Bản đồ chính trị thế giới sau năm 1945 đến nay
- Tranh ảnh, về hội nghị I- an - ta, tư liệu liên quan về các hoạt động của Liên hiệp quốc
- Tư liệu về sự giúp đỡ của Liên hợp quốc đối với nước ta
- Bài tập thảo luận nhóm (phiếu học tập)
2 Học sinh :
- Đọc trước bài học SGK Chuẩn bị bài theo dặn dò của GV tiết trước.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định :
9/1: , 9/2: 9/3: , 9/4:
2 Kiểm tra bài cũ :
GV sử dụng bảng phụ để thực hiện bài tập trắc nghiệm khách quan để kiểm tra 2 học sinh
Đáp án: 7- 1967; Cộng đồng châu Âu; 1 -1-1999; ơrô ( EURO ) (mỗi ý cho 2,5 điểm)
Trang 37Bài tập 2: Nối kết các sự kiện từ cột A (thời gian) với cột B (sự kiện) sao cho đúng:
A (Thời gian) B (Sự kiện) Nối A-B
3 Giới thiệu bài mới :
Chiến tranh thế giới lần thứ hai không những gây ra hậu quả thảm khốc cho loài người mà
còn có những hệ quả về mối quan hệ quốc tế, hình thành một trật tự thế giới mới trong đóLiên Xô và Mĩ đóng vai trò quan trọng Vậy trật tự thế giới mới đó như thế nào, vai trò củahai siêu cường này như thế nào đối với mối quan hệ quốc tế, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bàihọc hôm nay
4 Bài mới :
Mục I thời gian 10 (phút)
GV cho Học sinh đọc mục 1 và dùng phương pháp
đàm thoại để tổ chức hoạt động cá nhân:
+ Hội nghị I - an - ta diễn ra trong hoàn cảnh nào?
GV cho HS quan sát Hình 22 SGK phóng to
GV trình bày thêm I- an- ta là thành phố nghỉ mát
nổi tiếng của Liên Xô nằm ở bán đảo Crưm Lưu ý
không trình bày gì thêm
+ Nội dung Hội nghị I -an -ta đề cập đến vấn đề gì?
GV ghi lên bảng ở phần bảng ghi dành cho giảng
Các em hãy đọc phần chữ nhỏ in nghiêng trong SGK
để làm bài tập 1 và rút ra khu vực phân chia ảnh
hưởng của Liên Xô và Mĩ
GV lưu ý: các em lấy một mẫu giấy nhỏ ghi tên
nhóm và các thành viên của nhóm để lồng vào trong,
nhóm nào thực hiện tốt sẽ được cộng điểm vào điểm
hệ số 1, điểm cộng từ 0,5 đến 2 điểm, tùy theo việc
thực hiện của các em
HS đọc phần chữ nhỏ SGK thảo luận nhóm với Bài
tập 1 phiếu học tập
(7 phút thảo luận và trình bày 4 phút)
GV thu 2 phiếu học tập của 2 nhóm để treo lên bảng
(thay cho phần trình bày của học sinh) Lưu ý không
nên để HS trình bày bằng miệng sẽ mất nhiều thời
gian hơn
GV Nhận xét, đánh giá, bổ sung phần còn thiếu và
cho điểm cộng để khuyến khích HS, mỗi bài tập làm
tốt cho điểm cộng từ (0,5 đến 2 điểm, tùy theo việc
thực hiện của HS)
GV treo bảng phụ có ghi nội dung bài tập 1 và kết
I Sự hình thành trật tự thế giới mới:
1 Hoàn cảnh
- Từ ngày 4 - 11/2/1945, Hộinghị I-an-ta (Liên Xô) được triệutập gồm nguyên thủ quốc gia củaLiên Xô, Mĩ, Anh
2 Nội dung
- Hội nghị thông qua quyết địnhquan trọng về khu vực ảnhhưởng của Liên Xô và Mĩ
3 Hệ quả
- “Trật tự hai cực I -an - ta” hình
thành do Mĩ và Liên Xô đứng đầumỗi cực
II Sự thành lập Liên hợp quốc
Trang 38hợp trình bày với bản đồ
GV sơ kết và chuyển mục: Ngoài nội dung phân
chia khu vực ảnh hưởng của Liên Xô và Mĩ sau
chiến tranh, hội nghị I - an - ta còn quyết định một
vấn đề quan trọng khác là quyết định thành lập Liên
hợp quốc Liên hợp quốc có nhiệm vụ gì, hoạt động
như thế nào, chúng ta sẽ tìm hiểu trong mục II
Mục II GV chỉ sử dụng thời gian (6 phút).
GV trình bày:
GV treo hình 23 về cuộc họp của Đại hội đồng Liên
hợp quốc và trình bày: Đây là hình một cuộc họp
của Đại hội đồng Liên hợp quốc Đại hội đồng liên
hợp quốc họp mỗi năm 1 lần Hiện nay có 191 thành
viên Vậy:
+ Liên hợp quốc có nhiệm vụ như thế nào?
- Giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới
- Đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, chủ nghĩa
phân biệt chủng tộc
- Giúp các nước phát triển kinh tế
GV có thể trình bày: Liên hợp quốc đóng vai trò
trung gian giải quyết các cuộc khủng hoảng trong
mối quan hệ giữa các nước và trong xung đột, nội
chiến Đội quân mũ nồi xanh của Liên hợp quốc là
lực lượng giám sát giữ gìn hòa bình và tiến hành hòa
giải các cuộc xung đột, nội chiến có hiệu quả ở
nhiều nơi như Ru an đa, U gan đa, Xô ma
-li đảm bảo an ninh thế giới
+ Em hãy cho biết Việt Nam gia nhập Liên hợp
quốc vào thời gian nào?
Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc 9/1977, là thành
viên thứ 149
+ Em hãy nêu những việc làm của LHQ giúp đỡ
Việt Nam mà em biết?
GV ghi các số liệu để minh họa lên bảng: (lưu ý GV
không nên mất nhiều thời gian cho tiểu mục này, có
thể ghi một số số liệu cụ thể điển hình)
+ Các nguồn quỹ của Liên hợp quốc đã tài trợ cho
nhân dân ta:
+ UNDP (chương trình phát triển của LHQ): 270 tr
USD.
+UNICEF(quĩ nhi đồng) 300 tr USD và nhiều dự án
khác với nguồn quỹ hàng chục triệu USD.
GV thông tin cho HS: Ở huyện ta có chương trình
PAM do FAO tài trợ cho dự án trồng rừng ở địa
phương Chống suy dinh dưỡng ở trẻ em (đến năm
- Liên hợp quốc có vai trò rất lớnđối với việc duy trì trật tự thếgiới
- Việt Nam là thành viên thứ 149của Liên hợp quốc (9/1977)
- Việt Nam nhận được sự giúp đỡ
to lớn của Liên hợp quốc trênnhiều lĩnh vực kinh tế, văn hóa,môi trường
Trang 391999 chương trình kết thúc) và xây dựng cơ sở hạ
tầng như Trung tâm y tế huyện, trường Bình Lãnh
Ngày 16/10/2007 Việt Nam là thành viên không
thường trực của LHQ nhiệm kỳ 2008-2009
Thời gian: (9 phút)
GV sử dụng phương pháp đàm thoại với câu hỏi sau:
+ Mĩ đề ra cuộc“chiến tranh lạnh” trong hoàn cảnh
nào?
GV trình bày khái niệm về “Chiến tranh lạnh”
Chiến tranh lạnh là chính sách thù địch về mọi mặt
chống Liên Xô và các nước XHCN khác của Mĩ và
các nước đế quốc khác Để biết được chính sách của
Mĩ và Liên Xô như thế nào và hậu quả của chính
sách đó như thế nào, các em đọc SGK và thảo luận
với bài tập 2
GV phát phiếu và cho HS thảo luận nhóm với bài
tập 2.
Học sinh thảo luận trong thời gian 6 phút
Gọi một nhóm lên trình bày kết quả thảo luận qua
phiếu học tập
GV nhận xét - Đánh giá đồng thời treo bảng phụ để
HS bổ sung và ghi vào vở (4 phút)
GV trình bày: Giá 1 quả tên lửa Pa- tri- ốt (đất đối
không của Mĩ) là 1,2 triệu USD chưa nói đến các vũ
khí hiện đại khác như máy bay siêu âm có giá lên
đến hàng trăm triệu USD Trong thời gian “chiến
tranh lạnh” ngân sách quốc phòng của Mĩ 25%
ngân sách tương đương với 900 tỉ USD Riêng năm
1980 Khi Mĩ triển khai chương trình “Chiến tranh
giữa các vì sao” làm cho ngân sách tăng lên 1005 tỉ
USD Trong khi đó loài người đang đứng trước thảm
họa đói nghèo, bệnh dịch Ngân sách quốc phòng
quá lớn làm cho nền kinh tế các siêu cường trở nên
trì trệ, từ năm 1976 Liên Xô và Mĩ đã tiến hành đàm
phán để cắt giảm vũ khí hạt nhân tạo tiền đề để kết
thúc chiến tranh lạnh Mối quan hệ quốc tế sẽ như
thế nào chúng ta tìm hiểu trong mục IV
Thời gian: (8 phút)
GV khái quát tình hình sau: Sau 4 thập niên chạy
đua vũ trang quá tốn kém, tổng thống Mĩ Bu-sơ và
tổng bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô Gooc-ba-chôp
cùng tuyên bố chấm dứt “chiến tranh lạnh”, từ đó
thế giới chuyển theo các xu hướng
GV giải thích: Sau khi Liên Xô sụp đổ Mĩ luôn chủ
trương xác lập thế giới đơn cực để thống trị thế giới
III “Chiến tranh lạnh”
1 Hoàn cảnh ra đời của chiến tranh lạnh
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai
Mĩ và Liên Xô đối đầu, Mĩ đề ra
“chiến tranh lạnh”
2 Chính sách của các nước trong chiến tranh lạnh
- Chạy đua vũ trang, tăng cườngngân sách quân sự
- Thành lập một loạt các khốiquân sự
- Tiến hành các cuộc chiến tranhđàn áp phong trào giải phóng dântộc
IV Thế giới sau “chiến tranh lạnh”
1 Xu hướng phát triển của thế giới sau “Chiến tranh lạnh”
Trang 40nhưng do sự phát triển mạnh mẽ của Tây Âu, Nhật
Bản và nhiều nước khác, do sự tác động của cuộc
cách mạng khoa học và công nghệ nên thế giới dần
xác lập trật tự thế giới đa cực và nhiều trung tâm:
Mĩ, Nhật, Tây Âu, Đức, Trung Quốc, Ấn Độ Vậy:
+ Thế giới phát triển theo xu hướng như thế nào?
GV giải thích thêm:
GV dùng bài tập 3 để tổ chức hoạt động cá nhân:
+ Những năm 90 của thế kỉ XX xảy ra nhiều cuộc
xung đột, nội chiến, nhưng tại sao nói xu thế chung
của thế giới là hòa bình, ổn định?
HS trình bày:
Nhìn chung tính từ sau những năm 90 của thế kỉ XX
là hòa bình nhưng có khu vực xảy ra nội chiến hay
xung đột như Nam Tư, Châu Phi, Trung Á
GV dùng bản đồ xác định các nước có xung đột như
Xô- ma- li, U- gan - đa, I- rắc, Nam Tư Nhưng các
cuộc xung đột, nội chiến đó đều đã và đang được
giải quyết bằng biện pháp hòa bình, hòa giải với sự
giúp đỡ của lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp
quốc ở các nước nói trên
Giảng: Đây là thời cơ thách thức đối với các dân tộc,
Việt Nam cũng nằm trong tình trạng đó Nước ta
đang có thời cơ lớn để phát triển kinh tế, xóa bỏ
nghèo nàn lạc hậu nhưng đang đứng trước nguy cơ
tụt hậu so với các nước trong khu vực
- Tình hình thế giới biến chuyển
và diễn ra theo 4 xu hướng:
+ Xu hướng hòa hoãn hòa dịutrong quan hệ quốc tế
+ Hình thành trật tự thế giới đacực và nhiều trung tâm
+ Các nước điều chỉnh chiến lượcphát triển kinh tế làm trọng tâm.+ Xung đột quân sự, nội chiếnxảy ra ở nhiều khu vực
2 Xu thế chung
- Xu thế chung trong quan hệquốc tế là hòa bình, ổn định vàhợp tác phát triển kinh tế
5 Củng cố - Dặn dò :
* Củng cố :
GV trình bày: Các em cùng thầy đã tìm hiểu xong bài “Trật tự thế giới mới sau chiến tranhthế giới thứ hai” Sau đây thầy mời một em lên bảng sử dụng bản đồ để thực hiện bài tậpsau:
+ Em hãy xác định trên bản đồ khu vực ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô được quyết định
trong hội nghị I - an -ta?
+ Xác định trên bản đồ các nước có xung đột hoặc nội chiến?
Bài tập:
1 Ba nguyên thủ các nước tham gia Hội nghị I - an - ta là:
A Xta - lin, Tơ - ru - man, Đờ Gôn B Xta - lin, Ru - dơ - ven, Sớc - sin
C Mút - xô - li - ni, Tơ - ru - man, Sớc - sin D Hít - le, Ta - na - ca, Mút - xô - li - ni
Đáp án: B.
2 Những nhiệm vụ chính của Liên hợp quốc là:
A Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
B Phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc
C Thực hiện sự hợp tác quốc tế về kinh tế - văn hóa - xã hội
D Cả ba ý kiến trên