-Lịch sử là khoa học tìm hiểu và dựng lại toàn bộ những hoạt động của con người và xã hội loài người trong quá khứ... -Làm tốt nhiệm vụ của mình để đưa nước nhà tiến lên HOẠT ĐỘNG 3 12 P
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng: 6A:
6B:
6C:
Tiết 1
PHẦN MỞ ĐẦU
BÀI 1: SƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ
I.MỤC TIÊU BÀI GIẢNG
1.Kiến thức: Giúp học sinh hiểu
-Lịch sử là một môn khoa học có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi con người
-Học lịch sử là cần thiết
2.Tư tưởng, tình cảm:
-Bước đầu bồi dưỡng cho học sinh về tính chính xác và sự ham thích trong học tập bộ môn
3.Kỹ năng:
-Bước đầu giúp học sinh có kỹ năng liên hệ thực tế và quan sát
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: Tranh lớp trường thời xưa Bia Tiến Sĩ (Văn miếu - Quốc Tử Giám)
-HS: SGK, chuẩn bị bài
III.THIẾT KẾ BÀI GIẢNG
1.Ổn định: 1 phút
2.Kiểm tra bài cũ: 5 phút
-Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3.Giảng bài mới: 35 phút
Giáo viên giới thiệu chương trình lịch sử lớp 6
Để hiểu tốt và chủ động trong các bài học lịch sử cụ thể, các em cần phải hiểu lịch sử
là gì? Học lịch sử để làm gì? Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài học đầu tiên “Sơ lược về môn lịch sử”
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1 (12 PHÚT)
*Mức độ kiến thức: Học sinh hiểu
được
-Lịch sử là gì?
-Lịch sử là môn khoa học tìm hiểu
*Biện pháp thực hiện: Nêu vấn đề
-GV: Hôm nay, các em đã được ngồi
học trong một ngôi trường mới, lớp mới,
bạn mới Đặc biệt hơn là các em được
đi, học dưới bầu trời thanh bình, đất
nước được thanh bình Những thuận lợi
Trang 2người, làng xóm, phố phường đất nước
mà chúng ta thấy hiện nay đều trải qua
quá trình hình thanh phát triển, biến đổi
nghĩa là là đều có một quá khứ, đều có
-Rộng lớn, thời gian lâu dài
Không ngừng phát triển, là sự thay thế của 1 xã hội cũ bằng xã hội mới tiến bộ hơn, văn minh hơn
-Kết luận
-Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ
-Lịch sử là khoa học tìm hiểu và dựng lại toàn bộ những hoạt động của con người và xã hội loài người trong quá khứ
Trang 3Ta có cần biết những thay đổi đó
không?
-HS: rất cần vì
-GV: không phải ngẫu nhiên mà có
những thay đổi mà như chúng ta thấy,
vậy chúng ta cần tìm hiểu để biết và quí
-Quí trọng những gì mình đang có, biết
ơn những người đả làm nên cuộc sống ngày nay
-Làm tốt nhiệm vụ của mình để đưa nước nhà tiến lên
HOẠT ĐỘNG 3 (12 PHÚT)
*Mục tiêu kiến thức: Nắm được các
nguồn tư liệu để biết lịch sử
*Biện pháp thực hiện: Trực quan, nêu
?Em biết được là nhờ vào đâu?
-HS: chữ viết ghi lại
?Em biết được truyện sự tích 100 trứng
nở trăm con con là nhờ đâu?
H: Nghe kể lại
?Quan sát H2, theo em có những chứng
tích nào do người xưa để lại? Bia đá
thuộc loại gì? (hiện vật)
?Đây là loại bia gì? (tiến sĩ)
?Tại sao em biết đó là bia Tiến sĩ? (chữ
khắc trên bia)
GV: Vào thời nhà Lý đã tổ chức thi cử
để chọn quan lại người đổ cao được
khắc trên bia ở Văn Miếu - Quốc Tử
Giám ghi lại tên tuổi, năm, quê quán…)
3.Dựa vào đâu để biết lịch sử
-Tư liệu chữ viết
-Tư liệu truyền miệng
-Tư liệu hiện vật
4.Củng cố 2
Học sinh chọn câu đúng
1.Lịch sử là gì?
a.Là những gì diễn ra trong quá khứ
b.Gồm những sự kiện của hôn may
c.Những sự phát triển trong tương lai
d.Là những gì diễn ra trong quá khứ hiện tại tương lai
Trang 4a.Quá trình thay thế xã hội cũ bằng xã hội mới tiến bộ hơn
b.Hoạt động vô cùng phong phú, liên quan đến tất cả mọi người
c.Diễn ra trong thời gian lâu, phạm vi rộng
-Học bài, xem lại SGK trả lời câu hỏi trong sgk
-Đọc bài 2, trả lời câu hỏi 1 SGK /6, 1-2 SGK/7
+Âm lịch là gì? Dương lịch là gì? Lịch nào có trước, lịch nào có sao?
-Đem 1 tờ lịch lốc
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 5Ngày soạn:
Ngày giảng: 6A:
6B:
6C:
Tiết 2
BÀI 2: CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ
I.MỤC TIÊU BÀI GIẢNG
1.Kiến thức: Giúp học sinh hiểu
-Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử
-Thế nào là dương lịch, âm lịch, công lịch
-Biết cách ghi và tính năm tháng theo công lịch
2.Tư tưởng, tình cảm:
-Học sinh biết quý thời gian và bồi dưỡng ý thức về tính chính xác khoa học
3.Kỹ năng:
-Bồi dưỡng cách ghi và tính năm, khoảng cách giữa các thế kỉ với hiện tại
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: Một tờ lịch lốc
-HS: Đọc sách, chuẩn bị bài, 1 tờ lịch lốc
III.THIẾT KẾ BÀI GIẢNG
1.Ổn định: 1 phút
2.Kiểm tra bài cũ: 5 phút
Câu 1: Lịch sử cung cấp cho em những kiến thức gì?
a.Biết được cội nguồn dân tộc
b.Biết được công lao của tổ tiên ta trong quá trình dựng nước, giữ nước
c.Biết tinh hoa của thế giới loài người
d.Tất cả a,b,c đúng
Câu 2: Muốn khôi phục lại quá khứ, khoa học lịch sử căn cứ vào:
a.Những tác phẩm văn học nổi tiếng về lịch sử
b.Lời kể của các cụ già
c.Các loại tư liệu lịch sử
d.Một bộ phim lịch sử nổi tiếng
Câu 3.Học lịch sử để làm gì?
Câu 4: Dựa vào đâu để biết lịch sử
Đáp án
3.Giảng bài mới: 35 phút
Chúng ta đã hiểu rõ: lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ Tuy nhiên muốn hiểu rõ quá khứ ta cần phải xác định thời gian rõ ràng từ thời nguyên thuỷ con người
đã tìm cách ghi lại thời gian
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1 (12 PHÚT)
Trang 6trường làng và bia Tiến sĩ được dựng
lên cách nay bao nhiêu năm không?
?Em có muốn biết bia Tiến sĩ được
dựng vào thời gian nào không?
-GV: Không phải các tiến sĩ đều đỗ
cùng một năm, các bia được dựng cùng
một lúc mà có người đỗ trước, bia của
của người này dựng trước có người đỗ
sau bia sẽ được dựng sau Vậy người
xưa có cách tính thời gian việc tính thời
gian rất quan trọng
-HS đọc đoạn “Từ xưa … đừ đây?
?Vậy dựa vào đâu và bằng cách nào con
người tính được thời gian?
-HS: Dựa vào mặt trăng, mặt trời, trái
đất
-GV: Thời cổ đại, người nông dân luôn
phụ thuộc vào thiên nhiên Trong canh
tác họ luôn theo dõi và phát hiện ra quy
luật của thời gian: hết ngày - đến đêm,
mặt trời mọc ở đằng Đông lặn ở đằng
Tây
Nông dân Ai Cập cổ đại theo dõi phát
hiện ra chu kỳ hoạt động của trái đất
xung quanh mặt trời, một vòng là một
năm
1.Tại sao phải xác định thời gian?
-Xác định thời gian là một nguyên tắc
cơ bản quan trọng của lịch sử
-Để xác định thời gian, dựa vào: mặt trăng, mặt trời, trái đất
Dựa vào sự di chuyển của mặt trăng
xoay quanh trái đất 1 vòng là 1 mặt
(360 ngày) 12 tháng Năm nhuận là 13
+Âm lịch tính theo sự di chuyển của mặt trăng quanh trái đất
+Dương lịch: tính theo sự di chuyển của
Trang 7Dương lịch:
Dựa vào sự di chuyển của trái đất xung
quanh mặt trời (1 vòng) là 1 năm (365
ngày ¼ mỗi tháng có 30, 31 ngày Riêng
tháng 2 có 28 ngày
Dương lịch cứ 4 năm có 1 năm nhuận và
1 ngày vào tháng 2 có 29 ngày
-GV hướng dẫn HS xem âm lịch và
dương lịch trên tờ lịch
-GV: Mỗi nước có cách làm riêng, có
lịch riêng hoặc theo âm lịch hoặc theo
-GV: Xã hội ngày càng phát triển, sự
giao lưu giữa các nước cũng ngày càng
mở rộng thường xuyên Nhu cầu thống
nhất thời gian, một thức lịch được đặt
ra
-GV: Lấy 1 ví dụ cho HS hiểu → HĐ3
GV: Người ta chọn Dương Lịch hoàn
chỉnh là lịch chung - gọi là Công lịch
?Công lịch được sáng tạo như thế nào?
-HS: Công lịch được sáng tạo từ việc cải
tiến Dương Lịch chính xác khoa học
được dùng rộng rãi ở các nước trên Thế
giới trong việc hành chính, ngoại giao,
-Lịch chung cho thế giới là Công lịch.-Công lịch là Dương lịch được cải tiến hoàn chỉnh, chính xác
-Công lịch lấy năm tương truyền chúa Giêxu ra đời làm năm 1
4.Củng cố 2 phút
Câu 1: Muốn hiểu và dựng lại lịch sử người ta phải làm gì?
a.Sắp xếp tất cả các sự kiện lại theo thứ tự thời gian
b.Phải tìm kiếm các tài liệu lịch sử
c.Phải đối chứng các tài liệu lịch sử
d.Phải nghiên, phải sắp xếp các tài liệu lịch sử
Câu 2: Cơ sở để xác định thời gian của người xưa bắt đầu từ đâu?
Trang 8b.Dựa vào sự di chuyển của Mặt Trăng và Mặt Trời
c.Dựa vào sự di chuyển của Mặt Trời – Trái Đất
d.Dựa vào các hiện tượng tự nhiên lặp đi lặp lại và những hiện tượng này có Quan hệ chặt chẽ với hoạt động của Mặt Trời và Mặt Trăng
-Giáo viên hướng dẫn HS làm bài tập trong SGK
5.Dặn dò 2 phút
-Học bài, xem lại SGK trả lời câu hỏi trong sgk
-Đọc trước bài Xã hội nguyên thuỷ
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 9Ngày soạn:
Ngày giảng: 6A:
6B:
6C:
Tiết 3
PHẦN I LỊCH SỬ THẾ GIỚI
BÀI 3 XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
I.MỤC TIÊU BÀI GIẢNG
1.Kiến thức: Hs nắm được.
-Nguồn gốc loài người vá các mốc lớn của quá trình chuyển biến từ người tối cổ thành người tinh khôn
-Đời sống vật chất và tổ chức của người nguyên thuỷ
-Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã
2.Tư tưởng, tình cảm:
-Học sinh hiểu được vai trò quan trọng của lao động trong quá trình chuyển từ vượn người thành người nhờ quá trình lao động con người ngày càng hoàn thiện hơn, xã hội loài người ngày càng phát triển
3.Kỹ năng:
-Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích hình ảnh
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: Tranh ảnh hiện vật về các công cụ lao động
-HS: Tập bài soạn
III.THIẾT KẾ BÀI GIẢNG
1.Ổn định: 1 phút
2.Kiểm tra bài cũ: 5 phút
Câu 1: Muốn hiểu và dựng lại lịch sử người ta phải làm gì?
a.Phải sắp xếp tất cả các sự kiện lại theo thứ tự thời gian
b.Phải tìm kiếm các tài liệu lịch sử
c.Phải đối chứng các tài liệu lịch sử
d.Phải nghiên cứu, phải sắp xếp các tài liệu lịch sử
Câu 2: Cơ sở để xác định thời gian của người xưa bắt đầu từ đâu?
a.Dựa vào các hiện tượng tự nhiên
b.Dựa vào sự di chuyển của Mặt Trăng và Mặt Trời
c.Dựa vào sự di chuyển của Mặt Trời – Trái Đất
d.Dựa vào các hiện tượng tự nhiên lặp đi lặp lại và những hiện tượng này có Quan hệ chặt chẽ với hoạt động của Mặt Trời và Mặt Trăng
Câu 3: Thế giới dùng chung một loại lịch đó là gì?
Câu 4: Một thiên niên kĩ có bao nhiêu năm?
Đáp án
Câu 1: a
Trang 103.Giảng bài mới: 35 phút
Xã hội loài người trãi qua năm hình thái kinh tế Và xã hội nguyên thủy là hình thái
xã hội đầu tiên
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1 (12 PHÚT)
*Mức độ kiến thức: HS thấy được sự
chuyển biến từ người vượn cổ thành
người tối cổ và đời sống của họ
tự do, hộp sọ phát triển, biết sử dụng
HS: Sống bằng săn bắt, hái lượm, có
công cụ lao động thô sơ
GV: Ngoài ra họ còn biết dùng lửa bằng
-Đời sống: sống theo bầy (gồm vài chục người trong hang động, dưới mái đá)
-Sống bằng nghề: Săn bắt, hái lượm, biết ghè đẽo công cụ thô sơ, biết dùng lửa
→Cuộc sống bấp bênh phụ thuộc vào tự nhiên
HOẠT ĐỘNG 2 (12 PHÚT)
*Mức độ kiến thức: HS thấy được cuộc 2.Người tinh khôn sống như thế nào?
Trang 11sống của người tinh khôn ổn định hơn
so với người tối cổ
*Biện pháp thực hiện:
?Thời gian và địa điểm xuất hiện của
người tinh khôn?
HS: trả lời
HS quan sát H5 SGK / 9 Người tinh
khôn khác người tối cổ như thế nào?
có thể cầm nắm…
-Trán cao, hộp sọ
và thể tích não phát triển hơn
-Có thể gọn, linh hoạt
-Không còn lớp lông mỏng
?Cuộc sống của người tinh khôn như thế
họ hàng gần gũi nhau, làm chung
ăn chung
-Trồng trọt, chăn nuôi biết dệt vài, làm đồ gốm
→Cuộc sống ổn định hơn
GV: Con người lúc bây giờ không chỉ
kiếm được nhiều thức ăn mà cuộc sống
vui hơn
-Người tinh khôn xuất hiên cách nay 4 vạn năm, trên khắp các châu lục
-Sống theo thị tộc làm chung, ăn chung
-Biết trồng trọt, chăn nuôi
→Cuộc sống ổn định hơn
HOẠT ĐỘNG 3 (12 PHÚT)
*Mức độ kiến thức: HS thấy được sự
xuất hiện của công cụ kim loại làm cho
xã hội nguyên thủy tan rã, xã hội có giai
cấp xuất hiện
3.Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?
Trang 12*Biện pháp thực hiện:
HS xem những công cụ bằng đá đã được
phục chế: mãnh trước, rìu tay, công cụ
sản xuất là đồ đá, công cụ không ngừng
được cải tiến → năng xuất lao động
tăng
HS xem H7 → Người nguyên thuỷ dùng
những công cụ gì?
HS: trả lời
GV: Trước kia, con người chỉ biết 1 thứ
nguyên liệu để làm công cụ là đá
Khoảng 4000 năm trước CN, họ phát
hiện ra đồng nguyên chất (Mềm chủ yếu
làm đồ trang sức) Sau đó họ biết pha
đồng với thiếc, chì, đồng cứng hơn gọi
là đồng thau → Từ đó họ dùng đồng
thau
?Tác dụng của công cụ lao động bằng
kim loại
HS: Năng xuất lao động → dư thừa
?Sự xuất hiện của sản phẩm dư thừa tác
động như thế nào đến xã hội?
HS: xuất hiện người giàu, nghèo →
phân biệt giai cấp, xã hội nguyên thủy
tan rã
4.Củng cố 2 phút
Câu 1: Đặc điểm của công xã thị tộc là:
a.Gắn bó nhau bởi quan hệ hôn nhân
b.Cùng chung 1 địa bàn kiếm ắn
c.Cùng chung dòng máu
d.Chỉ có người giàu sinh sống
Câu 2: Tác dụng của công cụ bằng kim loại
a.Năng suất tăng
-Chuẩn bị: Các quốc gia cổ đại phương Đông?
+Nêu tên các quốc gia cổ đại phương Đông?
+Miêu tả cảnh làm rụông của người phương Đông qua hình 8
+Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?
RÚT KINH NGHIỆM.
Năng suất lao động tăng Sản phẩm thừa
Giàu Nghèo
XH có giai cấp xuất hiện
XH nguyên thuỷ tan rã
Không sống chung công
xã thị tộc ra đời
Trang 13Ngày soạn:
Ngày giảng: 6A:
6B:
6C:
Tiết 4
BÀI 4 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
I.MỤC TIÊU BÀI GIẢNG
1.Kiến thức: Hs nắm được.
-Sau khi xã hội nguyên thủy ta rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời
-Nhà nước đầu tiên đã được hình thành ở phương Đông gồm Ai Cập, Ấn Độ, Lưỡng
Hà, Trung Quốc từ cuối thiên niên kĩ IV đến đầu TK III TCN
-Nền tảng kinh tế, chế độ nhà nước ở các quốc gia này
2.Tư tưởng, tình cảm:
-Xã hội cổ đại phát triển cao hơn xã hội nguyên thủy, bước đầu ý thức về sự bất bình đẳng và sự phân chia giai cấp trong xã hội vì nhà nước chuyên chế
3.Kỹ năng:
-Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: Tranh ảnh hiện vật về các công cụ lao động
-HS: Tập bài soạn
III.THIẾT KẾ BÀI GIẢNG
1.Ổn định: 1 phút
2.Kiểm tra bài cũ: 1 phút
Câu 1: Người tối cổ được tìm thấy ở đâu?
a.Đông Phi
b.Trên bán đảo Gi-Va (Inđônexia)
c.Gần Bắc Kinh (Trung Quốc)
d.Cả 3 câu đúng
Câu 2: Giai đoạn tiếp theo của người tối cổ là gì?
a.Người khôn ngoàn
b.Người tinh khôn
c.Người nguyên thuỷ
d.Người vượn bậc cao
Câu 3: Tổ chức xã hội của người tinh khôn là gì?
a.Thị tộc
b.Làng xã
c.Bầy người
d.Bộ lạc
Câu 4: Đời sống của người tin khôn tiến bộ hơn so với người nguyên thủy vì họ đã biết
Trang 143.Giảng bài mới: 35 phút
Do sự xuất hiện công cụ bằng kim loại, sản xuất phát triển, từ đó có sản phẩm thừa và
xã hội công xã thị tộc không còn nửa Xã hội có sự phân chia giai cấp xuất hiện và nhà nước ra đời
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1 (12 PHÚT)
*Mức độ kiến thức: Các quốc gia cổ
đại phương Đông đều được hình thành
trên lưu vực các dòng sông lớn với điều
kiện tự nhiên thuận lợi
*Biện pháp thực hiện:
HS quan sát lược đồ các quốc gia cô đại
?Em phát hiện xem các quốc gia cô đại
phương Đông được hình thành ở đâu?
Từ bao giờ và gồm những quốc gia nào?
HS trả lời
?Vì sao các quốc gia cổ đại phương
Đông ra đời lưu vực các dòng sông lớn?
HS: Đất ven sông màu mở dễ trồng trọt
HS quan sát H8 SGK/11
?Em thử tả tranh khắc trên tường đá 1
lăng mộ ở Ai Cập → miêu tả hoạt động
gì?
GV hướng dẫn HS tìm hiểu
-Hàng dưới từ trái sang phải thu hoạch
lúa (động tác cái khom, hai tay cắt lúa
công việc nhẹ nhàng nên phụ nữ đảm
nhiệm khiêng lúa về - những chiếc sọt
to, nặng do người đàn ông khiêng.)
-Hàng trên từ phải sang trái Đập lúa do
đàn ông làm, phụ núc xúc lúa vào Tiếp
đến là cảnh giả gạo và người đàn ông
quỳ xuống nộp thuế cho quý tộc
?Em thấy công cụ lao động như thế nào?
H: Trả lời
?Em thử so sánh cảnh lao động ngày
xưa so với ngày nay
HS: Trình bày
Cơ bản: Ngày nay áp dụng thành tựu
1Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở đâu, từ bao giờ?
-Gồm: Ai CẬp, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc
+HÌnh thành ở lưu vực các dòng sông lớn
+Đất đai màu mở
-Ngành kinh tế chính: nghề nông trồng lúa
Trang 15khoa học kỹ thuật → năng suất cao
Người nông dân không còn nộp thuế
?Để bảo vệ mùa màng, người nông dân
phương Đông cổ đại phải làm gì?
HS: trả lời
?Em có suy nghĩ gì khi lúa gạo làm ra
ngày càng nhiều → thảo luận
HS: Xã hội xuất hiện tư hữu, có sự phân
biệt giàu nghèo → xả hội phân chia giai
?Những tầng lớp nào tồn tại trong xã hội
phương Đông? → thảo luận
HS: trả lời
HS quan sát H9 SGK/12, đọc phần in
nghiêng
?Em có suy nghĩa gì về số phận người
cày ruộng thuê?
*Mức độ kiến thức: Hiểu được thế nào
là nhà nước chuyên chế Nắm được sơ
đồ nhà nước cổ đại phương Đông
*Biện pháp thực hiện:
?Để cai trị, tầng lớp quí tộc làm gì?
HS: Lập ra bộ máy cai trị, đứng đầu là
vua có quyền cao nhất
GV: Tuy nhiên quá trình hình thành và
phát triển nhà nước không giống nhau
-Ở Trung Quốc: Thiên tử
-Ai Cập: Pha-ra-ôn
-Lưỡng Hà: En-si
Thể chế chung là chế độ quân chủ
chuyên chế - Vua nắm mọi quyền hành
chính trị cha truyền con nối
Giúp việc cai trị Vua là ai?
HS: Trả lời
Bị thống trị: nông dân, nô lệ
3.Nhà nước cổ đại chuyên chế phương Đông
Vua (đứng đầu, nắm toàn quyền) Quý tộc (Giúp việc cho vua) Nông dân (lực lượng sản xuất chính)
Nô lệ (phục dịch, hầu hạ vua, quí tộc)
Sơ đồ nhà nước cổ đại Phương Đông
4.Củng cố 3 phút
-Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông? Các quốc gia này hình thành ở đâu?
Trang 16-Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?
Trang 17Ngày soạn:
Ngày giảng: 6A:
6B:
6C:
Tiết 5
BÀI 5 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY
I.MỤC TIÊU BÀI GIẢNG
1.Kiến thức: Hs nắm được.
-Tên vị trí các Quốc gia cổ đại phương Tây
-Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải không thuận lợi cho sự phát triển sản xuất nông nghiệp
-Những đặc điểm của nền kinh tế, cơ cấu xã hội và thể chế nhà nước Hy lạp và Rôma
cổ đại
2.Tư tưởng, tình cảm:
-Ý thức đầy đủ hơn về sự bất bình đẳng trong xã hội
3.Kỹ năng:
-Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: Lược đồ Thế giới cổ đại
-HS: Tập bài soạn + sách giáo khao
III.THIẾT KẾ BÀI GIẢNG
1.Ổn định: 1 phút
2.Kiểm tra bài cũ: 1 phút
Câu 1: Đặc điểm các quốc gia cổ đại ở phương Đông là gì?
a.Hình thành trên bán đảo
b.Hình thành trên Châu Thổ các dòng sông lớn
c.Lấy nguồn nước làm cơ sở kinh tế chủ yếu
d.Câu b,c đúng
Câu 2: Các quốc gia cổ đại Phương Đông hình thành chủ yếu ở đâu?
a.Đồng bằng
b.Đồi núi, trung du
c.Lưu vực các dòng sông
d.Cao Nguyên
Câu 3: Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào? Kể ra?
Câu 4: Nhà nước cổ đại phương Đông là nhà nước gì?
Đáp án
Câu 1:
Câu 2:
Câu 3: Thống trị: vua, quan lại, có quyền
Bị trị: Nông dân, công xã, làm việc vất vả
Trang 18Câu 4: Nhà nước quân chủ chuyên chế
3.Giảng bài mới: 35 phút
Sự xuất hiện nhà nước không chỉ xãy ra ở phương Đông, nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi Nhà nước còn xuất hiện ở những nơi khó khăn cho phát triển nông nghiệp
ở phương Tây
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1 (12 PHÚT)
*Mức độ kiến thức: Vị trí địa lý, thời
gian hình thành hai quốc gia Hy Lạp và
Rôma cổ đại Nền kinh tế chính ở đây là
thủ công nghiệp
*Biện pháp thực hiện:
?Các quốc gia cổ đại phương Tây hình
thành ở đâu, vào thời gian nào?
HS quan sát lược đồ Thế giới cổ đại →
xác định vị trí quốc gia Hy Lạp, Rôma
?Nền kinh tế chính của Phương Tây?
(Thủ công nghiệp, thương nghiệp) → Vì
sao? → HS thảo luận
GV: hướng dẫn, hs thảo luận
HS: Địa hình khúc khuỷu, ít sông ngòi
tạo nên nhiều hải cảng → thuận lợi cho
giao lưu buôn bán không thuận lợi cho
phát triển nhà nước
GV: Đây là vùng giáp biển mà Địa
Trung Hải nằm giữa đại lục, ít sóng to
gió lớn thuyền bè có thể đi lại dễ dàng
kể cả vượt biển Vì vậy người dân dần
dần tụ về đây giao lưu buôn bán
1.Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây
-Gồm 2 bước
Hy Lạp (Bán đảo Ban Căng)Rôma (trên đất Italia) → hình thành khoảng đầu thiên niên kỉ I TCN
-Nghề chính: thủ công nghiệp, buôn bán
HOẠT ĐỘNG 2 (12 PHÚT)
*Mức độ kiến thức: Nắm được các giai
cấp cơ bản trong xã hội cổ đại phương
Tây đời sống từng giai cấp
Nô lê: làm đủ mọi việc, cực khổ trong
các trang trại, xưởng thủ công → thân
phận phụ thuộc chủ nô, bị xem là tài sản
của chủ nô
GV: Nô lệ là lực lượng lao động trong
xã hội bị chủ nô bóc lột, bị xem như một
2.Xã hội Hy lạp và Rôma gồm những gai cấp nào?
-Hai giai cấp:
+Chủ nô: (giáu có)+Nô lệ: (Làm việc cho chủ nô, vất vả, phụ thuộc vào chủ nô)
Trang 19thứ hàng hóa, bị đem ra chợ bán, không
có quyền lập gia đình, chủ nô có quyền
giết nô lệ Chính vì thế nhiều cuộ đấu
tranh của nô lệ chống chủ nô diễn ra
73-71 TCN diễn ra cuộc khởi nghĩa lớn của
nô lệ, thu hút hàng vạn người tham gia
→ cuộc khỡi nghĩa Xpac-ta-cút
HOẠT ĐỘNG 3 (12 PHÚT)
*Mức độ kiến thức: HS hiểu được chế
độ chiếm hữu nô lệ là gì?
*Biện pháp thực hiện:
-Ở Hy Lạp, Rôma, số nô lệ so với số
chủ nô về số lượng như thế nào?
HS: Gấp hàng chục lần
?Nhà nước Hy Lạp, Rôma thuộc về ai?
Được tổ chức như thế nào?
HS trả lời theo SGK
3.Chế độ chiếm hữu nô lệ.
-Xã hội có 2 giai cấp cơ bản chủ nô, nô
Câu 2: Ngành kinh tế chính của cư dân Hy Lạp, Rôma
a.Trồng trọt, chăn nuôi
b.Đánh bắt cá
c.Chế biến dầu oliu
d.Thủ công nghiệp và thương nghiệp
Câu 3: Thế nào là chế độ chiếm hữu nô lệ?
a.Xã hội dựa trên sự bóc lột lao động của nô lệ
b.Xã hội có 2 giai cấp: chủ nô và nô lệ
d.Câu a,b đúng
5.Dặn dò
-Học bài
-Chuẩn bị bài 6: “Văn hóa cổ đại”
+Nêu những thành tựu văn hóa của người phương Đông và người phương Tây?
-Ở phương Đông có những công trình kiến trúc nào? Theo em thành tựu văn hóa nào còn sử dụng đến ngày nay
-Sưu tầm tranh ảnh về các công trình kiến trúc thời cổ đại
RÚT KINH NGHIỆM