1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực hành Kiểm nghiệm thuốc

26 635 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 2,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔKHOA DƯỢC – ĐIỀU DƯỠNGBÀI BÁO CÁO THỰC HÀNH MÔN KIỂM NGHIỆM THUỐCNăm 2021 BÀI 1: KIỂM NGHIỆM THUỐC VIÊN NANG PARACETAMOL 500 mgYÊU CẦU KIỂM NGHIỆMHình thức cảm quan: viên nang cứng, một đầu đỏ, một đầu trắng. Mặt nang khô, bóng, thuốc chứa trong nang màu trắng.Chênh lệch về khối lượng: được phép ±7,5% so với khối lượng trung bình của bột thuốc trong một nang.Định lượng: chế phẩm phải chứa 475 – 525 mg paracetamol trong một nang tính theo khối lượng trung bình của bột thuốc chứa trong một nang.TIẾN HÀNHHình thức cảm quan: thử bằng cảm quan chế phẩm phải đạt yêu cầu nêu trên.Nhận xét: chế phẩm có một đầu vàng, một đầu xanh.Kết luận: không đạt.Độ đồng đều khối lượng: tiến hành với 20 nang. Cân riêng từng nang ( cả vỏ và thuốc). Sau đó, dốc hết hoạt chất ra có thể dùng bông gòn để lau thật sạch đối với nang cứng hoặc dùng ether hay một dung dịch thích hợp đối với nang mềm. Cân vỏ nang rỗng, khối lượng của từng nang là hiệu số giữa hai lần cân. Xác định khối lượng trung bình của nang. Mẩu thử đạt yêu cầu khi có không quá 2 viên có khối lượng lệch quá độ lệch phần trăm của khối lượng trung bình và không có viên nào vượt quá 2 lần độ lệch đó.TTKhối lượng cả bì (g)Khối lượng của bì (g)Khối lượng thuốc (g)TTKhối lượng cả bì (g)Khối lượng của bì (g)Khối lượng thuốc (g)10.65 0,120,53110.657 0,110,54720,650,110,54120.65 0,1110,53930,650,120,53130.65 0,1140,53640.65 0,110,54140.6450,160,48550.65 0,110,54150.65 0,1380,51260.660,110,55160.6690,1820,48770.653 0,1150,538170.6490,1040,54580.6460,1120,534180.642 0,1040,53890.653 0,110,543190.65 0,1080,542100.659 0,1180,541200.65 0,1130,537Cân tổng13,0332,38710,654Trung bình0,6520,1190,5327Yêu cầu: % chêch lệch so với KLTB: ±7,5%, từ (0,4927 0,5726 g)Kết luận: đạt.Định lượng. ( Bằng phương pháp đo quang)Lấy 20 viên tán thành bột mịn. Cân một lượng bột viên tương ứng với 100mg paracetamol, cho vào bình định mức 100ml, thêm 20 ml dung dịch NaOH 0,1N (TT), thêm 10ml nước cất, lắc 15 phút, thêm nước cất tới vạch. Lắc đều, lọc qua giấy khô, bỏ 20 – 30 ml dung dịch đầu. Lấy chính xác 5ml dịch lọc cho vào bình định mức 50ml, thêm nước cất tới vạch lắc đều. Lấy chính xác 5ml dung dịch trên cho vào bình định mức 50ml, thêm 5ml dung dịch NaOH 0,1N, thêm nước cất tới vạch, lắc đều. Đo độ hấp thu của dụng dịch này ở bước sóng 257 nm, cốc dày 1cm. Mẩu trắng là dung dịch NaOH 0,01N, lấy A11 của paracetamol tinh khiết ở 257 nm là 715.Cân một lượng bột viên tương ứng với 100 mg paracetamol: KLTB = 0,5327g  500mg paracetamol 0,10654g  100mg paracetamolKết quả : lượng paracetamol có trong một viên được tính theo công thức:Cx(mg) = A_x715×1100×〖10〗7×m_tbP = 0,727715×1100×〖10〗7×0,53270,10654 = 508,58 mgKết luận: đạtKẾT QUẢ. Mẩu viên nang HAPACOL 500mg do công ty TNHH MTV Dược phẩm DHG, số lô 020118 không đạt về chỉ tiêu hình thức cảm quan, đạt về chỉ tiêu độ đồng đều khối lượng và chỉ tiêu định lượng. BÀI 2: KIỂM NGHIỆM VIÊN NÉN PARACETAMOL 325 mgYÊU CẦU KIỂM NGHIỆM.Độ đồng đều khối lượng: được phép ± 5% so với khối lượng trung bình của bột thuốc.Định lượng : chế phẩm phải chứa 308.75 – 341.25 mg paracetamol trong một viên nén tính theo khối lượng trung bình của bột thuốc chứa trong một viên nén. TIẾN HÀNH.Độ đồng đều khối lượng: tiến hành với 20 viên nén. Cân riêng từng viên. Xác định khối lượng trung bình của viên nén. Mẩu thử đạt yêu cầu khi có không quá 2 viên có khối lượng lệch quá độ lệch phần trăm của khối lượng trung bình và không có viên nào vượt quá 2 lần độ lệch đó. TTKhối lượng viên nén (g)TTKhối lượng viên nén (g)10.7117110.735020.7446120.711630.7134130.737140.7238140.717950.6788150.730560.7215160.698770.7460170.739180.7318180.717690.7397190.7025100.7455200.7547Cân tổng14.5015Trung bình0.7251Yêu cầu: % chêch lệch so với KLTB: ± 5%, từ (0.6888 – 0.7614 g)Kết luận: đạtĐịnh lượng. ( bằng phương pháp đo quang)Lấy 20 viên tán thành bột mịn. Cân một lượng bột viên tương ứng với 0.15g paracetamol, cho vào bình định mức 200ml, thêm 50 ml dung dịch NaOH 0,1N (TT), thêm 100 ml nước cất, lắc 15 phút, thêm nước cất tới vạch. Lắc đều, lọc qua giấy khô, bỏ 20 – 30 ml dung dịch đầu. Lấy chính xác 10 ml dịch lọc cho vào bình định mức 100ml, thêm nước cất tới vạch lắc đều. Lấy chính xác 10 ml dung dịch trên cho vào bình định mức 100 ml, thêm 10 ml dung dịch NaOH 0,1N, thêm nước cất tới vạch, lắc đều. Đo độ hấp thụ của dụng dịch này ở bước sóng 257 nm, cốc dày 1cm. Mẩu trắng là dung dịch NaOH 0,01N, lấy A11 của paracetamol tinh khiết ở 257 nm là 715. Cân một lượng bột viên tương ứng với 100 mg paracetamol: KLTB = 0.727315 g  325 mg paracetamol 0.3357g  0.15 g paracetamolKết quả : lượng paracetamol có trong một viên được tính theo công thức:C_x=A_x715×1100×〖10〗7×m_tbP=1.058715×1100×〖10〗7×0.7273150.3357=320.59 mgKết luận: không đúng.KẾT QUẢ.Mẩu viên nén paracetamol 325 mg do Trường đại học Tây Đô sản xuất, số lô 011 đạt về chỉ tiêu độ đồng đều khối lượng và không đúng về định lượng. BÀI 3: KIỂM NGHIỆM THUỐC TIÊM VITAMIN B12 YÊU CẦU KIỂM NGHIỆM.Tính chất: chế phẩm ở dạng lỏng, trong suốt, màu đỏ mận, đóng trong ống thủy tinh không màu.Độ trong: chế phẩm phải trong và hầu như không có tạp chất cơ học nhìn thấy được.Độ đồng đều thể tích: thể tích của mổi ống phải từ 100 – 115% của thể tích ghi trên nhãn.pH: 4.0 – 5.5Định lượng: hàm lượng vitamin B12 trong một ống phải đạt từ 950 – 1150 mcgml.TIẾN HÀNH.Tính chất: quan sát các ống thuốc tiêm dưới ánh sáng ban ngày bằng mắt thường và so sánh với yêu cầu.Kết luận: đạt.Độ trong: dung dịch thuốc tiêm khi soi bằng mắt thường ở điều kiện thích hợp phải trong và hầu như không có tạp chất cơ học (PL 11.8). Thực hiện trên 20 ống (V ≤ 5 ml), có ≤ 02 ống có nhiều nhất 01 vật thể nhìn thấy được.Kết luận: đạt.Độ đồng đều thể tích (PL 11.1)Lấy 6 ống (01 ống tráng bơm tiêm, 05 ống đo thể tích). Kiểm tra bằng cảm quang các ống thử phải có thể tích thuốc tiêm gần bằng nhau.Số TTThể tích chế phẩm (trên 1 đơn vị đóng gói)Tỉ lệ %11 ml100%21 ml100%31.05 ml105%41 ml100%51 ml100%Yêu cầu : thể tích của mổi ống phải đạt từ 100 – 115% của thể tích ghi nhãn.Kết luận: đạt.pH (PL 6.2) : đo trên pH kế với điện cực Calomel – thủy tinh. Chuẩn hóa máy với 2 dung dịch đệm chuẩn 4.01 và 6.86 (25oC).Thể tích dung dịch đo: 10 ml.Kết luận : đạt.Định lượng ( phương pháp UVVis).Pha loãng dung dịch chế phẩm với nước để có nồng độ 0.002%. Lấy chính xác 1ml cho vào bình định mức 50ml. Thêm nước cất đến vạch để pha loãng. Đo độ hấp phu ở bước sóng 361nm trong cốc dày 1cm, mẩu trắng sữ dụng là nước cất pha tiêm (chú ý trong suốt quá trình định lượng phải tránh ánh sáng). Hàm lượng vitamin B12 tính theo % hàm lượng ghi trêm nhãn được tính theo công thức sau (lấy A (1%, 1cm) = 207)X=(A_T×〖10〗4×50)207=(0.416×〖10〗4×50)207=1004.83 mcgmlKết luận : đạtTrong đó : + X: hàm lượng vitamin B12.+ AT: độ hấp thu của mẫu thử.KẾT QUẢ.Dung dịch tiêm vitamin B12 Kabi 1000 mcg do công ty CP Fresenius Kabi Bidiphar, số lô 86KKA016 đạt về chỉ tiêu tính chất, độ trong, pH, định lượng. BÀI 4: KIỂM NGHIỆM VIÊN NÉN ASPIRIN.YÊU CẦU KIỂM NGHIỆM.Tính chất : Viên màu trắng, mặt viên nhẵn, cạnh và thành viên nguyên vẹn, một mặt có chữ aspirin, 1 mặt có rãnh ở giữa.Độ đồng đều khối lượng : ± 5% so với khối lượng trung bình viên.Định lượng : Hàm lượng acid acetylsalicylic C9H8O4 phải chứa từ 90% 110% hàm lượng ghi trên nhãn.TIẾN HÀNH.Tính chất: Nhận xét bằng cảm quan, viên phải đạt yêu cầu đã nêu.Kết luận: không đạtĐộ đồng đều khối lượng ( phụ lục 11.3).Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình viên. Cân riêng từng viên. Không được có quá 02 đơn vị có khối lượng nằm ngoài giới hạn chênh lệch so với KLTB quy định và không được có đơn vị nào có khối lượng vượt gấp đôi giới hạn đóTTKhối lượng cả bì (g)Khối lượng thuốc (g)TTKhối lượng cả bì (g)Khối lượng thuốc (g)10.70720.5907110.70740.591420.70710.5908120.70730.591530.70720.5908130.70730.591540.70730.5909140.70740.591150.70740.5909150.70750.590960.70740.5911160.70750.590970.70750.5911170.70760.591080.70740.5912180.70760.591190.70750.5913190.70760.5911100.70740.5914200.70760.5909Cân tổng14.148211.8216Trung bình0.707410.5911Yêu cầu : % chênh lệch so với KLTB : ± 5%, từ (0.6720 – 0.7428 g).Kết luận : đạt.Định lượng.Cân 20 viên, loại bỏ lớp bao, xác định KLTB viên nhân, nghiền thành bột mịn.Cân chính xác 1 lượng bột viên tương ứng với 0,25g acid acetylsalicylic, thêm chính xác 15ml dung dịch NaOH 0,5N (CĐ), đun sôi nhẹ trong 10 phút, rồi chuẩn độ lượng NaOH thừa bằng dung dịch HCl 0,5N (CĐ), dùng dung dịch đỏ phenol (TT) làm chỉ thị. Song song làm mẫu trắng.1ml dung dịch NaOH 0,5N (CĐ) tương đương với 45,04mg C9H8O4.Hàm lượng % acid acetylsalicylic so với lượng ghi trên nhãn tính theo KLTB viên tính theo công thức:X(%)=((V_trangV_thu )×K_HCl×45.05)m_thu ×m_TBV×100500=((7.44.8)×1.1×45.05)0.2956×0.5911×100500=51.52%Kết luận : không đạt.Với: K: Hệ số hiệu chuẩn của dung dịch HCl 0,5NVtrắng: Thể tích dung dịch HCl 0,5N dùng cho mẫu trắng (ml)Vthử: Thể tích dung dịch HCl 0,5N dùng cho mẫu thử (ml)mthử: Khối lượng mẫu cân (g)mTBV: Khối lượng trung bình viên (g)KẾT QUẢ.Chế phẩm Aspirin pH 8 500 mg do công ty Cổ phần Hóa – dược phẩm Mekophar, số lô 18008TN không đạt chỉ tiêu tính chất và chỉ tiêu định lượng, đạt về chỉ tiêu độ đồng đều khối lượng. BÀI 5 : KIỂM NGHIỆM THUỐC NHỎ MẮT CLORAMPHENICOL 0,4%YÊU CẦU KIỂM NGHIỆMTính chất: Dung dịch trong suốt, không màuĐộ đồng đều thể tích: Chêch lệch thể tích +10% so với thể tích ghi trên nhãnĐịnh lượng: Hàm lượng cloramphenicol C11H12Cl2N2O5 từ 90% – 110% so với hàm lượng ghi trên nhãnTIẾN HÀNHTính chấtDung dịch trong suốt, không màuCảm quan : dung dịch có cặn, màu hơi vàng.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA DƯỢC – ĐIỀU DƯỠNG

MÔN KIỂM NGHIỆM THUỐC

Trang 2

BÀI 1: KIỂM NGHIỆM THUỐC VIÊN NANG PARACETAMOL

500 mg

1 YÊU CẦU KIỂM NGHIỆM

1.1 Hình thức cảm quan: viên nang cứng, một đầu đỏ, một đầu trắng Mặt nang khô,

bóng, thuốc chứa trong nang màu trắng

1.2 Chênh lệch về khối lượng: được phép ±7,5% so với khối lượng trung bình của bột

thuốc trong một nang

1.3 Định lượng: chế phẩm phải chứa 475 – 525 mg paracetamol trong một nang tính

theo khối lượng trung bình của bột thuốc chứa trong một nang

2.2 Độ đồng đều khối lượng: tiến hành với 20 nang Cân

riêng từng nang ( cả vỏ và thuốc) Sau đó, dốc hết hoạt chất ra có thể dùng bônggòn để lau thật sạch đối với nang cứng hoặc dùng ether hay một dung dịch thíchhợp đối với nang mềm Cân vỏ nang rỗng, khối lượng của từng nang là hiệu sốgiữa hai lần cân Xác định khối lượng trung bình của nang Mẩu thử đạt yêu cầukhi có không quá 2 viên có khối lượng lệch quá độ lệch phần trăm của khối lượngtrung bình và không có viên nào vượt quá 2 lần độ lệch đó

1

Trang 3

TT Khối lượng

cả bì (g)

Khối lượng của bì (g)

Khối lượng thuốc (g)

TT Khối lượng

cả bì (g)

Khối lượng của bì (g)

Khối lượng thuốc (g)

2.3 Định lượng ( Bằng phương pháp đo quang)

Lấy 20 viên tán thành bột mịn Cân một lượng bột viên tương ứng với 100mgparacetamol, cho vào bình định mức 100ml, thêm 20 ml dung dịch NaOH 0,1N(TT), thêm 10ml nước cất, lắc 15 phút, thêm nước cất tới vạch Lắc đều, lọc quagiấy khô, bỏ 20 – 30 ml dung dịch đầu Lấy chính xác 5ml dịch lọc cho vào bìnhđịnh mức 50ml, thêm nước cất tới vạch lắc đều Lấy chính xác 5ml dung dịch trêncho vào bình định mức 50ml, thêm 5ml dung dịch NaOH 0,1N, thêm nước cất tớivạch, lắc đều Đo độ hấp thu của dụng dịch này ở bước sóng 257 nm, cốc dày1cm Mẩu trắng là dung dịch NaOH 0,01N, lấy A1 1 của paracetamol tinh khiết ở

257 nm là 715

- Cân một lượng bột viên tương ứng với 100 mg paracetamol:

KLTB = 0,5327g  500mg paracetamol

Trang 4

Mẩu viên nang HAPACOL 500mg do công ty TNHH MTV Dược phẩm DHG, số lô

020118 không đạt về chỉ tiêu hình thức cảm quan, đạt về chỉ tiêu độ đồng đều khốilượng và chỉ tiêu định lượng

3

Trang 5

BÀI 2: KIỂM NGHIỆM VIÊN NÉN PARACETAMOL 325 mg

1 YÊU CẦU KIỂM NGHIỆM.

1.1 Độ đồng đều khối lượng: được phép ± 5% so với khối lượng trung bình của bột

thuốc

1.2 Định lượng : chế phẩm phải chứa 308.75 – 341.25 mg paracetamol trong một viên

nén tính theo khối lượng trung bình của bột thuốc chứa trong một viên nén

2 TIẾN HÀNH.

2.1 Độ đồng đều khối lượng: tiến hành với 20 viên nén Cân riêng từng viên Xác

định khối lượng trung bình của viên nén Mẩu thử đạt yêu cầu khi có không quá 2viên có khối lượng lệch quá độ lệch phần trăm của khối lượng trung bình vàkhông có viên nào vượt quá 2 lần độ lệch đó

Trang 7

Khối lượngviên nén (g)

TT

Khối lượngviên nén (g)

2.2 Định lượng ( bằng phương pháp đo quang)

Lấy 20 viên tán thành bột mịn Cân một lượng bột viên tương ứng với 0.15gparacetamol, cho vào bình định mức 200ml, thêm 50 ml dung dịch NaOH 0,1N(TT), thêm 100 ml nước cất, lắc 15 phút, thêm nước cất tới vạch Lắc đều, lọcqua giấy khô, bỏ 20 – 30 ml dung dịch đầu Lấy chính xác 10 ml dịch lọc cho vàobình định mức 100ml, thêm nước cất tới vạch lắc đều Lấy chính xác 10 ml dungdịch trên cho vào bình định mức 100 ml, thêm 10 ml dung dịch NaOH 0,1N,thêm nước cất tới vạch, lắc đều Đo độ hấp thụ của dụng dịch này ở bước sóng

Trang 8

257 nm, cốc dày 1cm Mẩu trắng là dung dịch NaOH 0,01N, lấy A1 1 củaparacetamol tinh khiết ở 257 nm là 715.

- Cân một lượng bột viên tương ứng với 100 mg paracetamol:

Mẩu viên nén paracetamol 325 mg do Trường đại học Tây Đô sản xuất, số lô 011 đạt

về chỉ tiêu độ đồng đều khối lượng và không đúng về định lượng

7

Trang 9

BÀI 3: KIỂM NGHIỆM THUỐC TIÊM VITAMIN B12

1 YÊU CẦU KIỂM NGHIỆM.

1.1 Tính chất: chế phẩm ở dạng lỏng, trong suốt, màu đỏ mận, đóng trong ống thủy

tinh không màu

1.2 Độ trong: chế phẩm phải trong và hầu như không có tạp chất cơ học nhìn thấy

2.1 Tính chất: quan sát các ống thuốc tiêm

dưới ánh sáng ban ngày bằng mắt thường

và so sánh với yêu cầu

- Kết luận: đạt

2.2 Độ trong: dung dịch thuốc tiêm khi soi

bằng mắt thường ở điều kiện thích hợp

phải trong và hầu như không có tạp chất

cơ học (PL 11.8) Thực hiện trên 20 ống

Trang 10

Số TT Thể tích chế phẩm (trên 1 đơn vị đóng gói) Tỉ lệ %

2.4 pH (PL 6.2) : đo trên pH kế với điện cực Calomel – thủy tinh Chuẩn hóa máy

với 2 dung dịch đệm chuẩn 4.01 và 6.86 (25oC)

Thể tích dung dịch đo: 10 ml

- Kết luận : đạt

2.5 Định lượng ( phương pháp UV-Vis).

Pha loãng dung dịch chế phẩm với nước

để có nồng độ 0.002% Lấy chính xác

1ml cho vào bình định mức 50ml Thêm

nước cất đến vạch để pha loãng Đo độ

hấp phu ở bước sóng 361nm trong cốc

dày 1cm, mẩu trắng sữ dụng là nước cất

pha tiêm (chú ý trong suốt quá trình định

lượng phải tránh ánh sáng) Hàm lượng

vitamin B12 tính theo % hàm lượng ghi

trêm nhãn được tính theo công thức sau

(lấy A (1%, 1cm) = 207)

9

Trang 12

BÀI 4: KIỂM NGHIỆM VIÊN NÉN ASPIRIN.

1 YÊU CẦU KIỂM NGHIỆM.

1.1 Tính chất : Viên màu trắng, mặt viên nhẵn, cạnh và thành viên nguyên

2.2 Độ đồng đều khối lượng ( phụ lục 11.3).

Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình viên Cân riêng từng viên.Không được có quá 02 đơn vị có khối lượng nằm ngoài giới hạn chênhlệch so với KLTB quy định và không được có đơn vị nào có khối lượngvượt gấp đôi giới hạn đó

Trang 13

Cân chính xác 1 lượng bột viên tương ứng với 0,25g acid

acetylsalicylic, thêm chính xác 15ml dung dịch NaOH 0,5N (CĐ), đun

sôi nhẹ trong 10 phút, rồi chuẩn độ lượng NaOH thừa bằng dung dịch

HCl 0,5N (CĐ), dùng dung dịch đỏ phenol (TT) làm chỉ thị Song song

làm mẫu trắng.1ml dung dịch NaOH 0,5N (CĐ) tương đương với

45,04mg C9H8O4

Hàm lượng % acid acetylsalicylic so với lượng ghi trên nhãn tính theo

KLTB viên tính theo công thức:

K: Hệ số hiệu chuẩn của dung dịch HCl 0,5N

Vtrắng: Thể tích dung dịch HCl 0,5N dùng cho mẫu trắng (ml)

Vthử: Thể tích dung dịch HCl 0,5N dùng cho mẫu thử (ml)

mthử: Khối lượng mẫu cân (g)

Trang 14

mTBV: Khối lượng trung bình viên (g)

3 KẾT QUẢ.

Chế phẩm Aspirin pH 8 500 mg do công ty Cổ phần Hóa – dược phẩmMekophar, số lô 18008TN không đạt chỉ tiêu tính chất và chỉ tiêu địnhlượng, đạt về chỉ tiêu độ đồng đều khối lượng

13

Trang 15

BÀI 5 : KIỂM NGHIỆM THUỐC NHỎ MẮT CLORAMPHENICOL

0,4%

1 YÊU CẦU KIỂM NGHIỆM

1.1 Tính chất: Dung dịch trong suốt, không màu

1.2 Độ đồng đều thể tích: Chêch lệch thể tích +10% so với thể tích ghi trên

nhãn1.3 Định lượng: Hàm lượng cloramphenicol C11H12Cl2N2O5 từ 90% – 110%

so với hàm lượng ghi trên nhãn

2 TIẾN HÀNH

2.1 Tính chất

Dung dịch trong suốt, không màu

- Cảm quan : dung dịch có cặn, màu hơi vàng

- Kết luận : không đạt

2.2 Độ đồng đều thể tích

Lấy 5 chai bất kì, xác định thể tích

từng chai bằng bơm tiêm chuẩn

hoặc bằng ống đong chuẩn sạch,

khô, có độ chính xác phù hợp Thể

tích mỗi đơn vị phải nằm trong

khoảng từ thể tích ghi trên nhãn

đến giới hạn cho phép Nếu có 1

đơn vị không đạt phải tiến hành

kiểm tra lần 2 giống như ban đầu

Chế phẩm đạt yêu cầu nếu trong

lần thử này không có đơn vị nào có

thể tích nằm ngoài giới hạn cho

phép

Trang 16

5ml cloramphenicol cho vào bình định mức

100 ml, thêm nước vừa đủ đến vạch, lắc kĩ

Lấy chính xác 5ml dung dịch này cho vào

bình định mức 100 ml, thêm nước vừa đủ

đến vạch Lắc kĩ và đo độ hấp thu của dung

dịch thu được ở bước sóng cực đại 278 nm

trong cốc đo dày 1cm, dùng nước cất làm

Trang 17

3 KẾT QUẢ.

Chế phẩm thuốc nhỏ mắt Cloramphenicol 0.4% do công ty Hanoipharmajscsản xuất có số lô 341016 không đạt về chỉ tiêu tính chất, đạt về chỉ tiêu độđồng đều thể tích và định lượng

Trang 18

BÀI 6 : KIỂM NGHIỆM THUỐC BỘT PABEMIN TRẺ EM (TCCS)

1 YÊU CẦU KIỂM NGHIỆM.

1.1 Hình thức cảm quan: Dạng bột đôi khi hạt nhỏ, màu cam, vị đắng, có mùi thơm

Bột để ngoài không khí trong vòng 24 giờ phải không được chảy nước

1.2 Chênh lệch khối lượng đóng gói: ±5% so với khối lượng ghi trên nhãn

1.3 Định tính

- Phải có phản ứng của thiamin nitrat, clorampheniramin maleat, paracetamol

- Phải có phổ hồng ngoại của paracetamol trong chế phẩm giống với phổ paracetamolchuẩn

2.2 Chênh lệch khối lượng.

Cân từng gói trong số 5 gói được lấy bất kì Tất cả các gói phải đạt quy định 5% so vớikhối lượng ghi trên nhãn Nếu có 1 gói có khối lượng lệch ra ngoài quy định này thì phảithử lại với 5 gói khác Tất cả 5 gói thử lại lần 2 phải đạt thì mới đạt

Chú ý: Sau khi cân phải bỏ hết thuốc ra, dùng bông lau sạch thuốc trong vỏ, rồi tính khốilượng từng gói

17

Trang 19

TT Khối lượng cả bì (g) Khối lượng của bì (g) Khối lượng thuốc (g)

trong 10ml nước, thêm vài

giọt sắt (III) clorid (TT) xuất

hiện màu xanh tím hơi nâu,

để lâu sẽ chuyển sang màu

Trang 20

BÀI 7 : KIỂM NGHIỆM THUỐC SIRO ALIMEMAZIN TARTRATE

50mg

1 YÊU CẦU KIỂM NGHIỆM

1.1. Hình thức cảm quan: Chất lỏng đặc sệt, trong, màu nâu nhạt, có ánh cam, mùi

toàn bộ thể tích siro chứa trong chai vào 1 ống lường có thể tích tương đương

Loại thuốc Thể tích ghi trên nhãn Giới hạn cho phép (% chênh

lệch)Siro và cao

Trang 21

Đo ở 20oC bằng picnomet Cân chính xác

picnomet rỗng, khô và sạch Đổ vào picnomet

mẫu thử đã chỉnh nhiệt độ thấp hơn 20oC,

chú ý đừng để bột khí Giữ picnomet ở 20oC

trong khoảng 30 phút, dùng giấy lọc để thấm

hết chất lỏng thừa trên vạch mức, làm khô

mặt ngoài của picnomet Cân rồi tính khối

lượng chất lỏng chứa trong picnomet Tiếp

đó, đổ mẫu thử đi, rửa sạch picnomet, làm

khô bằng cách tráng EtOH, rồi tráng aceton,

sau đó thổi không khí nén hoặc không khí

nóng để đuổi hết hơi aceton rồi xác định khối

lượng nước chứa trong picnomet ở nhiệt độ

20oC như trên Tỉ số giữa khối lượng mẫu thử

và khối lượng nước cất thu được là tỉ trọng

Chế phẩm siro Alimemazin Tartrat 50mg do công ty DHG Pharma có số lô

200817 đạt về chỉ tiêu hình thức cảm quan, chỉ tiêu thể tích, không đạt về chỉ tiêu

tỉ trọng

Trang 22

BÀI 8 : KIỂM NGHIỆM THUỐC VIÊN HOÀN MẬT ONG NGHỆ

1 YÊU CẦU KỸ THUẬT

1.1 Tính chất: Viên hoàn phải tròn, đều, đồng nhất về hình dạng, màu sắc khi bảo

quản, có mùi đặc trưng của dược liệu

1.2 Độ đồng đều khối lượng: Quy định theo bảng sau:

Khối lượng trung bình của 1 hoàn Giới hạn sai số cho phép

1.3 Độ rã: Không quá 1 giờ

1.4 Định tính: Chế phẩm phải cho phản ứng đặc trưng của nghệ

Trang 23

Cân 10 viên, xác định khối lượng trung bình Cân riêng lẻ từng viên và so sánh khốilượng từng viên với khoảng chênh lệch so với khối lượng trung bình Trong đó khôngđược có quá 2 viên vượt quá giới hạn cho phép và không có viên nào gấp đôi giới hạncho phép.

TT Khối lượng viên (g) TT Khối lượng viên (g)

2.3 Độ rã: áp dụng cho viên hoàn cứng.

- Tiến hành thử trên 6 viên hoàn trên máy thử độ rã

- Nhiệt độ thử: 36oC ± 1oC

- Môi trường thử: nước, nếu không đạt thử lại lần 2

trong môi trường HCl 0,1N

- Thời gian rã của viên: không quá 1 giờ

- Thời gian rã viên : 11 phút 06s

- Kết luận : đạt

2.4 Định tính.

Nghiền 5 viên hoàn thành bột,

cho vào cốc, thêm 20ml ethanol

96% lọc qua giấy lọc Nhỏ 3 – 4

Trang 24

giọt dịch chiết ethanol lên giấy

lọc Để khô, trên giấy lọc còn lại

vết màu vàng Tiếp tục nhỏ 2

giọt dung dịch acid boric 5%

(TT) rồi 2 giọt dung dịch HCl

loãng (TT), hơ nóng nhẹ cho

Mẩu viên hoàn cứng Nghệ Mật Ong 100g do công ty CP dược Hà Tĩnh có số lô

020720 đạt về chỉ tiêu tính chất, chỉ tiêu độ đồng đều khối lượng, chỉ tiêu độ rã, đung

về chỉ tiêu định tính

23

Trang 25

BÀI 9 : KIỂM NGHIỆM NGUYÊN LIỆU CALCI CARBONAT

1 YÊU CẦU KIỂM NGHIỆM

1.1 Định lượng: hàm lượng calci carbonat (CaCO3) phải đạt từ 95% - 105%

2 TIẾN HÀNH

2.1 Định lượng

Hoà tan 0,1g chế phẩm vào trong 2ml dung dịch HCl loãng, thêm 20ml nước Đunsôi 2 phút, để nguội, thêm 5ml dung dịch NaOH 1N Tiến hành chuẩn độ theophương pháp định lượng calci bằng chuẩn độ complexon

1ml dung dịch EDTA (CĐ) tương đương với 10.01mg CaCO3

Ngày đăng: 07/05/2021, 19:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w