-Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Trường Đại học Sài Gòn lần VIII đã đề ramục tiêu cơ bản nhiệm kỳ 2010 – 2015 là tạo ra một bước chuyển biếnmới trong mọi tổ chức, mọi hoạt động của Trường Tru
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGƠ TẤN TẠO
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠ CẤU, TỔ CHỨC TRƯỜNG TRUNG HỌC THỰC HÀNH THUỘC TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GỊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ : 60.14.05
NGƯỜI HƯỚNG DẪN : PGS.TS THÁI VĂN THÀNH
VINH, 2010
Trang 2Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS THÁI VĂN THÀNH
Phản biện 1 :……… Phản biện 2 :.………
Luận văn sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn Thạc sĩ họp tại Trường Đại học Vinh vào hồi ………giờ………ngày…….tháng…….năm 20………
CÓ THỂ TÌM HIỂU LUẬN VĂN TẠI THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐH VINH
VÀ THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN
Trang 3Luận văn “ Một số giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức trường Trunghọc Thực hành thuộc trường Đại học Sài Gòn” được hoàn thành nhờ sự giúp
đỡ tận tình của Quý Thầy Cô Ban Giám hiệu, Phòng Tổ chức cán bộ, giảngviên, chuyên viên các phòng ban Trường Đại học Sài Gòn, Trường Trung họcThực hành Sài Gòn,
Với tình cảm chân thành, tôi xin bài tỏ lòng biết ơn sâu sắc Thầy giáohướng dẫn Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Vinh TháiVăn Thành, Quý Thầy Cô Ban Giám hiệu, Quý Thầy Cô lãnh đạo Khoa Đàotạo Sau đại học, Quý Thầy Cô giảng viên, chuyên viên , đã tận tình giảng dạy,hướng dẫn, giúp đỡ góp ý, cung cấp số liệu, tài liệu và các điều kiện thuận lợikhác giúp tôi hoàn thành tốt luận văn này
Trong quá trình soạn thảo chắc chắn không thể tránh khỏi thiếu sót,kính mong sự chỉ dẫn và giúp đỡ tận tình của quý Thầy Cô
Một lần nữa xin trân trọng cảm ơn rất nhiều sự quan tâm của toàn thểQuý Thầy Cô
Tp Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 01 năm 2010.
Người viết
Trang 41 Ban giám hiệu BGH
Trang 51 Biên chế nhân sự của Trường từ 2005- 2006,……… (bảng 2.1)
2 Biên chế nhân sự của Trường từ 2006- 2007,……… (bảng 2.2)
3 Biên chế nhân sự của Trường từ 2007- 2008,……… (bảng 2.3)
4 Biên chế nhân sự của Trường từ 2008- 2009, ……… (bảng 2.4)
5 Biên chế nhân sự của Trường từ 2009- 2010, …… …… (bảng 2.5)
6 Biên chế học sinh của Trường từ 2005- 2006, ………… (bảng 2.6)
7 Biên chế học sinh của Trường từ 2006- 2007, ………… (bảng 2.7)
8 Biên chế học sinh của Trường từ 2007- 2008, ………… (bảng 2.8)
9 Biên chế học sinh của Trường từ 2008- 2009, ………… (bảng 2.9)10.Biên chế học sinh của Trường từ 2009- 2010,,………… (bảng 2.10)11.Thống kê trình độ học vấn và độ tuổi CB,GV,CC, ……….(bảng 2.11)12.Thống kê đội ngũ CBCCHC theo chức danh,
số lượng và độ tuổi,……….(bảng 2.12)13.Phiếu khảo sát đánh giá cơ cấu tổ chức hoạt động trường
THTH Sài Gòn, ……… (bảng 2.13a)14.Phiếu khảo sát đánh giá sự cần thiết phải hoàn thiện cơ cấu
tổ chức hoạt động trường THTH Sài Gòn,……… (bảng 2.13b)15.Phiếu khảo sát đánh giá thực trạng đội ngũ công chức hành
chánh trường THTH Sài Gòn, ……… (bảng 2.14a)16.Phiếu khảo sát đánh giá sự cần thiết phải hoàn thiện
cơ cấu tổ chức đội ngũ CBCCHC, ………(bảng 2.14b)17.Bảng cơ cấu đội ngũ CB,GV,CC trường THTH Sài Gòn, ( bảng 3.1)18.Bảng thăm dò tính khả thi các giải pháp, ……… (bảng 3.2)
Trang 619.Sơ đồ mối quan hệ trong quản lý (1.1)
20.Sơ đồ hệ thống quản lý (1.2)
21.Sơ đồ chức năng quản lý giáo dục (1.3)
22.Sơ đồ cấu trúc trực tuyến (1.4)
23.Sơ đồ cơ cấu chức năng (1.5)
24.Sơ đồ mối liên hệ giữa các giải pháp (3.2)
Trang 7MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 5
1 Lý do chọn đề tài 5
2 Mục đớch nghiờn cứu 6
3 Khỏch thể và đối tượng nghiờn cứu 6
4 Giả thuyết khoa học 6
5 Nhiệm vụ 6
6 Phương phỏp nghiờn cứu 7
7 Những đúng gúp của luận văn 7
8 Cấu trỳc luận văn : 7
Chương 1: CƠ SỞ Lí LUẬN CỦA VẤN ĐỀ 8
NGHIấN CỨU 8
1.1 Sơ lược lịch sử vấn đề nghiờn cứu: 8
1.2 Một số khái niệm cơ bản có liên quan đến vấn đề nghiên cứu 11
1.2.1 Khái niệm quản lý giáo dục: 11
1.2.1.1 Khái niệm quản lý: 11
1.2.1.2 Khái niệm quản lý nhà nớc: 12
1.2.1.3 Quản lý hành chính nhà nớc: 12
1.2.1.4 Khái niệm quản lý nhà nớc về giáo dục - đào tạo: 13
1.2.1.5 Khái niệm về quản lý trờng học 13
1.2.2 Khái niệm về lãnh đạo và chức năng quản lý: 16
1.2.2.1 Lãnh đạo: 16
1.2.2.2 Khái niệm về chức năng quản lý giáo dục 17
1.3 Cơ cấu tụ̉ chức quản lý: 23
1.3.1 Khỏi niệm về tụ̉ chức: 23
1.3.2 Khỏi niệm về cơ cấu tụ̉ chức quản lý 23
1.3.3 Khỏi niệm về phỏt triển 26
1.3.4 Khỏi niệm về sự hoàn thiện của tụ̉ chức 27
Trang 81.3.5 Đụ̉i mới cơ cấu tụ̉ chức quản lý trong ngành giỏo dục 27
1.4 Nguyờn tắc và phương phỏp xõy dựng cơ cấu tụ̉ chức quản lý: 27
1.4.1 Nguyờn tắc: 27
1.4.1.1 Nguyờn tắc tớnh đẳng cấu hay nguyờn tắc đa dạng của cơ quan quản lý phải phự hợp với tớnh đa dạng của đối tượng quản lý. .27
1.4.1.2 Nguyờn tắc số lượng tối ưu 28
1.4.1.3 Nguyờn tắc quản lý được hay nguyờn tắc đảm bảo khối lượng cú thể kiểm tra được 28
1.4.1.4 Nguyờn tắc, nhiệm vụ, trỏch nhiệm, quyền hạn phải được qui định rừ ràng và tương ứng với nhau 28
1.4.1.5 Nguyờn tắc đảm bảo tớnh linh hoạt 29
1.4.1.6 Nguyờn tắc phối hợp giữa tập trung và phõn tỏn trong quản lý 29
1.4.2 Phương phỏp xõy dựng CCTCQL: 29
1.4.2.1 Phương phỏp làm theo mẫu cú trước hoặc phương phỏp tương tự 29
1.4.2.2 Phương phỏp kết cấu húa cỏc mục tiờu quản lý 29
1.4.2.3 Phương phỏp tụ̉ng hợp phõn tớch 30
1.4.2.4 Phương phỏp thử nghiệm loại suy 31
1.5 Nội dung cơ bản của chương trỡnh cải cỏch hành chớnh của chớnh phủ năm 2001 31
1.6 Những định hướng chiến lược phỏt triển giỏo dục và đào tạo trong thời kỡ cụng nghiệp húa, hiện đại húa đất nước 32
1.7 Nhiệm vụ, quyền hạn và hoạch định cỏc trường Trung học phụ̉ thụng 33
1.7.1 Nhiệm vụ, quyền hạn các trờng Trung học phụ̉ thụng 33
1.7.2 Hoạt động các trờng Trung học phụ̉ thụng 34
Trang 91.8 Nh÷ng yªu cÇu cña viÖc hoàn thiện cơ cấu tổ chức trêng Trung häc phổ thông trong giai ®o¹n hiÖn nay 37 Chương 2 : THỰC TRẠNG CƠ CẤU TỔ CHỨC TRƯỜNG TRUNG HỌC THỰC HÀNH THUỘC TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN 42 2.1 Quá trình hình thành và phát triển Trường Trung học Thực hành Sài Gòn 42 2.1.1 Điều kiện kinh tế xã hội Thành phố Hồ Chí Minh 42 2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển Trường Đại học Sài Gòn 43 2.1.3 Quá trình hình thành và phát triển Trường Trung học Thực hành Sài Gòn 44 2.2 Thực trạng cơ cấu tổ chức trường Trung học Thực hành Sài Gòn
46
2.2.1 Đánh giá về thực trạng cơ cấu tổ chức đội ngũ cán bộ, giáo viên
và công chức hành chính Nhà nước 46 2.2.2 Đánh giá về thực trạng cơ cấu tổ chức đội ngũ cán bộ, giáo viên
và công chức hành chính trường Trung Học Thực Hành Sài Gòn 48 2.2.2.1 Về cơ cấu tổ chức trường Trung Học Thực Hành Sài Gòn:
48
2.2.2.2 Về Biên chế nhân sự của Trường từ năm 2005 đến 2010: 55 2.2.2.3 Về Số lượng và kết quả học tập rèn luyện của học sinh từ
2005 - 2010 57 2.2.2.4 Về đội ngũ Cán bộ, giáo viên, công chức hành chánh của trường 63 Ch¬ng 3: Mét sè gi¶i ph¸p HOÀN THIỆN CƠ CẤU TỔ CHỨC TRƯỜNG TRUNG HỌC THỰC HÀNH THUỘC TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN 70 3.1 Nguyên tắc đề xuất giải pháp 70 3.1.1 Đảm bảo tính mục tiêu 71
Trang 103.1.2 Đảm bảo tớnh hiệu quả 71
3.1.3 Đảm bảo tớnh toàn diện (hệ thống) 72
3.1.4 Đảm bảo tớnh khả thi 72
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện cơ cấu tụ̉ chức Trờng Trung học thực hành Sài Gũn: 72
3.2.1 Hoàn thiện cơ chế quản lý, điều hành: 73
3.2.2 Hoàn thiện cơ cấu, sắp xếp đội ngũ cán bộ, giỏo viờn, công chức: 74
3.2.3 Nâng cao chất lợng đội ngũ cỏn bộ, giỏo viờn, nhõn viờn: 77
3.2.4 Đụ̉i mới cụng tỏc kiểm tra, đánh giá cán bộ, công chức: 84
3.2.5 Hoàn thiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức: 86
3.2.6 Mối liên hệ giữa các giải pháp: 87
3.3 Khảo sát tính khả thi của 5 giải pháp: 88
Kết luận: 89
1 Kết luận: 89
2 Kiến nghị: 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHỤ LỤC
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài.
-Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng Khóa VII xác địnhcải cách nền hành chánh là nhiệm vụ trọng tâm của việc xây dựng vàhoàn thiện nhà nước được đặt ra 3 nội dung chủ yếu:
-Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương Đảng KhóaVIII về định hướng phát triển chiến lược Giáo dục và Đào tạo trong thời
kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa cũng đã khẳng định “ Muốn tiến hànhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa thắng lợi phải phát triển mạnh Giáo dục vàĐào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triểnnhanh và bền vững”
- Nghị quyết kỳ họp thứ 6 Quốc hội Khóa X cũng xác định cải cách hànhchính là khâu đột phá trong thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội
-Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Trường Đại học Sài Gòn lần VIII đã đề ramục tiêu cơ bản nhiệm kỳ 2010 – 2015 là tạo ra một bước chuyển biếnmới trong mọi tổ chức, mọi hoạt động của Trường Trung học Thực hànhSài Gòn nhằm nâng cao qui mô, chất lượng, số lượng đào tạo để nhàtrường thực sự là một trường Trường Trung học Thực hành Sài Gòn đápứng yêu cầu đào tạo nguồn học sinh phổ thông trong giai đoạn mới
-Vì vậy việc xây dựng cơ cấu tổ chức, kiện toàn bộ máy, tăng cường chứcnăng nhiệm vụ, xác định quyền hạn của trường nhằm nâng cao hiệu quảcông tác của từng đơn vị là một nhiệm vụ tất yếu đặt ra
Trang 12-Việc nghiên cứu đề tài “Một số giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức trường Trung học Thực hành thuộc trường Đại học Sài Gòn”.nhằm
nâng cao hiệu quả công tác của đơn vị, đáp ứng yêu cầu đổi mới và pháttriển Trường Trung học Thực hành trở thành Trường THPT đào tạo họcsinh tài năng ở thành phố Hồ Chí Minh, đáp ứng nhu cầu phát triển nguồnnhân lực, xây dựng nền công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hội nhậpchung với các trường Trường Trung học Thực hành trong cả nước và khuvực
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Một số giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức trường Trung học Thực
hành thuộc trường Đại học Sài Gòn
4 Giả thuyết khoa học.
Nếu chúng ta xây dựng được một số giải pháp đảm bảo tính khoa học,khả thi thì sẽ hoàn thiện được bộ máy tổ chức trường Trung học Thựchành, góp phần nâng cao hiệu quả công tác của nhà trường
5 Nhiệm vụ.
5.1 Xây dựng cơ sở lý luận của đề tài “Một số giải pháp hoàn thiện cơcấu tổ chức trường Trung học Thực hành thuộc trường Đại học Sài Gòn”5.2 Xây dựng cơ sở thực tiễn của đề tài “Một số giải pháp hoàn thiện cơcấu tổ chức trường Trung học Thực hành thuộc trường Đại học SàiGòn”
Trang 135.3 Xõy dựng một số giải phỏp hoàn thiện cơ cấu tổ chức trường Trunghọc Thực hành thuộc trường Đại học Sài Gũn”
6 Phương phỏp nghiờn cứu.
6.1 Phương phỏp nghiờn cứu lý thuyết
- Đọc và phõn tớch tài liệu, văn bản
- Nghiờn cứu tỡm hiểu cỏc khỏi niệm, thuật ngữ và cỏc vấn đề lý luậnliờn quan đến đề tài
6.2 Phương phỏp nghiờn cứu thực tiễn
Khái quát thực tiễn, lấy ý kiến chuyên gia, lấy ý kiến các nhà quản lý thựctiễn, tổng kết kinh nghiệm, điều tra thông qua phát phiếu thăm dò, thống
kê bằng toán học xử lý số liệu
6.3 Nhóm các phơng pháp bổ trợ: Thống kê, toán học, bảng biểu, sơ đồ,mô hình hoá
7 Những đúng gúp của luận văn.
8 Cấu trỳc luận văn :
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn gồm 3chương :
của vấn đề nghiờn cứu
Trang 14Chương 1: CƠ SỞ Lí LUẬN CỦA VẤN ĐỀ
NGHIấN CỨU1.1 Sơ lược lịch sử vấn đề nghiờn cứu:
Lịch sử loài ngời nói chung, tồn tại và phát triển bằng cơ chế di truyền và disản, trong đú cơ chế di sản đóng vai trò chủ đạo Giáo dục sinh ra, tồn tại vàphát triển cùng với sự tồn tại và phát triển của loài ngời Mọi sự phát triển vănhoá, giáo dục đều đi từ loài ngời, tồn tại bằng cơ chế truyền thụ và tiếp thu,ngời này học qua ngời khác, thế hệ sau học thế hệ trớc kinh nghiệm sống (trithức, kỹ năng lao động, thái độ ứng xử giữa con ngời với con ngời, giữa conngời với tự nhiên) để cùng duy trì và phát triển cuộc sống
Giáo dục là con đờng đặc trng cơ bản để con ngời tồn tại và phát triển, là nơigiữ gìn, truyền thụ và phát huy hệ thống giá trị chung của con ngời, hệ thốnggiá trị truyền thống của quốc gia, dân tộc
Giáo dục có chức năng góp phần trực tiếp vào quá trình phát triển của lực lợngsản xuất, đổi mới quan hệ xã hội, góp phần tạo nên sự bình đẳng giữa các tầnglớp dân c
Chủ Tịch Hồ Chí Minh chỉ rõ: "Không có giáo dục, không có cán bộ thì
không nói gì đến Kinh tế - Văn hoá".[1]
Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp Hành Trung ơng Đảng lần thứ IV (khoá VII)
đã xác định "Giáo dục - đào tạo và Khoa học công nghệ là quốc sách hàng
đầu, là động lực thúc đẩy, là điều kiện cơ bản đảm bảo thực hiện mục tiêu kinh tế - xã hội; xây dựng và bảo vệ đất nớc" [2]
Đảng ta khẳng định đầu t cho giáo dục là đầu t cho phát triển; Giáo dục vừa làmục tiêu, vừa là động lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời sự pháttriển kinh tế - xã hội cũng chính là mục tiêu và là sức mạnh cho giáo dục
- Xã hội cũng chính là mục tiêu và là sức mạnh cho giáo dục.- Giáo dục cungcấp nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội
- Giáo dục là nhân tố nâng cánh trong sự phát triển Khoa học - Công nghệ
- Giáo dục góp phần nâng cao dân trí, làm nền tảng cho sự phát triển đất nớc
Trang 15- Chức năng của giáo dục đối với xã hội trong điều kiện phát triển nền kinh tếthị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa.
- Chức năng phát triển xã hội: Đầu t phát triển nhân lực
- Chức năng phúc lợi xã hội: Bao cấp
- Chức năng phục vụ xã hội: Có hạch toán, chi phí, hiệu quả giáo dục
Giáo dục phổ thông là cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân và là nền tảngquan trọng trong sự nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dỡng nhân tàiphục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội
Giáo dục phổ thông là nền tảng văn hoá của một đất nớc, là sức mạnh tơng laicủa một dân tộc, nó đặt nền móng cho sự phát triển toàn diện con ngời ViệtNam Giáo dục phổ thông là cầu nối giữa giáo dục Mầm non và giáo dục Đại
học, chuyên nghiệp Mục tiêu của giáo dục phổ thông là: "giúp học sinh phát
triển về toàn diện đạo đức trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo hình thành nhân cách con ngời Việt Nam Xã Hội Chủ Nghĩa, xây dựng t cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc" [18, tr30]
- Giáo dục phổ thông là nhân tố cơ bản đến phát triển lực lợng sản xuất, cảitiến qua hệ sản xuất, nâng cao năng xuất lao động, thúc đẩy kinh tế - xã hội
đất nớc
- Giáo dục phổ thông có mối quan hệ chính trị, kinh tế, văn hoá - xã hội là
một bộ phận quan trọng trong mối quan hệ đó thể hiện bằng sơ đồ (1.1) sau:
Trang 16muốn vậy đũi hỏi chỳng ta phải xõy dựng được hệ thống giỏo dục tốt, cú cơcấu tổ chức bộ mỏy giỏo dục hoàn thiện dể đào tạo nhõn tài phục vụ cho sựphỏt triển của đất nước.
Trên cơ sở bám sát vào các định hớng của Nghị quyết Trung ơng 2 khoá VIII,của “Luật giáo dục”, của “Pháp lệnh cán bộ, công chức” và Nghị quyết Đạihội Đảng toàn quốc lần thứ IX, Quyết định của Thủ tớng Chính phủ phê duyệtChơng trình xây dựng, nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ, công chức nhà nớcgiai đoạn I (2003-2005), Quyết định của Thủ tớng Chính phủ phê duyệt Ch-
ơng trình tổng thể cải cách hành chính nhà nớc giai đoạn (2001-2010) cùngcác chủ trơng của ngành và sự nghiệp đổi mới của Trờng trong giai đoạn mới
là mục tiêu của việc nghiên cứu
- Vấn đề xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức nói chung và đội ngũ cán bộ,công chức nói riêng ở trờng THTH Sài Gũn đã đợc nghiên cứu, và đã có quyhoạch Đặc biệt, trong Đại hội Đảng bộ Trường Đại học Sài Gũn nhiệm kỳ
2010 - 2015 xỏc định mục tiờu và nhiệm vụ xõy dựng và phỏt triển trườngĐại học Sài Gũn thành trường đại học đa ngành, đa cấp, đa lĩnh vực, nhằmđỏp ứng nhu cầu về nguồn nhõn lực, khoa học cụng nghệ cho khu vực TP HồChớ Minh; trong đú một trọng trỏch hết sức quan trọng là hoàn thiện tổ chứcquản lý đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giỏo viờn cỏc cấp đủ về số lượng, đảm bảo
về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu cho Thành phố Tập trung nỗ lực thực hiệnkiện toàn về tổ chức bộ mỏy, quản lý đào tạo
- Phỏt biểu chỉ đạo trong Đại hội Đại biểu Đảng bộ Sở GD-ĐT TP.HCM đó tổchức lần thứ V (nhiệm kỳ 2010-2015) Bà Nguyễn Thị Thu Hà – Ủy viờnBan Thường vụ, Trưởng ban Tổ chức Thành ủy nhấn mạnh: “Thụng bỏo kếtluận 242 của Bộ Chớnh trị xỏc định mục tiờu của GD cả nước núi chung và TPnúi riờng trong những năm tới phải xõy dựng được nền GD tiờn tiến mangđậm bản sắc dõn tộc, đỏp ứng yờu cầu cụng nghiệp húa, hiện đại húa đất nướctrong bối cảnh hội nhập Theo đú, ngành GD-ĐT TP cần tiếp tục đổi mớiquản lý nhà nước nhằm tạo chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng GD
Trang 17Vì vậy, tác giả chọn đề tài: “Một số giải phỏp hoàn thiện cơ cấu tổ chức
trường Trung học Thực hành thuộc Trường Đại học Sài Gũn” nhằm tập
trung nỗ lực thực hiện kiện toàn về tổ chức bộ mỏy, quản lý đào tạo, đỏp ứngcho sự phỏt triển của ngành giỏo dục Thành phố Hồ Chớ Minh trong giai đoạnmới
1.2 Một số khái niệm cơ bản có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
1.2.1 Khái niệm quản lý giáo dục:
1.2.1.1 Khái niệm quản lý:
Hiện nay, có nhiều cách giải thích thuật ngữ quản lý Có quan niệm chorằng quản lý là hành chính, là cai trị, quan niệm khác lại cho rằng quản lý là
điều hành, điều khiển, chỉ huy Các cách nói này đều không khác gì nhau vềnội dung mà chỉ khác nhau ở chỗ dùng thuật ngữ
Song, nếu xem xét quản lý dới góc độ chính trị - xã hội, và góc độ hành
động thiết thực, thì quản lý đợc hiểu nh sau: “Quản lý là sự tác động có ý thức
để chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con ngờinhằm đạt đến mục tiêu đúng ý chí của ngời quản lý và phù hợp với quy luậtkhách quan” [23, tr.84]
1.2.1.2 Khái niệm quản lý nhà nớc:
Quản lý nhà nớc ra đời cùng với sự xuất hiện nhà nớc, là sự quản lý củanhà nớc đối với xã hội và công dân Đây là dạng quản lý xã hội mang tínhquyền lực nhà nớc, đợc sử dụng quyền lực nhà nớc để điều chỉnh các quan hệxã hội và hành vi hoạt động của con ngời Khác với dạng quản lý của chủ thểkhác (Công đoàn, phụ nữ, thanh niên, ) chỉ dùng phơng thức giáo dục vận
động quần chúng
Từ sự phân biệt đó có thể định nghĩa quản lý nhà nớc nh sau: “Quản lýnhà nớc là sự chỉ huy, điều hành để thực thi quyền lực nhà nớc, do tất cả cáccơ quan nhà nớc (Luật pháp, hành pháp, t pháp) tiến hành, để tổ chức và điềuchỉnh các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của công dân” [23, tr.87]
1.2.1.3 Quản lý hành chính nhà nớc:
Quản lý hành chính nhà nớc là hoạt động hành chính của các cơ quanthực thi quyền lực nhà nớc (quyền hành pháp) để quản lý, điều hành các lĩnhvực của đời sống xã hội theo pháp luật Đó là Chính phủ và cơ quan chínhquyền địa phơng các cấp không kể các tổ chức thuộc nhà nớc nhng không
Trang 18nắm trong cơ cấu quyền lực nh các doanh nghiệp và các đơn vị sự nghiệp Cáccơ quan quyền lực nhà nớc trong lĩnh vực lập pháp, t pháp không thuộc hệthống quản lý hành chính, nhng trong cơ chế vận hành bộ máy của mình cũng
có công tác hành chính nh chế dộ công vụ, quy chế công vụ, quy chế côngchức, công tác tổ chức cán bộ Phần công tác hành chính của các cơ quannày cũng tuân thủ những quy định thống nhất của nền hành chính nhà nớc
Quyền hành pháp là quyền thi hành pháp luật và tổ chức xã hội theopháp luật Quyền hành pháp đợc thực hiện bởi các thẩm quyền:
- Một là: Lập quy đợc thực hiện bằng việc ra văn bản quy phạm phápluật để chấp hành luật
- Hai là: Quản lý hành chính tức là tổ chức, điều hành, phối hợp cáchoạt động kinh tế – xã hội để đa luật pháp vào đời sống xã hội.Vậy có thể định nghĩa quản lý hành chính nhà nớc nh sau: “Quản lýhành chính nhà nớc là hoạt động thực thi quyền hành pháp, là sự tác động có
tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nớc đối với các quá trình xã hội vàhành vi hoạt động của công dân, do các cơ quan trong hệ thống Chính phủ từTrung ơng đến cơ sở tiến hành, để thực hiện những nhiệm vụ của nhà nớc,phát triển các mối quan hệ xã hội, duy trì trật tự pháp luật, thoả mãn nhữngnhu cầu chính đáng của nhân dân” [13, tr.72]
1.2.1.4 Khái niệm quản lý nhà nớc về giáo dục - đào tạo:
Quản lý nhà nớc về giáo dục - đào tạo là sự tác động có tổ chức và điềuchỉnh bằng quyền lực nhà nớc đối với các hoạt động giáo dục - đào tạo do cáccơ quan giáo dục - đào tạo của nhà nớc từ Trung ơng đến cơ sở tiến hành đểthực hiện chức năng, nhiệm vụ do nhà nớc uỷ quyền nhằm phát triển sựnghiệp giáo dục - đào tạo, duy trì kỉ cơng, thoả mãn nhu cầu giáo dục - đàotạo của nhân dân, thực hiện mục tiêu giáo dục và đào tạo của nhà nớc
Có thể nói một cách ngắn gọn: “Quản lý nhà nớc về giáo dục và đào tạo
là sự quản lý của các cơ quan quyền lực nhà nớc, của bộ máy quản lý giáo dục
từ Trung ơng đến cơ sở lên hệ thống giáo dục quốc dân và các hoạt động giáodục của xã hội nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài cho
đất nớc và hoàn thiện nhân cách cho công dân” [23, tr79]
1.2.1.5 Khái niệm về quản lý trờng học.
Trờng học là một hệ thống xã hội, nó nằm trong môi trờng xã hội và có tác động qua lại với môi trờng đó Qua việc nghiên cứu một số nội dung về lýluận quản lý giáo dục, theo chúng tôi: quản lý trờng học chính là thực hiện đ-
Trang 19ờng lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đa nhàtrờng vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh.
Việc quản lý trờng học là quản lý hoạt động dạy và học, tức là làm sao
đa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần tiến tới mục tiêu giáo dục
Nh vậy, phải hiểu công tác quản lý trờng học bao gồm quản lý các quan
hệ giữa trờng học với xã hội và quản lý nội bộ (bên trong) nhà trờng
Quản lý nội bộ nhà trờng bao gồm:
+ Quản lý các quá trình dạy học, giáo dục
+ Quản lý các điều kiện cơ sở vật chất, nhân lực, tài chính
Một hệ thống xã hội gồm 3 yếu tố chính, đó là: con ngời, tinh thần, vật chất Sự kết hợp và tác động qua lại của 3 yếu tố này trong không gian
và thời gian tạo thành các quá trình xã hội Trờng học là một hệ thống xã hội, trong đó đặc trng nhất của hệ thống xã hội đó là quá trình giáo dục -
đào tạo và ngời ta có thể coi đó là hệ thống giáo dục gồm 6 thành tố:
- Cơ sở vật chất, thiết bị, phơng tiện dạy học (6)
Các thành tố 1, 2, 3 về yếu tố tinh thần, các thành tố 4, 5 về yếu tố con ngời, thành tố 6 là yếu tố vật chất
Nhà trờng thực hiện quá trình giáo dục - đào tạo có hiệu quả là nhờ vào từng thành tố và đặc biệt quan trọng là nhờ vào mối liên hệ tác động qua lại giữa các thành tố với nhau
Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành phối hợpcủa các lực lợng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêucầu phát triển xã hội Ngày nay với sứ mệnh phát triển giáo dục thờng xuyên,
Trang 20công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi ngời; tuy nhiêntrọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ, cho nên quản lý giáo dục đợc hiểu là sự
điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các trờng trong hệ thống giáo dục quốcdân
Đề cập đến vai trò quản lý, Các Mác đã viết: "Một nghệ sỹ vĩ cầm thì
tự điều khiển bản thân, còn dàn nhạc thì phải cần nhạc trởng".[3]
Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công hợp tác, quản lý - đó làhoạt động chăm sóc, giữ gìn, sửa sang và sắp xếp cho cộng đồng theo sự hợptác và phân công lao động đợc ổn định và phát triển; giáo dục là bộ phận củakinh tế - xã hội, hệ thống giáo dục, mạng lới nhà trờng là bộ phận kết cấu hạtầng xã hội Do vậy, quản lý giáo dục là quản lý một loại quá trình kinh tế - xãhội nhằm thực hiện đồng bộ, hài hoà sự phân hoá xã hội để tái sản xuất sứclao động, có kỹ thuật phục vụ các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về quản lý; xin đợc nêu một số quanniệm nh sau:
Theo từ điển tiếng Việt: "quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt
động theo những yêu cầu nhất định" [38, tr789] "quản lý là sự tác động có
định hớng chủ động của chủ thể đến khách thể, quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt đợc mục đích của tổ chức", "quản
lý là sự tác động chỉ huy điều khiển các qui trình xã hội và hành vi hoạt
động của con ngời để phát triển phù hợp với qui luật đạt tới mục đích đã đề
ra và đúng ý của ngời quản lý"
"Thuật ngữ quản lý lột tả đợc bản chất hoạt động này trong thực tiễn Nó gồm hai quá trình tổng hợp: Quá trình "Quản" gồm sự coi sóc,
giữ gìn duy trì ở trạng thái ổn định; quá trình "lý" gồm sự sửa sang, sắp
xếp đổi mớ đa họ vào thế phát triển" [13 tr14].
Nếu ngời đứng đầu tổ chức chỉ lo việc "quản" tức là chỉ lo việc coi sóc, giữ gìn thì tổ chức dễ trì trệ, tuy nhiên nếu chỉ quan tâm đến việc "lý" tức
là chỉ lo việc sắp xếp tổ chức, đổi mới mà không đặt trên nền tảng của sự ổn
định thì sự phát triển của tổ chức sẽ không bền vững Trong "quản" phải có
"lý", trong "lý" phải có "quản" để động thái của hệ thống ở thể cân bằng
động Quản lý giáo dục nói chung và quản lý trờng học nói riêng là hệ thốngnhững tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý(hệ giáo dục) nhằm làm cho họ vận hành theo đờng lối và nguyên lý giáo dục
Trang 21của Đảng, thực hiện đợc các tính chất của nhà trờng, mà tiêu điểm là quá trìnhdạy học Giáo dục thế hệ trẻ, đa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lêntrạng thái mới về chất Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có ý thức,hợp qui luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của
hệ thống nhằm đảm bảo sự vận hành bình thờng của các cơ quan trong hệthống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt
số lợng cũng nh chất lợng
Sự đúc kết thực tiễn điều hành công tác đào tạo nhà trờng và phát triển
hệ thống giáo dục quốc dân trên cơ sở giáo dục học, điều khiển học, lý luậnquản lý kinh tế - xã hội mà một số nhà khoa học khác đã hình thành nên lýluận quản lý giáo dục
1.2.2 Khái niệm về lãnh đạo và chức năng quản lý:
1.2.2.1 Lãnh đạo:
Lãnh đạo là một trong những hành động lâu đời nhất của loài ngời Từbuổi bình minh của nhân loại, khi con ngời còn sống thành các bầy đàn đến xãhội hiện đại ngày nay, lãnh đạo là một nhu cầu thiết yếu của nhóm ngời
Lãnh đạo là quá trình tác động và ảnh hởng đến những hành động cóliên quan đến công việc, nhiệm vụ của một nhóm thành viên Lãnh đạo khácvới quản lý: Quản lý hớng trật tự và sự nhất quán của tổ chức; việc quản lý cóthể bao gồm kế hoạch hoá, tổ chức đội ngũ lập ngân sách, kiểm tra, xác địnhmục tiêu; còn lãnh đạo là khả năng gây ảnh hởng động viên, hớng dẫn, chỉdẫn và chỉ thị ngời khác hành động nhằm đạt mục tiêu mong muốn
Nhìn nhận dới góc độ Triết học, Xpirkin (Nhà Triết học Nga) Quanniệm quản lý là chức năng của bất kỳ một hệ thống có tổ chức nào, nhằm bảo
hộ qui định về chất của hệ thống, duy trì sự cân bằng với môi trờng và pháttriển hệ thống Nói cách khác, quản lý là một kiểu phải ứng lại tổng số nhữngtác động lẫn nhau về thông tin của hệ thống.[4]
Lãnh đạo là quá trình định hớng dài hạn cho chuỗi các tác động của chủthể quản lý, còn quản lý là quá trình chủ thể tổ chức liên kết và tác động lên
đối tợng bị quản lý để thực hiện các định hớng tác động dài hạn
Lãnh đạo là quản lý những mục tiêu rộng hơn, xa hơn, khái quát hơn.Còn quản lý là lãnh đạo trong mục tiêu cụ thể hơn và chuẩn xác hơn Ngờilãnh đạo là ngời tạo ra một viễn cảnh để có thể tập hợp đợc con ngời và tổ
Trang 22chức, còn ngời quản lý là ngời tập hợp sử dụng nhân tài vật lực để biến viễncảnh thành hiện thực Có lúc ngời lãnh đạo cần phải là ngời quản lý và ngợclại Việc lãnh đạo và quản lý do chủ thể quản lý tiến hành, chủ thể có thể duynhất (một phân hệ, một lực lợng, một ngời) mà cũng có thể là không duy nhất(gồm từ hai phân hệ trở lên); nhng để đảm bảo cho quá trình quản lý có hiệuquả cao, việc lãnh đạo và quản lý phải thống nhất hữu cơ với nhau, hoà nhậpvào nhau.
1.2.2.2 Khái niệm về chức năng quản lý giáo dục.
a) Định nghĩa: Chức năng quản lý là một dạng hoạt động quản lý
chuyên biệt, thông qua đó chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lýnhằm thực hiện một mục tiêu nhất định
b) Khái niệm "chức năng quản lý" xuất hiện gắn liền với sự phân cấp
và hợp tác lao động trong quá trình sản xuất Chức năng quản lý giáo dục làmột dạng quản lý chuyên biệt, thông qua đó chủ thể quản lý tác động vàokhách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu quản lý giáo dục nhất định
Quan điểm về chức năng quản lý nhà nước về giỏo dục và đào tạo : Cúthể núi, ngay từ khi con người bắt đầu hỡnh thành cỏc nhúm để thực hiện cỏcmục tiờu mà họ khụng thể đạt được với tư cỏch là cỏ nhõn riờng lẻ thỡ quản lý
là một yếu tố cần thiết để đảm bảo những nỗ lực cỏ nhõn Hay núi cỏch khỏc,khi trong xó hội xuất hiện sự phõn cụng lao động trong quỏ trỡnh sản xuất xóhội thỡ đồng thời cũng xuất hiện sự phõn cụng lao động đú là sự phối hợp gắnkết cỏc lao động cỏ nhõn thành lao động chung của xó hội Cỏc chức năng xóhội cú nhiệm vụ phối hợp gắn kết cỏc lao động cỏ nhõn lại thành quản lý
Đó cú nhiều cỏch hiểu, cỏch định nghĩa khỏc nhau về quản lý:
- F.W Taylor cho rằng:” Quản lý là biết được chớnh xỏc điều bạn muốn ngườikhỏc làm và sau đú hiểu được rằng họ đó hoàn thành cụng việc một cỏch tốtnhất và rẻ nhất” [5]
- Trong cuốn “Những vấn đề cốt yếu của quản lý” lại định nghĩa rằng :” Quản
lý bao hàm việc thiết kế một mụi trường mà trong đú con người cùng làm việcvới nhau trong cỏc nhúm để cú thể hoàn thành cỏc mục tiờu…” [6]
Trang 23- Quản lý là một nghệ thuật đạt được mục tiêu đã đề ra thông qua việc điềukhiển, phối hợp, hướng dẫn, chỉ huy hoạt động của những người khác…
- Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Mỹ Lộc đã đưa ra khái niệm “Hoạtđộng quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý(người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chứcnhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” v.v…[7] Tổng quát, quản lý là phương thức tốt nhất để đạt được mục tiêu chung củamột nhóm người, một tổ chức, một cơ quan, hay nói rộng hơn là một nhànước
Tuy có nhiều cách hiểu, cách định nghĩa khác nhau, song có thể hiểu kháiniệm quản lý như sau:
“ Quản lý là quá trình tác động có tổ chức,có hướng đích của chủ thể quản
lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơhội của hệ thống để đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động củamôi trường” Cũng cần hiểu rằng, “Quản lý không chỉ là một khoa học màcòn là một nghệ thuật” Và, “Hoạt động quản lý vừa có tính tất yếu kháchquan, vừa có tính chủ quan, vừa có tính giai cấp, vừa có tính kĩ thuật, vừa cótính khoa học,vừa có tính nghệ thuật, vừa có tính pháp luật nhà nước, vừa cótính xã hội rộng rãi” Chúng là những mặt đối lập trong một thể thống nhất”
Như vậy, quản lý là một hệ thống mở và bản chất của nó là phối hợpcác nỗ lực của con người thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý
Sơ đồ hệ thống quản lý (1.2):
Công cụ
Khách thể quản lý Chủ thể
Trang 24Chức năng quản lý là các nội dung, phương thức hoạt động cơ bản mànhờ đó chủ thể quản lý tác động đến đối tượng quản lý qua quá trình quản lýnhằm thực hiện mục tiêu quản lý.
Các công trình nghiên cứu khoa học quản lý (kể cả trong nước và nướcngoài), tuy có các ý kiến khác nhau trong khi sử dụng thuật ngữ để chỉ rachức năng quản lý, song về cơ bản đã thống nhất rằng:
Có 4 chức năng cơ bản của quản lý:
là phương tiện không thể thiếu được cho mọi hoạt động quản lý ở mỗi giaiđoạn cụ thể
c) Chức năng quản lý giáo dục:
Trang 25là sức mạnh, vừa là mục tiêu của nền kinh tế: Từ 2 chức năng tổng quát trên,QLGD phải quán triệt, gắn bó 4 chức năng cụ thể sau:
hoạch hóa với mục tiêu, biện pháp rõ ràng, bước đi cụ thể, ấn định tườngminh các điều kiện cung ứng cho việc thực hiện mục tiêu
nhiệm vụ chính trị, với mục tiêu dài hạn, trung hạn, ngắn hạn
quá trình kế hoạch hóa lưu ý sự dân chủ, lấy được ý kiến từ cơ sở, trong chỉhuy điều hành lưu ý sự tập trung thống nhất điều khiển
dục, điều chỉnh mục tiêu
thái đa dạng, phức tạp QLGD là quản lý các mục tiêu vừa tường minh, vừatrong mối tương tác của 10 yếu tố chủ đạo:
1 Mục tiêu đào tạo
2 Nội dung đào tạo
3 Phương pháp đào tạo
4 Lực lượng đào tạo (đại diện là người thầy)
5 Đối tượng đào tạo (người học)
6 Hình thức đào tạo
7 Điều kiện đào tạo
8 Môi trường đào tạo
9 Quy chế đào tạo
10 Bộ máy tổ chức đào tạo
Hoạt động tương tác của 10 yếu tố trên làm nảy sinh các vấn đề và tìnhhuống có vấn đề đòi hỏi phải được giải quyết kịp thời QLGD chính là quátrình xử lý các tình huống có vấn đề (mâu thuẫn, gay cấn, xung đột) trong
Trang 26việc đào tạo để nhà trường phát triển, đạt tới chất lượng tổng thể và bền vững,làm cho giáo dục vừa là mục tiêu, vừa là sức mạnh của nền kinh tế.
SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC (1.3)
( Những vấn đề cơ bản về quản lý giáo dục của PGS.TS Đặng Quốc Bảo)
Phát triển
Ổn định
Tình huống vấn đề Kiểm tra KH hóa
M
Đk H
Q
Trang 27
Đổi mới
Trang 28Mục tiêu đào tạo (M)
Nội dung đào tạo (N)
Phương pháp đào tạo (P)
Thầy: Lực lượng đào tạo (Th)
Trò: Đối tượng đào tạo (Tr)
Hình thức đào tạo (H)
Điều kiện đào tạo (Đk)
Môi trường đào tạo (Mt)
Quy chế đào tạo (Q)
Bộ máy tổ chức đào tạo (B)
1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý:
1.3.1 Khái niệm về tổ chức:
Tổ chức có 2 ý nghĩa chính:
- Thiết lập cấu trúc của cơ sở: Tổ chức nghĩa là một thể chế, một cơ quan, được thiết lập ra, nhằm những mục đích cụ thể (bệnh viện, trường học,cơ quan nhà nước…) Nhiều nhà nghiên cứu tổ chức cho rằng sự ra đời của tổ chức là một tất yếu nhằm để giải quyết những loại hình mục tiêu rất phức tạp, nhằm bảo vệ những giá trị cần thiết của xã hội, nhằm giúp con người có thể rađược sự thay đổi và quản lý được những thay đổi đó
- Tiến trình làm cho cơ sở đó có tổ chức hơn Theo ý nghĩa này, tổ chức được hiểu là sự phân bố, phân công các thành viên của tổ chức nhằm làm cho mục tiêu của tổ chức đó đạt được
1.3.2 Khái niệm về cơ cấu tổ chức quản lý
Cơ cấu tổ chức quản lý là tổng hợp các bộ phận, đơn vị và cá nhân khác nhau, có mối quan hệ qua lại phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa, có quyền hạn và trách nhiệm nhất định được bố trí theo các cấp khác nhau,
Trang 29nhưng đều nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng quản lý và cùng hướng vào mục đích chung.
Cơ cấu phụ thuộc vào chiến lược Chiến lược đòi hỏi đơn vị lựa chọn cơcấu quản lý phù hợp với yêu cầu phát triển Chúng ta có thể hình dung nó nhưsau:
a) Những yêu cầu cho cơ cấu tổ chức quản lý:
Cơ cấu tổ chức quản lý phải đạt được các yêu cầu cơ bản sau:
* Tính hiệu quả:
Thể hiện ở chỗ số lượng các cấp quản lý ít, chi phí thấp song lại có hiệuquả cao nhất Đây chính là một trong những nội dung quan trọng của cải cáchhành chính Nhà nước hiện nay nhằm từng bước thực hiện yêu cầu này
* Tính linh hoạt:
Tính linh hoạt của của cơ cấu tổ chức quản lý thể hiện ở chỗ:
-Trong công việc, tính linh hoạt gắn liền với khối lượng công việc
-Trong chiến lược tính linh hoạt gắn liền với tính chất hoạt động có thể thayđổi tùy theo mục tiêu, nhiệm vụ của chiến lược đó song không thay đổi hiệuquả
* Tính chính xác:
Thể hiện ở các mặt sau:
- Phải cung cấp xử lý thông tin bảo đảm tính khách quan trung thực với thựctế
- Phải trung thực trong công việc
b) Các hình mẫu tổ chức quản lý phổ biến:
Cơ cấu tổ chức quản lý có nhiều dạng, nhiều mô hình và liên hệ hữu cơ,biện chứng với nhau, mang tính thực tiễn và lịch sử
* Cấu trúc trực tuyến:
Trang 30Hình thành trực tuyến giữa cơ quan lãnh đạo và bộ phận thừa hành theocấp bậc tuyến dọc Người thừa hành chịu sự điều hành của một người lãnhđạo trực tiếp và theo một kênh chỉ huy.
- Sơ đồ cấu trúc trực tuyến (1.4)
A
* Cơ cấu chức năng:
+ Các công tác quản lý được chuyên môn hóa
+ Mỗi công việc do một nhóm người thực hiện
+ Hiệu quả cao
- Sơ đồ cơ cấu chức năng (1.5)
A
B1 B2 B3
C1 C2 C3
Trang 311.3.3 Khái niệm về phát triển
- Theo chúng tôi phát triển được hiểu là cả một quá trình quan trọng mà qua
đó sự lớn mạnh của cá nhân hay tổ chức có thể đạt được những tiềm năng đầy
đủ nhất của họ theo thời gian
- Các học giả Việt Nam cũng định nghĩa phát triển theo nhiều góc độ khácnhau Ông Nguyễn Văn Đạm cho rằng: Phát triển là sự ''lớn lên về mặt kíchthước, độ rộng (số lượng)g hay về mặt giá trị, tầm quan trọng (chất lượng)''.Ví
dụ ta thường nói ''bước phát triển nhảy vọt''.[8]
- Từ điển Anh-Việt thì giải thích rằng phát triển ai, cái gì chính là việc '' làmchi ai/cái gì tăng trưởng dần dần; trở nên hoặc làm cho trưởng thành hơn, tiếntriển hơn hoặc có tổ chức hơn '' [37, tr87]
- Chính vì vậy có thể nói rằng: Phát triển bao gồm các hoạt động nhằm chuẩn
bị cho nhân viên theo kịp với cơ cấu tổ chức kho nó thay đổi và phát triển
- Một điều có thể khẳng định là mỗi cá nhân chúng ta đều trưởng thành cùngvới thời gian và phát triển là quá trình cho phép mỗi cá nhân đạt được đầy đủ,trọn vẹn tiềm năng cá nhân của mình Cũng chính vì vậy, xét về mặt tổng thể,phát triển thường nhấn mạnh vào tương lai xa Nó thể hiện sự đầu tư lâu dàicho phát triển nghề nghiệp của mỗi cán bộ, công chức nhằm đáp ứng nhữngnhu cầu thay đổi của tổ chức Khác với đào tạo (được coi là sự hỗ trợ ngắnhạn hơn cho quá trình phát triển và thường nhấn mạnh vào công việc hiệnhành), hoặc giáo dục (mà trọng tâm có thể vượt ra khỏi khuôn khổ công việchiện hành, trong tương lai) thì phát triển có một phạm vi rộng hơn Nó có thểkhông nhấn mạnh vào công việc cả trong hiện tại cũng như tương lai nhưnglại nhấn mạnh nhiều hơn vào công việc đáp ứng những nhu cầu, đòi hỏi trongtương lai tương đối dài của tổ chức Kết quả mà phát triển mang lại khó có thểtrực tiếp thấy được ngay mà thường được đánh giá trong tương lai Có thể nêulên định nghĩa phát triển như sau:'' Phát triển là biến đổi hoặc làm biến đổi từ
ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp''
Trang 321.3.4 Khái niệm về sự hoàn thiện của tổ chức
- Hoàn thiện là mức độ ưu việt nhất, đỉnh điểm phát triển hoàn thiện của việcxây dựng và phát triển một tổ chức
- Khi một Tổ chức được thành lập bước đầu người ta đã có một quá trìnhchuẩn bị lâu dài cho nhân sự, mục tiêu, phương hướng hoạt động và khi đivào hoạt động người quản lý và các bộ phận chức năng sẽ dần điều chỉnh ,hoàn thiện cho tổ chức và cho công việc
1.3.5 Đổi mới cơ cấu tổ chức quản lý trong ngành giáo dục
Hệ thống giáo dục quốc dân là một bộ phận của hệ thống xã hội nên nócũng phải tuân theo những phương hướng chung của việc đổi mới CCTCBMcủa hệ thống xã hội Song ngành giáo dục có những đặc thù riêng của nó Vìvậy, cần phải có sự vận dụng cho phù hợp với đặc điểm riêng của ngành Việc đổi mới CCTCQL trong ngành giáo dục có thể đi theo các hướng sauđây:
- Sắp xếp lại hệ thống các cơ quan quản lý giáo dục theo hướng giảm đầumối, gọn, nhẹ nhưng vẫn bảo đảm hiệu quả quản lý
- Thực hiện sự phân công, phân cấp giữa trung ương, tỉnh, huyện và cơ sở
- Đổi mới cơ chế quản lý theo hướng dân chủ hóa, xã hội hóa
1.4 Nguyên tắc và phương pháp xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý:
Trang 33Việc bỏ sót các nhiệm vụ hoặc các khía cạnh của nhiệm vụ sẽ dẫn đếnbuông trôi quản lý và mở đường cho những sai phạm trong hoạt động đượcquản lý.
1.4.1.2 Nguyên tắc số lượng tối ưu.
Nội dung của nguyên tắc này là cần phải tính toán để định rõ số người, sốkhâu, số cấp trong hệ thống như thế nào cho hợp lý nhất để bộ máy vừa gọnnhẹ, tiết kiệm mà vẫn phát huy được tác dụng quản lý tốt nhất
Nếu bộ máy quản lý quá nhiều người, nhiều khâu, nhiều cấp thì sẽ trở nênquá cồng kềnh, kém linh hoạt, chi phí cho bộ máy thêm tốn kém mà hiệu quảquản lý thấp Ngược lại, nếu bộ máy quản lý quá ít người, ít khâu, ít cấp thìmỗi người, mỗi khâu, mỗi cấp phải đảm nhận quá nhiều việc, nên không thựchiện tốt các chức năng của mình, càng làm giảm hiệu quả của bộ máy quản lý
1.4.1.3 Nguyên tắc quản lý được hay nguyên tắc đảm bảo khối lượng
có thể kiểm tra được.
Nội dung của nguyên tắc này là: Một cán bộ lãnh đạo hay một cơ quanđiều hành chỉ có thể quản lý hiệu quả trong phạm vi và một số lượng tối đacác đối tượng quản lý (số cán bộ, số đơn vị dưới quyền) Nếu vượt quá giớihạn thì hiệu quả quản lý sẽ bị giảm sút Số lượng tối đa các đối tượng quản lýphụ thuộc vào nhiều yếu tố Sự phức tạp của công việc, sự phân bố khônggian các nơi làm việc, các phương tiện làm việc, trình độ và hứng thú cá nhân
1.4.1.4 Nguyên tắc, nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn phải được qui định rõ ràng và tương ứng với nhau.
Nội dung của nguyên tắc này là: nhiệm vụ giao cho từng người, từng cấp,từng bộ phận phải rõ ràng, không có sự chồng chéo và quyền hạn phải tươngxứng với trách nhiệm Nếu chỉ giao nhiệm vụ mà không giao quyền hạn làkhông đảm bảo điều kiện tối thiểu cho việc hoàn thành nhiệm vụ Ngược lại,giao quyền hạn mà không xác định chặt chẽ trách nhiệm thì sẽ sinh ra lạmquyền
Trang 341.4.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính linh hoạt.
Nội dung của nguyên tắc này là: CCTCQL phải nhanh chóng thay đổi đểđáp ứng với yêu cầu mới của tình hình thực tế Cơ cấu phải đảm bảo thật tốtthông tin xuôi, ngược và ngang một cách kịp thời và trung thực
1.4.1.6 Nguyên tắc phối hợp giữa tập trung và phân tán trong quản lý.
Nội dung của nguyên tắc này là: Thực hiện tốt sự phân công, phân cấptrong bộ máy quản lý Cần tập trung vào cấp cao nhất trong một số chức năngquản lý nhất định Đồng thời mạnh dạn giao nhiều chức năng quản lý nhấtđịnh Đồng thời mạnh dạn giao nhiều chức năng quản lý cụ thể cho các cơquan bộ phận quản lý cấp dưới
Cơ sở phương pháp luận để xác định tính tương tự là sự phân loại các đốitượng quản lý căn cứ vào những dấu hiệu nhất định
-Tính đồng nhất của kết quả cuối cùng (sản phẩm)
-Tính đồng nhất của chức năng quản lý
-Tính tương tự của các đặc điểm về con người, về xã hội, về lãnh thổ, vềkỹ thuật
Ưu điểm của phương pháp này là việc hình thành CCTCQL nhanh, ít tốnkém, có tác dụng ngay Song, dễ có tình trạng sao chép bắt chước CCTCQLcủa người khác một cách máy móc, thiếu hiện thực
1.4.2.2 Phương pháp kết cấu hóa các mục tiêu quản lý.
Đây là phương pháp xây dựng CCTCQL mới dựa vào việc thiết lập một hệthống các mục tiêu quản lý Sau đó xây dựng CCTCQL dựa thei kết cấu hệ
Trang 35thống, bao quát tất cả các hoạt động của cơ quan Đồng thời sử dụng cách mô
tả kết cấu bằng biểu đồ cho các phương án thành lập và hoạt động của bộ máyquản lý
1.4.2.3 Phương pháp tổng hợp phân tích.
Đây là phương pháp có tính khoa học cao, áp dụng rộng rãi trong cácngành kinh tế-xã hội Phương pháp này đi từ mô hình quản lý chung nhất đếnchỗ phân tích các bộ phận, các chức danh lao động nhỏ nhất trong hệ thống
bộ máy quản lý Phương pháp này có 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Dựa vào những tài liệu ban đầu, những văn bản hướng dẫncủa các cấp quản lý trên, những quy định có tính chất pháp luật v.v Để xâydựng sơ đồ CCTCQL tổng quát
Kết quả thực hiện giai đoạn 1 là xây dựng mục tiêu của tổ chức Các bộphận chức năng nhằm đảm bảo thực hiện mục tiêu Các tuyến quan hệ chủyếu giữa người lãnh đạo và các cấp quản lý (bên trong và bên ngoài) Các cơchế quản lý chung nhất
Giai đoạn 2: Xác định các thành phần, các bộ phận của CCTCQL và xáclập các mối quan hệ giữa các bộ phận ấy
Nội dung cơ bản của bước này được thể hiện ở việc xây dựng phân hệ trựctuyến, phân hệ chức năng và chương trình mục tiêu, cơ sở để xác định thànhphần các bộ phận của cơ cấu là sự cần thiết chuyên môn hóa hoạt động quản
lý, là nguyên tắc tối ưu trong việc xác định các cấp (trung gian) và số lượngcác đầu mối Các thành viên trực thuộc vào người lãnh đạo
Giai đoạn 3: Phân phối và cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ quyền hạn.Quyết định cụ thể (bố trí) cán bộ, nhân viên đảm nhận các bộ phận, đảm nhậncác bộ phận, đảm nhận các chức danh nhiệm vụ Từ đó xây dựng điều lệ, nộiqui, qui chế, lề lối làm việc nhằm đảm bảo cho CCTCQL hoạt động đạt hiệuquả cao
Trang 361.4.2.4 Phương pháp thử nghiệm loại suy.
Làm thực nghiệm ở một số vùng điển hình để xây dựng mô hình Khi ápdụng đại trà thì mỗi vùng thuộc loại nào sẽ áp dụng cơ cấu tương ứng
1.5 Nội dung cơ bản của chương trình cải cách hành chính của chính phủ năm 2001.
1.5.1 Tiếp tục đẩy mạnh công tác xây dựng thể chế, trước hết là thể chếkinh tế, tạo môi trường pháp lý thuận lợi và đầy đủ hơn cho hoạt động kinhdoanh, phát huy mọi nguồn lực đồng thời tăng cường hiệu lực quản lý nhànước, đảm bảo trật tự, kỉ cương trong hoạt động kinh tế-xã hội
1.5.2 Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh chứcnăng, nhiệm vụ, thẩm quyền của các Bộ, ngành Trung ương trên cơ sở kết quả
rà soát năm 2000 trong khuôn khổ hiến pháp và các luật hiện hành, khắc phụcnhững chồng chéo, những qui định không rõ, không phù hợp đã được pháthiện
1.5.3 Ban hành nghị định mới thay đổi cơ chế cấp kinh phí hành chínhtheo số lượng tổ chức và biên chế hiện nay
1.5.4 Xây dựng đề án cải cách chính sách tiền lương nhà nước trên quanđiểm đổi mới đã được xác định tại Nghị quyết Hội nghị BCH Trung ươngĐảng lần thứ 7 (khóa 8)
1.5.5 Áp dụng các biện pháp tích cực và thiết thực để củng cố kỷ luậthành chính ở tất cả các cấp, trước hết là định rõ nhiệm vụ, thẩm quyền vàtrách nhiệm cá nhân của từng cán bộ quản lý hành chính và từng công chức,trên cơ sở đó động viên ý thức trách nhiệm, bồi dưỡng năng lực và kiểm tracông tác, xử lý nghiêm và kịp thời những người không làm đúng chức trách,
vi phạm pháp luật
1.5.6 Tiếp tục cải tiến lề lối làm việc của cơ quan các cấp từ trung ươngđến địa phương Kiên quyết bỏ những việc làm hình thức, mất nhiều thì giờ
Trang 37công sức mà không có hiệu quả thiết thực, giảm hội họp, giảm giấy tờ hànhchính, xúc tiến việc sử dụng công nghệ thông tin trong công việc chỉ đạo, điềuhành để nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý nhà nước của các cơ quan.
1.6 Những định hướng chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
1.6.1 Nhiệm vụ và mục tiêu của giáo dục là nhằm xây dựng những conngười và thế hệ thiết tha gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xãhội, có đạo đức trong sáng, có ý chí kiên cường xây dựng và bảo vệ tổ quốc,công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, giữ gìn và phát huy các giá trị vănhóa dân tộc, có năng lực tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, phát huy tiềmnăng của dân tộc và con người Việt Nam, có ý thức cộng đồng và phát huytính tích cực của cá nhân, làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, có
tư duy sáng tạo, có kỹ năng thực hành giỏi, có tác phong công nghiệp, có tính
tổ chức và kỷ luật, có sức khỏe, là những người thừa kế xây dựng chủ nghĩa
xã hội vừa ''hồng'' vừa ''chuyên'' như lời căn dặn của Bác Hồ
1.6.2 Thực sự coi giáo dục-đào tạo là quốc sách hàng đầu Nhận thứcsâu sắc giáo dục-đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là nhân tố quyếtđịnh tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội, đầu tư cho giáo dục-đào tạo làđầu tư cho phát triển Thực hiện các chính sách ưu tiên, ưu đãi đối với giáodục-đào tạo, đặc biệt là chính sách đầu tư và chính sách tiền lương
1.6.3 Giáo dục-đào tạo là sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước và củatoàn dân Mọi người đi học, học thường xuyên, học suốt đời Phê phán thóilười học Mọi người chăm lo cho giáo dục Các cấp ủy và tổ chức Đảng, cáccấp chính quyền, các đoàn thể nhân dân, các tổ chức kinh tế-xã hội, các giađình và các cá nhân đều có trách nhiệm tích cực góp phần phát triển sự nghiệpgiáo dục-đào tạo, đóng góp trí tuệ, nhân lực, vật lực, tài lực cho giáo dục-đàotạo Kết hợp giáo dục nhà trường, giáo dục gia đình và giáo dục xã hội, tạo
Trang 38nờn mụi trường giỏo dục lành mạnh ở mọi nơi, trong từng cộng đồng, từng tậpthể.
1.6.4 Phỏt triển giỏo dục-đào tạo gắn với nhu cầu phỏt triển kinh tế-xó hội,những tiến bộ khoa học-cụng nghệ và củng cố quốc phũng, an ninh Coi trọng
cả ba mặt: mở rộng qui mụ, nõng cao chất lượng và phỏt huy hiệu quả Thựchiện giỏo dục kết hợp với lao động sản xuất, nghiờn cứu khoa học, lý luận gắnvới thực tế, học đi đụi với hành, nhà trường gắn liền với gia đỡnh và xó hội 1.6.5 Thực hiện cụng bằng xó hội trong giỏo dục-đào tạo Tạo điều kiện
ai cũng được học hành Người nghốo được nhà nước và cộng đồng giỳp đỡ đểhọc tập Bảo đảm điều kiện cho những người học giỏi phỏt triển tài năng 1.6.6 Giữ vai trũ nũng cốt của cỏc trường cụng lập đi đụi với đa dạng húacỏc loại hỡnh giỏo dục-đào tạo, trờn cơ sở Nhà nước thống nhất quản lý, từ nộidung chương trỡnh qui chế học, thi cử, văn bằng, tiờu chuẩn giỏo viờn, tạo cơhội cho mọi người cú thể lựa chọn cỏch học phù hợp với nhu cầu và hoàncảnh của mỡnh, mở rộng cỏc hỡnh thức đào tạo khụng tập trung, đào tạo từ xa,từng bước hiện đại húa hỡnh thức giỏo dục
1.7 Nhiệm vụ, quyền hạn và hoạch định các trờng THPT.
1.7.1 Nhiệm vụ, quyền hạn các trờng Trung học phụ̉ thụng.
Trờng trung học phổ thụng có những nhiệm vụ và quyền sau đây:
- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo chức nănggiáo dục khác theo chơng trình giáo dục trung học do Bộ trởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành
- Tiếp nhận học sinh, vận động học sinh bỏ học đến trờng, thực hiện kế hoạchphổ cập trung học cơ sở trong phạm vi cộng đồng theo quy định của Nhà nớc
* Quản lý giáo viên, nhân sự và học sinh
* Quản lý, sử dụng đất đai, trờng sở, trang thiết bị và tài chính theo quy
định của pháp luật
Trang 39* Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong cộng đồngthực hiện các hoạt động giáo dục.
* Tổ chức nhà giáo, cán bộ, nhân viên và học sinh theo các hoạt độngxã hội trong phạm vi cộng đồng
* Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của phápluật
1.7.2 Hoạt động các trờng Trung học phụ̉ thụng.
Giáo dục Trung học phổ thụng phải củng cố, phát triển những nội dung đãhọc ở bậc Trung học cơ sở, bảo đảm cho học sinh có những hiểu biết phổthông cơ bản về Văn, Toán, Ngoại ngữ; Lịch sử dân tộc; kiến thức khác vềKhoa học xã hội, Khoa học tự nhiên, Pháp luật, Tin học, có những hiểu biếtcần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hớng nghiệp cho tương lai
- Chủ thể quản lý các trờng Trung học phổ thụng chính là bộ máy quản lý giáodục trờng học (Hiệu trởng, Phó hiệu trởng)
- Quản lý các trờng Trung học phổ thụng chủ yếu quản lý các mặt:
* Quản lý quá trình giáo dục - đào tạo
* Quản lý trờng sở, cơ sở vật chất - thiết bị
* Quản lý hành chính, tài chính
* Quản lý nhân sự
* Quản lý môi trờng
- Trong các trờng Trung học phổ thụng:hiện nay cơ cấu bộ máy quản lý và cácmối quan hệ, phối hợp các lực lợng trong quản lý bao gồm:
- Trung học cơ sở có 1 Hiệu trởng và từ 1 - 3 Phó Hiệu trởng theo nhiệm kỳ 5năm Thời gian đảm nhiệm chức vụ này là không quá 2 nhiệm kỳ ở một trờngTrung học phổ thụng:
- Hiệu trởng và Phó Hiệu trởng phải là giáo viên đạt chuẩn quy định của BộGiáo dục - Đào tạo, đã dạy học ít nhất 5 năm ở bậc trung học hoặc cao hơn, cóphẩm chất chính trị, có trình độ chuyên môn vững vàng, có năng lực quản lý,
Trang 40đợc bồi dỡng lý luận và nghiệp vụ quản lý giáo dục, có sức khoẻ và đợc tậpthể giáo viên, nhân viên tín nhiệm.
+ Tụ̉ chuyờn mụn
1 Hiệu trưởng, cỏc phú Hiệu trưởng, giỏo viờn, viờn chức thư viện, viờnchức thiết bị thớ nghiệm của trường trung học được tổ chức thành tổ chuyờnmụn theo mụn học hoặc nhúm mụn học ở từng cấp học Trung học cơ sở,Trung học phoồ thoõng Mỗi tổ chuyờn mụn cú tổ trưởng, từ 1 đến 2 tổ phú chịu
sự quản lý chỉ đạo của Hiệu trưởng, do Hiệu trưởng bổ nhiệm và giao nhiệm
vụ vào đầu năm học
2 Tổ chuyờn mụn cú những nhiệm vụ sau:
a) Xõy dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ, hướng dẫn xõy dựng vàquản lý kế hoạch cỏ nhõn của tổ viờn theo kế hoạch giỏo dục, phõn phốichương trỡnh mụn học của Bộ Giỏo dục và Đào tạo và kế hoạch năm học củanhà trường;
b) Tổ chức bồi dưỡng chuyờn mụn và nghiệp vụ; tham gia đỏnh giỏ, xếploại cỏc thành viờn của tổ theo cỏc quy định của Bộ Giỏo dục và Đào tạo;c) Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với giỏo viờn
d) Tổ chuyờn mụn sinh hoạt hai tuần một lần
+ Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng, phú Hiệu trưởng