1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn GIAO AN 12 KTKN CỰC HAY

78 364 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vợ Chồng A Phủ
Trường học Trường THPT Mỹ Hội Đông
Chuyên ngành Ngữ Văn 12
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Mỹ Hội Đông
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 759 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nghệ thuật khắc hoạ tính cách nhân vật; sự tinh tế trong diễn tả cuộc sống nội tâm;sở òng của nhà văn trong quan sát những nét lạ về phong tục, tập quán và cá tính của ng ời Mông; nghệ

Trang 1

- Hiểu đợc cuộc sống cơ cực, tăm tối của đồng bào các dân tộc thiểu số vùng cao d ới ách

áp bức, kìm kẹp của thực dân và chúa đất thống trị; quá trình ngời dân các dân tộc thiểu số từng

b-ớc giác ngộ cách mạng và vùng lên tự giải phóng đời mình

- Nghệ thuật khắc hoạ tính cách nhân vật; sự tinh tế trong diễn tả cuộc sống nội tâm;sở òng của nhà văn trong quan sát những nét lạ về phong tục, tập quán và cá tính của ng ời Mông; nghệ thuật trần thuật linh hoạt, lời văn tinh tế,mang màu sắc dân tộc và giàu chất thơ

2, Kĩ năng : Củng cố nõng cao cỏc kĩ năng túm tắt tỏc phẩm và phõn tớch hõn vật trong tỏc

phẩm tự sự

B CHUẨN BỊ:

1 Giỏo viờn: Giỏo ỏn, sgk, sgv, stk…

2 Học sinh: Đọc bài, soạn bài theo hdhb…

C PHƯƠNG PHÁP:

Hỏi đỏp, hoạt đụ̣ng nhóm, phỏt vấn, diờ̃n giảng…

D Tiến trình giờ dạy:

1.ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS

3.Bài mới: GV giới thiệu bài

+Tp thể hiện nhận thức, khỏm phỏ hiện thực khỏng chiến ở địa bàn vựng cao TB và thể hiện tài năng ng.thuật của TH

+Tỏc phẩm đó đoạt giải nhất về truyện và kớ của Hội văn nghệ Việt Nam (1954-1955)

-“Vợ chồng A Phủ” viết về hai chặng đường đời của Mị và A Phủ

II.ĐỌC HIỂU : 1.Đọc và tóm tắt cốt truyện.

Mị (ngời nd) >< Pa tra (giai cấp thống trị)

Trang 2

hiệu quả nghệ thuật gì?

Qua sự việc đó Tô Hoài

muốn nói điều gì?

Cuộc sống làm dâu của

Mị đợc Tô Hoài miêu tả

ra sao? Chi tiết, hình ảnh

nào gây ấn tợng sâu đậm

Trờn đỡnh đội hạc, dưới

chựa đội bia (ca dao)

Câu nói đó của Mị còn

chi tiết nói lên điều đó?

Tại sao lúc này Mị lại

nghĩ đến cái chết?

+Cụ ấy luụn cỳi mặt, mặt buồn rười rượi của thống lí Pa tra

=> Cỏch giải thớch tạo sự chỳ ý cho người đọc, gợi ra một số phận ộo le, đau khổ, bi thơng của Mị; khắc hoạ một hình ảnh trọn vẹn nhà thống lí Pa tra - hình ảnh thu nhỏ của XHPK MN ( )…

+ Giọng kể êm,buồn; thoang thoảng màu sắc Tây Bắc, hơng vị ca dao

cổ tích

* Cuộc đời Mị:

+ Tuổi thơ:

- Mị là thiếu nữ xinh đẹp, hiếu thảo, tài hoa, yêu đời

- Mị từng cú người yờu, từng được yờu & nhiều lần hồi hộp trước tiếng

gừ của của bạn tỡnh => Cuộc sống của Mị tuy nghốo về vật chất song rất h/phỳc Vỡ chữ hiếu Mị đành làm dõu gạt nợ

+ Khi về làm dâu

- Bố mẹ Mị nghốo khụng cú tiền làm đỏm cưới nờn vay tiền nhà TLớ

=> Mị - món nợ truyền kiếp-thứ “tội tổ tông” của ngời nghèo - nạn nhân của chế độ “cho vay nặng lãi

-Khi bị bắt về làm dõu nhà TL: đờm nào Mị cũng khúc, Mị trốn về nhà, định ăn lỏ ngún tự tử => Sự phản khỏng quyết liệt của Mị

-Mị bị bóc lột sức lao động hết sức tàn tệ: sống kiếp ngựa trâu Mị tưởng mỡnh là con trõu con ngựa, Mị cỳi mặt khụng nghĩ ngợi , chỉ nhớ những việc khụng giống nhau…dù đi hái củi lúc bung ngô.thành sợi => ấn tợng về nỗi lao dịch - Mị là công cụ lao động biết nói P/a

nạn bóc lột của CĐPK MN

- Mị bị hành hạ, đánh đập dã man; đầu độc tâm lí, áp bức tinh thần-“bị trình ma”=> P/a tập tục “mê tín thần quyền”-sợi dây vô hình

trói buộc thể xác, làm tê liệt tâm hồn Mị

- Mị lùi lũi nh con rùa nuôi trong xó cửa =>… quyền sống bị tớc đoạt triệt để

- H/a “căn buồng Mị nằm…” =>Địa ngục trần gian

Mị đã mất hết ý niệm về thời gian, tuổi tác, tồn tại nh một cái bóng vô cảm vô hồn

“ ở lâu trong cái khổ Mị quen khổ rồi =>… ” Tiếng thở dài buông xuôi bất lực, phó mặc cuộc đời cho số phận; p/a sự yếu đuối mê muội,

bị tê liệt của ngời lao động vì ách áp bức quá dai dẳng

Tố cỏo chế độ pk miền nỳi chà đạp lờn quyền sống của con người;Nỗi đau đớn, sự cảm thông, tiếng kêu cứu của TH: hãy cứu lấy những ngời nd vô tội, g/p họ thoát khỏi những mánh khoé bóc lột của bọn chúa đất MN

.=>Nghệ thuật miờu tả tinh tế, chọn lọc chi tiết đặc sắc đó khắc họa được hỡnh tượng nhõn vật Mi: tiờu biểu, điển hỡnh

+ Đờm tỡnh mựa xuõn và sự thức tỉnh của Mị -Mựa xuõn TB: giú thổi…, giú rột rất dữ dội …những chiếc vỏy hoa đem ra phơi…đỏn trẻ chờ chết cười ầm…, tiếng sáo gọi bạn thiết tha bồi hồi -> mùa xuân đặc trng TB v l m say lòng ngà à ời bằng hương rượu ng y tà ết => Đánh thức khát vọng tình yêu, hạnh phúc

-“Mị lén lấy hũ rợu, uống ừng ực từng bát…”-> say nờn quờn đi thực

tại và sống lại ngày trước: Mị thổi sỏo giỏi, Mị “uống rượu bờn bếp và thổi sỏo, thổi lỏ…theo Mị”

=> ý thức làm ngời trổi dậy; nuốt ận, uống khao khát hạnh phúc

Trang 3

GV: Giới thiệu kĩ hơn về

diễn biến tất yếu trong

tỡnh cảm của con người

Điều gì làm Mị thay đổi?

Vì sao Mị lại giám hành

*Xuaỏt hieọn trong taực

phaồm, APhuỷ coự moọt

caỷnh ngoọ nhử theỏ naứo?

*Sửực soỏng vaứ khaựt voùng

tửù do cuỷa APhuỷ ủửụùc theồ

hieọn qua nhửừng chi tieỏt

naứo trong taực phaồm?

Mị đắm chỡm vào ảo giỏc

- “Mị quấn lại tóc, lấy váy hoa, xắn thêm mỡ bỏ vào đĩa đèn cho sáng

=> Hành động đi tìm ánh sáng cho cuộc đời mình

- “Mị muốn đi chơi =>” hành động bứt phá <=>sức sống trổi dậy, khát vọng hạnh phúc mãnh liệt

+Mị cởi trói cho A Phủ

- Lúc đầu : “Mị thản nhiên ngồi hơ tay thổi lửa

=> Trạng thái vô cảm <=>chứng tích của trạng tháI tê dại, chai lì trong đau khổ

- “Mị nhìn thấy một dòng nớc mắt=>Đồng cảnh, đồng cảm, thơng

APhủ >< sợ hãiTình thơng đã chiến thắng nỗi sợ hãi , Mị hành động “cắt dây trói cứu A Phủ=>hành động đột ngột mà tất yếu, quyết liệt nhng bất ngờ

- Với Mị đó là hành động tự cởi trói cho chính mình

=> giá trị nhân đạo mới mẻ: nhìn cuộc sống và số phận con ngời trong một quá trình biến chuyển theo chiều hớng tích cực

b Nhân vật A Phủ

b1 Caỷnh ngoọ vaứ khaựt voùng tửù do cuỷa Aphuỷ

- Moà coõi cha meù, tửự coỏ voõ thaõn

- Bũ baựn cho ngửụứi Thaựi, phieõu baùt tụựi Hoàng Ngaứi, tửù soỏng baống sửực lao ủoọng cuỷa mỡnh

- Vỡ ủaựnh ASửỷ ,bũ phaùt vaù,bũ buoọc phaỷi vay tieàn > thaứnh noõ leọ cho thoỏng Lyự Paựtra

=> Cuừng nhử Mợ, APhuỷ coự moọt caỷnh ngoọ baỏt haùnh, cụ cửùc vaứ khoồ nhuùc

- APhuỷ laứ moọt chaứng trai khoỷe maùnh, lao ủoọng gioỷi nhử “con traõu

toỏt” cuỷa nuựi rửứng Taõy Baộc

- APhuỷ coự khaựt voùng tửù do, saỹn saứng phaỷn khaựng ủaựnh laùi con nhaứ giaứu

- Bũ phaùt vaù moọt caựch taứn nhaón, APhuỷ vaón gan lỡ chũu ủửùng Bũ troựi

Trang 4

đứng, APhủ dùng hàm răng to khỏe cắn đứt dây trói…

=>A Phủ là một chàng trai mạnh mẽ, táo bạo, có ý thức phản kháng mãnh lịêt nhưng tự phát

* Tóm lại: Những người có cùng cảnh ngộ bị áp bức bóc lột, chỉ có

thể chiến thắng bạo lực và cường quyền khi họ cùng sát cánh bên nhau để tạo nên một sức mạnh

3.Ý nghĩa văn bản :

Tác phẩm tố cáo tội ác của bọn phong kiến , thực dân; thể hiện số phận đau khổ của người dân miền núi; phản ánh con đường giải phóng và ca ngợi vẻ đẹp , sức sống tiềm tàng, mãnh liệt của họ

Trang 5

2 Kĩ năng : Biết phõn tớch nhõn vật giao tiếp về phương diện : Đặc điểm , vị thế, quan hệ thõn

sơ, chiến lược giao tiếp

B CHUẨN BỊ:

1 Giỏo viờn: Giỏo ỏn, sgk, sgv, stk…

2 Học sinh: Đọc bài, soạn bài theo hdhb…

C PHƯƠNG PHÁP:

Hỏi đỏp, hoạt đụ̣ng nhóm, phỏt vấn, diờ̃n giảng…

D Tiến trình giờ dạy:

1.ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS

3.Bài mới: GV giới thiệu bài

chuyển đổi vai ngời nói, vai

ngời nghe và luân phiên lợt

lời ra sao? Lợt lời đầu tiên

của "thị" hớng tới ai?

xã hội, quan hệ thân-sơ, lứa

tuổi, giới tính, nghề nghiệp,

… chi phối lời nói của các

- Về lứa tuổi : Họ đều là những ngời trẻ tuổi

- Về giới tính : Tràng là nam, còn lại là nữ

- Về tầng lớp xã hội: Họ đều là những ngời dân lao động ngheò đói.b) Các nhân vật giao tiếp chuyển đổi vai ngời nói, vai ngời nghe và luân phiên lợt lời nh sau:

- Lúc đầu: Hắn (Tràng) là ngời nói, mấy cô gái là ngời nghe

- Tiếp theo: Mấy cô gái là ngời nói, Tràng và "thị" là ngời nghe

- Tiếp theo: "Thị" là ngời nói, Tràng (là chủ yếu) và mấy cô gái là ngời nghe

- Tiếp theo: Tràng là ngời nói, "thị" là ngời nghe

- Cuối cùng: "Thị" là ngời nói, Tràng là ngời nghe

Lợt lời đầu tiên của "thị" hớng tới Tràng

c) Các nhân vật giao tiếp trên bình đẳng về vị thế xã hội (họ đều là những ngời dân lao động cùng cảnh ngộ)

d) Khi bắt đầu cuộc giao tiếp, các nhân vật giao tiếp trên có quan hệ hoàn toàn xa lạ

e) Những đặc điểm về vị thế xã hội, quan hệ thân-sơ, lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp,… chi phối lời nói của các nhân vật khi giao tiếp Ban

đầu cha quen nên chỉ là trêu đùa thăm dò Dần dần, khi đã quen họ mạnh dạn hơn Vì cùng lứa tuổi, bình đẳng về vị thế xã hội, lại cùng cảnh ngộ nên các nhân vật giao tiếp tỏ ra rất suồng sã

Trang 6

b) Vị thế xã hội của Bá Kiến với từng ngời nghe:

+ Với mấy bà vợ- Bá Kiến là chồng (chủ gia đình) nên "quát"

+ Với dân làng- Bá Kiến là "cụ lớn", thuộc tầng lớp trên, lời nói có

vẻ tôn trọng (các ông, các bà) nhng thực chất là đuổi (về đi thôi chứ! Có gì mà xúm lại thế này?)

+ Với Chí Phèo- Bá Kiến vừa là ông chủ cũ, vừa là kẻ đã đẩy Chí Phèo vào tù, kẻ mà lúc này Chí Phèo đến "ăn vạ" Bá Kiến vừa thăm dò, vừa dỗ dành vừa có vẻ đề cao, coi trọng

+ Với Lí Cờng- Bá Kiến là cha, cụ quát con nhng thực chất cũng là

để xoa dịu Chí Phèo

c) Đối với Chí Phèo, Bá Kiến thực hiện nhiều chiến lợc giao tiếp:+ Đuổi mọi ngời về để cô lập Chí Phèo

+ Dùng lời nói ngọt nhạt để vuốt ve, mơn trớn Chí

+ Nâng vị thế Chí Phèo lên ngang hàng với mình để xoa dịu Chí

d) Với chiến lợc giao tiếp nh trên, Bá Kiến đã đạt đợc mục đích và hiệu quả giao tiếp Những ngời nghe trong cuộc hội thoại với Bá Kiến

đều răm rắp nghe theo lời Bá Kiến Đến nh Chí Phèo, hung hãn là thế

mà cuối cùng cũng bị khuất phục

2 Quan hệ giữa các nhân vật giao tiếp cùng với những đặc điểm khác biệt (tuổi, giới, nghề,vốn sống, văn hóa, môi trờng xã hội,… ) chi phối lời nói (nội dung và hình thức ngôn ngữ)

3 Trong giao tiếp, các nhân vật giao tiếp tùy ngữ cảnh mà lựa chọn chiến lợc giao tiếp phù hợp để đạt mục đích và hiệu quả

I Luyện tập

Bài tập 1:

Bài tập 1: Phân tích sự chi

phối của vị thế xã hội ở các

nhân vật đối với lời nói của

họ trong đoạn trích (mục 1-

Bài tập 2:

Phân tích mối quan hệ giữa

đặc điểm về vị thế xã hội,

nghề nghiệp, giới tính, văn

hóa,… của các nhân vật giao

tiếp với đặc điểm trong lời

nói của từng ngời ở đoạn

trích (mục 2- SGK)

Bài tập 2:

Đoạn trích gồm các nhân vật giao tiếp:

- Viên đội sếp Tây

- Đám đông

- Quan Toàn quyền Pháp

Mối quan hệ giữa đặc điểm về vị thế xã hội, nghề nghiệp, giới tính, văn hóa,… của các nhân vật giao tiếp với đặc điểm trong lời nói của từng ngời:

Trang 7

- Chú bé: trẻ con nên chú ý đến cái mũ, nói rất ngộ nghĩnh.

- Chị con gái: phụ nữ nên chú ý đến cách ăn mặc (cái áo dài), khen với vẻ thích thú

- Anh sinh viên: đang học nên chú ý đến việc diễn thuyết, nói nh một

theo những yêu cầu:

a) Quan hệ giữa bà lão hàng

xóm và chị dậu Điều đó chi

phối lời nói và cách nói của

2 ngời ra sao?

b) Phân tích sự tơng tác về

hành động nói giữa lợt lời

của 2 nhân vật giao tiếp

Điều đó chi phối lời nói và cách nói của 2 ngời- thân mật:

+ Bà lão: bác trai, anh ấy,…

+ Chị Dậu: cảm ơn, nhà cháu, cụ,…

b) Sự tơng tác về hành động nói giữa lợt lời của 2 nhân vật giao tiếp: Hai nhân vật đổi vai luân phiên nhau

c) Nét văn hóa đáng trân trọng qua lời nói, cách nói của các nhân vật: tình làng nghĩa xóm, tối lửa tắt đèn có nhau./

Dặn dò

- Chú ý hình tợng nhân vật Mị

- Soạn bài “Vợ nhặt”

Trang 8

- Xây dựng tình huuống truyện độc đáo, nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc

2 Kỹ năng:

- Củng cố, nâng cao các kĩ năng đọc – hiểu truyện hiện đại

- Phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự

3.Thái độ: Yêu thương, trân trọng khát vọng hạnh phúc của con người

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Giáo án, sgk, sgv, stk…

2 Học sinh: Đọc bài, soạn bài theo hdhb…

III PHƯƠNG PHÁP:

Hỏi đáp, hoạt động nhóm, phát vấn, diễn giảng…

IV TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN:

- Yêu cầu HS đọc phần Tiểu dẫn và nêu những nét chính về

nhà văn Kim Lân

- Nêu xuất xứ truyện ngắn Vợ nhặt ?

* GVgợi ý chia bố cục:

+ Đoạn 1 : Tràng đưa người vợ nhặt về nhà.

+ Đoạn 2: Kể lại chuyện hai người gặp nhau và nên vợ nên

chồng.

+ Đoạn 3: Tình thương của người mẹ già nghèo khó đối với

đôi vợ chồng mới

+ Đoạn 4: Lòng tin về sự đổi đời trong tương lai.

* GV sưu tầm thêm một số tư liệu, tranh ảnh để giới thiệu

cho HS hiểu thêm về bối cảnh xã hội Việt Nam năm 1945.

HĐ2:

* GV dựa vào nội dung truyện, hãy giải thích nhan đề Vợ

nhặt, Tình huống truyện?

+ Những người hành khất: “từ Nam Định, Thái Bình đội

chiếu lũ lượt bồng bế, dắt díu nhau lên xanh xám như những

bóng ma và nằm ngổn ngang khắp lều chợ”

+ Không khí chết chóc bao trùm: “Người chết như ngả rạ

Không buổi sáng nào người trong làng đi chợ, đi làm đồng

không gặp ba bốn cái thây năm còng queo bên đường Không

khí vẩn lên mùi ẩm thối của rác rưởi và mùi gây của xác

I TÌM HIỂU CHUNG:

1.Tác giả:

Kim Lân (1920 - 2007): thành công về đề tài nông thôn và người nông dân; có một số tác phẩm có giá trị về đề tài này

2.Tác phẩm:

Vợ nhặt (in trong tập Con chó xấu xí, 1962) được viết dựa trên một phần cốt truyện cũ của tiểu thuyết Xóm ngụ cư

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:

Trang 9

->giữa lúc đói, anh sẵn lòng đãi người đàn bà xa lạ;

-> Câu “nói đùa chứ có về với tớ thì ra khuân hàng lên xe

rồi cùng về” đã ẩn chứa niềm khát khao tổ ấm gia đình và

Tràng đã “liều” đưa người đàn bà xa lạ về nhà.

*GV diễn giảng:Buổi sáng đầu tiên khi có vợ, thấy nhà cửa

sạch sẽ, gọn gàng, Tràng cảm thấy yêu thương và gắn bó, có

trách nhiệm với gia đình, nhận ra bổn phận phải lo lắng cho

vợ con sau này Anh cũng nghĩ tới sự đổi thay cho dù vẫn

chưa ý thức thật đầy dủ (hình ảnh lá cờ đỏ sao vàng trên đê

Sộp).

“Bỗng nhiên hắn thấy thương yêu gắn bó với cái nhà của

hắn lạ lùng”,“Bây giờ hắn mới nên người, hắn thấy có bổn

phận lo lắng cho vợ con sau này”

- Vì sao thị quyết định theo không Tràng?

- Trên đường về biểu hiện của thị ra sao?

+“Thị cắp hẳn cái thúng con, đầu hơi cúi xuống, cái nón

rách tàng nghiêng nghiêng che khuất đi nửa mặt Thị có vẻ

rón rén, e thẹn”

+ Khi nhận thấy những cái nhìn tò mò của người xung quanh,

“thị càng ngượng nghịu, chân nọ bước níu cả vào chân kia”

- Diễn biến tâm trạng của bà cụ tứ khi Tràng đưa vợ nhặt về

ra mắt mẹ?

“Chao ôi, người ta dựng vợ gả chồng cho con là lúc trong

nhà ăn nên làm nổi, những mong sinh con đẻ cái mở mặt sau

này Còn mình thì… Trong kẽ mắt kèm nhèm của bà rỉ xuống

hai dòng nước mắt Biết rằng chúng nó có nuôi nổi nhau

sống qua được cơn đói khát này không.”

“Thôi thì bổn phận bà là mẹ, bà chẳng lo lắng được cho

con… May ra mà qua khỏi được cái tao đoạn này thì thằng

con bà cũng có vợ, nó yên bề nó, chẳng may ra ông giời bắt

chết cũng phải chịu chứ biết thế nào mà lo cho hết được”

“Sáng hôm sau, bà cảm thấy “nhẹ nhỏm, tươi tỉnh khác ngày

thường, cái mặt bủng beo u ám của bà rạng rỡ hẳn lên”

- Trong bữa cơm đầu tiên bà cụ Tứ nói những chuyện gì?

Qua đó cho ta có cảm nhận gì về suy nghĩ của người mẹ

nghèo này?

"Nhà ta thì nghèo con ạ Vợ chồng chúng mày liệu mà bảo

nhau làm ăn Rồi may ra mà ông giời cho khá Biết thế nào

hở con, ai giàu ba họ, ai khó ba đời” "khi nào có tiền ta

mua lấy đôi gài, ngoảnh đi ngoảnh lại chả mấy mà có đàn gà

cho xem".

b Người “vợ nhặt”:

- Nạn nhân của nạn đói

- Những xô đẩy dữ dội của hoàn cảnh đã khiến “thị” chao chát, thô tục và chấp nhận làm “vợ nhặt”

- Sâu thẳm trong con người này vẫn khao khát một mái ấm

“Thị” là một con người hoàn toàn khác khi trở thành người

vợ trong gia đình

c Bà cụ Tứ:

- Một người mẹ nghèo khổ, rất mực thương con;

- Một người phụ nữ Việt Nam nhân hậu, bao dung và giàu lòng

vị tha;

- Một con người lạc quan, có niềm tin vào tương lai, hạnh phúc tươi sáng

=>Ba nhân vật có niềm khát khao sống và hạnh phúc, niềm tin và hi vọng vào tương lai tươi sáng và ở cả những thời khắc khó khăn nhất, ranh giới mong manh giữa sự sống và cái chết Qua các nhân vật, nhà văn

muốn thể hiện tư tưởng: “dù kề

bên cái đói, cái chết, người ta vẫn khao khát hạnh phúc, vẫn hướng về ánh sáng, vẫn tin vào

sự sống và vẫn hi vọng vào tương lai”.

2 Nghệ thuật:

- Xây dựng được tình huống truyện độc đáo;

- Cách kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn; dựng cảnh sinh động, có nhiều chi tiết đặc sắc

Trang 10

- Nhận xét của em như thế nào về ba nhân vật?

- Nhận xét về nghệ thuật viết truyện của Kim Lân?

(cách kể chuyện, cách dựng cảnh, đối thoại, nghệ thuật miêu

tả tâm lí ngân vật, ngôn ngữ,…)

- HS thảo luận và trả lời theo những gợi ý, định hướng của

GV

-> Tràng nghèo, xấu, lại là dân ngụ cư, giữa lúc đói khát

nhất, khi cái chết đang cận kề lại “nhặt” được vợ, có vợ

theo Tình huống éo le này là đầu mối cho sự phát triển của

truyện, tác động đến tâm trạng, hành động của các nhân vật

và thể hiện chủ đề của truyện.

- Hãy rút ra ý nghĩa văn bản?

- HS phát biểu và tổng hợp

- Nhân vật được khắc họa sinh động, đối thoại hấp dẫn, ấn tượng, thể hiện tâm lí tinh tế

- Ngôn ngữ một mạc, giản dị nhưng chắt lọc và giàu sức gợi

3 Ý nghĩa văn bản:

Tố cáo tội ác của bọn thực dân, phát xít đã gây ra nạn đói khủng khiếp năm 1945 và khẳng định: ngay trên bờ vực của cái chết, con người vẫn hướng về sự sống, tin tưởng ở tương lai, khát khao tổ ấm gia đình và thương yêu, đùm bọc lẫn nhau

4 Hướng dẫn tự học:

- Tìm đọc trọn vẹn Vợ chồng A Phủ và tóm tắt tác phẩm

- Phân tích diễn biến tâm trạng của Mị trong “đêm tình mùa xuân” và đêm cởi trói cứu A

Phủ

Trang 11

Tuần: 21 (10/01-15/01)

Tiết: 61

nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.

1 Kiến thức:

-Naộm ủửụùc caựch vieỏt baứi nghũ luaọn veà moọt taực phaồm, moọt ủoaùn trớch vaờn xuoõi

- Biết vận dụng các thao tác phân tích , bình luận, chứng minh, so sánh để làm văn nghị luận văn học

2 Kỹ năng:

- Tìm hiểu đề , lập dàn ý cho bài văn nghị luận về moọt taực phaồm, moọt ủoaùn trớch vaờn xuoõi

- Huy động kiến thức và những cảm xúc, trãi nghiệm của bản thân để viết bài nghị luận về moọt taực phaồm, moọt ủoaùn trớch vaờn xuoõi

II CHUẨN BỊ:

1 Giỏo viờn: Giỏo ỏn, sgk, sgv, stk…

2 Học sinh: Đọc bài, soạn bài theo hdhb…

III PHƯƠNG PHÁP:

Hỏi đỏp, hoạt đụ̣ng nhóm, phỏt vấn, diờ̃n giảng…

IV TIẾN TRèNH THỰC HIỆN:

- HS thảo luận về nội dung vấn

đề nghị luận, nêu đợc dàn ý đại

trong “Chữ ngời tử tù” của

Nguyễn Tuân (có so sánh với

a) Tìm hiểu đề, định hớng bài viết:

+ Phân tích truyện ngắn Tinh thần thể dục của Nguyễn Công Hoan tức

là phân tích nghệ thuật đặc sắc làm nổi bật nội dung của truyện

+ Cách dựng truyện đặc biệt: sau tờ trát của quan trên là các cảnh bắt bớ

+ Đặc sắc kết cấu : Truyện gồm những cảnh khác nhau tởng nh rời rạc(van xin, đút lót, thuê ngời đi hay, bị áp giải đi xem đá bóng) nhng

đều biểu hiện chủ đề: bọn quan lại cầm quyền cỡng bức dân chúng để thực hiện một ý đồ bịp bợm đen tối

+ Mâu thuẫn trào phúng cơ bản: tinh thần thể dục và cuộc sống khốn khổ, đói rách của nhân dân

+ Đặc điểm ngôn ngữ của truyện:

- Ngôn ngữ ngời kể chuyện: ít lời nh để ngời đọc tự hiểu ý nghĩa

- ngôn ngữ các nhân vật: đối thoại tự nhiên sinh động…thể hiện

đúng thân phận và trình độ + Giá trị hiện thực và ý nghĩa phê phán của truyện: châm biếm trò lừa bịp của chính quyền

b) Cách làm nghị luận một tác phẩm văn học+ Đọc, tìm hiểu, khám phá nội dung, nghệ thuật của tác phẩm

+ Đánh giá đợc giá trị của tác phẩm

2 Gợi ý các bớc làm đề 2

a)Tìm hiểu đề, định hớng bài viết:

+ Đề yêu cầu nghị luận về một kía cạnh của tác phẩm: nghệ thuật

Trang 12

- GV nêu yêu cầu và gợi ý.

- HS thảo luận và trình bày.

- Giới thiệu truyện ngắn Chữ ngời tử tù, nội dung và đặc sắc nghệ

thuật, chủ đề t tởng của truyện

- Tài năng nghệ thuật trong việc sử dụng ngôn ngữ để dựng lại một

vẻ đẹp - một con ngời tài hoa, khí phách, thiên lơng nên ngôn ngữ giọng văn trang trọng cổ kính

- So sánh với ngôn ngữ trào phúng của Vũ Trọng Phụng trong

Hạnh phúc của một tang gia : dùng nhiều từ, cách chơI chữ để mỉa

mai giễu cợt tính giả dối lố lăng đồi bại của XH “thợng lu”

- Việc dùng từ, chon giọng văn phảI phù hợp với chủ đề của truyện

và t tởng của t/gb) Cách làm nghị luận một khía cạnh của tác phẩm văn học+ Cần đọc kĩ và nhận thức đợc kía cạnh mà đề yêu cầu

+ Tìm và phân tích những chi tiết phù hợp với khía cạnh mà đề yâu cầu

3 Cách làm bài văn nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi

+ Có đề nêu yêu cầu cụ thể, bài làm cần tập trung đáp ứng các yêu cầu đó

+ Có đề để HS tự chọn nội dung viết Cần phải khảo sát và nhận xét toàn truyện Sau đó chọn ra 2, 3 điểm nổi bật nhất, sắp xếp theo thứ tự hợp lí để trình bày Các phần khác nói lớt qua Nh thế bài làm sẽ nổi bật trọng tâm, không lan man, vụn vặt

Trang 13

Tuần: 20 (10/01-15/01)

Tiết: 62-63

RỪNG XÀ NU(Nguyễn Trung Thành)

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.

1 Kiến thức:

-Năm được tư tưởng mà tác giả gửi gắm qua những hình tượng trong tác phẩm: sự lựa chọn con đường tự giải phóng của nhân dân các dân tộc Tây Nguyên trong cuộc chiến đấu chống lại kẻ thù

+ Phải dùng bạo lực CM để tiêu diệt bạo lực phản CM;

+ Đấu tranh vũ trang là con đường tất yếu để tự giải phĩng

- Chất sử thi thể hiện qua cốt truyện , bút pháp xây dựng nhân vật , giọng điệu và vẻ đẹp ngơn ngữ của tác phẩm…

2 Kỹ năng: Tiếp tục hồn thiện kĩ năng đọc hiểu văn bản tự sự.

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Giáo án, sgk, sgv, stk…

2 Học sinh: Đọc bài, soạn bài theo hdhb…

III PHƯƠNG PHÁP:

Hỏi đáp, hoạt đợng nhóm, phát vấn, diễn giảng…

IV TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN:

- GV kết hợp với những hiểu biết cá nhân, hãy

giới thiệu về nhà văn Nguyễn Trung Thành

(cuộc đời, sự nghiệp, đặc điểm sáng tác,…) ?

- Tác phẩm:

- Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, hiệp định

Giơ-ne-vơ được kí kết, đất nước chia làm hai

miền Kẻ thù phá hoại hiệp định, khủng bố,

thảm sát Cách mạng rơi vào thời kì đen tối

- Đầu năm 1965, Mĩ đổ quân vào miền Nam

và tiến hành đánh phá ác liệt ra miền Bắc

- Rừng xà nu được viết vào đúng thời điểm

cả nước sục sơi đánh Mĩ, được hồn thành ở

khu căn cứ chiến trường miền Trung Trung bộ.

- Mặc dù Rừng xà nu viết về sự kiện nổi dậy

của buơn làng Tây Nguyên trong thời kì đồng

khởi trước 1960, nhưng chủ đề tư tưởng tác

phẩm vẫn cĩ quan hệ mật thiết với tình hình

2 Tác phẩm:

Truyện ngắn Rừng xà nu được viết năm 1965; đăng trên tạp chí văn nghệ quân đội giải phĩng Trung Trung bộ (Số 2-1965), sau đĩ được in trong tập Trên quê hương những anh hùng Điện Ngọc.

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:

1 Nội dung:

a Hình tượng cây xà nu:

- Cây xà nu đã trở thành một phần máu thịt trong đời sống vật chất và tinh thần của người dân làng Xơ Man.

- Cây xà nu tượng trưng cho phẩm chất và

số phận của nhân dân Tây Nguyên trong chiến tranh CM

Trang 14

diệt của cây và tinh thần bất khuất của con

"vừa lớn ngang tầm ngực người bị đạn đại bác

chặt đứt làm đôi Ở những cây đó, nhựa còn

trong, chất dầu còn loãng, vết thương không

lành được cứ loét mãi ra, năm mười hôm sau

năm cây con mọc lên”.

"…cây con mọc lên, hình nhọn mũi tên lao

thẳng lên bầu trời".

"Cứ thế hai ba năm nay, rừng xà nu ưỡn tấm

ngực lớn ra che chở cho làng"

“ đứng trên đồi xà nu ấy trông ra xa đến hết

tầm mắt cũng không thấy gì khác ngoài những

đồi xà nu nối tiếp tới chân trời”

- Hình ảnh cánh rừng xà nu trải ra hút tầm mắt

chạy tít đến tận chân trời xuất hiện ở đầu và

cuối tác phẩm gợi cho em ấn tượng gì?

- HS thảo luận theo nhóm, cử đại diện trình bày

và tranh luận với các nhóm khác.

- Phẩm chất của người anh hùng Tnú?

+ được học chữ, đã có ý thức lớn lên sẽ thay

cho anh Quyết lãnh đạo cách mạng, cùng Mai

vào rừng tiếp tế cho anh Quyết, làm giao liên

+ giặc tra tấn tàn bạo, lưng ngang dọc vết dao

chém của kẻ thù nhưng vẫn gan góc, trung

thành

- Vì sao trong câu chuyện bi tráng về cuộc đời

Tnú, cụ Mết 4 lần nhắc tới ý: "Tnú không cứu

được vợ con" để rồi ghi tạc vào tâm trí người

nghe câu nói: "Chúng nó đã cầm súng, mình

b Hình tượng nhân vật Tnú:

- Là người gan góc, dũng cảm, mưu trí;

- Có tính kỉ luật cao, trung thành với CM;

- Có một trái tim yêu thương và sôi sục căm thù: Sống rất nghĩa tình và luôn mang trong tim ba mối thù:

+ Thù của bản thân,

+ Thù của gia đình, + Thù của buôn làng.

- Cuộc đời bi tráng và con đường đến với

CM của Tnú điển hình cho con đường đến với CM của người dân Tây Nguyên, góp phần làm sáng tỏ chân lí của thời đại: + Phải dùng bạo lực CM để tiêu diệt bạo lực phản CM;

+ Đấu tranh vũ trang là con đường tất yếu

để tự giải phóng.

c Hình tượng rừng xà nu và Tnú có mối quan hệ khăng khít, bổ sung cho nhau:

- Rừng xà nu chỉ giữ được màu xanh bất diệt khi có những con người biết hi sinh như T nú; - Sự hi sinh của những con người như Tnú góp phần là cho những cánh rừng mãi mãi xanh tươi.

2 Nghệ thuật:

- Không khí, màu sắc đậm chất Tây Nguyên thể hiện ở bức tranh thiên nhiên; ở ngôn ngữ, tâm lí, hành động của các nhân vật.

- Xây dựng thành công các nhân vật vừa

có những nét cá tính sống động vừa mang những phẩm chất có tính khái quát, tiêu biểu (cụ Mết; Tnú, Dít )

- Khắc họa thành công hình tượng cây xà nu-một sáng tạo nghệ thuật đặc sắc-tạo nên màu sắc sử thi và lãng mạn bay bổng cho thiên truyện.

- Lời văn giàu tính tạo hình, giàu nhạc

Trang 15

bày và tranh luận với các nhóm khác.

+ GV định hướng, nhận xét và điều chỉnh, nhấn

mạnh ý cơ bản.

- GV nêu vấn đề để HS tìm hiểu vẻ đẹp nghệ

thuật của tác phẩm.

- GV khuynh hướng sử thi được thể hiện qua

những phương diện nào?

- Nhận xét về cách kể chuyện của tác giả?

- Ý nghĩa của văn bản?

- Khẳng định chân lí của thời đại: để giữ gìn sự sống của đất nước và nhân dân, không có cách nào khác là phải cùng nhau đứng lên cầm vũ khí chống lại kẻ thù.

4 Hướng dẫn tự học:

- Tóm tắt truyện Rừng xà nu và giải thích ý nghĩa nhan đề tác phẩm.

- Phân tích các nhân vật: cụ Mết; Dít; Heng.

5 Chuẩn bị bài: Đọc thêm Bắt sấu rừng U Minh Hạ - Sơn Nam

Trang 16

- Giáo dục tình yêu quê hơng đất nớc, yêu ngời lao động.

- Yờn quớ quờ hương miờn Tõy hoang giả, bảo vệ mụi trường sống

II CHUẨN BỊ:

1 Giỏo viờn: Giỏo ỏn, sgk, sgv, stk…

2 Học sinh: Đọc bài, soạn bài theo hdhb…

III PHƯƠNG PHÁP:

- Nêu vấn đề, thuyết giảng, trả lời câu hỏi bằng trao đổi, thảo luận nhóm

IV TIẾN TRèNH THỰC HIỆN:

- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

- Kiểm tra bài cũ

đ-ợc biểu hiện qua

những chi tiết nào?

+ "Sấu lội từng đàn", "những ao sấu", "Miền Rạch Giá, Cà Mau có những con lạch ngã ba mang tên Đầu Sấu, Lng Sấu, Bàu Sấu" Đó là những nơi ghê gớm

b Con ng ời + Con ngời vùng U Minh Hạ là những ngời lao động có sức sống mãnh liệt,

đậm sâu ân nghĩa và cũng đầy tài ba trí dũng, gan góc can trờng

+ Tất cả những điều đó tập trung ở hình ảnh ông Năm Hên, một con ngời sống phóng khoáng giữa thiên nhiên bao la kì thú Tài năng đặc biệt của

ông là bắt sấu Sự xuất hiện của ông Năm cùng một con xuồng, lọn nhang trần và một hũ rợu, vừa bơi xuồng mà hát: "Hồn ở đâu đây Hồn ơi! Hồn hỡi!" vừa huyền bí vừa mang đậm dấu ấn con ngời đất rừng phơng Nam

Trang 17

+ Một con ngời tài ba, cởi mở nhng cũng đầy bí ẩn.

+ Ông là thợ bắt sấu, "bắt sấu bằng hai tay không"

+ Ông có tài nghệ phi phàm, mu kế kì diệu, bắt sống 45 con sấu, "con này buộc nối đuôi con kia đen ngòm nh một khúc cây khô dài"

+ Bài hát của ông Năm Hên:

Hồn ở đâu đây Hồn ơi! Hồn hỡi!

Ta thơng ta tiếc Lập đàn giải oan…

"Tiếng nh khóc lóc, nài nỉ Tiếng nh phẫn nộ, bi ai"

Tiếng hát ấy cùng hình ảnh: "ông đi ra khỏi mé rừng, áo rách vai, tóc rối

mù, mắt đỏ ngầu, bó nhang cháy đỏ quơ đi quơ lại trên tay" gợi những đau thơng mà con ngời phải trả giá để sinh tồn trên mảnh đất hoang dại kì thú

Đồng thời hình ảnh ấy cũng thể hiện vẻ đẹp bi tráng của những con ng ời gan góc vợt lên khắc nghiệt của thiên nhiên để chế ngự và làm chủ nó

3 Những nét đặc sắc về nghệ thuật+ Nghệ thuật kể chuyện: Dựng chuyện li kì, nhiều chi tiết gợi cảm

+ Đánh giá chung về giá trị tác phẩm

Hướng dẫn chuẩn bị bài:

1 Đọc tỏc phẩm : Những đứa con trong gia đỡnh

- Tỏc phẩm cú bao nhiờu nhõn vật ? Tỡm những cử chỉ, lời núi, hành động của từng nhõn vật ?

- Cảm nhận của em qua một nhõn vật mà em thớch nhất ?

2 Xem lại bài: Rừng xà nu

3 Đề bài gợi ý: Cảm nhận của anh (chị) về nhõn vật Tnỳ trong tỏc phẩm Rừng xà nu của Nguyễn

Trung Thành?

Tuần: 22 (17/01-22/01)

Tiết: 65/66

Trang 18

Những đứa con trong gia đình

1 Giỏo viờn: Giỏo ỏn, sgk, sgv, stk…

2 Học sinh: Đọc bài, soạn bài theo hdhb…

III PHƯƠNG PHÁP:

- Nêu vấn đề, thuyết giảng, trả lời câu hỏi bằng trao đổi, thảo luận nhóm

IV TIẾN TRèNH THỰC HIỆN:

- Kiểm tra việc chuẩn bài của học sinh

- Kiểm tra bài cũ

Hoạt động của

Dựa vào phần Tiểu

+ Nhân vật của Nguyễn Thi :

- Yêu nớc mãnh liệt, thủy chung son sắc với quê hơng và cách mạng, lòng căm thù sâu sắc, vô cùng gan góc và tinh thần chiến đấu rất cao- những con ngời dờng nh sinh ra để đánh giặc

- Tính chất Nam Bộ: thẳng thắn, bộc trực, lạc quan, yêu đời, giàu tình nghĩa

+ Nguyễn Thi là cây bút có năng lực phân tích tâm lí sắc sảo+ Ngôn ngữ của Nguyễn Thi phong phú, góc cạnh, giàu giá trị tạo hình và

đậm chất Nam Bộ2.Tác phẩm:

Xuất xứ: tác phẩm đợc viết ngay trong những ngày chiến đấu ác liệt khi

ông công tác với t cách là một nhà văn- chiến sĩ ở Tạp chí Văn nghệ Quân giải phóng (tháng 2 năm 1966) Sau đợc in trong Truyện và kí, NXB Văn

học Giải phóng, 1978

II ĐỌC HIỂU:

1 Đọc và tóm tắt cốt truyện Đây là câu chuyện của gia đình anh giải phóng quân tên Việt Nhân vật này rơi vào một tình huống đặc biệt: trong một trận đánh, bị thơng nặng phải nằm lại giữa chiến trờng Anh nhiều lần ngất đi tỉnh lại, tỉnh rồi lại ngất Truyện đợc kể theo dòng nội tâm của nhân vật khi đứt (ngất đi) khi nối (tỉnh lại)

=> Cốt truyện dẫn đến một cách trần thuật riêng của thiên truyện theo dòng ý thức của nhân vật

Trang 19

Con là sự tiếp nối

cha mẹ: tiếp nối

+ Truyện “Những đứa con trong gia đình: Trần thuật chủ yếu qua dòng hồi

tởng miên man đứt nối của nhân vật Việt khi bị trọng thơng nằm ở chiến ờng

tr-3 “Dòng sông” truyền thống gia đình

Tác giả đã dựng đợc hình tợng những con ngời trong một gia đình nông dân Nam Bộ có truyền thống yêu nớc, căm thù giặc sâu sắc, gan góc, dũng cảm, giàu tình nghĩa và rất mực thuỷ chung son sắt với cách mạng Song mỗi ngời có nét tính cách riêng

=> Tài năng của Nguyễn Thi

b Nhân vật má Việt:

+ Má Việt cũng là hiện thân của truyền thống Đó là một con ngời chắc, khỏe, sực mùi lúa gạo và mồ hôi, thứ mùi của đồng áng, của cần cù sơng nắng

+ ấn tợng sâu đậm ở má Việt là khả năng cắn răng ghìm nén đau thơng để sống và duy trì sự sống, che chở cho đàn con và tranh đấu

c Hai chị em Chiến và Việt.

+ Nét tính cách chung của hai chị em:

- Cùng sinh ra trong một gia đình chịu nhiều mất mát đau thơng (cùng chứng kiến cái chết đau thơng của ba và má)

- Có chung mối thù với bọn xâm lợc Tuy còn nhỏ tuổi, chí căm thù đã thôi thúc hai chị em cùng một ý nghĩ: phải trả thù cho ba má, và có cùng nguyện vọng: đợc cầm súng đánh giặc

- Giàu tình yêu thơng: giành nhau ghi tên tòng quân; trớc khi lên đờng nhập ngũ cùng khiêng bàn thờ má sang nhà chú Năm

=> Gợi không khí thiêng liêng, nó hoán cải cả cảnh vật lẫn con ngời: biến Việt thành ngời lớn

Hình ảnh có ý nghĩa tợng trng thể hiện sự trởng thành của hai chị em có thể gánh vác việc gia đình và viết tiếp khúc sông của mình trong dòng sông truyền thống gia đình

- Đều là những chiến sĩ gan góc dũng cảm Đánh giặc là niềm say mê lớn nhất của hai chị em Việt và Chiến: "Hạnh phúc của tuổi trẻ là trên trận tuyến đánh quân thù"

- Đều có những nét rất ngây thơ thậm chí có phần trẻ con (giành nhau bắt ếch nhiều hay ít, giành nhau thành tích bắn tàu chiến giặc và giành nhau ghi tên tòng quân)

+ Nét riêng ở Chiến:

- Chiến mang tính cách “ngời lớn” hơn hẳn: gan góc, đảm đang, tháo vát, biết lo liệu, toan tính việc nhà y hệt má (cái đêm sắp xa nhà đi bộ đội), biết nhờng nhịn em

- Nguyễn Thi đã xây dựng nhân vật có cá tính vừa phù hợp với lứa tuổi, giới tính, gây đợc ấn tợng sâu sắc

=> Nguyễn Thi muốn cho ta hiểu rằng: trong cái thời khắc thiêng liêng ấy,

Trang 20

Yêu câu HS khái

quát về nội dung và

- Việt hay tranh giành với chị

- Đêm trớc ngày ra đi, Việt lúc "lăn kềnh ra ván cời khì khì", lúc lại rình

"chụp một con đom đóm úp trong lòng tay"

- Vào bộ đội, Việt còn đem theo nột chiếc súng cao su

- Việt trở nên một anh hùng đờng hoàng, chửng chạc trong t thế của ngời chiến sĩ trẻ dũng cảm, kiên cờng( ) …

Việt là một thành công đáng kể trong cách xây dựng nhân vật của Nguyễn Thi Tác giả đã “trao ngòi bút” cho nhân vật để nhân vật tự viết về mình bằn một ngôn ngữ, nhịp điệu và giọng điệu riêng.=> Cụ thể, sinh

động: vừa là cậu con trai mới lớn vừa là một chiến sĩ gan góc, dũng cảm, kiên cờng

Chiến và Việt là khúc sông sau nên đi xa hơn trong cả dòng sông truyền thống

4 Đặc sắc nghệ thuật:

- Đậm chất sử thi:

+ Đợc thể hiện qua cuốn sổ của gia đình với truyền thống yêu nớc, căm thù giặc, thủy chung son sắt với quê hơng-là lịch sử gia đình cúng là lịch sử của một đất nớc, một dân tộc trong cuộc chiến chống Mĩ

+ Số phận của những đứa con, những thành viên trong gia đình cũng là số phận của nhân dân miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ khốc liệt.+ Truyện của một gia đình dài nh dòng sông còn nối tiếp", con sông của gia đình ta cũng chảy về biển …"

+ Mỗi nhân vật trong truyện đều tiêu biểu cho truyền thống, đều gánh vác trên vai trách nhiệm với gia đình, với Tổ quốc trong cuộc chiến tranh vệ quốc vĩ đại

- Ngôn ngữ nghệ thuật: góc cạnh, cô đọng, dồn nén, giàu ý nghĩa mang

đậm màu sắc Nam Bộ (Đoạn văn hai chị em khiêng bàn thờ má)

- Bút pháp nghệ thuật già dặn, điêu luyện đợc thể hiện qua giọng trần thuật qua hồi tởng của nhân vật, miêu tả tâm lí và tính cách sắc sảo

III

Tổng kết:

Truyện kể về những đứa con trong một gia đình nông dân Nam Bộ có truyền thống yêu nớc, căm thù giặc và khao khát chiến đấu, son sắt với cách mạng Sự gắn bó sâu nặng giữa tình cảm gia đình với tình yêu nớc, giữa truyền thống gia đình với truyền thống dân tộc đã làm nên sức mạnh tinh thần to lớn của con ngời Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nớc

Hướng dẫn học bài:

- Nắm được tỏc phẩm cú bao nhiờu nhõn vật, những cử chỉ, lời núi, hành động từng nhõn vật ?

- Cảm nhận của em qua một nhõn vật mà em thớch nhất ?

Chuẩn bị bài: Đọc tỏc phẩm Chiếc thuyền ngoài xa và cảm nhận của em về:

- Bức ảnh chiếc thuyền từ ngoài xa, hỡnh ảnh khi vào bờ, cõu chuyện ở toà ỏn như thế nào?

Tuần: 23 (07/2-12/2)

Tiết: 67/68

Trang 21

CHIẾC THUYỀN NGOÀI XA Nguyễn Minh Chõu

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.

1 Kiến thức:

- Cảm nhận đợc suy nghĩ của ngời nghệ sĩ nhiếp ảnh khi phát hiện ra mâu thuẫn éo le tron nghềnghiệp của mình ; từ đó thấu hiểu trong cuộc đời con ngời không thể đơn giản và sơ lợc khi nhìn nhận cuộc sống và con ngời

- Nắm đợc những đặc sắc về nghệ thuật : kết cấu độc đáo,cách triển khai cốt truyện rất sáng tạo, khắc hoạ nhân vật khá sắc sảo

2 Kỹ năng: Tìm hiểu truyện ngắn để thấy rõ PCNT của NMChâu

3 Thỏi độ:

- Thơng cảm với nỗi khổ của ngời đàn bà hàng chài.

- Biết nhìn ra vẻ đẹp đích thực của NT: Phải bắt nguồn từ hiện thực c/s

- Tự hào vẻ đẹp thiờn nhiờn quờ hương miền biển, bảo vệ mụi trường, sống than thiờn, hũa hợp với tự nhiờn

II CHUẨN BỊ:

1 Giỏo viờn: Giỏo ỏn, sgk, sgv, stk…

2 Học sinh: Đọc bài, soạn bài theo hdhb…

III PHƯƠNG PHÁP:

- Nêu vấn đề, thuyết giảng, trả lời câu hỏi bằng trao đổi, thảo luận nhóm

IV TIẾN TRèNH THỰC HIỆN:

- Kiểm tra việc chuẩn bài của học sinh

- Kiểm tra bài cũ

Hoạt động của thầy và

bày tóm tắt và chia đoạn

Phát hiện thứ nhất của

tranh anh lại nghĩ đến lời

I.GI ỚI THIỆU:

1 Tác giả:

- Nguyễn Minh Châu (1930- 1989) là cây bút tiên phong của văn học thời kì đổi mới Ông “thuộc trong số những nhà văn mở đờng tinh anh

và tài năng nhất của văn học ta hiện nay"

- Sau 1975, Nguyễn Minh Châu đã đi sâu khám phá sự thật đời sống ở bình diện đạo đức thế sự Tâm điểm những khám phá nghệ thụât của

ông là con ngời trong cuộc mu sinh, trong hành trình nhọc nhằn kiếm tiền hạnh phúc và hoàn thiện nhân cách

- Tác phẩm chính (SGK)

2 Truyện ngắn : Chiếc thuyền ngoài xa

+ TP tiêu biểu của văn học Việt Nam giai đoạn sau 1975+ TP mang xu hớng nghệ thuật chung của văn học thời kì đổi mới: h-ớng nội, khai thác sâu sắc số phận cá nhân và thân phận con ngời đời thờng

+ Truyện in đậm phong cách tự sự - triết lí của Nguyễn Minh Châu

II ĐỌC HIỂU

1 Đọc tóm tắt cốt truyện:

- Tóm tắt

- Bố cục: 3 đoạn + Đoạn 1: (Từ đầu đến “chiếc thuyền lới vó đã biết mất") Hai phát

hiện của ngời nghệ sĩ nhiếp ảnh

+ Đoạn 2: (“Đây là lần thứ hai sóng gió giữa phá”): Câu chuyện của ngời đàn bà làng chài

+ Đoạn 3: Tấm ảnh đợc chọn trong “bộ lịch năm ấy”

Trang 22

sau bức tranh ? Thái độ

của anh ra sao ? Vì sao ?

Qua hai phát hiện của

nghệ sĩ Phùng, tác giả

muốn ngời đọc nhận thức

điều gì về cuộc đời ?

Thảo luận nhóm:

Nếu đảo vị trí hai phát

hiện trên Theo em, điều

Nghe những lời giải thích

của ngời phụ nữ hàng

chài, thái độ của Đẩu

ntn ?

Thảo luận nhóm:

-Theo em, Đẩu đã “vỡ ra”

và đang “suy nghĩ”điều

đây giúp em hiểu đợc gì

2 Tìm hiểu chi tiết:

a Hai phát hiện của ngời nghệ sĩ nhiếp ảnh:

- a 1 "Một cảnh đắt trời cho”: tuyệt đẹp, một bức hoạ kì diệu mà thiên

nhiên, cuộc sống đã ban tặng cho con ngời

=> Một “sản phẩm” quý hiếm của hoá công của đời ngời nghệ sĩ

- Ngời nghệ sĩ: “bối rối, trong tim nh đang có cái gì bóp thắt vào” => Tâm hồn rung động thật sự và một cảm xúc thẩm mĩ đang dấy lên trong lòng anh

- Trong khoảnh khắc của cuộc sống, anh đã cảm nhận đợc cái Chân, cái Thiện của cuộc đời, tâm hồn mình nh đợc gột rửa, trở nên thật trong trẻo, tinh khôi.=> Cái đẹp đã có tác dụng thanh lọc tâm hồn con ngời

- a 2 Ngời nghệ sĩ đã tận mắt chứng kiến một cảnh tợng tàn nhẫn: ngời

đàn ông đánh đập vợ (1) => Kinh ngạc, thẩn thờ, nh “chết lặng”

Đây là hình ảnh đằng sau cái đẹp “toàn bích, toàn thiện” mà anh vừa bắt gặp trên biển Nó hiện ra bất ngờ, trớ trêu nh trò đùa quái ác của cuộc sống

=> Cuộc đời không đơn giản, xuôi chiều mà chứa đựng nhiều nghịch

lí Cuộc sống luôn tồn tại những mặt đối lập: đẹp - xấu, thiện - ác Không thể đảo vị trí đó Vì nhà văn đã có dụng ý khi để cảnh tợng

“trời cho” hiện ra trớc nh là võ bọc bên ngoài hòng che dấu cái bản chất thực của đời sống ở bên trong

 Đừng nhầm lẫn hiện tợng với bản chất; đừng vội đánh giá con ngời,

sự vật ở dáng vẻ bề ngoài, phải phát hiện ra bản chất thực sự sau vẻ ngoài đẹp đẽ của hiện tợng.

b Câu chuyện của của ngời đàn bà ở toà án huyện

-Ngời đàn có mặt ở toà án theo lời mời của chánh án Đẩu - ngời khuyên bảo chị bỏ lão chồng vũ phu

- Ngời đàn bà đã từ chối lời đề nghị và giúp đỡ Chị đau đớn đánh đổi mọi giá để không phải từ bỏ ngời chồng vũ phu

- Lí do:(ngời đàn bà giải thích)

+ Gã chồng ấy là chỗ dựa quan trọng trong cuộc đời của chị, nhất là khi biển động, phong ba

+ Chị cần hắn vì phải nuôi những đứa con

+ Trên thuyền cũng có những lúc vợ chồng con cái sống hoà thuận, vui vẻ

- Trong đầu “vị Bao Công có một cái gì mới vừa vỡ ra”, “anh rất nghiêm nghị và đầy suy nghĩ”

* Cuộc đời ngời đàn bà này không hề giản đơn Trong hoàn cảnh này, chị không có cách hành xử nào khác

- Câu chuyện giúp ngời nghệ sĩ hiểu rõ:

+ Về ngời đàn bà: không hề cam chịu một cách vô lí, không hề nông

nổi một cách ngờ nghệch mà thực ra chị ta là một ngời rất sâu sắc, thấu hiểu lẽ đời ( trong mắt chị, ngời chồng vũ phu chỉ là nạn nhân của hoàn cảnh sống khắc nghiệt)

.=> Nhân hậu, bao dung, giàu đức hi sinh, lòng vị tha

+ Về chỏnh ỏn Đẩu: có lòng tốt, sẵn sàng bảo vệ công lí nhng anh

cha thực sự đi sâu vào đời sống nhân dân

=> pháp luật cần phải đi vào đời sống

+ Về bản thân : mình đã đơn giản khi nhìn nhận vấn đề.

Trang 23

về giá trị nhân đạo của

Vậy,tác giả muốn phát

biểu điều gì về mối quan

SGK giới thiệu “TP kể lại

chuyến đi thực tế của một

đa diện, nhiều chiều

Đõy chớnh là cuộc chiến bảo vệ nhân tính, thiên lơng và vẻ đẹp tâm hồn con ngời.

c Tấm ảnh đợc chọn trong bộ lịch năm ấy

* “Bức ảnh đen trắng” “hiện lên cái màu hồng của ánh sơng mai” -> Chất thơ của cuộc sống, là vẻ đẹp lãng mạn của cuộc đời, là biểu tợng của nghệ thuật

-> “ngời đàn bà bớc ra khỏi tấm ảnh” -> hiện thân của những lam lũ, khốn khó của đời thờng, là sự thật cuộc đời đằng sau nghệ thuật

Nghệ thuật chân chính không bao giờ xa rời cuộc đời Nghệ thuật

là chính cuộc đời và phải luôn luôn vì cuộc đời

* Tình huống truyện mang ý nghĩa khám phá, phát hiện đời sống

- Ngời kể chuyện: nghệ sĩ - câu chuyện gần gũi, khách quan, chân thực và có sức thuyết phục hơn

- Ngôn ngữ nhân vật: Phù hợp với đặc điểm tính cách của từng ngời

III Tổng kết

+ NT chân chính phải luôn gắn bó với cuộc đời và vì cuộc đời

+ Không thể nhìn đời một cách giản đơn, cần phải nhìn nhận cuộc sống và con ngời một cách đa diện, nhiều chiều

+ TP có sự đổi mới cơ bản của văn học sau 1975:

- Đề cập đến những vấn đề của đời sống nhân sinh, quan tâm nhiều hơn đến đề tài đạo đức-thế sự

- Đi sâu vào thế giới nội tâm phức tạp và đầy mâu thuẫn của con ngời trong cuộc sống thờng nhật

 Vẻ đẹp của ngòi bút NMC là vẻ đẹp toát ra từ tình yêu tha thiết

đối với con ngời Tình yêu ấy bao hàm cả khát vọng tìm kiếm, phát hiện, tôn vinh những vẻ đẹp con ngời còn tiềm ẩn, những khắc khoải,

lo âu trớc cái xấu, cái ác Đó cũng là vẻ đẹp của một cốt cách nghệ sĩ mẫn cảm, đôn hậu, điềm đạm chiêm nghiệm lẽ đời để rút ra những triết lí nhân sinh sâu sắc Chiếc thuyền ngoài xa là một trong số rất

nhiều tác phẩm của NMC đã đặt ra những vấn đề có ý nghĩa với mọi thời, mọi ngời

Hướng dẫn học bài:

- Nắm được tỏc phẩm: Bức ảnh chiếc thuyền từ ngoài xa, hỡnh ảnh khi vào bờ, cõu chuyện ở toà ỏn

- Cảm nhận của em qua một nhõn vật mà em thớch nhất ?

Chuẩn bị bài: Thực hành về hàm ý Xem lại những bài học thuộc tỏc phẩm trữ tỡnh chuẩn bị cho

bài viết số 5

Trang 24

1 Giỏo viờn: Giỏo ỏn, sgk, sgv, stk…

2 Học sinh: Đọc bài, soạn bài theo hdhb…

III PHƯƠNG PHÁP:

- Nêu vấn đề, thuyết giảng, trả lời câu hỏi bằng trao đổi, thảo luận nhóm

IV TIẾN TRèNH THỰC HIỆN:

- Kiểm tra việc chuẩn bài của học sinh

- Kiểm tra bài cũ

Hoạt động của thầy và

- Lời đáp của A Phủ thiếu thông tin cần thiết nhất của câu hỏi: Số lợng

bò bị mất (mất mấy con bò?) A Phủ đã lờ yêu cầu này của Pá Tra

- Lời đáp có chủ ý thừa thông tin so với yêu cầu của câu hỏi: A Phủ không nói về số bò mất mà lại nói đến công việc dự định và niềm tin của mình (Tôi về lấy súng thế nào cũng bắn đợc con hổ này to lắm)

- Cách trả lời của A Phủ có độ khôn khéo: Không trả lời thẳng, gián tiếp công nhận việc để mất bò Nói ra dự định “lấy công chuộc tội” (bắn

hổ chuộc tội mất bò); chủ ý thể hiện sự tin tởng bắn đợc hổ và nói rõ

Bài tập 2:

a) Câu nói của Bá Kiến với Chí Phèo: “Tôi không phải là cái kho” có hàm ý: Từ chối trớc lời đề nghị xin tiền nh mọi khi của Chí Phèo (cái kho - biểu tợng của của cải, tiền nong, sự giàu có Tôi không có nhiều tiền)

Cách nói vi phạm phơng châm cách thức (không nói rõ ràng, rành mạch Nếu nói thẳng thì nói: Tôi không có tiền để cho anh luôn nh mọi khi

b) Trong lợt lời thứ nhất của Bá kiến có câu với hình thức hỏi: “Chí Phèo đấy hử?”

Câu này không nhằm mục đích hỏi không yêu cầu trả lời, vì Chí Phèo đã đứng ngay trớc mặt Bá Kiến Thực chất, Bá Kiến dùng câu hỏi

để thực hiện hành vi hô gọi, hớng lời nói của mình về đối tợng báo hiệu

Trang 25

- Trong lợt lời thứ nhất của Bá Kiến, câu mang hình thức câu hỏi là:

“Rồi làm mà ăn chứ cứ báo ngời ta mãi à?" Thực chất câu này không

nhằm mục đích hỏi mà nhằm mục đích thúc giục, ra lệnh: hãy làm lấy

mà ăn Đó cũng là câu nói thực hiện hành vi ngôn ngữ theo lối gián tiếp, có hàm ý

c) ở lợt lời thứ nhất và thứ hai của mình, Chí Phèo không nói hết ý, chỉ bác hỏ hàm ý trong câu nói của Bá Kiến: “Tao không đến đây xin năm hào”, “Tao đã bảo tao không đòi tiền”

Vậy đến đây để làm gì? Điều đó là hàm ý Hàm ý này đợc tờng minh hoá, nói rõ ý ở lợt lời cuối cùng: “Tao muốn làm ngời lơng thiện” Cách

nói vừa để thăm dò thái độ của Bá Kiến vừa tạo ra kịch tính cho cuộc thoại

=> Tác dụng của cách nói hàm ý:

+ Tạo ra hiệu quả mạnh mẽ, sâu săc hơn cách nói thông thờng+ Giữ đợc tính lịch sự và thể diện tốt đẹp của ngời nói hoặc ngời nghe+ Làm cho lời noi có ý vị, hàm súc

+ Ngời nói có thể không phảI chịu trách nhiệm về hàm ý…

Bài tập 3:

a) Lợt lời thứ nhất bà đồ nói: “Ông lấy giấy khổ to mà viết có hơn không? Câu nói có hình thức hỏi nhng không nhằm mục đích để hỏi

mà nhằm gợi ý một cách lựa chọn cho ông đồ

Qua lợt lời thứ hai của bà đồ chứng tỏ trong lợt lời thứ nhất của bà

có hàm ý: Khuyên ông nên sử dụng giấy cho có ích lợi; cho rằng ông

đồ viết văn kém, ông dùng giấy để viết văn chỉ thêm lãng phí, hay bỏ phí giấy, vứt giấy đi một cách lãng phí

b) Bà đồ chọn cách nói có hàm ý vì lí do tế nhị, lịch sự đối với chồng,

bà không muốn trực itếp chê văn của chồng mà thông qua lời khuyên

để gợi ý cho ông đồ lựa chọn

=> Để có một câu có hàm ý, ngời ta thờng dùng cách nói chủ ý vi phạm một (hoặc một số) phơng châm hội thoại nào đó, sử dụng các hành động nói gián tiếp (Chủ ý vi phạm phơng châm về lợng (nói thừa hoặc thiếu thông tin mà đề tài yêu cầu; chủ ý vi phạm phơng châm quan

hệ, đi chệch đề tài cuộc giao tiếp; chủ ý vi phạm phản cách thức, nói mập mờ, vòng vo, không rõ ràng rành mạch

Hướng dẫn học bài:

Nắm được kiến thức về hàm ý,vè cách thức tạo lập và lĩnh hội hàm ý

Biết lĩnh hội và phân tích đựơc hàm ý ( trong văn bản nghệ thuật và trong giao tiếp hàng ngày )

Chuẩn bị bài:

Xem lại những bài học thuộc tỏc phẩm trữ tỡnh chuẩn bị cho bài viết số 5

Trang 27

- Củng cố và nâng cao trình độ l m văn nghị luận và ề các mặt : xác định đề, lập dàn ý, diễn đạt

- Viết đợc bài văn nghị luận văn học thể hiện ý kiến của mình một cách rõ ràng, mạch lạc, có sức thuyết phục

- Học sinh biết xác định đúng yêu cầu của đề : phân tích, cảm nhận về hình tợng nhân vật trên 2 khía cạnh: vẻ

đẹp của t thế cốt cách ngời lao động- anh hùng trên thạch trận sông nớc; vẻ đẹp của một nghệ sĩ sông nớc tài hoa Từ đó khái quát vẻ đẹp của ngòi lao động Tây Bắc-kết tinh “chất vàng mời” của một vùng đất

- Khái quát đợc những nét cơ bản về phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân sau Cách mạng tháng tám

- Bố cục rõ ràng mạch lạc, diễn đạt gãy gọn …

- Khái quát đợc những nét cơ bản về phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân sau Cách mạng tháng tám

- Bố cục rõ ràng mạch lạc, diễn đạt gãy gọn …

Ngày soạn:31/01/2009 Tiết 59-60

Trang 28

Nhân vật giao tiếp

A mục đích Yêu cầu:

-Nắm chắc khái niệm nhân vật giao tiếp với những đặc điểm về vị thế xã hội, quan hệ thân sơ của

họ đối với nhau, cùng những đặc điểm khác chi phối nội dung và hình thức lời nói của các nhân vật trong hoạt động giao tiếp

-Nâng cao năng lực giao tiếp của bản thân và có thể xác định đợc chiến lợc giao tiếp trong những ngữ cảnh nhất định

b.Tiến trình dạy học :

I ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

III Bài mới: GV giới thiệu yêu cầu bài học

Tiết 1

GV gọi HS đọc ví dụ 1 (SGK) và

nêu các yêu cầu sau (với HS cả lớp):

1) Hoạt động giao tiếp trên có

những nhân vật giao tiếp nào?

Những nhân vật đó có đặc điểm nh

thế nào về lứa tuổi, giới tính, tầng

lớp xã hội?

2) Các nhân vật giao tiếp chuyển đổi

vai ngời nói, vai ngời nghe và luân

phiên lợt lời ra sao? Lợt lời đầu tiên

của "thị" hớng tới ai?

3) Các nhân vật giao tiếp trên có

bình đẳng về vị thế xã hội không?

4) Các nhân vật giao tiếp trên có

quan hệ xa lạ hay thân tình khi bắt

đầu cuộc giao tiếp?

5) Những đặc điểm về vị thế xã hội,

quan hệ thân-sơ, lứa tuổi, giới tính,

nghề nghiệp,… chi phối lời nói của

- Về lứa tuổi : Họ đều là những ngời trẻ tuổi

- Về giới tính : Tràng là nam, còn lại là nữ

- Về tầng lớp xã hội: Họ đều là những ngời dân lao động nghèo đói

2) Các nhân vật giao tiếp chuyển đổi vai ngời nói, vai ngời nghe

và luân phiên lợt lời nh sau:

- Lúc đầu: Hắn (Tràng) là ngời nói, mấy cô gái là ngời nghe

- Tiếp theo: Mấy cô gái là ngời nói, Tràng và "thị" là ngời nghe

- Tiếp theo: "Thị" là ngời nói, Tràng (là chủ yếu) và mấy cô gái là ngời nghe

- Tiếp theo: Tràng là ngời nói, "thị" là ngời nghe

- Cuối cùng: "Thị" là ngời nói, Tràng là ngời nghe

Lợt lời đầu tiên của "thị" hớng tới Tràng

3) Các nhân vật giao tiếp trên bình đẳng về vị thế xã hội (họ đều

về vị thế xã hội, lại cùng cảnh ngộ nên các nhân vật giao tiếp tỏ

2) Vị thế xã hội của Bá Kiến với từng ngời nghe:

+ Với mấy bà vợ- Bá Kiến là chồng (chủ gia đình) nên ông

"quát"

+ Với dân làng- Bá Kiến là "cụ lớn", thuộc tầng lớp trên, lời

Trang 29

GV nêu câu hỏi và gợi ý:

Từ việc tìm hiểu các ví dụ trên, anh

Bài tập 1: Phân tích sự chi phối của

vị thế xã hội ở các nhân vật đối với

lời nói của họ trong đoạn trích (mục

Bài tập 2: Phân tích mối quan hệ

giữa đặc điểm về vị thế xã hội, nghề

nghiệp, giới tính, văn hóa,… của

các nhân vật giao tiếp với đặc điểm

trong lời nói của từng ngời ở đoạn

trích (mục 2- SGK)

- HS đọc đoạn trích.

- GV gợi ý, hớng dẫn phân tích.

- HS thảo luận, trình bày.

nói có vẻ tôn trọng (các ông, các bà) nhng thực chất là đuổi (về

đi thôi chứ! Có gì mà xúm lại thế này?)

+ Với Chí Phèo- Bá Kiến vừa là ông chủ cũ, vừa là kẻ đã đẩy Chí Phèo vào tù, kẻ mà lúc này Chí Phèo đến "ăn vạ" Bá Kiến vừa thăm dò, vừa dỗ dành, vừa có vẻ đề cao, coi trọng

+ Với Lí Cờng- Bá Kiến là cha, cụ quát con nhng thực chất cũng là để xoa dịu Chí Phèo

3) Đối với Chí Phèo, Bá Kiến thực hiện nhiều chiến lợc giao tiếp:

+ Đuổi mọi ngời về để cô lập Chí Phèo

+ Dùng lời nói ngọt nhạt để vuốt ve, mơn trớn Chí

+ Nâng vị thế Chí Phèo lên ngang hàng với mình để xoa dịu Chí

4) Với chiến lợc giao tiếp nh trên, Bá Kiến đã đạt đợc mục đích

và hiệu quả giao tiếp Những ngời nghe trong cuộc hội thoại với Bá Kiến đều răm rắp nghe theo lời Bá Kiến Đến nh Chí Phèo, hung hãn là thế mà cuối cùng cũng bị khuất phục

II Nhận xét:

1 Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, các nhân vật giao tiếp xuất hiện trong vai ngời nói hoặc ngời nghe Dạng nói, các nhân vật giao tiếp thờng đổi vai luân phiên lợt lời với nhau Vai ngời nghe có thể gồm nhiều ngời, có trờng hợp ngời nghe không hồi đáp lời ngời nói

2 Quan hệ giữa các nhân vật giao tiếp cùng với những đặc

điểm khác biệt (tuổi, giới, nghề,vốn sống, văn hóa, môi trờng xã hội,… ) chi phối lời nói (nội dung và hình thức ngôn ngữ)

3 Trong giao tiếp, các nhân vật giao tiếp tùy ngữ cảnh mà lựa chọn chiến lợc giao tiếp phù hợp để đạt mục đích và hiệu quả.III.Luyện tập:

Lời nói Van xin, nhún nh-ờng (gọi ông,

lạy…)

Hách dịch, quát nạt (xng hô mày tao, quát, câu lệnh…)

Bài tập 2:

Đoạn trích gồm các nhân vật giao tiếp:

- Viên đội sếp Tây

- Đám đông

- Quan Toàn quyền Pháp

Mối quan hệ giữa đặc điểm về vị thế xã hội, nghề nghiệp, giới tính, văn hóa,… của các nhân vật giao tiếp với đặc điểm trong lời nói của từng ngời:

- Chú bé: trẻ con nên chú ý đến cái mũ, nói rất ngộ nghĩnh

- Chị con gái: phụ nữ nên chú ý đến cách ăn mặc (cái áo dài), khen với vẻ thích thú

Trang 30

- GV nhận xét, nhấn mạnh những

điểm cơ bản.

Bài tập 3: Đọc ví dụ (mục 3- SGK),

phân tích theo những yêu cầu:

1) Quan hệ giữa bà lão hàng xóm và

chị dậu Điều đó chi phối lời nói và

cách nói của 2 ngời ra sao?

Điều đó chi phối lời nói và cách nói của 2 ngời- thân mật:

+ Bà lão: bác trai, anh ấy,…

+ Chị Dậu: cảm ơn, nhà cháu, cụ,…

b) Sự tơng tác về hành động nói giữa lợt lời của 2 nhân vật giao tiếp: Hai nhân vật đổi vai luân phiên nhau

c) Nét văn hóa đáng trân trọng qua lời nói, cách nói của các nhân vật: tình làng nghĩa xóm, tối lửa tắt đèn có nhau

IV Củng cố Cần nắm vững những nội dung sau:

1 Vai trò của nhân vật giao tiếp

2 Quan hệ xã hội và những đặc điểm của nhân vật giao tiếp chi phối lời nói

3 Chiến lợc giao tiếp phù hợp

Trang 31

Trả bài viết số 5

(Ra đề số 6 HS làm ở nhà)–A

mục đích yêu cầu:

- Củng cố những kiến thức và kỹ năng làm văn có liên quan đến bài làm

- Nhận ra đợc những u điểm và thiếu sót trong bài làm của mình về các mặt kiến thức và kỹ năng viết bài văn nói chung và bài nghị luận xã hội nói riêng

- Có định hớng và quyết tâm phấn đấu để phát huy u điểm, khắc phục các thiếu sót trong các bài làm văn sau

B

tiến trình trả bài:

I Phân tích đề

1 Khi phân tích một đề bài, cần phân tích:

- Nội dung vấn đề

- Thể loại nghị luận và những thao tác lập luận chính

- Phạm vi t liệu cần sử dụng cho bài viết

2 Phân tích đề bài viết số 5

Đề1: Cảm nhận của anh (chị) về vẻ đẹp của hình tợng ngời lái đò trong tuỳ bút “Ngời lái đò sông Đà” của

Nguyễn Tuân

- Nội dung vấn đề: vẻ đẹp của hình tợng ngời lái đò

- Thể loại: Nghị luận tác phẩm văn xuôi: phân tích nhân vật

- Thao tác chính: phân tích , chứng minh và bình luận

- Phạm vi t liệu: văn bản “Ngời lái đò sông Đà”

Đề II: Cảm nhận của anh (chị) về vẻ đẹp của hình tợng con sông Đà trong tuỳ bút “Ngời lái đò sông Đà” của

Nguyễn Tuân

- Nội dung vấn đề: vẻ đẹp của hình tợng con sông Đà

- Thể loại: Nghị luận tác phẩm văn xuôi: phân tích hình tợng trong TP

- Thao tác chính: phân tích , chứng minh và bình luận

- Phạm vi t liệu: văn bản “Ngời lái đò sông Đà”

II Xây dựng đáp án (dàn ý)

+ Dàn ý đợc xây dựng theo 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài Phần thân bài cần xây dựng hệ thống luận

điểm Mỗi luận điểm cần có các luận cứ, luận chứng

+ Dàn ý cho đề bài số 5

Đề I:

Mở bài: Giới thiệu chung về tác phẩm:

Tùy bút Người lái đò Sông Đ μl một trong những tác phẩm đặc sắc của Nguyễn Tuân, đμ ược in trong tập Sông Đ μ (1960) ở thiên tùy bút n y, nh văn đã xây dựng đμ μ ược hai hình tượng đáng nhớ l con sôngμ

Đ v ngμ μ ười lái đò Đây l hai hình tμ ượng mang đậm dấu ấn phong cách Nguyễn Tuân, đã để lại cho

độc giả những ấn tượng mạnh mẽ

Thân bài: Phân tích hình t ợng ông lái đò: ư

+ Ông lái đò có ngoại hình v những tố chất khá đặc biệtμ

+ Ông lái đò l ng ời t i trí, luôn có phong thái ung dung pha chút nghệ sĩμ ư μ

+ Ông lái đò rất mực dũng cảm trong những chuyến v ợt thác đầy nguy hiểm ư

=> Ông lái đò l một hình t ợng đẹp về ng ời lao động mới Qua hình t ợng n y, Nguyễn Tuân muốn μ ư ư ư μphát biểu quan niệm: ng ời anh hùng không phải chỉ có trong chiến đấu m còn có cả trong cuộc sống ư μlao động th ờng ng y Ông lái đò chính l một ng ời anh hùng nh thế.ư μ μ ư ư

Kết bài:

Những nét độc đáo trong cách miêu tả nhân vật ông lái đò của Nguyễn Tuân:

- Nguyễn Tuân chú ý tô đậm nét t i hoa, nghệ sĩ ở ông lái đò μ

- Nguyễn Tuân có ý thức tạo nên tình huống đầy thử thách để nhân vật bộc lộ rõ phẩm chất của mình

Trang 32

- Nguyễn Tuân đã sử dụng một ngôn ngữ miêu tả đầy cá tính, gi u chất tạo hình, ho n to n phù hợp với μ μ μ

đối t−ợng

Đề II:

Mở bài:ở Giụựi thieọu tác phẩm (nh trên)

Thân bài: Cảm nhận về vẻ đẹp của con sông Đà

Đó không phải là một con sông bình thờng mà nh một sinh thể sống, có tâm hồn, tính cách, số phận lịch

sử HS cần phân tích đ… ợc hai nét tính cách đối lập: hung bạo, dữ dội và trữ tình, thơ mộng

+ Soõng ẹaứ_con soõng Taõy Baộc “hung baùo”:Vaựch ủaự, Gheành soõng, Caựi huựt nửụực, thaực nửụực,Thaùch traọn treõn soõng …

+ Soõng ẹaứ_con soõng Taõy Baộc “trửừ tỡnh”:Soõng ẹaứ ủeùp trong daựng veỷ cuỷa moọt ngửụứi ủaứn baứ kieàu dieóm,Soõng ẹaứ laỏp laựnh sinh ủoọng vụựi saộc nửụực bieỏn ủoồi kỡ aỷo theo muứa,Soõng ẹaứ vụựi baừi bụứ yeõn aỷ, hieàn laứnh, nguyeõn sụ vụựi caỷnh ven soõng laởng nhử tụứ…

Kết bài:

ẹaựnh giaự chung : Nhửừng neựt ủoọc ủaựo trong ngheọ thuaọt xaõy dửùng hỡnh tửụùng con soõng ẹaứ

1- Nguyeón Tuaõn khaựm phaự sửù vaọt ụỷ phửụng dieọn vaờn hoựa – thaồm myừ : Con soõng ẹaứ laứ hieọn thaõn cuỷa caựi ẹeùp, ẹeùp trong sửù dửừ doọi vaứ ủeùp trong veỷ neõn thụ yeõn bỡnh

2- Nguyeón Tuaõn toõ ủaọm nhửừng gỡ thaọt dửừ doọi, phi thửụứng, maừnh lieọt, xuaỏt chuựng neõn vieọc mieõu taỷ soõng ẹaứ trong traùng thaựi ủoỏi laọp ủaừ taùo neõn moọt aỏn tửụùng khoự queõn trong loứng ngửụứi ủoùc

3- Nhaứ vaờn ủaừ sửỷ duùng voỏn ngoõn ngửừ giaứu coự, ủoọc ủaựo, caõu vaờn linh hoaùt, bieỏn aỷo, trớ tửụùng tửụỷng phong phuự…

4- Taực giaỷ ủaừ vaọn duùng tri thửực cuỷa nhieàu ngaứnh vaờn hoựa, ngheọ thuaọt khaực nhau…

III Nhận xét, đánh giá bài viết

Nội dung nhận xét, đánh giá:

- Đã nhận thức đúng vấn đề nghị luận cha?

- Đã vận dụng đúng các thao tác lập luận cha?

- Hệ thống luận điểm đủ hay thiếu? Sắp xếp hợp lí hay cha hợp lí?

- Các luận cứ (lí lẽ, dẫn chứng) có chặt chẽ, tiêu biểu, phù hợp với vấn đề hay không?

- Những lỗi về kĩ năng, diễn đạt,…

IV Sửa chữa lỗi bài viết (GV căn cứ trên bài viết của HS)

Các lỗi thờng gặp:

+ Thiếu ý, thiếu trọng tâm, ý không rõ, sắp xếp ý không hợp lí

+ Sự kết hợp các thao tác nghị luận cha hài hòa, cha phù hợp với từng ý

Trang 33

Ngày soạn: 06/03/2009 Tiết: 73

A Mục đích yêu cầu: Giúp HS

- Hiểu đợc diễn biến tâm lí của các nhân vật, nhất là chị Hoài và ông Bằng trong buổi cúng tất niên chiều ba mơi tết Từ đó thấy đợc sự quan sát tinh tế và cảm nhận tinh nhạy của nhà văn về những biến

động, đổi thay trong t tởng, tâm tí con ngời Việt Nam giai đoạn xã hội chuyển mình

- Trân trọng những giá trị của văn hóa truyền thống

B tiến trình bài dạy:

-Thông qua câu chuyện xảy ra trong gia đình ông Bằng, một gia

đình nền nếp, luôn giữ gia pháp nay trở nên chao đảo trớc những cơn địa chấn tinh thần từ bên ngoài, nhà văn bày tỏ niềm lo lắng sâu sắc cho giá trị truyền thống trớc những đổi thay của thời cuộc

II H ớng dẫn đọc hiểu:

1.Đọc và tóm tắt 2.Tìm hiểu chi tiết

a Nhân vật chị Hoài

- Chị Hoài mang vẻ đẹp đằm thắm của ngời phụ nữ nông thôn:

“ngời thon gọn ……miệng cời rất tơi”

- Nét đằm thắm, mặn mà toát lên từ tâm hồn chị, từ tình cảm đôn hậu, từ cách ứng xử, quan hệ với mọi ngời

- Bởi vì “ngời phụ nữ tởng đã cắt hết mối dây liên hệ với gia đình này, vẫn giao cảm, vẫn chia sẻ buồn vui và cùng tham dự cuộc sống của gia đình này”

- Trong tiềm thức mỗi ngời “vẫn sống động một chị Hoài đẹp

ng-ời, đẹp nết”

=> Nhân vật chị Hoài là mẫu ngời phụ nữ vẫn giữ đợc nét đẹp truyền thống quí giá trớc những “cơn địa chấn” xã hội

b Cảnh sum họp trớc giờ cúng tất niên

* Diễn biến tâm lí hai nhân vật ông Bằng và chị Hoài trong cảnh gặp lại:

- Ông Bằng: Nỗi vui mừng, xúc động không dấu giếm của ông khi gặp lại ngời đã từng là con dâu trởng mà ông rất mực quí mến

Trang 34

Khung cảnh tết và dòng tâm t cùng

với lời khấn của ông Bằng trớc bàn

thờ gợi cho anh (chị) cảm xúc và

suy nghĩ gì về truyền thống văn

hoá riêng của dân tộc ta?

(GV gợi dẫn: Tìm những chi tiết

miêu tả về khung cảnh ngày tết, cử

chỉ, lời khấn của ông Bằng trong

đoạn văn cuối)

GV hớng dẫn HS tự viết tổng kết

- Chị Hoài: Tiếng gọi của chị nghẹn ngào trong tiếng nấc “ông!”

 Cảnh gặp gỡ vui mừng nhiễm một nỗi tiếc thơng đau buồn, ê nhức cả tim gan

* Khung cảnh tết và dòng tâm t cùng với lời khấn của ông Bằng trớc bàn thờ

- Khung cảnh tết: khói hơng, mâm cỗ thịnh soạn “vào cái thời buổi đất nớc còn nhiều khó khăn sau hơn ba mơi năm chiến tranh ”, mọi ngời trong gia đình tề tựu, quây quần

=> Tất cả chuẩn bị chu đáo cho khoảnh khắc tri ân trớc tổ tiên trong chiều 30 tết

- Ông Bằng “soát lại hàng khuy áo, chỉnh lại cà vạt, ho khan một tiếng, dịch chân lại trớc mặt bàn thờ” “Thoáng cái, ông Bằng nh quên hết xung quanh và bản thể Dâng lên trong ông cái cảm giác thiêng liêng rất đỗi quen thân và tâm trí ông bỗng mờ nhoà Thà thầy mẹ đã cách trở ngàn trùng mà vẫn hằng sống cùng con cháu Con vẫn vẳng nghe đâu đây lời giáo huấn ”

=> Những hình ảnh sống động gieo vào lòng ngời đọc niềm xúc

động rng rng, đề rồi “nhập vào dòng xúc động tri ân tiên tổ và những ngời đã khuất”

 Bày tỏ lòng tri ân trớc tổ tiên, trớc những ngời đã mất trong lễ cúng tất niên - chiều 30 tết, điều đó đã trở thành một nét văn hoá truyền thống đáng trân trọng và tự hào của dân tộc ta “Quá khứ không cắt rời với hiện tại Tổ tiên không tách rời với con cháu Tất cả liên kết một mạch bền chặt thuỷ chung” Dù cuộc sống hiện đại muôn sự đổi thay cùng sự thay đổi của những cách nghĩ, cách sống, những quan niệm mới, nét đẹp truyền thống văn hóa ấy vẫn

đang và rất cần đợc gìn giữ, trân trọng

III Tổng kếtTổng kết giá trị đoạn trích dựa trên 2 mặt:

+ Giá trị nội dung t tởng

+ Giá trị nghệ thuật

Ngày soạn: 06/03/2009 Tiết: 74

Đọc thêm:

Một ngời hà Nội Nguyễn Khải

A Mục đích yêu cầu: Giúp HS

- Hiểu đợc nét đẹp của văn hoá “kinh kì” qua cách sống của bà Hiền, một phụ nữ tiêu biểu cho “ngời Hà Nội”

- Nhận ra một số đặc điểm nổi bật của phong cách văn xuôi Nguyễn Khải: giọng điệu trần thuật và nghệ thuật xây dựng nhân vật

B tiến trình bài dạy:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: + Kiểm tra bài Mùa lá rụng trong vờn (trích)

+ Kiểm tra việc chuẩn bị bài mới của HS

3.Giới thiệu bài mới:

Trang 35

GV gợi dẫn: chú ý các giai đoạn

sáng tác, tác phẩm chính

GV hớng dẫn HS tóm tắt truyện

Tính cách cô Hiền- nhân vật

trung tâm của truyện, đặc biệt là

suy nghĩ, cách ứng xử của cô trong

từng thời đoạn của đất nớc thể hiện

ntn ?

Vì sao tác giả cho cô Hiền là

“một hạt bụi vàng” của Hà Nội?

Thảo luận nhóm: tìm hiểu nhân vật

- Nhân vật “tôi”

- Nhân vật Dũng- con trai cô Hiền

- Những thanh niên Hà Nội và cả

những ngời đã tạo nên “nhận xét

không mấy vui vẻ" của nhân vật

“tôi” về Hà Nội

Khải (1990)

- Truyện đã thể hiện những khám phá, phát hiện của Nguyễn Khải

về vẻ đẹp trong chiều sâu tâm hồn, tính cách con ngời Việt Nam qua bao biến động thăng trầm của đất nớc

II H ớng dẫn Đọc- hiểu:

1.Đọc và tóm tắt 2.Tìm hiểu chi tiết

a Nhân vật cô Hiền

*) Tính cách, phẩm chất

- Nhân vật trung tâm - cô Hiền vẫn giữ đợc cái cốt cách ngời Hà Nội Cô sống thẳng thắn, chân thành, không giấu giếm quan điểm, thái độ của mình với mọi hiện tợng xung quanh

- Suy nghĩ và cách ứng xử của cô trong từng thời đoạn của đất nớc:+ Hoà bình lập lại ở miền Bắc, cô Hiền nói về niềm vui và cả những cái có phần máy móc, cực đoan của cuộc sống xung quanh

+ Miền Bắc bớc vào thời kì đơng đầu với chiến tranh phá hoại bằng không quân của Mĩ Cô Hiền dạy con cách sống “biết tự trọng, biết xấu hổ”, biết sống đúng với bản chất ngời Hà Nội Đó cũng là lí do vì sao cô sẵn sàng cho con trai ra trận

+ Sau chiến thắng mùa xuân 1975, đất nớc trong thời kì đổi mới, giữa không khí xô bồ của thời kinh tế thị trờng, cô Hiền vẫn là “một ngời Hà nội của hôm nay, thuần tuý Hà Nội, không pha trộn” Từ chuyện cây si cổ thụ ở đền Ngọc Sơn, cô Hiền nói về niềm tin vào cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn

*) Cô Hiền- "một hạt bụi vàng của Hà Nội"

- Nói đến hạt bụi, ngời ta nghĩ đến vật nhỏ bé, tầm thờng Có điều

là hạt bụi vàng thì dù nhỏ bé nhng có giá trị quí báu

- Cô Hiền là một ngời Hà Nội bình thờng nhng cô thấm sâu những cái tinh hoa trong bản chất ngời Hà Nội Bao nhiêu hạt bụi vàng, bao nhiêu ngời nh cô Hiền sẽ hợp lại thành những “áng vàng” chói sáng áng vàng ấy là phẩm giá ngời Hà Nội, là cái truyền thống cốt cách ngời Hà Nội

 Một so sánh độc đáo nằm trong mạch trữ tình ngoại đề của ngời

kể chuyện Bản sắc Hà Nội, văn hoá Hà Nội là chất vàng 10 là mỏ vàng trầm tích đợc bồi đắp, tính tu từ biết bao hạt bụi vàng nh là Hiền

b Các nhân vật khác trong truyện

+ Nhân vật "tôi"

- Ngời đã chứng kiến và tham gia vào nhiều chặng đờng lịch sử của dân tộc: quan sát tinh tế, cảm nhận nhạy bén, sắc sảo, đặc bịêt là

về nhân vật cô Hiền, về Hà Nội và ngời Hà Nội

=> ẩn sâu trong giọng điệu vừa vui đùa, khôi hài, vừa khôn ngoan, trải đời là hình ảnh một con ngời gắn bó thiết tha với vận mệnh đất nớc, trân trọng những giá trị văn hoá của dân tộc

Nhân vật “tôi” mang hình bóng Nguyễn Khải, là ngời kể chuyện, một sáng tạo nghệ thuật sắc nét đem đến cho tác phẩm một điểm nhìn trần thuật chân thật khách quan và đúng đắn, sâu sắc

+ Nhân vật Dũng- con trai đầu rất mực yêu quí của cô Hiền

- Anh đã sống đúng với những lời mẹ dạy về cách sống của ngời anh cùng với 660 thanh niên u tú của Hà Nội lên đờng hiến dâng tuổi xuân của mình cho đất nớc Dũng, Tuất và tất cả những chàng trai Hà Nội ấy đã góp phần tô thắm thêm cốt cách tinh thần ngời Hà Nội, phẩm giá cao đẹp của con ngời Việt Nam

+ Bên cạnh sự thật về những ngời Hà Nội có phẩm cách cao đẹp, còn có những ngời tạo nên “nhận xét không mấy vui vẻ” của nhân

Trang 36

HS thảo luận:

Chuyện cây si cổ thụ ở đền Ngọc

Sơn bị bão đánh bật rễ rồi lại hồi

sinh có ý nghĩa ntn ?

Em có nhận xét gì về giọng điệu

trần thuật và nghệ thuật xây dựng

nhân vật của Nguyễn Khải trong

tác phẩm?

GV hớng dẫn HS tự viết tổng kết

vật “tôi” về Hà Nội Đó là “ông bạn trẻ đạp xe nh gió” đã làm xe

ng-ời ta suýt đổ lại còn phóng xe vợt qua rồi quay mặt lại chửi “Tiên s cái anh già” , là những ngời mà nhân vật tôi quên đờng phải hỏi thăm Đó là những “hạt sạn của Hà Nội”, làm mờ đi nét đẹp tế nhị, thanh lịch của ngời Tràng An Cuộc sống của ngời Hà Nội nay cần phải làm rất nhiều điểm để giữ gìn và phát huy cái đẹp trong tính cách ngời Hà Nội

c ý nghĩa của câu chuyện "cây si cổ thụ"

+ Hình ảnh nói lên qui luật bất diệt của sự sống Quy luật này

đ-ợc khẳng định bằng niềm tin của con ngời thành phố đã kiên trì cứu sống đợc cây si

+ Cây si cũng là một biểu tợng nghệ thuật, một hình ảnh ẩn dụ về

vẻ đẹp của Hà Nội: Hà Nội có thể bị tàn phá, bị nhiễm bệnh nhng vẫn là một ngời Hà Nội với truyền thống văn hoá đã đợc nuôi dỡng suốt trờng kì lịch sử, là cốt cách, tinh hoa, linh hồn đất nớc

d Giọng điệu trần thuật và nghệ thuật xây dựng nhân vật

+ Giọng điệu trần thuật:

Một giọng điệu rất trải đời, vừa tự nhiên, dân dã vừa trĩu nặng suy t, vừa giàu chất khái quát, triết lí, vừa đậm tính đa thanh Cái tự nhiên, dân dã tạo nên phong vị hài hớc rất có duyên trong giọng kể của nhân vật “tôi”; tính chất đa thanh thể hiện trong lời kể: nhiều giọng (tự tin xen lẫn hoài nghi, tự hào xen lẫn tự trào Giọng điệu trần thuật đã làm cho truyện ngắn đậm đặc chất tự sự rất đời thờng

mà hiện đại

+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật:

- Tạo tình huống gặp gỡ giữa nhân vật “tôi” và các nhân vật khác

- Ngôn ngữ nhân vật góp phần khắc hoạ tính cách (ngôn ngữ nhân vật “tôi” đậm vẻ suy t, chiêm nghiệm, lại pha chút hài hớc, tự trào; ngôn ngữ của cô Hiền ngắn gọn, rõ ràng, dứt khoát )

III Tổng kết:

+ Nguyễn Khải đã có những khám phá sâu sắc về bản chất của nhân vật trên dòng lu chuyển của hiện thực lịch sử:

- Là một con ngời, bà Hiền luôn giữ gìn phẩm giá ngời

- Là một công dân, bà Hiền chỉ làm những gì có lợi cho đất nớc

- Là một ngời Hà Nội, bà đã góp phần làm rạng rỡ thêm cái cốt cách, cái truyền thống của một Hà Nội anh hùng và hào hoa- tôn thêm vẻ đẹp thanh lịch quyến rũ của “ngời Tràng An”

+ Chất nhân văn sâu sắc của ngòi bút Nguyễn Khải chính là ở đó

“Muốn hiểu con ngời thời đại với tất cả những cái hay, cái dở của

họ, nhất là muốn hiểu cách nghĩ của họ, cuộc sống tinh thần của

họ, phải đọc Nguyễn Khải” Nhận xét này của nhà nghiên cứu

V-ơng Trí Nhàn thật xác đáng, nhất là đối với truyện ngắn Một ngời

- Có kĩ năng lĩnh hội đợc hàm ý, kĩ năng nói và viết theo cách có hàm ý trong những ngữ cảnh cần thiết

B tiến trình bài dạy:

Trang 37

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: + Lí thuyết về Hàm ý.

+ Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà

3.Giới thiệu bài mới:

Bài tập 1: Đọc đoạn trích và phân

tích theo các câu hỏi (SGK)

a) Lời bác Phô gái thực hiện hành

động van xin, cầu khẩn ông lí và

a) Câu hỏi đầu tiên của Từ là hỏi về

thời gian hay còn có hàm ý gì khác?

b) Câu nhắc khéo ở lợt lời thứ hai

của Từ thực chất có hàm ý nói với

Hộ điều gì?

HS thảo luận nhóm, đại diện phát

biểu.

Bài tập 3: Chỉ ra lớp nghĩa tờng

minh và hàm ý của bài thơ “Sóng”

Từ đều đi nhận tiền nhuận bút )

b) Câu “nhắc khéo” thứ hai: “Hèn nào mà em thấy ngời thu tiền nhà sáng nay đã đến ” Từ không nói trực tiếp đến việc trả tiền nhà Từ muốn nhắc Hộ đi nhận tiền về để trả các khoản nợ (Chủ

ý vi phạm phơng châm cách thức)c) Tác dụng cách nói của Từ

- Từ thể hiện ý muốn của mình thông qua câu hỏi bóng gió về ngày tháng, nhắc khéo đến một sự việc khác có liên quan (ngời thu tiền nhà) Cách nói nhẹ nhàng, xa xôi những vẫn đạt đợc mục đích Nó tránh đợc ấn tợng nặng nề, làm dịu đi không khí căng thẳng trong quan hệ vợ chồng khi lâm vào hoàn cảnh khó khăn

Bài tập 3: Lớp nghĩa tờng minh và hàm ý của bài thơ Sóng

- Lớp nghĩa tờng minh: Cảm nhận và miêu tả hiện tợng sóng biển với những đặc điểm, trạng thái của nó

- Lớp nghĩa hàm ý: Vẻ đẹp tâm hồn của ngời thiếu nữ đang yêu:

đắm say, nồng nàn, tin yêu

- Tác phẩm văn học dùng cách thể hiện có hàm ý sẽ tạo nên tính hàm súc, đa nghĩa, biểu đạt cảm xúc, t tởng của tác giả một cách tinh tế, sâu sắc

Trang 38

Qua các bài tập vừ phân tích em

hãy nhân xét:

Trong hoạt động giao tiếp bằng

ngôn ngữ dùng cách nói có hàm ý

trong ngữ cảnh cần thiết mang lại

những tác dụng và hiệu quả nh thế

nào?

HS thảo luận, chọn phơng án trả lời

đúng

=> Tác dụng và hiệu quả của cách nói có hàm ý:

Tuỳ thuộc vào hoàn cảnh giao tiếp, hàm ý có thể mang lại:+ Tính hàm súc cho lời nói: lời nói ngắn gọn mà chất chứa nhiều nội dung, ý nghĩa

+ Hiệu quả mạnh mẽ, sâu sắc với ngời nghe+ Sự vô can, không phải chịu trách nhiệm của ngời nói về hàm ý (vì hàm ý là do ngời nghe suy ra)

+ Tính lịch sự và thể diện tốt đẹp trong giao tiếp bằng ngôn ngữ

Ngày soạn:14/03/2009 Tiết 76 -77

Đọc hiểu:

Thuốc

Lỗ Tấn A- Mục đích yêu cầu: Giúp HS

- Hiểu đợc Thuốc là hồi chuông cảnh báo về sự mê muội, đớn hèn của ngời Trung Hoa vào cuối thế kỉ

XIX và sự cấp thiết phải có phơng thuốc chữa bệnh cho quốc dân : làm cho ngời dân giác ngộ cách mạng

2.Kiểm tra bài cũ: Tóm tắt ngắn gọn cốt truyện “Một ngời Hà Nội” và khái quát giá trị TP?

3.Giới thiệu bài mới:

Em biết gì về nhà văn Lỗ Tấn ?

GV gợi ý:

- Vị trí của Lỗ Tấn trong văn học

Trung Quốc?

- Con đờng gian nan để chọn ngành

nghề của Lỗ Tấn? Vì sao ông lại chọn

Lỗ Tấn; sau Lỗ Tấn có vô vàn Lỗ Tấn” (Quách Mạt Nhợc)

+ Lỗ Tấn đã nhiều lần đổi nghề để tìm một con đờng cống hiến cho dân tộc: từ nghề khia mỏ đến hàng hải rồi nghề y, cuối cùng làm văn nghệ để thức tỉnh quốc dân đồng bào

=> Tâm huyết của một ngời con u tú của dân tộc yêu nớc thơng dân

+ Quan điểm sáng tác văn nghệ: phê phán những căn bệnh tinh thần khiến cho quốc dân mê muội, tự thoả mãn “ngủ say trong một cái nhà hộp bằng sắt không có cửa sổ”

+ Tác phẩm chính: AQ chính truyện (Kiệt tác của văn học hiện

đại Trung Quốc và thế giới), các tập Gào thét, Bàng hoàng, Truyện cũ viết theo lối mới, hơn chục tập tạp văn có giá trị phê

phán, tính chiến đấu cao+ Bác Hồ thời trẻ thích đọc Lỗ Tấn Vì văn chơng của Lỗ Tấn phục vụ cách mạng, phục vụ sự nghiệp GPDT; giọng điệu hóm hỉnh, mỉa mai gần với giọng điệu văn chơng của Bác

=> Lỗ Tấn đợc tôn vinh là linh hồn dân tộc , phong tặng danh“ ”

hiệu danh nhân văn hoá nhân loại“ ”

2 Hoàn cảnh sáng tác truyện Thuốc

-Trung Hoa bị các đế quốc Anh, Nga, Pháp, Đức, Nhật xâu xé Xã hội Trung Hoa biến thành nửa phong kiến, nửa thuộc địa, nhng nhân dân lại an phận chịu nhục Đó là căn bệnh đớn hèn,

Trang 39

GV: yêu cầu HS tóm tắt và chia bố

cục cho văn bản

HS thảo luận về ý nghĩa nhan đề

truyện và hình tợng chiếc bánh bao

tẩm máu ngời?

GV gợi dẫn: Nghĩa đen, nghĩa hàm ẩn

của nhan đề? Liên tởng giữa nhan đề

(Thuốc) với chiếc bánh bao tẩm máu?

Câu hỏi gợi ý: Tại sao không phải là

chiếc bánh bao tẩm máu ngời khác mà

lại phải tẩm máu ngời cách mạng Hạ

Du?

Qua hình tợng chiếc bánh bao tẩm

máu đó, tác giả muốn nói lên điều gì?

tự thoả mãn, cản trở nghiêm trọng con đờng giải phóng dân tộc Thuốc đợc viết năm 1919, đúng vào lúc cuộc vận động Ngũ

tứ bùng nổ

- Thuốc đã ra đời trong bối cảnh ấy với một thông điệp: cần suy

nghĩ nghiêm khắc về một phơng thuốc để cứu dân tộc

II Đọc hiểu văn bản:

1.Đọc và tóm tắt

Bố cục:

+ Phần I: Thuyên mắc bệnh lao Mẹ Thuyên đa tiền cho

chồng ra chỗ hành hình ngời cộng sản mua bánh bao tẩm máu

về chữa bệnh cho con (Mua thuốc)+ Phần II: Thuyên ăn cái bánh bao đẫm máu nhng vẫn ho

Thuyên nghe tim mình đập mạnh không sao cầm nổi, đa tay vuốt ngực, lại một cơn ho (Uống thuốc)

+ Phần III: Cuộc bàn luận trong quán trà về thuốc chữa bệnh

lao, về tên “giặc” Hạ Du (Bàn về thuốc)+ Phần IV: Nghĩa địa vào dịp tiết Thanh minh Hai ngời mẹ trớc

hai nấm mồ: một của ngời chết bệnh, một chết vì nghĩa ở hai khu vực, ngăn cách bởi một con đờng mòn (Hậu quả của thuốc)

2.Tìm hiểu chi tiết

a

ý nghĩa nhan đề truyện và hình t ợng chiếc bánh bao tẩm máu

+Nhan đề và mục đích sáng tác:

- Thuốc, nguyên văn là "Dợc" (trong từ ghép Dợc phẩm), phản

ánh một quá trình suy t nặng nề của Lỗ Tấn (động cơ và mục

đích đổi nghề của Lỗ Tấn) Nhận thức rõ thực trạng nhận thức của ngời dân Trung Quốc thời bấy giờ “ngu muội và hèn nhát”, nhà văn không có ý định và cũng không đặt ra vấn đề bốc thuốc cho xã hội mà chỉ muốn “lôi hết bệnh tật của quốc dân, làm cho mọi ngời chú ý và tìm cách chạy chữa” Tên truyện chỉ có thể dịch là Thuốc (Trơng Chính) Vị thuốc (Nguyễn Tuân) chứ

không thể dịch là Đơn thuốc (Phan Khải) Nhan đề truyện có nhiều nghĩa

- Tầng nghĩa ngoài cùng là phơng thuốc truyền thống chữa bệnh lao Một phơng thuốc u mê ngu muội giống hệt phơng thuốc mà ông thầy lang bốc cho bố Lỗ Tấn bị bệnh phù thũng với hai vị “không thể thiếu” là rễ cây nứa kinh sơng ba năm và một đôi dế đủ con đực, con cái dẫn đến cái chết oan uổng của

ông cụ

+ Hình tợng chiếc bánh bao tẩm máu:

- Tầng nghĩa thứ nhất : thuốc chữa bệnh lao - “tiên dợc” để cứu mạng thằng con “mời đời độc đinh” => Thứ thuốc mê tín

- Tầng nghĩa thứ hai: hàm nghĩa sâu xa hơn, mang tính khai sáng: đây là thứ thuốc độc, mọi ngời cần phải giác ngộ ra rằng cái gọi là thuốc chữa bệnh lao đợc sùng bái là một thứ thuốc

độc

=> Sự mê muội của quần chúng nhân dân

+ Chiếc bánh bao - liều thuốc độc lại đợc pha chế bằng máu của ngời cách mạng - một ngời xả thân vì nghĩa, đổ máu cho sự nghiệp giải phóng nông dân Những ngời dân ấy (bố mẹ thằng Thuyên, ông Ba, cả Khang ) lại dửng dng, mua máu ngời cách mạng để chữa bệnh Với hiện tợng chiếc bánh bao tẩm máu Hạ

Du, Lỗ Tấn đã đặt ra một vấn đề hết sức hệ trọng là ý nghĩa của hi sinh Tên truyện vì thế mang tầng nghĩa thứ ba: Phải tìm một ph-

ơng thuốc làm cho quần chúng giác ngộ cách mạng và làm cho

Ngày đăng: 03/12/2013, 09:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình ảnh ông lão và con cá kiếm - Bài soạn GIAO AN 12 KTKN CỰC HAY
1. Hình ảnh ông lão và con cá kiếm (Trang 47)
Bảng ôn tập Nguồn gốc và lịch sử phát triển Đặc điểm của loại hình ngôn ngữ đơn lập - Bài soạn GIAO AN 12 KTKN CỰC HAY
ng ôn tập Nguồn gốc và lịch sử phát triển Đặc điểm của loại hình ngôn ngữ đơn lập (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w