1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn Giao an hoa 9 Cuc chuan

168 968 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài soạn Giao an hoa 9 Cuc chuan
Trường học Trường PTDT Nội Trú
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 168
Dung lượng 2,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1: Các loại hợp chất vô cơ Tiết 2 Bài 1: Tính chất hoá học của oxit Khái quát về sự phân loại oxit - Vận dụng những hiểu biết về T/c hoá học của oxit giải bài tập.. Bài mới: H

Trang 1

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Giúp hs hệ thống lại các kiến thức cơ bản đã học ở lớp 8: oxit, axit, bazơ, muối

- Giúp HS ôn lại các bài toán về tính theo công thức, tính theo phương trình hoá học

và các khái niệm về dung dịch độ tan, nồng độ dung dịch

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện cho các em kĩ năng viết phương trình phản ứng kĩ năng lập công thức

- Rèn luyện kĩ năng làm các bài toán về dung dịch

3 Thái độ:

- Hướng dẫn các em tư duy: tổng hợp Từ các kiến thức cơ bản đã học giúp các em

có cách hệ thống hợp lý Giúp các em có thể nhớ lâu kiến thức đã học

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Nội dung kiến thức cơ bản lớp 8

- HS: Ôn lại bài lớp 8

III Hoạt động dạy học:

- Vào bài: ở chương trình lớp 8, các em đã được học rất nhiều khái niệm, công thức của những hợp chất vô cơ Để học tốt chương trình Hoá 9, hôm nay chúng ta sẽ ôn lại các lý thuyết đã học:

+ Công thức của oxit ?

+ Phân loại ? cho ví dụ và

+ Lên bảng viết CTTQ+ Lấy 1 số ví dụ và gọi tên

Trang 2

+ Nêu CTTQ của axit? Cho

VD? Gọi tên? Phân loại?

+ Nêu CTTQ của muối?

Cho ví dụ ? Gọi tên ? Phân

+ Đối với bài tập này ta

phải làm những công việc

một hay nhiều nguyên

tử hiđro liên kết với gốc axit, các nguyên tử H này có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại

- Làm BT theo nhóm

+ Chọn chất thích hợp

- Công thức:

HxAyA: gốc axit

x : hoá trị của A

- Ví dụ:

HCl: Axit Clo hođricH2S: Axit sunfuricH2CO3: Axit cacbonic

- Ví dụ:

Na2CO3:Natri CacbonatFe2(SO4)3:Sắt(III sunfatNaHCO3:Natri hiđro cac bon nat

2 Phương trình phản ứng hoá học:

Trang 3

- Yêu cầu HS nhắc lại t/c

hoá học của (o xi, hiđro,

- Lên bảng thực hiện

- Nhận xét bổ xung

a 4P +5 O2 to 4P2O5

b 4Fe +3O2 to 2 Fe2O3

c CaO +H2O to Ca(OH)2

d 4H2+ O2 to 2H2O

Hoạt động 2: Hướng dẫn giải Bài tập

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Nội dung

- Yêu cầu: HS nêu lại các

công thức về số mol, khối

+ Thiết lập tỉ lệ số mol theo

- Lên bảng viết lại các công thức về : n, m, v, c

%

- Nêu lại các bước:

+ Tính phân tử khối (M)+ áp dụng công thức tính thành phần %:

+ V HCl = ?+ V H2( đktc) = ?+ CM Fe Cl2 = ?

- Ghi nhớ các bước giải

II Bài tập:

a Các công thức chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất

b Các công thức về nồng độ dung dịch

40 4

+ % H = _ x 100% = 5%

80+ % O = 100 - 40 = 60 %

* Bài 2:

Hoà tan 2,8 g Fe bằng dung dịch HCl 2M vừa đủ

a.Tính thể tích dung dịch HCl cần dùng

b Tính thể tích khí thoát ra(ở đktc)

c.Tính nồng độ mol thu được sau phản ứng

Giải:

n Fe = 2,8 : 56 = 0,05(mol)PTHH:

Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2

Trang 4

c Theo PTHH:

+ sau phản ứng có FeCl2 tạo thành mà: nFeCl2 = nFe và

= 0,05(mol)+ V dung dịch sauphản ứng

- Lắng nghe, ghi bài

- Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức

- Chuẩn bị bài sau

Chương 1: Các loại hợp chất vô cơ

Tiết 2 Bài 1: Tính chất hoá học của oxit

Khái quát về sự phân loại oxit

- Vận dụng những hiểu biết về T/c hoá học của oxit giải bài tập

- RL kĩ năng quan sát và thao tác, phân tích các thí nghiệm

3 Thái độ:

- Nghiêm túc học tập tìm hiểu môn học về T/c của oxit thông qua làm thí nghiệm

II Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Chuẩn bị cho các nhóm HS làm thí nghiệm

+ Hoá chất: CuO, CaO, CO2, P2O5, HCl, Quì tím

+ Dụng cụ: Cốc, ống nghiệm, thiết bị đựng chế CO2, P2O5

- HS: Nước rửa vệ sinh thí nghiệm

Trang 5

III Tiến trình bài giảng:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nhắc lại các dạng bài tập ? Nêu cá bước giải ?

2 Bài mới:

- Oxit có những T/c HH nào được chia làm mâý loại ta tìm hiểu bài 1

Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất hoá học của oxit

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- Yêu cầu:

+ HS nhắc lại oxit là gì ? có

mấy loại ?

- Ta sẽ tìm hiểu tính chất

hoá học của cả 2 loại oxit

- GV: biểu diễn thí nghiệm

Cho CaO phản ứng với H2O

- Vận dụng viết minh hoạ

- Làm TN theo nhóm ghi lại kết quả quan sát

- Nhận xét hiện tượng TNCuO cho TD HCl ->

(Đen) (Ko màu)Dung dịch màu xanh lam-> KL: Có Pư HH xảy ra

- HS viết 1 số PTHHCaO, Fe2O3 -> FeCl3, + HCl CaCl2

- Cá nhân nghiên cứu SGK-> nêu kết luận, viết PTPư

- Quan sát TN nhận xét được

Quì tím -> Đỏ KL: Đã xảy ra Pứ -> viết

I Tính chất hoá học của oxit:

1 Oxit ba zơ có những tính chất hoá học nào ?

a Tác dụng với nước:

- TN: Vôi sống TD với nước

- PTPứ:

CaO + H2O -> Ca(OH)2

- KL: 1 số oxit ba zơ + nước -> dd ba zơ (kiềm)

b Tác dung với a xit:

- Thí nghiệm:

- PTPư :CuO + 2HCl -> CuCl2 + H2O(đen ) (xanh lam

- KL: O xitba zơ + a xit -> Muối + nước

c.Tác dụng với o xit a xit:

- PTPư:

BaO + CO2 -> BaCO3

- KL: 1số o xit ba zơ + o xit

a xit -> Muối

2 O xit axit có những t/c hoá học nào?

a Tác dụng với nước:

Trang 6

Yêu cầu: Quan sát kĩ TN nêu

nhận xét hiện tượng ? Viết

SO2, SO3, N2O5 + H2O -> a xit

- Quan sát TN(Hiện tượng sản phẩm là chất ko tan)

-> có PứHH xảyra, viết PTPứ

- Dựa vào phần (1) nêu được nhận xét

-TN:Cho CO2Pư vớiCa(OH)2

- PTPư: CO2+ Ca(OH)2 ->CaCO3 ↓ + H2O

- KL: O xit axit + ba zơ -> muối + nước

c Tác dụng với o xit ba zơ:

O xit axit TD với 1 số o xit bazơ -> Muối

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phân loại oxit

- GV hoàn thiện kiến thức

- Đọc thông tin SGK/5, nêu khái niệm, lấy ví dụ minh hoạ

Trang 7

- Làm các bài tập trong SGK

- Xem trước bài

Tiết 3 bài 2: Một số oxit quan trọng (tiết 1)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS hiểu được những tính chất hoá học, tính chất vật lý của can xi o xit

- Biết được các ứng dụng của can xi o xit

- Biết được các phương pháp điều chế CaO trong phòng TN và trong công nghiệp

+ Hoá chất : CaO , HCl , H2SO4 , CaCO3 , Ca(OH)2

+ Dụng cụ : ống nghiệm , cốc thuỷ tinh , đũa thuỷ tinh , tranh ảnh lò nung vôi

- HS : Nghiên cứu trước bài

III.Tiến trình bài giảng:

1 Kiểm tra:

- HS 1: Trình bày tính chất hoá học của O xit ?

- HS 2: Chữa bài tập 6 SGK / 6 :

a, CaO + H2O -> Ca(OH)2 b, CaO + 2HCl -> CaCl2 + H2

SO3 + H2O -> H2SO4 Fe2O3 + 6HCl -> 2FeCl3 + 3H2O

- Gới thiệu: CaO có đầy đủ

t/c hoá học của oxit bazơ

- Y/c Nêu lại các t/c hoá

- GV hoàn thiện kiến thức

- Giới thiệu : CaO có tính

- Quan sát nêu được:

+ Hiện tượng: Pư toả nhiệt

có chất rắn màu trắng tạo ra

+ Nhận xét: có Pư xảy ra

Trang 8

-Y/c các nhóm làm TN

(CaO Pư với HCl ) :

+ Ghi lại các hiện tượng

quan sát được

+ Nhận xét ,viết PTPư ->

KL

- Cho đại diện các nhóm

báo cáo kết quả TN

- Nhận xét bổ sung :

CaO dùng để khử chua

đất, xử lý nước thải

- Giải thích vì sao?

-Y/c HS tự nghiên cứu

thông tin SGK trả lời: Vì

sao CaO để lâu trong

- Đại diện 2- 3 nhóm báo cáo KQuả:

+ Hiện tượng: Pư toả nhiệtsản phẩm tan -> có Pư xảy ra

+ Lên bảng viết PTPƯ

- Giải thích: vì CaO tác dụng được với a xit

- Nghiên cứu,vì: do CaO hấp thụ khí CO2 trong k0khí tạo ra CaCO3

- 1 HS lên bảng viết PTPư

- Rút ra KL, giải thich: vì CaO là o xit ba zơ

2 Tác dụng với a xit:

- TN: CaO TD với dung dịch HCl

- PTHH:

CaO+2HCl -> CaCl2+ H2O

- KL: CaO TD với a xit -> muối

3 Tác dụng với oxit axit:

- PTHH:

CaO + CO2 -> CaCO3

- KL: CaO là oxit ba zơ

Hoạt động 2: Tìm hiểu về ứng dụng của CaO

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- Y/cầu HS nghiên cứu

Hoạt động 3: Tìm hiểu về cách Sản xuất CaO

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- Cho HS thảo luận trả lời 1

số câu hỏi:

-Thảo luận, phát biểu III Sản xuất CaO như

thế nào?

Trang 9

+ Trong t/tế ,sản xuất CaO

từ nguyên liệu nào?

+ ở địa phương em người

ta tiến hành sx CaO bằng

cách nào?

- GV giới thiêu sơ đồ nung

vôi trên tranh vẽ

- Yêu cầu: HS lên minh hoạ =

các PTPư xảy ra khi nung

IV Củng cố:

1 Hệ thống lại kiến thức mới học:

2 Làm bài tập:

Viết phương trình phản ứng cho mỗi biến hóa sau:

CaO -> Ca(OH)2 -> CaCO3 -> CaO -> CaCl2

- HS biết được 1 số t/c của lưu huỳnh đi oxit(SO2)

- Biết được các ứng dụng của SO2 và phương pháp điều chế SO2 trong phòng TN vàtrong công nghiệp

+ Hoá chất: Na2SO3, H2SO4, Ca(OH)2, H2O

+ Dụng cụ điều chế SO2 từ NaCO3 và H2SO4

- HS:

Ôn tập về các tính chất của oxit

III.Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra:

- HS1: Nêu t/c hoá học của oxit axit? Viết PTPƯ minh hoạ?

- HS2: Giải bài tập 4 SGK?

2.Bài mới:

Trang 10

Hoạt động 1: Tìm hiểu về tính chất của SO 2

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV điều chế khí SO2

Y/cầu: HS quan sát, nhận

xét t/c vật lí của SO2?

- GV hoàn thiện t/c vạt lí

- Thông báo: SO2 là oxit

axit.HS nhắc lại TCHH của

luận và viết PTPư?

- Thông báo: SO2 gây ô

nhiễm khí, gây mưa axit

- TN2:

+ Cho khí SO2 vào cốc

đựng dd nước vôi trong y/c:

Nhận xét hiện tượng, kết

luận, viết PTPư?

+ Thông báo: sản phẩm là

muối sun fit ko tan

- Nêu t/c (c), yêu cầu HS

a.Tác dụng với nước:

- TN: cho khí SO2PƯ với H2O

- PTƯ:

SO2 + K2O -> K2SO3

- KL: SO2 là oxit axit

Hoạt động 2: Tìm hiểu về ứng dụng của SO 2

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- Tìm hiểu ứng dụng của

CO2

- Yêu cầu n/cứu tin phát

biểu các ứng dụng của SO2

- Nghiên cứu, liên hệ t/tế nêu ứng dụng

- Ghi nội dung

II Lưu huỳnh đioxit có những ứng dụng gì?

- S xuất H2SO4

- Tẩy trắng bột gỗ

- Diệt nấm mốc

Trang 11

- GV hoàn thiện kiến thức

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách điều chế SO 2

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- Bổ xung: có thể dùng H2SO4(đặc) với Cu ở to.

- Giới thiệu: Trong CN người ta dùng 2 cách

- Cẩn thận, tiết kiệm khi sử dụng hoá chất làm các TN

II Chuẩn bị của GV và HS:

- Các hoá chất: dd HCl, H2SO4l, Zn, Al, Fe, Quì tím (Đủ dùng cho mỗi nhóm làm TN)

- Các dụng cụ: ống nghiệm, đũa thuỷ tinh

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Giải bài tập 6 SGK/11:

a PT : SO2 + Ca(OH)2 => CaSO3 + H2O

Trang 12

0,112 0,01 700

b nSO2 = = 0,005 (mol); nCa(OH)2 = = 0,007 (mol)

22,4 1000

Theo PT: n CaSO3 = n SO2 => m CaSO3 = 120 x 0,005 = 0,6(g)

n Ca(OH) 2dư = 0,002 (mol) => m Ca(OH) 2dư = 74 x 0,002 = 0,148 (g)

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất hoá học của Axit

- Lắng nghe

- Làm TN theo nhóm

Quan sát ghi lại htg TN:

Kim loại bị hoà tan, có bọt khí ko màu ↑ => KL có PứHH xảy ra => viết PTHH

- Lắng ghe, ghi nhận

- Lắng nghe, tìm hiểu bài sau

- Làm TN theo nhóm ghi lại kquả quan sát được

- Đại diện báo cáo nhóm khác nhận xét, bổ xung(Cu(OH)2 bị hoà tan ->

dd có màu xanh lam) -> có Pư xảy ra ->

I.Tính chất hoá học của Axit:

1 Axit làm đổi màu chất chỉ thị:

- TN: Giấy quì tím + Axit

- KL: dd axit làm đổi màu quì tím -> đỏ

2 Axit TD với kim loại:

- TN: Nhôm TD với HCL

- PTHH2Al + 6HCl -> 2AlCl3 + 3H2 ↑

- KL: dd Axit TD được với nhiều Kloại => muối + H2 ↑

Chú ý: SGK/12

3 Axit tác dụng với bazơ

- TN: Cu(OH)2 với H2SO4

- PTPư:

H2SO4 + Cu(OH)2 -> CuSO4 + H2O

Xanh lam

Trang 13

bazơ khác cũng có Pư tg tự

- Nhấn mạnh: PƯ giữa Axit

+ bazơ (Pư trung hoà)

- GV hướng dẫn HS làm

TN:

Fe2O3 Pư với HCL

Yêu cầu: Tiến hành như

SGK

ghi lại kquả , báo cáo: htg,

nhận xét, viết PTPứ,

Kluận ?

- GV thông báo: Các axit

khác TD với oxit bazơ

cúng cho sản phẩm tương

tự

viết PTPư

- Làm TN theo nhóm ghi lại kquả báo cáo

+ (Htượng: Fe2O3 hoà tan-> dd vàng nâu )+ KL: PƯ đã xảy ra, viết PTPư

- Lắng nghe, viết vài PTPư minh hoạ

- KL: Axit TD với bazơ ->

muối + nước

4 Axit TD với oxit ba zơ:

- TN: Fe2O3 với HCl

- PTHH: vàng nâuFe2O3 + HCl -> 2FeCl3 + H2O

- KL: Axit + oxit bazơ ->

muối + nước

* Axit còn TD với muối

( bài 9)

Hoạt động 2: Tìm hiểu về axit mạnh – yếu

- Thông báo: Dựa vào tính

chất HH chia axit 2 loại

Axit mạnh, axit yếu

- Lắng nghe, ghi nhớ II Axit mạnh và axit

yếu:

- Axit mạnh: HCl, HNO3, H2SO4

- Axit yếu:

H2SO3 ; H2CO3; H2S H2O + SO2 CO2 + H2O

IV Củng cố:

- Nêu lại các tính chất HH của Axit ?

- Vận dụng: Viết PTPư khi cho dd HCl lần lượt TD với:

a Ma gie a Mg + 2HCl -> MgCl2 + H2 ↑

b Sắt (III) oxit b Fe2O3 + 6HCl -> 2FeCl3 + 3H2O

c Sắt (III) hiđro xit c Fe(OH)3 + 3HCl -> FeCl3 + 3H2O

V Dặn dò:

- Học bài làm các bài tập trong SGK/14

- Xem trước Bài 4

Tiết 6 bài 4: Một số axit quan trọng (tiết 1)

I- Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Học sinh biết được các tính chất hoá học của HCl, H2SO4 (l)

- Biết được các tính chất hoá học để viết đúng các phương trình phản ứng thể hiện tính chất hoá học chung của Axit

Trang 14

2 Kĩ năng:

- Vận dụng những tính chất của HCl, H2SO4 trong việc giải các bài tập định tính và định lượng

3 Thái độ:

- Sử dụng tiết kiệm hoá chất khi làm các thí nghiệm

II- Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: chuẩn bị cho các thí nghiệm gồm

+ Hoá chất: dung dịch HCl, H2SO4, Cu(OH)2, NaOH, CuO, Cu, Al (Zn, Fe)

+ Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gõ, đũa, phễu, giấy lọc

- HS: học thuộc các tính chất hoá học chung của Axit

III- Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu các tính chất hoá học của Axit nói chung

? Chữa bài tập 3/sgk

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về tính chất của HCl

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Cho học sinh quan sát lọ

hoá học của Axit đã học

+ Nghiên cứu thông tin

sgk, sau đó cho hs lên

- Lắng nghe, ghi nội dung

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Dựa vào 83 nêu đủ 5 tính chất hoá học

- Đọc sgk → lên bảng trình bày 5 tính chất hoá học

- Lắng nghe

- Lắng nghe, ghi nội dung

A- Axit clo hiđric (HCl)

1 Tính chất

a T/c vật lí

- Dung dịch khí Hiđro clorua trong nước → Axit clo hiđric

- Dung dịch đậm đặc là dung dịch bão hoà hiđro clorua (37%)

- Tác dụng với oxit bazơ

→ muối clorua + H2O

Trang 15

Hoạt động 2: Tìm hiểu các tính chất củaAxit Sunfuric (H 2 SO 4 )

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Cho hs quan sát lọ H2SO4

- Lắng nghe

- Dựa vào phần A hs nêu lại 5 t/c hoá học, viết các PTHH

- Lắng nghe - sửa sai

B-Axit Sunfuric (H 2 SO 4 )

I- Tính chất vật lí

- Chất lỏng sánh không màu, nặng gấp 2 lần nước (D = 1,83 g/cm3), nồng độ 98%, không bay hơi tan dễ trong nước, toả nhiều nhiệt

H2SO4 + KOH → K2SO4 + H2O

- Tác dụng với Oxit bazơ

→ muối Sunfat + nướcH2SO4 + CuO → CuSO4 + H2O

- Tác dụng với muối (bài 9)

IV- Củng cố:

- Cho HS nhắc lại nội dung chính đã học

- Vận dụng: cho các chất sau Ba(OH)2, SO3, K2O, Mg chất nào tác dụng được với

a, H2O

b, H2SO4l => viết phương trình phản ứng

c, KOH

Đáp án:

a Tác dụng với nước có: SO3, K2O: SO3 + H2O → H2SO4

K2O + H2O → 2KOH

b, Tác dụng với H2SO4 (l) có: Ba(OH)2, K2O, Mg

Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + H2O

K2O + H2SO4 → K2SO4 + H2O

Trang 16

Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2 ↑

c, Với dung dịch KOH có: SO3

2KOH + SO3 → K2SO4 + H2O

V- Dặn dò:

- Bài tập về nhà 1, 4, 6, 7/19

- Xem trước bài 4 tiết 2

Tiết 7 bài 4: Một số axit quan trọng (tiết 2)

I- Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- H2SO4 (đ) có những t/c hoá học riêng: tính chất oxi hoá (tác dụng với những kim loại kém hoạt động); tính háo nước, dẫn ra được những PTHH cho từng tính chất này

- Nắm được những ứng dụng quan trọng của các Axit này trong sản xuất đời sống

2 Kĩ năng:

- Sử dụng an toàn những Axit này trong quá trình làm thí nghiệm

- Vận dụng t/c của Axit trong việc giải các bài toán định tính, định lượng kĩ năng phân biệt các chất khi mất nhãn

3 Thái độ:

- Hứng thú học tập, tìm hiểu môn khoa học

II- Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: chuẩn bị cho các thí nghiệm gồm

+ Hoá chất: dung dịch HCl, H2SO4 (l),H2SO4 (đ), Cu, dung dịch BaCl2, Na2SO4, NaCl, NaOH

+ Dụng cụ: giá ống nghiệm,ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, ống hút

- HS: đã học kĩ nội dung bài học + chuẩn bị nước vệ sinh thí nghiệm

III- Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

3 , 0

Trang 17

Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất hoá học của Axit Sunfuaric (đ)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Gv biểu diễn thí nghiệm:

cho 1 ít đường vào đáy

cốc, rót thêm 1 → 2 ml

H2SO4 (đ) Y/c :

+ Quan sát hiện tượng thí

nghiệm?

- Gv giải thích: màu đen là

các bon do H2SO4 đ đã loại

đi 2 nguyên tố H, O trong

H2O ra khỏi đường →

H2SO4 đ có tính háo nước

+ Gọi 1 hs lên viết PT

- Đại diện nhóm nêu:

Hiện tượng: ống 1: không

có hiện tượng gì

ống 2: Cu tan dần → xuất hiện màu xanh lam

- Chứng tỏ có phản ứng xẩy ra → viết PT p/ứng

- Lắng nghe, ghi nhớ viết được các PT phản ứng minh hoạ

- Quan sát thí nghiệm nêu được hiện tượng: đường màu trắng → vàng → nâu

→ đen → phản ứng toả nhiệt

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Viết được PTPƯ

- Lắng nghe

2 Axit Sunfuric đặc có những tính chất hoá học riêng.

a, Tác dụng với kim loại

* Thí nghiệm: cho Cu t/d với H2SO4 (l); H2SO4 (đ)

* PTHH:

Cu + H2SO4 → CuSO4 +

2 H20 + SO2 xanh lam

* Ngoài kim loại Cu, H2SO4 (đ,n) còn tác dụng được với nhiều kim loại khác

→ Muối Sunfat, không giải phóng H2

b, Tính háo nước

* Thí nghiệm: H2SO4 (đ) t/d với đường

* PTHH:

C12H22O11 11 H2O +

12 Côxi hoá

H 2 SO 4

Trang 18

t 0

t 0

V 2 O 5

Hoạt động 2: Tìm hiểu ứng dụng của H 2 SO 4

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Giáo viên giới thiệu 1 số

ứng dụng của H2SO4

(H1.12 sgk)

- Theo dõi, quan sát sơ đồ III- ứng dụng :

(H1.12 sgk/17)

Hoạt động 3: Tìm hiểu về cách sản xuất H 2 SO 4

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Cho hs nghiên cứu thông

S + O2 → SO2 2SO2 + O2 → 2SO3SO3 + H2O → H2SO4

Hoạt động 4: Hướng dẫn Cách nhận biết H 2 SO 4 và muối Sunfat

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Nhỏ vào mỗi ống nghiệm

3-4 giọt BaCl2 Y/c hs:

+ Quan sát hiện tượng,

nhận xét, viết PTHH?

- GV thông báo: gốc (SO4)

trong các phân tử H2SO4

hoặc Na2SO4 kết hợp với

nguyên tố Ba trong phân

tử BaCl2 tạo thành kết tủa

trắng

- Lắng nghe hướng dẫn, làm thí nghiệm theo nhóm

- Nêu được (xuất hiện ↓ trắng không tan) → đã xẩy

ra phản ứng hoá học

- Lắng nghe

V- Nhận biết Axit Sunfuric và muối Sunfat

Trang 19

có thể dùng 1 số kim loại hoạt động: Mg, Zn, Al, Fe

- Nhỏ các dung dịch trên vào mẩu giấy quỳ tím nếu thấy:

Quì tím → đỏ là H2SO4, xanh là KOH, không chuyển màu là K2SO4, KCl

- Nhỏ 1 - 2 giọt BaCl2 vào 2 ống nghiệm chưa phân biệt được nếu thấy:

Xuất hiện ↓ trắng là dung dịch K2SO4, không xuất hiện ↓ trắng là dung dịch KClPTHH: K2SO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ + 2 KCl

V Dặn dò:

- Bài tập sgk/19

- Xem trước bài 5

Tiết 8 bài 5: Luyện tập tính chất hoá học của oxit và axit

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Học sinh được ôn lại các tính chất hoá học của oxit, axit

- Dẫn ra những phản ứng hoá học minh hoạ cho mỗi tính chất cụ thể: CaO, SO2, HCl, H2SO4

2 Kĩ năng:

- Vận dụng kiến thức giải bài tập

3 Thái độ:

Yêu thích môn học

II- Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: nội dung ôn tập cơ bản

III- Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

Trang 20

thông tin sgk kết hợp xem

sơ đồ tóm tắt 1 → cho biết:

+ oxit bazơ và oxit axit có

- Dựa vào thông tin sgk, hs

nêu t/c hóa học của axit?

? Đối với H2SO4 đặc có

- Nghiên cứu sơ đồ 2 sgk → nêu được 4 t/c hóa học

- Hs nêu được H2SO4 đ có 2 t/c hóa học riêng:

+ T/d với kim loại+ Tính háo nước

1 Tính chất hóa học của oxit.

(Sơ đồ 1: sgk)

2 Tính chất hóa học của axit:

(Sơ đồ 2: sgk)

Hoạt động 2: Hướng dẫn giải bài tập

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Gv gợi ý học sinh làm bài

tập:

a, Dựa vào tính chất hóa

học của oxit bazơ, oxit axit

b, Dựa vào tính chất hóa

học của HCl

c, Dựa vào t/c hóa học của

bazơ

- Y/c học sinh đọc kĩ đầu

bài , nêu y/c bài?

- Hướng dẫn: dựa vào t/c

hóa học của oxit axit và

ra cách làm

II- Bài tập:

Bài tập 1/sgk

a, CaO + H2O → Ca(OH)2

SO2 + H2O → H2SO3

Na2O + H2O → 2NaOHCO2 + H2O → H2CO3

b, CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

Na2O + 2HCl → 2NaCl + H2O

CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O

c, SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O

CO2 + 2NaOH → Na2CO3 +H2O

Bài tập 2 (bài 3 sgk)

Cho hỗn hợp khí lội qua

dd Ca(OH)2 → khí CO2,

Trang 21

hiệu đặc trưng để phân biệt

mol

n Mg 0 , 3 24

2 , 7

PTHH:

Ca(OH)2+CO2→CaCO3

↓ + H2OCa(OH)2 + SO2 → CaSO3↓

+ H2O

Bài tập 3:

Hoà tan hoàn toàn 7,2g kim loại Mg bằng dd HCl người ta thu được thể tích khí H2 (đktc) là

- Nhắc lại kiến thức cần nhớ trong sgk <phần I>

- Nêu các bước giải 1 bài tập hóa học

V- Dặn dò:

- Làm bài tập 2, 4, 5 sgk/21

- Xem trước nội dung và chuẩn bị thực hành (bài 6)

Tiết 9 bài 6: Thực hànhtính chất hoá học của oxit và axit

Trang 22

t 0

- Giáo dục ý thức cẩn thận tiêt kiệm trong học tập và trong thực hành hóa học, biết giữ vệ sinh sạch sẽ trong phòng thí nghiệm trong lớp học

II- Chuẩn bị của GV và HS:

1 Dụng cụ: giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp, cốc, lọ, muôi

2 Hóa chất: CaO, H2O, P, HCl, Na2SO4, NaCl, quì tím, BaCl2

III- Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ

- T/c hoá học của oxit bazơ, oxit axit, axit

2 Nội dung thực hành

Hoạt động 1: Hướng dẫn làm các thí nghiệm

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

thí nghiệm, nêu 1 số yêu

cầu đối với hs:

-Lấy P bằng hạt đậu xanh,

đậy kín nút

- Kiểm tra các nhóm làm

thí nghiệm-> yêu cầu:

+ Ghi lại các hiện tượng

- Đại diện nhóm báo cáo

- 1 học sinh lên viết PTHH

-Làm thí nghiệm theo nhóm, chú ý các nhóm thao tác gv hướng dẫn

- Nghiêm túc thực hiện, ghi lại kết quả

- Đại diện nhóm báo cáo nhóm khác bổ xung

- Nghiên cứu sgk

I- Tiến hành thí nghiệm

1 Tính chất hóa học của oxit

a, Thí nghiệm 1:

Phản ứng của CaO với H2O

* Hiện tượng: phản ứng toả nhiệt CaO nhão ra thử

2.Nhận biết các dung

Trang 23

+ Dựa vào t/c khác nhau

của các chất để phân biệt

- Đại diện trình bày

- Theo dõi so sánh kết quả như sgk/23

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết bản tường trình theo mẫu

STT TênTNo Cách tiến hành Hiện tượng TNo Nhận xét Kết luận PTHHViết 1

- Ôn tập kĩ từ bài 1 đến bài 4 để giờ sau kiểm tra 1 tiết

Tiết 11 bài 7: tính chất hoá học của ba zơ I- Mục tiêu:

- Nghiêm túc học tập, làm các TN quan sát phân tích hiện tượng

II- Chuẩn bị của GV và HS.

- Hoá chất: Ca(OH)2, NaOH, H2SO4 (l), HCl, Ba(OH)2, CuSO4, quì tím, CaCO3

- Các dụng cụ TN: Giấy lọc, ống nghiệm, đũa thuỷ tinh

Trang 24

III- Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra:

2.Bài mới:

- Gọi HS kể tên những ba zơ mà em đã biết? Chúng được chia làm mấy loại?

Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất thứ nhất của ba zơ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Hướng dẫn HS làm TN:

- Yêu cầu:

+ Nhỏ 1 giọt dd NaOH lên

mẩu giấy quì tím -> Qsát ?

+ Nhỏ 1 giọt dd phe nol ko

- Dựa vào T/c này ta phân

tích được dd ba zơ với các

dd chất khác

- Lắng nghe, làm TN theo nhóm

- Đại diện nhóm nêu kết quả TN-> nhóm khác bổ sung

- Nghe, ghi bài

- Lắng nghe

1 Tác dụng của dd ba zơ với chất chỉ thị màu:

- TN:

H1/14 SGK

- Nhận xét: Các dd bazơ (kiềm) làm đổi màu chất chỉ thị

+ Quì tím thành màu xanh+ dd phe nol phe ta le in ko màu thành màu đỏ

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất thứ hai của ba zơ Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Yêu cầu:

+ HS nêu lại T/c này (xem

bài 1) ?

+ viết PTHH minh hoạ ?

- Nhớ kiến thức nêu lại ->

viết PTHH

2 Tác dụng của dd ba zơ với oxit, axit:

dd bazơ (kiềm) TD với oxit axit -> muối và nước PTHH: 2KOH + SO2 -> K2SO3 + H2O

Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất thứ ba của ba zơ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Dựa vào bài 3 đã học :

+ yêu cầu HS nêu lại T/c

- Nêu được: Pứ trung hoà

3 Tác dụng của bazơ với axit:

Bazơ tan và ko tan đều TD với axit -> muối và nước PTHH: Ca(OH)2 + 2HCl

-> CaCl2 + 2H2O

Trang 25

Hoạt động 4: Tìm hiểu tính chất thứ tư của ba zơ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Giới thiệu: 1 số ba zơ ko

tan khác như: Fe(OH)3,

(chất rắn đầu có màu xanh

lơ to đen + hơi nước)

- KL: có PƯHH xảy ra ->

viết PTHH

- Lắng nghe ghi nhớ ,tự viết được các PTHH minh hoạ

Cu(OH)2 to CuO + H2O

- xem trước bài sau (bài 7)

Tiết 12 bài 8: Một số ba zơ quan trọng

A Natri hi đroxit I- Mục tiêu:

- Nghiêm túc , tiết kiệm các hoá chất khi làm các TN

II- Chuẩn bị của GV và HS.

- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, panh, đế sứ

- Hoá chất: Dung dịch NaOH, quì tím, dd phe nol phe ta le in, dd HCl

- Tranh vẽ: Sơ đồ định phân dd NaCl, các ứng dụng của NaOH

III- Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Trang 26

- Trình bày T/c hoá học của bazơ ? Viết các PT minh hoạ ?

Kết quả:

a Điều chế các dd bazơ (kiềm) ?

Na2O + H2O -> 2NaOH; CaO + H2O -> Ca(OH) 2

b Điều chế các bazơ ko tan:

CuCl2 + NaOH

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật lý của NaOH

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Hướng dẫn HS lấy 1 viên

+ Nhận xét hiện tượng (tan trong nước, nhờn toả nhiệt)

- Ghi nhớ

I Tính chất vật lý:

(SGK/26)

Hoạt động 2: Tìm hiểu các tính chất hoá học của NaOH

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

? NaOH thuộc loại hợp

chất nào

? Dự đoán các T/cHH

- KL: có t/c hoá học của

bazơ tan

? Yêu cầu HS nêu lại các

t/c hoá học của bazơ tan ?

Ghi vào vở và viết các

PTPứ minh hoạ

- Nhớ lại kiến thức bài 7 trả lời được:

+ Là bazơ tan+ Có t/cHH của bazơ tan

- Nêu: có 4 t/c HH

- Nêu các t/c và viết PTPứ vào vở

II Tính chất hoá học:

NaOH có các t/c hoá học của bazơ tan

1 dd NaOH làm quì tím -> xanh, phe nol phe ta le in không màu -> đỏ

2 Tác dụng với axit -> Muối + H2O

NaOH + HNO3 -> NaNO3 + H2O

3 Tác dụng với oxit, axit -> Muối + H2O

2 NaOH + SO3 -> Na2SO4 + H2O

Trang 27

- Nghe, ghi nhớ

III ứng dụng:

- Dùng để sản xuất xà phòng, tẩy

- Sản xuất tơ nhân tạo

- Sản xuất giấy

- Sản xuất nhôm

- Chế biến dầu mỏ, các

CN khác

Hoạt động 4: Tìm hiểu về cách sản xuất NaOH

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Có màng ngăn

2NaOH +H2 + Cl2

IV Củng cố:

- Gọi 1 HS nhắc lại nội dung chính của bài

- Hướng dẫn HS làm bài tập trắc nghiệm:

- Khi cho 500 ml dd NaOH 1 M tác dụng hết với dd H2SO4 2M tạo thành muối trung hoà:

- Xem trước bài 8 ý B (Tiết 2 của bài)

Tiết 13 bài 8: Một số ba zơ quan trọng ( tiếp theo)

B Can xi hi đro xit – Thang pH I- Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS biết được các t/c vật lý, tính chất hoá học của Ca(OH)2

- Biết cách pha chế ddịch Ca(OH)2

- Biết các ứng dụng trong đời sống của Ca(OH)2

-Biết ý nghĩa độ pH của dd.

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng viết các PTHH, làm bài tập định lượng

Trang 28

II- Chuẩn bị của GV và HS:

- Dụng cụ TN: Cốc, đũa thuỷ tinh, giá sắt, phễu, giấy lọc, ống nghiệm, giấy pH

- Hoá chất: CaO, HCl, NH3, nước chanh

III- Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu t/c hoá học của NaOH ? Viết PTPƯ minh hoạ ?

- Chữa bài tập 2 SGK/27

a CaO + H2O -> Ca(OH)2

b Ca(OH)2 + Na2CO3 -> CaCO3 + 2NaOH

2 Bài mới:Hoạt động 1: Hướng dẫn làm thí nghiệm

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Giới thiệu: dd Ca(OH)2

thu được là dd bão hoà ở

to phòng ít tan trong nước

? Ca(OH)2 thuộc loại

bazơ nào -> dự đoán t/c

hoá học?

-> nêu lại các t/c hoá học

của bazơ tan ?

- GV liệt kê lại 3 t/c của

bazơ tan Yêu cầu HS liên

hệ viết ra các PTHH

tương ứng với Ca(OH)2 ?

- Thông báo: Ngoài ra

b.Tác dụng với axit -> muối + nước

Ca(OH)2 +2HCl -> CaCl2 + H2O

c Tác dụng với oxit axit -> muối + nước

Ca(OH)2 + CO2-> CaCO3 + H2O

Hoạt động 2: Tìm hiểu các ứng dụng của Ca(OH) 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- HS nêu các ứng dụng

của Ca(OH)2 trong đ/sống

?

- Yêu cầu học theo SGK

- Nghiên cứu SGK liên hệ thực tế nêu ứng dụng

pH = 7 thì dd là trung tính

Trang 29

1 CaCO3 to CaO + CO2 ↑

2 CaO + H2O -> Ca(OH)2

3 Ca(OH)2 + CO2 -> CaCO3 + H2O

4 CaO + 2HCl -> CaCl2 + H2O

5 Ca(OH)2 + 2HNO3 -> Ca(NO3)2 + 2 H2O

- HS biết được những t/c hoá học của muối, viết đúng PTHH cho t/c

- Năm được khái niệm PƯ trao đổi, đk xảy ra PƯ trao đổi

- Hoá chất: AgNO3, CuSO4, BaCl2, NaCl, H2SO4, HCl, Cu, Fe

III- Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS chữa bài tập 3 SGK:

H2SO4 + 2NaOH -> Na2SO4 + H2O

1 mol 2 mol

H2SO4 + NaOH -> NaHSO4 + H2O

1 mol 2 mol

2 Bài mới Hoạt động 1: Hướng dẫn làm thí nghiệm

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- GV hướng dẫn HS làm

TN1:

- Yêu cầu: Qsát hiện

tượng, nhân xét và viết

- Làm TN theo nhóm

I Tính chất hoá học:

1 Muối TD với kim loại:

* TN: Cu tác dụng với AgNO3

Trang 30

- Gọi HS lên viết PTHH

? Từ các hiện tượng trên

hãy rút ra kết luận

- PƯ tương tự khi cho ta

các kim loại: Zn, Fe +

- GV kiểm tra kiến thức,

giới thiệu các muối khác

- Làm TN theo nhóm

- Lần lượt báo cáo kquả:

+ Hiện tượng: có kết tủa trắng

+ Nhận xét: Sản phẩm là BaSO4 ko tan -> viết được PTHH -> KLuận

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Tiếp tục làm TN theo nhóm

- Ghi lại Kquả Qsát được -> trả lời câu hỏi

+ Hiện tượng: xuất hiện ↓ trắng

+ Nhận xét: Sphẩm là AgCl ko tan -> viết PTHH

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Thí nghiệm theo nhóm, nêu được :

+ Xuất hiện ↓ trắng+ Sản phẩm ko tan + Viết PTHH

* PTHH:

BaCl2 + H2SO4 -> Ba SO4

↓ + 2HCl

* KLuận: Muối có thể TD được với axit sản phẩm là muối mới và axit mới

3 Muối TD với muối:

* TN: AgNO3 TD với NaCl

* PTHH:

AgNO3 + NaCl -> AgCl + NaNO3

* KLuận: 2 dd muối có thể TD với nhau -> 2 muối mới

4 Muối TD với bazơ:

* TN: CuSO4TD với H2O

* PTHH:

CuSO4 + 2 NaOH ->

Cu(OH)2 + Na2SO4

* KL: dd muối TD với dd

Trang 31

+ Nêu hiện tượng

+ Nhận xét, viết PT

+ KLuận

- GV bổ sung

- GV thômg báo: nhiều

muối bị phân huỷ ở to cao

2 KClO3 to 2KCl +3O2 CaCO3 to CaO +CO2

Hoạt động 2: Hình thành khái niệm

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

PƯ trao đổi?

- Thông báo các điều kiện

của PƯ

- Phản ứng trung hoà cũng

thuộc PƯ trao đổi

- Thông qua các PƯ nhận xét -> nêu được đ/nghĩa

IV Củng cố:

- Gọi 1 HS nhắc lại nội dung chính của bài

- Hướng dẫn HS làm bài tập 6/ SGK

a PTPƯ: CaCl2 + 2 AgNO3 -> 2 AgCl + Ca(NO3)

Hiện tượng quan sát được: Tạo ra chất không tan màu trắng, lắng dần xuống đáy cốc, đó là AgCl

- Học bài, hoàn thành các bài tập

- Xem trước bài 10

Tiết 15 Bài 10: Một số muối quan trọng

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Học sinh biết NaCl là muối ở dạng hoà tan trong nước biển và dạng kết tinh trong

mỏ muối, muối KNO3 có ít trong tự nhiên, được sản xuất trong công nghiệp bằng phương pháp nhân tạo

Trang 32

- Những ứng dụng của NaCl và KNO3 trong đời sống và công nghiệp

III Các hoạt động dạy- học:

1 Kiểm tra bài cũ.

- 1 học sinh lên nêu các tính chất hóa học của muối ? Viết phương trình minh họa

- 1 học sinh lên chữa bài tập 6/SGK/33?

2 = =

; C M Ca NO 0 , 05M

100

005 , 0

2 ) 3

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiẻu muối NaCl

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Trong tự nhiên em thấy

cũng chứa một khối lượng

lớn muối NaCl gọi là muối

mỏ

- Liên hệ thực tế-Lắng nghe

- Dựa vào số liệu → thành phần chính của NaCl

2 Cách khai thác

Trang 33

- GV: đưa ra tranh muối:

+ Y/c học sinh trình bày

- ở nước mặn: cho nước bay hơi từ từ → muối kết tinh

- ở mỏ muối: đào hầm hoặc giếng sâu → nghiền nhỏ và tinh chế → muối sạch

3 ứng dụng

- Làm gia vị, bảo quản thực phẩm

- Dùng để sản xuất các nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp

Hoạt động 2: Tìm hiểu muối Kali nitrat (KNO 3 )

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Cho hs quan sát lọ hóa

- Tan nhiều trong nước

- Bị phân hủy ở nhiệt độ cao → có tính chất oxi hoá mạnh

2KNO3 → 2KNO2 + O2

2 ứng dụng :

Sgk/35

IV Củng cố:

- Hs nêu tóm tắt kiến thức toàn bài, đọc ghi nhớ sgk- Làm bài tập 1, 2 sgk/3* Bài 1:a,

Pb(NO3)2 ; b, CaCO3 ; c, NaCl ; d, CaSO4* Bài 2:

Muối NaCl có thể làm sản phẩm của phản ứng giữa 2 dung dịch sau:+ Phản ứng trung hòa HCl + NaOH

+ Phản ứng trao đổi giữa muối và Axit (Na2CO3 + HCl)Muối (Na2SO4 + BaCl2)Dd bazơ ( CuCl2+NaOH)V Dặn dò:

- Học bài, làm các bài tập 3, 4, 5 -sgk

Trang 34

- Xem trước bài 11 ( phân bón hóa học)

Tiết 16 Bài 11: Phân bón hóa học

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nắm được vai trò ý nghĩa của những nguyên tố HH với đời sống của thực vật

- HS nắm được 1 số phân bón đơn, kép thường dùng và CTHH của mỗi loại phân bón

- Hiểu được phân bón vi lượng và 1 số nguyên tố vi lượng cần cho cây

- GV: chuẩn bị 1 số mẫu phân bón

- HS: sưu tầm mẫu các loại phân bón, CTHH, của chúng để sử dụng ở địa phương

III Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS chữa bài tập 4.sgk

2 Bài mới: Hoạt động 1: Tìm hiẻu những nhu cầu của cây

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- GV giới thiệu thành

phần của thực vật hấp thụ

nước và các nguyên tố

hoá học

- Yêu cầu HS nghiên cứu

thông tin sgk cho biết:

Vai trò chính của các

nguyên tố hoá học đối với

thực vật?

- GV nhận xét và tóm tắt

vai trò của các nguyên tố

đối với cây trồng

- Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức

- Cá nhân nghiên cứu thông tin sgk -> Lần lượt nêu vai trò của các nguyên tố đối với sự phát triển của cây trồng

- Lắng nghe, ghi nội dung

I- Những nhu cầu của cây trồng:

1 Thành phần của thực vật:

- Nước chiếm 90 %

- Các chất khô khác 10% Trong đó: 99% là những nguyên tố C , H, O, K, N… 1 % là nguyên tố vi lượng

2 Vai trò của các nguyên

tố hoá học đối với thực vật:

Các nguyên tố: C, H, O là thành phần chính tạo nên hợp chất glu xit

- Nguyên tố N: kích thích cây phát triển

- Nguyên tố Ca, Mg: tạo

Trang 35

diệp lục cho quá trình quang hợp và 1 số nguyên tố vi lượng khác

Hoạt động 2: Tìm hiểu một số phân bón hoá học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- GV giới thiệu 2 loại

phân bón đơn và phân

bón kép

- Loại đơn là chỉ chứa 1

trong 3 ngtố dinh dưỡng:

N, P, K

- Giới thiệu 1 số loại phân

thường dùng của 3 loại

trên

- Yêu cầu đọc thông tin

cho biết phân bón kép là

- Su pe phôt phat:

Đã qua chế biến, thành phần chính Ca(H2PO4)2

c Phân ka li (K):

Hay dùng: KCl, K2SO4 dễ tan trong nước

bo, kẽm, mangan dưới dạng hoá chất mà cây cần rất ít nhưng lại cần thiết cho sự phát triển

IV Củng cố:

Trang 36

V Dặn dò:

- HS làm các bài tập 1, 2, 3 SGK + Đọc mục em có biết

- Xem trước bài 12

Tiết 17 Bài 12: Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS biết được mối quan hệ về tính chất hoá học giữa các loại hợp chất vô cơ

- Viết được các PTHH biểu diễn cho sự chuyển đổi hoá học

2 Kĩ năng:

- Vận dụng được mối quan hệ để giải thích những hiện tượng tự nhiên

- Vận dụng để làm các bài tập hoá học, thực hiện những thí nghiệm hoá học biến đổi giữa các hợp chất với nhau

III Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:Hoạt động 1Quan sát tranh về mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Hỏi: Có bao nhiêu loại

hợp chất vô cơ đã học ?

- Yêu cầu HS tự nghiên

cứu thông tin (sơ đồ)

trong SGK

- GV treo tranh vẽ sơ đồ

các mối quan hệ giữa các

laọi hợp chất vô cơ yêu

cầu HS: Qsát sơ đồ và cho

biết mối quan hệ giữa các

loại hợp chất vô cơ được

thể hiện như thế nào ?

- GV hướng dẫn HS nói

được mối quan hệ qua các

chiều mũi tên của sơ đồ

cơ oxit, axit, bazơ, muối

- Nghiên cứu thông tin SGK/40

- Qsát tranh, nêu mối quan hệ các hợp chất với nhau

- Lắng nghe gợi ý khai thác sơ đồ

- Học theo sơ đồ

I- Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ:

Sơ đồ (SGK/40)

Hoạt động 2: Vận dụng viết phương trình hoá học minh hoạ

Trang 37

- Cho HS nghiên cứu

9 phản ứng hoá học

minh hoạ trong SGK

- Yêu cầu HS hoạt

- đại diện 2 nhóm lên viết phương trình phản ứng

- Lắng nghe, sửa sai

II- Những phản ứng hoá học minh hoạ:

1 MgO + H2SO4 -> MgSO4 + H2O

2 SO3 + 2NaOH -> Na2SO4 + H2O

3 Na2O + H2O -> 2NaOH

4 2Fe(OH)3 to Fe2O3 + 3H2O

5 P2O5 + 3H2O -> 2H3PO4

6 KOH + HNO3 -> KNO3 + H2O

7 CuCl2+2KOH-> Cu(OH)2 +2KCl

8 AgNO3 + HCl -> AgCl +HNO3

9 6HCl + Al2O)3 -> 2AlCl3 + 3H2O

Líp d¹y:…… TiÕt:…….Ngµy d¹y:…… …/ /……… SÜ sè / V¾ng … … …

Líp d¹y:…… TiÕt:…….Ngµy d¹y:…… …/ /……… SÜ sè / V¾ng … … … .

bµi 13: luyÖn tËp ch¬ng i

c¸c lo¹i hîp chÊt v« c¬

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS biết được sự phân loại các loại hợp chất vô cơ

- Nhớ và hệ thống hoá những tính chất hoá học của mỗi loại

- Viết được PTHH biểu diễn cho mỗi tính chất của chúng

2 Kĩ năng:

- HS biết giải các bài tập có liên quan đến những tính chất hoá học của các hợp chất

vô cơ, giải thích được những hiện tượng hoá học đơn giản xảy ra trong đời sống

Trang 38

3.Thái độ:

Có thái độ học tập đúng đắn

II Chuẩn bị:

- Bảng phụ: Với sơ đồ 1, 2 SGK

III Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Cho HS nghiên cứu

bảng sơ đồ các hợp chất

vô cơ

- Gọi Hs lên nêu lại các

loại hợp chất vô cơ

- Yêu cầu HS học theo sơ

đồ

- GV treo tranh sơ đồ 2

SGK

+ Yêu cầu HS lên trình

bày nội dung theo ý hiểu

+ Từ sơ đồ trên cho ta

CuO, NaOH, P2O5

gọi tên và phân loại

Tên gọi Phân loại

P 2 O 5 Điphotphopentaoxit Oxit axit

Trang 39

- CuCl2 + 2NaOH -> 2NaCl + Cu(OH)2

- Cu(OH)2 to CuO + H2O

b Khối lượng CuO thu được sau khi nung:

nNaOH = 2040 = 0,5 (mol) Theo PT: nNaOH = 2nCuCl2 = 0,2.2

= 0,4 (mol) -> NaOH dùng là dư

nCuO sinh ra sau khi nung theo

1 và 2: nCuO = nCu(OH)2 = nCuCl2 = 0,2 (mol)

* Khối lượng NaCl trong nước lọc:

Theo 1 nNaCl = 2nCuCl2 = 0,4 (mol)

mNaCl = 0,4 58,5 = 23,4 (g)

IV Củng cố:

- GV cho HS xem lại phần I (kiến thức cần nhớ)

- Làm bài tập trắc nghiệm khách quan

Ghép ý ở cột A với ý ở cột B sao cho phù hợp

a Axit + Kloại (đứng trước H) 1 Muối + muối

b Muối + muối -> 2 Muối + hiđro

c Oxit bazơ + axit -> 3 Muối + Axit

d Muối + Axit -> 4 Muối + nước

- Hướng dẫn:

Dựa vào tính chất hoá học của các hợp chất vô cơ (phần I của bài)

HS tìm được đáp án: a - 2 c - 4

Trang 40

b - 1 d - 3

V Dặn dò:

- Ôn lại bài + xem các bài tập đã chữa + làm 1 số bài tập còn lại SGK

- Đọc kĩ nội dung bài 14

Ngày đăng: 02/12/2013, 23:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng viết PTHH - Bài soạn Giao an hoa 9 Cuc chuan
Bảng vi ết PTHH (Trang 3)
Bảng lần lượt viết ra 5 tính - Bài soạn Giao an hoa 9 Cuc chuan
Bảng l ần lượt viết ra 5 tính (Trang 14)
Sơ đồ tóm tắt 1 → cho biết: - Bài soạn Giao an hoa 9 Cuc chuan
Sơ đồ t óm tắt 1 → cho biết: (Trang 20)
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm - Bài soạn Giao an hoa 9 Cuc chuan
o ạt động 2: Hình thành khái niệm (Trang 31)
Bảng sơ đồ các hợp chất - Bài soạn Giao an hoa 9 Cuc chuan
Bảng s ơ đồ các hợp chất (Trang 38)
Bảng tuần hoàn của các nguyên tố hoá học được cấu tạo như thế nào ? và có ý nghĩa - Bài soạn Giao an hoa 9 Cuc chuan
Bảng tu ần hoàn của các nguyên tố hoá học được cấu tạo như thế nào ? và có ý nghĩa (Trang 99)
3. Bảng tuần hoàn các ngtố hoá  học: - Bài soạn Giao an hoa 9 Cuc chuan
3. Bảng tuần hoàn các ngtố hoá học: (Trang 104)
Hình phân tử rượu - Bài soạn Giao an hoa 9 Cuc chuan
Hình ph ân tử rượu (Trang 129)
Bảng và giải thích ý nghĩa - Bài soạn Giao an hoa 9 Cuc chuan
Bảng v à giải thích ý nghĩa (Trang 147)
Hình vẽ sơ đồ mạch - Bài soạn Giao an hoa 9 Cuc chuan
Hình v ẽ sơ đồ mạch (Trang 150)
Bảng để học sinh có căn - Bài soạn Giao an hoa 9 Cuc chuan
ng để học sinh có căn (Trang 154)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w