1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Tuan 7Lop 4 ca ngay

27 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 422,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- RÌn luyÖn kÜ n¨ng vËn dông t/c giao ho¸n vµ kÕt hîp cña phÐp céng ®Ó tÝnh gi¸ trÞ cña biÓu thøc.. - LuyÖn tËp ph¸t triÓn c©u chuyÖn dùa vµo néi dung cho tríc, biÕt s¾p xÕp c¸c sù viÖc [r]

Trang 1

Tuần 7 Thứ hai 19 ngày tháng 10 năm 2009

Tập đọc Trung thu độc lập

I Mục tiêu : - Đọc trơn toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện tình cảm yêu mến thiếu nhi, niềm

tự hào, ớc mơ và hi vọng của anh chiến sĩ về tơng lai tơi đẹp đất nớc của thiếu nhi.

- Hiểu các từ ngữ , ý nghĩa của bài: Tình thơng yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ớc của anh về tơng lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nớc.

II Đồ dùng dạy học : Tranh minh hoạ

III Hoạt động dạy học :

5’

32’

3’

1.KT bài cũ:Gọi 2 HS đọc bài "Chị em tôi", và

trả lời câu hỏi 2SGK

-1HS nêu ý nghĩa của bài.

+ Đối với thiếu nhi, Tết trung thu có gì vui?

+ Đứng gác trong đêm trung thu, anh chiến sĩ

nghĩ đến điều gì?

+ Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?

*ý 1: Mơ ớc về tơng lai tơi đẹp của trẻ em

+ Anh chiến sĩ tởng tợng đất nớc trong những

đêm trăng tơng lai ra sao?

- Vẻ đẹp trong tởng tợng đó có gì khác so với

đêm trung thu độc lập?

*ý2:Ước mơ về c/ sống tơi đẹp trong tơng lai.

+H/ảnh trăng mai còn sáng hơn nói lên điều gì?

+ Em mơ ớc đất nớc ta mai sau sẽ phát triển nh

thế nào?

- Nêu ý nghĩa của bài?

GV chốt lại: Bài văn nói lên tình thơng yêu các

em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ớc của anh về

t-ơng lai của các em

c) Hớng dẫn đọc diễn cảm.

-Gọi 3HS đọc nối đoạn, nêu giọng đọc cho đoạn

-HDHS luyện đọc diễn cảm đoạn 2.

3- Củng cố, dặn dò :- Nêu ý nghĩa bài văn.

- Nhận xét giờ học, tuyên dơng HS

- 1 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

-1HS nêu ý nghĩa của bài.

HS nhận xét, bổ sung.

- HS nghe.

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp luyện phát

âm và giải nghĩa từ ở cuối bài.

- HS luyện đọc theo cặp

- 1-2 học sinh đọc cả bài.

- HS lắng nghe +Anh đứng gác ở trại trong đêm trăng trung thu độc lập đầu tiên.

+Thiếu nhi cả nớc cùng rớc đèn phá cỗ +Anh chiến sĩ nghĩ tới các em nhỏ và tơng lai của các em.

+Trăng ngàn, gió núi, trăng soi sáng xuống nớc VN độc lập yêu quý

+Dòng thác làm chạy máy phát điện, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn,

+Anh chiến sĩ mơ ớc về vẻ đẹp của đất nớc hiện đại, giàu có hơn nhiều.

+Nói lên tơng lai của trẻ em và đất nớc ta ngày càng tơi đẹp hơn.

+ HS nối tiếp phát biểu

- HS nêu ý nghĩa của bài.

- 3 HS đọc nối đoạn và nêu giọng đọc phù hợp cho từng đoạn.

- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm.

-HS thi đọc diễn cảm trớc lớp.

- HS về nhà tự luyện đọc

Toán

Trang 2

Luyện tập I.Mục tiêu :- Kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ ,biết cách thử lại phép cộng, thử lại phép trừ.

- Giải bài toán có lời văn về tìm thành phần cha biết của phép cộng hoặc phép trừ

II Đồ dùng : Phấn màu.

III Hoạt động dạy học:

Bài 4:HDHS nêu độ cao của từng núi và cách sosánh

số đo độ cao của 2 ngọn núi

Núi Phan – xi – Păng cao 3143 m

Núi Tây côn lĩnh cao 2428m

Vậy núi Phan-xi-Păng cao hơn núi Tây Côn Lĩnh là:

3143 – 2428 = 715 (m)

ĐS: 715 mBài 5: Cho HS nêu số lớn nhất và bé nhất có 5 chữ

số rồi tính nhẩm hiệu của chúng

Số lớn nhất có 5 chữ số : 99999

Số bé nhất có 5 chữ số :10000

Hiệu của 2 số này : 99 999 - 10 000 = 89 999

3- Củng cố, dặn dò: - Giáo viên nhận xét giờ học,

- HS nêu y/cầu bài tập

HS thực hiện tính ở vở nháp và nêu cách đặt tính rồi tính, tự nêu phép thử lại

-HS nêu y/cầu bài tập

HS thảo luận nhóm đôi để làm bài và nêu cách tìm số hạng, số

bị trừ cha biết

- HS nêu y/cầu bài tập

HS thảo luận nhóm 6 để làm bài

- HS nêu:

99999 - 10000 = 89999

Thứ ba ngày 20 tháng 10 năm 2009

Toán

Trang 3

Biểu thức có chứa hai chữ

I Mục tiêu: - Nhận biết đợc biểu thức có chứa hai chữ, giá trị của biểu thức có chứa hai chữ.

- Biết cách tínhgiá trị của biểu thức theo giá trị cụ thể của chữ.

II Đồ dùng dạy - học. Bảng phụ chép sẵn ví dụ.

III Hoạt động dạy học :

2.Dạy bài mới:a.Giới thiệu bài: Nêu y/cầu giờ học.

b.Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ.

- GV yêu cầu học sinh đọc bài toán ví dụ.

- GV nêu câu hỏi để học sinh giải bài tập.

Số cá của anh Số cá của em Số cá của 2 anh em

- GV giới thiệu: “a + b” đợc gọi là biểu thức có chứa hai

chữ, HDHS nhận xét về biểu thức có chứa hai chữ.

b) GV giải thích giá trị của biểu thức có chứa 2 chữ.

- GV đa ra các gía trị của a,b và yêu cầu HS tính “a + b”

rồi rút ra nhận xét.

+ Muốn biết 2 anh em câu đợc bao nhiêu con cá ta làm

nh thế nào?

+ Nếu a câu đợc 3 con, b câu đợc 2 con? ( lấy a + b)

Vậy : a + b đợc gọi là biểu thức có chứa 2 chữ

+ Nếu a = 3 , b = 2 => a+b =? Vậy : a + b = 2 + 3 = 5

- Y/c HS lấy ví dụ về biểu thức có chứa 2 chữ

- Nhận xét giờ học, nhắc nhở HS chuẩn bị bài sau.

- HS nêu yêu cầu bài tập.

-HS làm bài nhóm đôi và chữa bài.

I Mục tiêu: Đọc đúng các từ khó hoặc dễ lẫn đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng, đúng ngữ

điệu của câu kể, câu hỏi, câu cảm Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp.

- Hiểu các từ khó, nội dung bài : Ước mơ của bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ

- Giáo dục HS có ớc mơ sáng tạo, cao đẹp và mong muốn đạt đợc những ớc mơ đó.

Trang 4

II Đồ dùng dạy - học Tranh minh hoạ bài đọc.

III Hoạt động dạy học:

5’

32’

3’

1.KT bài cũ: 2 HS đọc bài Trung thu độc

lập và trả lời câu hỏi 3 SGK

-1 HS nêu về nội dung bài.

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm.

2.Dạy bài mới:a.G/T bài: Nêu y/c giờ học.

b Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.

* Màn 1: Trong công xởng xanh

- Giáo viên đọc mẫu màn kịch.

- Yêu cầu HS quan sát tranh để nhận biết hai

nhân vật Tin-tin, Min-tin.

- HDHS tìm hiểu màn 1

+ Câu chuyện diễn ra ở đâu?

+ Tin – tin và Mi – tin đến đâu và gặp

+ Các phát minh ấy thể hiện những ớc mơ gì

của con ngời ?

+ Màn 1 nói lên điều gì?

c) Đọc diễn cảm

- Tổ chức cho hs thi đọc phân vai

- Gv nhận xét, cho điểm, động viên

* Màn 2: Trong khu vờn kì diệu.

- GV tổ chức các hoạt động nh màn 1.

- Màn 2 cho em biết điều gì?

+ND chính của cả hai đoạn kịch này là gì?

- HS lắng nghe, theo dõi SGK.

- HS quan sát tranh và nhận biết các nhân vật.

- HS luyện đọc kết hợp luyện phát âm và giải nghĩa từ.

- 3 học sinh đọc toàn màn 1.

+Diễn ra ở trong công xởng xanh.

+ Tin – tin và Mi – tin đến Vơng quốc

T-ơng Lai và trò chuyện với những bạn nhỏ sắp ra đời.

+ Vì những bạn nhỏ sống ở đây hiện nay cha

ra đời, các bạn cha sống ở thế giới hiện tại của chúng ta.

+ Vì những bạn nhỏ cha ra đời, nên bạn nào cũng mơ ớc làm đợc những điều kì lạ cho cuộc sống, các bạn sáng chế ra :

+ Vật làm cho con ngời hạnh phúc,ba mơi vị thuốc trờng sinh, một loại ánh sáng kì lạ, một máy biết bay nh chim, một cái máy Là

tự mình phát minh ra một cái mới mà mọi ngời cha biết đến bao giờ.

+Ước mơ đợc sống hạnh phúc, sống lâu, sống trong môi trờng tràn đầy ánh sáng và chinh phục đợc mặt trăng.

+ Màn 1 nói đến những phát minh của các bạn thể hiện ớc mơ của con ngời

Thể dục Tập hợp hàng ngang, dóng hàng điểm số.

Trò chơi : Kết bạn I.Mục tiêu :- Củng cố và nâng cao kỹ thuật : Tập hợp hàng ngang, dàn hàng điểm số, đi đều

vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp Yêu cầu tập hợp và dàn hàng nhanh, không xô

đẩy, chen lấn nhau Đi đều không sai nhịp, đến chỗ vòng tơng đối đều và đẹp Biết cách đổi chânkhi đi đều sai nhịp

- Trò chơi “ Kết bạn” Yêu cầu tập trung chú ý, phản xạ nhanh, chơi dúng luật, hào hứng nhiệttình trong khi chơi

II Chuẩn b ị : Địa điểm: Trên sân trờng Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.

- Phơng tiện : 1 còi

Trang 5

III Hoạt động dạy học:

5’

25’

5’

1 Phần mở đầu

- GV tập hợp HS, nêu y/c tiết học,

chấn chỉnh đội ngũ, trang phục

- Khởi động các khớp xơng

- Chạy nhẹ 1 vòng quanh sân trờng

- HS chơi trò chơi : “Đua ngựa”

2 Phần cơ bản :

a) Đội hình đội ngũ

+ Ôn tập hợp hàng ngang, dóng

hàng, điểm số, đi đều vòng phải,

vòng trái, đổi chân khi đi đều sai

- HS tập hợp theo đội hình chơi

- HS chơi vui vẻ đúng luật

- HS vừa hát vừa vỗ tay theo nhịp

I Mục tiêu :- Nắm đợc quy tắc viết hoa tên ngời và tên địa lý Việt Nam.

- Biết vận dụng những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên ngời và tên địa lý Việt Nam để viết đúngmột số tên riêng Việt Nam

II.Đồ dùng: bảng phụ chép bài tập3.

III Hoạt động dạy học:

Trang 6

- Khi viết tên ngời, tên địa lí Việt Nam ta cần

phải viết nh thế nào?

c) Ghi nhớ :Gọi HS đọc phần ghi nhớ

Bài 2 : Viết tên một số xã,(thị trấn) có ở huyện(

quận, thị xã, thành phố ) của em

Bài 3 : Viết tên và tìm trên bản đồ:

- Các quận , huyện ở thành phố của em: Huyện

Phú Xuyên, Huyện thờng Tín, Quận Ba Đình,

Quận Long Biên, thành phố Hà Đông, …

- Các di tích, danh lam,thắng cảnh ở địa phơng

của em: Lăng Bác Hồ, chùa Hơng, gò Đống Đa,

Văn Miếu - quốc Tử Giám,…

3- Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học

-Chuẩn bị giờ sau

Thảo luận cặp đôi, đại diện cácnhóm trình bày

- Tên riêng thờng gồm một, haihoặc ba tiếng Mỗi tiếng đợc viếthoa chữ cái đầu của tiếng

- Khi viết tên ngời, tên địa lí VN,cần viết hoa chữ cái đầu của mỗitiếng tạo thành tên đó

- 3 HS lần lợt đọc to ghi nhớ trớclớp, cả lớp đọc thầm

- HS lấy VD viết 5 tên ngời, 5 tên

địa lí VN vào bảng

+ Tên ngời VN thờng gồm : họ,tên đệm (tên lót), tên riêng Khiviết ta cần chú ý phải viết hoachữ cái đầu của mỗi tiếng là bộphận của tên ngời

- Mỗi HS viết tên mình và địa chỉgia đình (3 học sinh lên bảng, cảlớp viết vở nháp)

-HS nêu y/cầu bài tập

HS thảo luận nhóm 4 để làm bài

HS lên bảng viết, cả lớp viết ranháp

-HS nêu y/cầu bài tập

HS thảo luận nhóm 6, quan sát

và tìm trên bản đồ

Các nhóm trình bày trớc lớp.Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS học thuộc ghi nhớ,

Toán

Tính chất giao hoán của phép cộng

I Mục tiêu:

- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng

- áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng để thử phép cộng ,giải bài toán có liên quan.

II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ.

III Hoạt động dạy học :

2 Dạy bài mới Giới thiệu bài: Nêu y/cầu giờ học.

b Giới thiệu tính chất giao hoán của phép cộng Giáo

viên treo bảng phụ

HDHS lần lợt tính giá trị của a + b và b + a rồi điền

Trang 7

379 + 468 = 847 2876 + 6509 = 9385

- Cho học sinh nêu miệng kết quả và giải thích vì sao

lại nêu ngay đợc kết quả

Bài 2:Viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗ trống

48 + 12 = 12 + 48 m + n = n + m

65 + 297 = 297 + 65 84 + 0 = 0 + 84

177 + 84 = 84 + 177 a + 0 = 0 + a

- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài, nhận xét chữa bài

- Chốt KT : Đây là tính chất giao hoán của phép cộng

Bài 3:Điền dấu >, < , =

2975 + 4017 = 4017 + 2075

8274 + 927 < 927 + 8300

2975 + 4017 < 4017 + 3000

8264 + 927 > 900 + 8264

- GV chữa bài và hỏi : Vì sao không cần thực hiện

phép cộng có thể điền dấu (=) vào chỗ chấm

3- Củng cố, dặn dò: - Giáo viên nhận xét giờ học.

- Về nhà ôn lại bài, chuẩn bị bài sau

HS làm bài cá nhân và chữbài trớc lớp

HS nhận xét và giải thích

- HS nêu y/cầu bài tập

HS làm bài cá nhân và chữbài trớc lớp

HS nhận xét và giải thích

- HS nêu y/cầu bài tập

2 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm bài vào vở BT

- Vì khi ta đổi vị trí các sốhạng trong một tổng thì tổng

đó không thay đổi

Kỹ thuật Khâu ghép hai mảnh bằng mũi khâu thờng (tiết 2)

I Mục tiêu:

- HS biết cách cầm vải , cầm kim , xuống kim khi khâu và đặc điểm của mũi khâu đờng khâu Thờng

- HS biết cách khâu và khâu đợc các mũi khâu thờng theo đờng vạch dấu

- Rèn luyện tính kiên trì , sự khéo léo của đôi tay

II Đồ dùng: Tranh quy trình khâu thờng Mẫu khâu thờng đợc khâu bằng len trên bìa.

- Mảnh vải len hoặc sợi khác màu vải Kim khâu len , kéo , thớc , phấn vạch

III Hoạt động dạy học :

Trang 8

28'

3'

1

Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS nêu quy trình khâu thờng đã học

- Kiểm tra dụng cụ của HS

GV nhận xét, chốt lại

2 Dạy bài mới

a Giới thiệu bài: Nêu y/cầu giờ học

b Hớng dẫn học sinh thực hành

* Hoạt động 3: HS thực hành khâu thờng

- Cho HS nêu lại quy trình khâu thờng đã học giờ

tr-ớc

GV chốt lại kỹ thuật khâu thờng theo đờng vạch dấu:

+ Bớc 1 : Vạch dấu đờng khâu

+ Bớc 2 : Khâu các mũi khâu theo đờng dấu

- Gọi 1 HS thực hành khâu trớc lớp

GV HDHS nhận xét học sinh thực hành

- GV tổ chức cho HS thực hiện mũi khâu thờng

- GV quan sát uốn nắn học sinh thực hành khâu theo

các nhóm và giúp đỡ nhóm HS còn yếu

Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập

- Tổ chức cho HS trng bày sản phẩm thực hành theo

các nhóm học tập

- GV nêu tiêu chuẩn đánh giá:

+ Đờng vạch dấu thẳng cách đều cạnh dài của mảnh

vải

+ Các mũi khâu tơng đối bằng nhau

+ Hoàn thành đúng thời gian

3 Củng cố dặn dò :

- GV nhận xét giờ học

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

- 2,3 HS nhắc lại quy trình khâu thờng

HS bày dụng cụ lên bàn

- HS nghe

- HS thảo luận nhóm 4 để nhắc lại quy trình khâu

+ Bớc 1 : Vạch dấu đờng khâu

+ Bớc 2 : Khâu các mũi khâu theo

đờng dấu

- 1 HS thực hành khâu thờng các bớc trớc lớp

HS quan sát , nhận xét học sinh thực hành

- HS thực hành mũi khâu thờng theo nhóm 6

- HS trình bày sản phẩm theo các nhóm thực hành

- HS tự đánh giá kết quả học tập của mình

- HS chuẩn bị bài sau

Tập làm văn Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện

I Mục tiêu:

-Dựa trên hiểu biết về đoạn văn, HS tiếp tục luyện tập xây dựng hoàn chỉnh các đoạn văn của một câu chuyện gồm nhiều đoạn( dã cho sẵn cốt truyện)

II Đồ dùng dạy học:tranh minh hoạ truyện Ba lỡi rìu

III Hoạt động dạy học:

2.Dạy bài mới :

a.Giới thiệu bài: Nêu y/cầu giờ học

b.Hớng dẫn làm bài tập

Bài 1 : Đọc cốt truyện Vào nghề

Tổ chức cho HS đọc câu chuyện Vào nghề và

TLCH, trình bày trớc lớp

GV nhận xét, chốt lại:

- Nêu sự việc chính của từng đoạn

2 HS mỗi em kể lại hai bức tranh

“ Ba lỡi rìu”

HS nhận xét, bổ sung

- HS nghe

- 2,3 HS đọc cốt truyện Vào nghề trớc lớp

- HS nêu các sự việc chính trong cốt truyện trên

Trang 9

Đoạn 1: Va - li a ớc mơ trở thành diễn viên

xiếc biểu diễn tiết mục phi ngựa đánh đàn.

Đoạn 2: Va li a xin học nghề ở rạp xiếc =>

đợc giao việc quét dọn chuồng ngựa.

Đoạn 3: Va li a đã giữ chuồng ngựa sạch sẽ

và làm quen với ngựa.

Đoạn 4: Va li a trở thành diễn viên giỏi nh

em hằng mong ớc.

Bài 2: Em hãy giúp bạn Hà hoàn chỉnh một trong 4

đoạn câu chuyện Vào nghề

- Tổ chức cho HS làm bài , mỗi nhóm làm một

đoạn và trình bày trớc lớp

- GV nhận xét, chốt lại

Đoạn 1:

Mở đầu: Một hôm, Va-li-a đợc bố mẹ cho đi xem

xiếc Va-li-a thích nhất tiét mục cô gái phi ngựa

đánh đàn

Diễn biến:

Va-li-a nói với bố mẹ về mơ ớc của mình và đợc bố

mẹ đồng ý nhng còn chờ phải chờ dịp rạp xiếc

tuyển diễn viên.

GV chốt lại : Câu chuyện bao giờ cũng có 3 phần:

mở đầu, diễn biến và kết thúc

- HS nêu y/cầu bài tập

HS đọc tiếp nối 4 đoạn cha hoàn chỉnh

HS làm bài theo nhóm 4, mỗi nhóm làm một đoạn và trình bày trớc lớp

Nhóm khác nhận xét, sửa chữa và

bổ sung

Thứ năm ngày 22 tháng 10 năm 2009

Toán Biểu thức có chứa ba chữ.

I Mục tiêu : Nhận biết đợc biểu thức có chứa ba chữ giá trị của biểu thức có chứa 3 chữ.

Biết cách tính giá trị của biểu thức theo các giá trị cụ thể của chữ.

II Đồ dùng dạy học :Vẽ sẵn bảng, phần VD để trống số ở các cột

III Hoạt động dạy học :

2.Dạy bài mới:a.Giới thiệu bài:Nêu y/c giờ học.

b.Giới thiệu BT có chứa 3 chữ

GV nêu ví dụ và HDHS tìm hiểu VD.

+ Muốn biết cả 3 anh em câu đợc ? con cá ta làm nh

thế nào?

Số cá

của An

Số cá của Bình

Số cá

củaCờng

Số cá của 3 ngời

+ Nếu An câu đợc 2 con cá Bình 3 con, Cờng 4 con

thì ba bạn câu đợc bao nhiêu con.

Nếu An = a, Bình = b, Cờng = c thì ba bạn đợc bao

- Ta làm phép cộng tổng số cá của cả

3 bạn,

đợc : a + b+ c con

Trang 10

Giá trị : Nếu a= 2 b= 3 c = 4 thì

Vậy: a + b+ c đợc gọi là BT chứa ba chữ

Mỗi lần thay chữ bằng số, ta tính đợc giá trị của

- Nhớ viết lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trích trong bài thơ "Gà trống và cáo"

- Tìm đúng, viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu bằng tr/ch

- GD học sinh ý thức viết đúng, đẹp, nhanh

II Đồ dùng dạy học : Bảng phụ chép bài tập 2a, BT 3.

III Hoạt động dạy - học:

2.Dạy bài mới :

a.G/thiệu bài: Nêu yêu cầu giờ học

b.Hớng dẫn học sinh nhớ - viết

- Gọi 1 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ cần nhớ viết

- Giáo viên đọc lại đoạn thơ 1 lần

- Kể tên các tiếng viết hoa trong bài?

- Giáo viên chốt lại và HDHS viết các tiếng dễ viết

sai ra bảng con

- Yêu cầu HS gấp SGK, viết đoạn thơ theo trí nhớ

GV quan sát, giúp đỡ HS còn yếu

- GV chấm 1 số bài, nêu nhận xét chung

- 2HS lên trình bày trên bảng

HS nhận xét, bổ sung

- HS nghe

-1HS đọc đoạn thơ cần viếtchính tả

- Cả lớp lắng nghe

- Đọc thầm lại đoạn thơ, tậpviết những chữ mình dễ viết sai,nêu cách trình bày bài thơ

- HS viết bài, tự soát lỗi

Trang 11

3- Hớng dẫn học sinh làm bài tập

Bài tập 2 (a)Tìm những chữ bỏ trống bắt đầu bằng tr

hoặc ch

- Tổ chức cho HS làm bài vào vở rồi chữa bài

- GV chốt lại các từ điền đúng:trí, chất, trong, chế,

chinh , trụ, chủ.

b Những chữ bị bỏ trống bắt đầu bằng ơn hoặc ơng

- Tổ chức cho HS làm bài vào vở rồi chữa bài

- GV chốt lại các từ điền đúng: lợn, vờn, hơng, dơng,

tơng lai, thờng xuyên, cờng.

Bài tập 3 (a)Tìm các từ có chứa tiếng trí hoặc chí:

- GV cho học sinh tự làm bài rồi chữa bài

- GV chốt lại các từ tìm đúng: ý chí, trí tuệ.

3- Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học Y/c HS về nhà xem lại bài

tập 2a, 2b ghi nhớ các hiện tợng chính tả để không

mắc lỗi khi viết

- HS nêu y/cầu bài tập

HS đọc thầm đoạn văn, suynghĩ làm bài vào vở

Trò chơi : Ném trúng đích I.Mục tiêu :- Củng cố và nâng cao kỹ thuật : Tập hợp hàng ngang, dàn hàng điểm số, đi đều

vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp Yêu cầu tập hợp và dàn hàng nhanh, không xô

đẩy, chen lấn nhau Đi đều không sai nhịp, đến chỗ vòng tơng đối đều và đẹp Biết cách đổi chânkhi đi đều sai nhịp

- Trò chơi “ Kết bạn” Yêu cầu tập trung chú ý, phản xạ nhanh, chơi dúng luật, hào hứng nhiệttình trong khi chơi

II Chuẩn bị: - Địa điểm : Trên sân trờng Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.

- GV tập hợp HS, nêu y/c tiết học, chấn

chỉnh đội ngũ, trang phục

- Khởi động các khớp xơng

- Chạy nhẹ 1 vòng quanh sân trờng

- HS chơi trò chơi : “Hoàng Anh- Hoàng

Yến”

2 Phần cơ bản :

a) Đội hình đội ngũ

+ Ôn Quay sau, đi đều, vòng phải, vòng

tráí, đổi chân khi đi đều sai nhịp

Gọi 3 HS tập mẫu, giáo viên nhận xét, sửa

sai

- GV điều khiển lớp tập

- HS tập hợp

Trang 12

- HS tập hợp theo đội hình chơi

- HS chơi vui vẻ đúng luật

- HS vừa hát vừa vỗ tay theo nhịp

I Mục tiêu : - Dựa vào lời kể của cô và tranh minh hoạ, học sinh kể lại đợc câu chuyện Lời ớc

d-ới trăng, phối hợp lời kể vd-ới điệu bộ, nét mặt

- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện (Những lời ớc cao đẹp mang lạiniềm vui hạnh phúc cho mọi ngời)

- Chăm chú nghe cô kể chuyện, nhớ truyện

- Theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp đợc lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học : Tranh minh hoạ truyện trong SGK (phóng to) Giáo viên nhớ truyện III Hoạt động dạy học :

c Hớng dẫn học sinh kể chuyện, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

Bài 1: Dựa vào tranh vẽ, kể lại từng đoạn câu

Tranh 4: Chị Ngàn ơi, em hiểu ra rồi

Bài 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Tổ chức cho HS tập kể chuyện theo các nhóm

- GV quan sát giúp đỡ HS tập kể

- Tổ chức HS thi kể chuyện trớc lớp: yêu cầu

học sinh kể chuyện trớc lớp và trả lời câu hỏi a,

b, c

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

* Hớng dẫn học sinh rút ra nội dung câu

- HS nêu yêu cầu của bài tập

HS thảo luận nhóm kể lại từng

đoạn câu chuyện theo nội dungtừng tranh vẽ

Các nhóm cử dại diện kể nối đoạtrớc lớp

Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS kể từng đoạn của câu chuyệntrong nhóm và trao đổi ý nghĩa câuchuyện

-HS thi kể toàn bộ câu chuyện

HS nhận xét, bổ sung giúp bạn

- Nhận xét, bổ sung

- Trong cuộc sống chúng ta nên cólòng nhân ái bao la, biết thôngcảm và xẻ chia những đau khổ củangời khác Những việc làm cao

đẹp sẽ mang lại niềm vui,hạnhphúc cho chính ta và cho mọi ngời

Trang 13

- Chuẩn bị giờ sau.

- Rèn kuyện kỹ năng viết tên riêng là tên ngời, tên địa lý VN

II Đồ dùng :- Bút dạ và phiếu ghi BT1 (bỏ qua 2 dòng đầu).

- Bản đồ địa lýVN có tên tỉnh, thành phố, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử

III Hoạt động dạy học

T/hành tìm 1ví dụ tên ngời, 1ví dụ tên địa lý VN

- Giáo viên nhận xét cho điểm

2 Dạy bài mới:a.G/thiệu bài:Nêu y/c giờ học.

b.Hớng dẫn học sinh làm bài tập

Bài tập 1:Viết lại cho đúng các tên riêng trong

bài cao dao sau:

Giáo viên nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu học sinh giải nghĩa từ Long Thành

- Giáo viên phát phiếu cho hs, mỗi em sẽ sửa

chính tả cho 1 phần của bài ca dao

- Gọi 3 em lên làm và gắn bảng lớp

HDHS nhận xét bài làm của học sinh

GV nhận xét, chốt lại

Kết quả đúng: Long Thành, Hàng Bồ, Hàng Bạc,

Hàng Gai, Hàng Thiếc, Hàng Hài, Mã Vĩ,Hàng

Điếu, Hàng Giày, Hàng Lờ, Hàng Cót, Hàng

Mây, Hàng Đàn Hàng Muối, Hàng Nón, Cầu

Đông, Hàng Hòm, Hàng Đậu, Hàng Bông, Hàng

Bè, Hàng thùng, Hàng Bát, hàng Tre, Hàng Vôi,

Hàng Giấy, Hàng The, Hàng Gà, Hàng Da

Bài 2: Trò chơi du lịch trên bản đồ VN

Giáo viên treo bản đồ địa lí VN

Học sinh đọc yêu cầu bài

- Giáo viên giải thích:tìm nhanh trên bản đồ tên

- Giáo viên nhận xét, kết luận nhóm tìm đợc

đúng nhiều, nhanh tên các địa danh

- HS nêu y/cầu bài tập

HS đọc bài và viết lại cho đúng cáctên riêng đó

HS hiểu đợc nghĩa từ Long Thành

- Cả lớp đọc thầm bài ca dao, phát hiện những tên riêng viết không

đúng sửa lại trên VBT

- 3 học sinh làm trên phiếu và dán kết quả ở bảng lớp

Kết quả: Hàng Bồ, Hàng Bạc, Hàng Gai, Hàng Thiếc, Hàng Hài, Hàng Vĩ,Hàng Giày, Hàng

Cói,Hàng Mây, Hàng Đậu

- HS nêu y/cầu bài tập

- Hs nắm chắc cách tìm

- Hoạt động nhóm 6 để tìm các địadanh của nớc ta

- Đại diện nhóm trình bày trớc lớp

- Học sinh viết vào vở bài tập

Toán Tính chất kết hợp của phép cộng

I Mục tiêu :- Nhận biết đợc tính chất kết hợp của phép cộng.

- Sử dụng t/c giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính nhanh giá trị của biểu thức

II Đồ dùng dạy học : Bảng phụ kẻ ND bài tập

III Hoạt động dạy học:

5’

32’

1 KT bài cũ : Gọi 2 HS lần làm lại bài tập 2, 3.

GV nhận xét, cho điểm

2.Dạy bài mới:a.Giới thiệu bài: Nêu y/c giờ học.

b.Giới thiệu t/c kết hợp của phép cộng :

- 2 HS chữa bài trớc lớp

HS nhận xét, chốt lại

- HS nghe

- 1 HS đọc biểu thức

Ngày đăng: 07/05/2021, 05:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w