Đồ dùng dạy học : Bảng phụ chép sẵn bài chính tả Ngày lễ III.. Hoạt động dạy học :.[r]
Trang 1Tuần 10 Tập đọc :
SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ
NS : 23/10/2010
I Mục tiêu :
- Ngắt, nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ rõ ý ; bước đầu biết
đọc phân biệt lời kể và lời nhân vật
- Hiểu nội dung : Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ của ông bà thể hiện
tấm lòng kình yêu, sự quan tâm tới ông bà (trả lời được các câu hỏi SGK)
II Đồ dùng dạy học : Câu dài : Bà bảo… cháu đấy.
III Hoạt động dạy học :
1 Bài cũ : Nhận xét bài kiểm tra
2 Bài mới :
Giới thiệu bài : - Giới thiệu chủ điểm Ông
bà
- Vào bài sáng kiến của bè Hà
Tiết 1
HĐ1 : Luyện đọc + tìm hiểu đoạn 1
- GV đọc mẫu lần 1 (giọng người kể : vui,
giọng Hà : hồn nhiên, giọng ông, bà : phấn
khởi)
- Luyện đọc từ khó : sáng kiến, hằng năm,
chuẩn bị, cố gắng (chú ý HSY)
- Luyện đọc nối tiếp từng câu
- Luyện đọc đoạn + chú giải
- Đoạn 1 :
+ Câu 1/SGK : (HSTB)
+ Câu 2/SGK : ý 1 (HSTB) ; ý 2 (HSTB↑)
Liên hệ : Hiện nay trên thế giới người ta
lấy ngày nào làm ngày Quốc tế người cao
tuổi ? (ngày 1/10)
+ Câu : Bố là công nhân, có ngày 1 tháng
năm thuộc mẫu câu nào?
a Mẫu câu Ai là gì ?
b Mẫu câu Ai làm gì ?
c Cái này là cái gì ?
- Luyện đọc đoạn 1 (chú ý đọc đúng lời kể
và lời nhân vật)
GIẢI LAO Tiết 2
- HS lắng nghe
- HS mở chủ điểm Ông bà, quan sát tranh
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và dò theo cô
- HS đọc từ khó
- HS đọc
- 3 HS đọc
- Cả lớp thầm đoạn 1
- 2 HS trả lời
- 4 em trả lời
- HS tự liên hệ theo hiểu biết của mình
- HS dùng thẻ A, B, C trả lời (ý a)
- 5 em đọc đoạn 1
Trang 2HĐ2 : Luyện đọc và tìm hiểu các đoạn còn
lại
- Đoạn 2 :
+ Câu 3/SGK : (HSTB)
+ Ai đã gỡ bí giúp bé Hà ? (cả lớp)
+ Luyện đọc đoạn 2
- Đoạn 3 :
+ Câu 4/SGK : (HSTB↑) HĐN2
Giải thích : cảm động : gần giống với xúc
động
* Món quà của bé Hà có được ông bà thích
không ?
Liên hệ : Đến ngày ông bà các em thường
tặng ông, bà món quà gì ?
Các em cần phải gắng sức học tập thật
giỏi để dâng lên ông bà của mình những
điểm mười đỏ tươi
+ Rèn đọc câu dài : GV đọc mẫu trước
+ Luyện đọc đoạn 3 (đọc theo nhóm 3)
(riêng HSK, G đọc phân theo 3 vai : ông, bà,
người dẫn chuyện)
- Đọc cả bài
+ Câu 5/SGK : (cả lớp)
HĐ3 : Củng cố - Dặn dò
- Đọc cả bài
- Câu chuyện trong bài này muốn nhắn nhủ
điều gì ? (HSK↑)
- Về nhà đọc lại toàn bài và tập kể lại câu
chuyện này
- 1 em đọc, cả lớp theo dõi
- 2 em trả lời
- Bố đã gỡ bì giúp Hà
- 4 em đọc đoạn 2
- Cả lớp đồng thanh
- Các nhóm thảo luận
- HS lắng nghe
- 2 em trả lời
- HS tự liên hệ bản thân
- Lắng nghe
- HS đọc theo nhóm 3
- HS lắng nghe cô đọc và đọc theo
- 3 nhóm đọc trước lớp ; 1 nhóm đọc phân vai
- 2 em đọc
- 3 em trả lời
- 3 em đọc, cả lớp dò theo
- HS trả lời theo ý mình
Trang 3Tuần 10 Toán :
LUYỆN TẬP
NS : 23/10/2010
I Mục tiêu :
- Biết tìm x trong các bài tập dạng : x + a = b ; a + x = b (với a, b là các số
có không quá hai chữ số)
- Biết giải bài toán có một phép trừ
II Đồ dùng dạy học : Bài 2/VBT (GV ghi bảng phụ)
III Hoạt động dạy học :
1 Bài cũ : 3 + x = 10
Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm gì ?
2 Bài mới : a Giới thiệu bài : Vào bài
trực tiếp
b HĐ1 : Thực hành
Bài 1/VBT : Củng cố tìm x
- Đề bài yêu cầu gì ? (cả lớp)
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm gì ?
** Bài 55/16 Toán nâng cao
Bài 2/VBT : Tính nhẩm (GV đính bảng
phụ)
- Từ phép cộng 9 + 1 = 10, ta có mấy phép
trừ (HSK↑)
9 + 1 = 10 10 – 9 = 1 ; 10 – 1 = 9
Bài 4/SGK :
- Bài toán cho gì ? Hỏi gì ? (HSTB)
- Bài toán thuộc dạng toán gì ? (cả lớp)
- HS giải
Bài 5/VBT : GV đổi thành bài tập trắc
nghiệm
Tìm x, biết : x + 5 = 5
a x = 5 ; b x = 0 ; c x = 10
- Vì sao em chọn x = 0
- Về nhà hoàn thành bài 3, 4/VBT
- 1 em làm bảng, cả lớp làm bảng con
- 1 em nêu, cả lớp đồng thanh 1 lần
- HS lắng nghe
- Thầm đề
- 2 em trả lời
- 2 HS trả lời
- HS giỏi làm vở
- HS làm việc cá nhân
- HS quan sát bảng phụ, thầm kết quả
- HS nêu kết quả miệng (nối tiếp)
- 2 em trả lời
- Cả lớp đồng thanh đề toán
- Cam – quýt : 45 quả Cam : 25 quả
Quýt : … quả ?
- 2 HS trả lời
- 1 em giải bảng, cả lớp thực hiện vở toán trắng
- HS chọn kết quả đúng
- 2 em giải thích cách chọn
Trang 4Tuần 10 Toán :
SỐ TRÒN CHỤC TRỪ ĐI MỘT SỐ
NS : 23/10/2010
I Mục tiêu :
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 - trường hợp số bị trừ là
số tròn chục, số trừ là số có một hoặc hai chữ số
- Biết giải bài toán có một phép trừ (số tròn chục trừ đi một số)
II Đồ dùng dạy học : 4 bó, mỗi bó có 10 que tính, bảng gài
III Hoạt động dạy học :
1 Bài cũ : x + 8 = 10
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm gì ?
2 Bài mới :
HĐ1 : GT cách t/hiện phép trừ 40 – 8 và tổ
chức thực hành
- GV đính 4 bó que tính (mỗi bó một chục)
lên bảng Có mấy chục que tính ?
- 4 chục tức là bao nhiêu que ? (HSY)
- Viết 4 vào cột nào, 0 vào cột nào ?
- Có 4 chục que tính, lấy bớt đi 8 que Vậy em
làm phép tính gì ?
(Hdẫn HS ghi dấu trừ và số 8 ở cột đơn vị)
- Thực hành trên que tính (HĐN2)
- Vậy 40 – 8 = ?
- Hdẫn HS cách đặt tính và thực hiện (chú ý
viết 8 thẳng cột với 0)
HĐ2 : GT phép trừ 40 – 8 và cách t/hiện
- B1 : Tìm ra được phép trừ 40 – 8
B2 : Cho HS thao tác trên que tính
B3 : Hdẫn cách đặt tính theo cột dọc
HĐ3 : Thực hành
Bài 1/VBT : Thực hành
- 2 bài thực hiện bảng con, còn lại làm VBT
Bài 2/VBT :
- Bài toán cho gì ? Hỏi gì ? (HSTB)
- Bài toán thực hiện phép tính gì ? (cả lớp)
Chú ý tìm 3 chục quả cam là ? quả
** Bài 56/16 toán nâng cao
HĐ4 : Củng cố - Dặn dò
- Về nhà làm các bài 2, 4/VBT
- 1 em giải bảng, cả lớp BC
- 1 em nêu
- HS quan sát và trả lời
- 2 em trả lời
- 4 vào cột chục, 0 ở cột đơn vị
- 2 em trả lời
- HS thao tác trên que tính
- 2 em nêu
- HS quan sát cô hdẫn cách thực hiện – vài em nhắc lại
- HS làm theo hdẫn của cô (tự đặt tính vào bảng con và tự nêu cách thực hiện)
- HS làm việc cá nhân
- Có : 3 chục quả cam
Mẹ biếu bà : 12 quả cam
Mẹ : … quả cam ?
- Phép trừ
- HS làm vở, 1 em lên bảng
Cả lớp
Trang 5Tuần 10 Tập chép :
NGÀY LỄ
NS : 23/10/2010
I Mục tiêu :
- Chép lại chính xác, trình bày đúng bài chính tả Ngày lễ
- Làm đúng BT2 ; BT(3)b SGK
II Đồ dùng dạy học : Bảng phụ chép sẵn bài chính tả Ngày lễ
III Hoạt động dạy học :
1 Ổn định : Hát
2 Bài mới :
HĐ1 : Hdẫn tập chép
- GV đọc đoạn chính tả chép sẵn trên
bảng phụ
- HS đọc
- GV chỉ vào những chữ viết hoa trong
bài chính tả : Ngày Quốc tế Phụ nữ, Ngày
Quốc tế Lao động, Ngày Quốc tế Thiếu
nhi, Ngày Quốc tế Người cao tuổi Những
chỉ nào trong các ngày lễ đó được viết
hoa ?
- Viết bảng con : Quốc tế, Lao động
- HS chép bài trên bảng : chú ý HS tư
thế ngồi, cách để vở, cầm bút, cách trình
bày
- Hdẫn HS đổi vở chấm chéo nhau – GV
theo dõi, giúp đỡ những HSY
HĐ2 : HS làm bài tập
Bài 2/VBT : Điền vào chỗ trống c hoặc k
- Viết kết quả vào bảng con
Bài 3b/VBT : Điền vào chỗ trống nghỉ
hay nghĩ
HĐ3 : Củng cố - Dặn dò
- Về nhà hoàn thành các bài tập còn lại
và sửa lại lỗi sai vào vở, nếu sai cả bài thì
viết lại một lần vào vở
- Cả lớp hát
- HS theo dõi lắng nghe
- 2 em đọc
- 2 HS trả lời
- Viết hoa những chữ đầu của mỗi bộ phận tên
- HS viết bảng con
- HS chép bài vào vở
- Đổi vở chấm chéo
- HS làm bài cá nhân
- HS viết vào bảng con
- HS làm cá nhân, 1 HS lên bảng thực hiện
- HS lắng nghe
Trang 6Tuần 10 Tập viết :
CHỮ HOA H
NS : 23/10/2010
I Mục tiêu : Viết đúng chữ hoa H (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và
câu ứng dụng : Góp (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Góp sức chung tay (3
lần)
II Đồ dùng dạy học : Chữ hoa H - Bảng phụ viết sẵn câu ứng dụng
III Hoạt động dạy học :
HĐ1 : Hướng dẫn viết chữ hoa
- Hdẫn HS quan sát và nhận xét chữ H
(GV đính chữ mẫu H)
+ Chữ H cao mấy dòng li ? (HSY)
+ Chữ H gồm mấy nét ? (HSK↑)
+ GV chỉ dẫn cách viết trên bìa chữ mẫu :
Cách viết : cong trái và lượn ngang
-ĐK6 ; DB 1 - nét ngược nối liền nét khuyết
xuôi - nét móc phải, DB ĐK2 ; lia bút ĐK4
- nét thẳng đứng
+ GV hướng dẫn HS viết bóng trước
+ HS viết bảng con chữ H
HĐ2 : Hướng dẫn viết câu ứng dụng
- Giới thiệu câu ứng dụng
+ Đọc câu ứng dụng : Hai sương một nắng
G.thích : nói về sự vất vả, đức tính chịu
khó chăm chỉ của người lao động
+ Những con chữ nào viết 1 li ? 1,5 li ? 2 li
? … → Chú ý con chữ r viết 1,25 dòng li.
+ GV viết mẫu chữ Hai : nét cong trái của
chữ a chạm vào nét móc phải của chữ h
- HS quan sát chữ mẫu và nhận xét
- Cao 5 li
- Gồm 2 nét : + Nét 1 : cong trái và lượn trái + Nét 2 : khuyết ngược, khuyết xuôi và móc phải
+ Nét 3 : nét thẳng đứng
- HS lắng nghe và quan sát cách viết của
GV ; sau đó nhắc lại
- HS viết bóng (2 lần)
- HS viết bảng con
- HS quan sát
- 2 HSY đọc câu ứng dụng
- HS lắng nghe GV giải thích
- HS quan sát câu ứng dụng trả lời
VD : Chữ cao 2,5 li là chữ cái h, g…
- HS lắng nghe
H
Hai sương một nắng
Trang 7- HDẫn viết chữ Hai : Viết bóng, b.con
HĐ3 : HS viết vào vở (chú ý tư thế ngồi,
vở, cách cầm bút) GV nhắc HS viết giống
phần mục tiêu
HĐ4 : Củng cố - Dặn dò
- Thi viết chữ H, Hai
- Về nhà hoàn thành bài viết ở nhà
- HS viết theo gợi ý của cô (2 lần)
- HS viết vào vở
- HS thi viết : mỗi tổ chọn một bạn
Trang 8BƯU THIẾP
I Mục tiêu : - Biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
- Hiểu tác dụng của bưu thiếp, cách viết bưu thiếp, phong bì thư
II Đồ dùng dạy học : GV : Bảng phụ viết sẵn nội dung bưu thiếp, một số
bưu thiếp và phong thư ghi sẵn tên ; GV - HS : phong thư
III Hoạt động dạy học :
1 Bài cũ : 2 HS nối tiếp nhau đọc bài Sáng
kiến của bé Hà - câu hỏi 1, 2/SGK
- Đọc thuộc đoạn 1
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài : Vào bài lung khởi
b HĐ1 : Luyện đọc
- GV đọc mẫu bưu thiếp (giọng tình cảm, nhẹ
nhàng), đọc phần đề ngoài bì (rõ ràng, rành
mạch)
- Luyện đọc từ khó : Hoàng Ngân, bưu thiếp
- Đọc từng câu nối tiếp
- Đọc nối tiếp từng bưu thiếp và phần đề
ngoài phong bì
- Hdẫn HS đọc 1 số câu :
+ Người nhận :// Trần Hoàng Ngân// 18/
đường Võ Thị Sáu// thị xã Vĩnh Long // tỉnh
Vĩnh Long.//
- Đọc từ chú giải => HS quan sát bưu thiếp
HĐ2 : Tìm hiểu bài
- Câu 1/SGK : ý 1 (cả lớp), ý 2 (HSTB)
- Câu 2/SGK : ý 1 (HSTB↓), ý 2 (HSTB)
** Câu 3/SGK : HSK, G
- Câu 4/SGK : cả lớp - Đính bưu thiếp và
phong thư mẫu
Chúc thọ ông bà cũng có nghĩa là mừng
sinh nhật ông bà, những chúc thọ ông bà có
nghĩa là ông bà trên 70 tuổi
Gợi ý : Bưu thiếp viết ngắn gọn Phong thư thì
phải ghi rõ địa chỉ người gửi và người nhận
HĐ3 : Củng cố - Dặn dò
- Thực hành viết bưu thiếp khi cần thiết
- 2 HS đọc, cả lớp nhận xét
- 1 em xung phong đọc
- HS lắng nghe
- HS mở sách dò theo
- HS đọc : cá nhân, đồng thanh
- HS đọc
- 3 HS đọc 3 bưu thiếp
- HS đọc cá nhân, đồng thanh
- 1 em đọc, cả lớp quan sát bưu thiếp
- 2 HS trả lời
- 4 HS trả lời
- 2 HS trả lời
- Thầm đề bài và quan sát bưu thiếp mẫu của cô
- HS lắng nghe cô gợi ý
- Cả lớp thực hành viết vào từ giấy
và tập ghi địa chỉ ngoài phong thư theo sự hướng dẫn của cô
Trang 911 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 11 -5
I Mục tiêu :
- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 11 - 5, lập được bảng 11 trừ đi một số
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 11 trừ 5
II Đồ dùng dạy học : 1 bó 1 chục que tính và 1 que tính rời
III Hoạt động dạy học :
1 Bài cũ : 80 - 54, nêu cách thực hiện
- Bảng con : 70 - 46
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài : Vào bài trực tiếp
b HĐ1 : Thực hiện phép trừ dạng 11 - 5,
lập bảng trừ (11 trừ đi một số).
- GV hdẫn HS lấy 1 bó 1 chục que tính và 1
que rời Vậy có ? que tính
- Có 11 que (viết 11, gắn 11 que), lấy đi 5
que tính (viết số 5 vào bên phải số 11) Vậy
ta thực hiện như thế nào ?
*11 que tính lấy đi 5 que còn bao nhiêu
que ? (HSY)
- Viết dấu gì vào 11 và 5 ? (cả lớp)
- Hdẫn HS cách đặt tính theo cột dọc và nêu
cách thực hiện (GV viết như gợi ý SGK)
- Bằng 11 que tính, HS tự hình thành công
thức 11 trừ đi một số (GV ghi bảng)
HĐ2 : Thực hành
Bài 1a/VBT : Tính nhẩm
- Tổ chức HS đọc nối tiếp từng bài
- So sánh : 9 + 2 và 2 + 9 (cả lớp)
Bài 2/VBT : Tính
Chú ý đặt tính cho thẳng cột
Bài 3/VBT :
- Bài toán cho gì ? Hỏi gì ? (cả lớp)
- Thực hiện phép tính gì ? (HSTB)
** Bài 79/16 sách toán nâng cao
HĐ3 : (2’) Củng cố - Dặn dò
- Về nhà làm bài 1b và bài 4 VBT 50
- 1 em thực hiện
- Cả lớp làm bảng con
- HS mở sách, đọc nối tiếp đề
- HS làm theo gợi ý của cô
- 1 em nêu
- HS thao tác trên que tính theo gợi ý của GV
- Viết dấu trừ
- HS tự đặt tính vào bảng con và thực hiện ; 2 em nêu cách thực hiện
- HS tự hình thành các phép tính về
11 - đi một số bằng que tính
- HS tự nhẩm và nêu
- 2 em nêu
- HS làm bài cá nhân, tổ chức chấm chéo bài bạn
- Huệ có : 11 quả đào Cho bạn : 5 quả đào Còn lại : quả đào ?
- 1 em trả lời
- 1 em lên bảng giải, cả lớp giải vào vở
TỪ NGỮ VỀ HỌ HÀNG DẤU CHẤM, DẤU
NS : 23/10/2010
Trang 10CHẤM HỎI
I Mục tiêu :
- Tìm được một số từ ngữ chỉ người trong gia đình, họ hàng (BT1, BT2) ;
xếp đúng từ chỉ người trong gia đình, họ hàng mà em biết vào 2 nhóm họ
nội, họ ngoại (BT3)
- Điền đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi vào đoạn văn có chỗ trống (BT4)
II Hoạt động dạy học :
1 Giới thiệu bài : Vào bài trực tiếp
* HĐ1 : Thực hành
Bài 1/SGK : miệng
- Đề bài yêu cầu gì ? (cả lớp)
- Đọc bài Sáng kiến của bé Hà
- Tìm và viết ra giấy nháp những từ chỉ
người thân, họ hàng trong bài.
Bài 2/VBT :
- Xác định yêu cầu đề (cả lớp)
Ngoài những từ chỉ người trong gia đình,
họ hàng em vừa tìm trong bài TĐ, em tìm
thêm những từ khác cũng chỉ những người
trong gia đình, họ hàng mà em biết
- Tổ chức cho HS tham gia trò chơi nối tiếp :
mỗi đội 5 em tham gia chơi
- GV nhận xét và yêu cầu các em còn lại nêu
thêm những từ mà em biết
Bài 3/VBT :
- Đề bài yêu cầu gì ? (HSTB)
- Gợi ý : Bố em do ai sinh ra ? Vậy bố thuộc
họ nội hay ngoại => Những người thuộc bà
con bên bố là họ nội, bên mẹ là họ ngoại
- Dựa vào bài 1, 2 để làm bài 3 (tìm trên 1
từ) Bài 4/SGK : Cả lớp
- Nếu điền dấu chấm hỏi vào cuối câu thì
xác định kĩ câu đó có dùng để hỏi hay không
** Truyện này buồn cười ở chỗ nào ?
- Liên hệ những HS viết sai quá nhiều lỗi
chính tả, cần khắc phục
HĐ2 : Củng cố -Dặn dò
- Về nhà thực hiện bài 1 vào VBT
- HS lắng nghe
- Tìm những người trong gia đình, họ hàng trong bài Sáng kiến của bé Hà
- 2 HS đọc, cả lớp thầm theo
- HS làm việc cá nhân
- Cả lớp đồng thanh đề
- HS tự thực hiện
- HS lắng nghe
- Các đội tham gia chơi nối tiếp
- HS nêu
- 1 em đọc yêu cầu bài 3
- 2 em trả lời
- HS trả lời
- HS làm việc cá nhân
- Đọc nhóm 2
- Lắng nghe
- Những chữ trong thư là chữ của chị Nam, Nam chưa biết viết mà Nam thì lại xin lỗi ông là chữ cháu xấu và sai quá nhiều lỗi chính tả
Trang 11ÔN TẬP : CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
I Mục tiêu : - Khắc sâu kiến thức về các hoạt động của cơ quan vận động,
tiêu hoá
- Biết sự cần thiết và hình thành thói quen ăn sạch, uống sạch và ở sạch
(HSK, G nêu được tác dụng của 3 sạch để cơ thể khoẻ mạnh)
II Đồ dùng dạy học : Bài 2/VBT (bảng phụ)
III Hoạt động dạy - học :
1 Bài cũ : - Trứng giun vào cơ thể người
bằng cách nào ?
- Bài 2/VBT : GV đính bảng phụ - Ycầu
HS chọn ý đúng.
2 Bài mới :
a Khởi động : Trò chơi" Xem ai nói
nhanh, nói đúng" tên các bài đã học về chủ
đề con người và sức khỏe – Vào bài
b HĐ1 : Trò chơi " Xem cử động Nói tên
các cơ, xương và khớp xương"
- Các nhóm thực hiện một số động tác
vận động và nói với nhau xem : Khi làm
các động tác cử động thì vùng cơ nào,
xương nào, khớp xương nào cử động ?
HĐ2 : Trò chơi " thi hùng biện"
+ GV chuẩn bị 1 số câu hỏi :
- Tại sao phải ăn uống sạch sẽ ?
- Làm thế nào để phòng bệnh giun ?
- Nên làm gì để cột sống không bị cong
vẹo ?
- Chúng ta làm gì để cơ được săn chắc?
- Nên và không nên làm gì để xương và
cơ được săn chắc ?
- Tại sao chúng ta nên ăn chậm, nhai kĩ ?
* Vì sao ta phải ăn sạch, uống sạch, ở
sạch ?
- Liên hệ xem ở lớp, ở nhà ta đã thực
hiện được việc gì về 3 sạch
* Nêu tác dụng của 3 sạch để cơ thể
khoẻ mạnh.
HĐ3 : Củng cố - Dặn dò
- 2 em trả lời câu 1
- Cả lớp chọn ý đúng vào bảng con
- HS thi nêu tên bài
- HS ra sân tập một số động tác vận động
- Từng nhóm trình bày trước lớp, các nhóm khác quan sát và viết nhanh tên các nhóm cơ, xương, khớp xương vào giấy nháp Nhóm nào viết nhanh và đúng là nhóm đó thắng cuộc
- HS thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi, sau đó GV chỉ định HS trong nhóm trả lời
- Các nhóm cử đại diện lên bốc thăm cùng một lúc
- Mỗi nhóm cử 1 em vào ban giám khảo để chấm xem ai trả lời đúng và hay
- HS trả lời, lớp nhận xét, bổ sung
- HS tự liên hệ bản thân
- 2 HSK, G trả lời