- Nêu được một số việc cần làm để giữ vệ sinh ăn uống như: ăn chậm nhai kĩ, không uống nước lã, rửa tay sạch trước khi ăn và sau khi đại, tiểu tiện.. - Nêu lợi ích của ăn uống sạch sẽ.[r]
Trang 1Tuần 8 Thứ hai, ngày 04 tháng 10 năm 2010
2 KTBC: Thời khoá biểu.
- Gọi 2 HS đọc bài “Thời khoá biểu” và trả lời
câu hỏi theo nội dung
- GV nhận xét và cho điểm
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: Giới thiệu bài trực tiếp
3.2 Luyện đ ọc:
- GV đọc mẫu toàn bài Chú ý giọng to, rõ ràng,
phân biệt lời các nhân vật
- GV hướng dẫn HS đọc:
* Đọc từng câu nối tiếp:
+ Đọc từ khó như: gánh xiếc, nén nổi, lỗ tường
thủng, cậy gạch, lỗ hỏng, khóc toáng lên,
+ Hướng dẫn HS đọc ngắt nghỉ hơi, nhấn giọng
đúng
- Giờ ra chơi / Minh thầm thì với Nam /“Ngoài
phố có gánh xiếc Bọn mình/ ra xem đi.”/
- Đến lượt Nam cố lách ra / thì bác gác trường
vừa đến/ nắm chặt 2 chân cậu / “Cậu nào đây? /
Trốn học hở?”/
- Hát
- 2 HS nêu
- HS lắng nghe và quansát
- Mỗi HS đọc 1 câu nốitiếp đến hết bài
+ HS đọc
Trang 2* Cả lớp đọc đồng thanh (đoạn 1, 2 hoặc toàn bài)
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn.+ HS đọc
- HS luyện đọc theonhóm 4
- HS thi đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh.TIẾT 2
+ Minh làm thế nào để lọt ra ngoài trường?
+ Khi Nam chui ra thì gặp sự việc gì?
+ Chui qua 1 cái lỗ tườngthủng
- HS đọc
+ Cạy gạch cho lỗ hỏngrộng thêm ra rồi chui đầu
ra Nam đẩy phía sau.+ Bị bác bảo vệ phát hiệnnắm 2 chân lôi trở lại.Nam sợ khóc toáng lên
- HS đọc
+ Cô nói bác bảo vệ: “Cô
đỡ cậu dậy xoa đất cátdính bẩn trên người cậu,đưa cậu trở về lớp”
+ Cô rất dịu dàng thươngyêu HS
- HS đọc
+ Cô xoa đầu bảo Nam
Trang 3+ Lần trước khi bác bảo vệ giữ lại, Nam khóc vì
sợ Lần này, vì sao Nam khóc?
+ Cô giáo phê bình các bạn như thế nào?
+ Các bạn trả lời ra sao?
3.4 Luyện đ ọc lại:
- GV tổ chức cho HS đọc phân vai đoạn 2
- GV nghe và chỉnh sửa lỗi cho HS
4 Củng cố, dặn dò:
- GV hỏi: Vì sao cô giáo trong bài được gọi là mẹ
hiền?
- Yêu cầu đặt tên khác cho bài tập đọc
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Bàn tay dịu dàng
nín
+ Vì đau và xấu hổ
+ Từ nay các em có trốn học đi chơi nữa không? + Chúng em xin lỗi
- HS đọc phân vai mỗi nhóm 5 HS: người dẫn chuyện, Minh, Nam, bác bảo vệ, cô giáo
- Cô rất dịu hiền, cô vừa yêu thương HS vừa nghiêm khắc dạy bảo HS
- Một lần trốn học; Mẹ ở trường; Hối hận
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
Toán: 36 + 15
Trang 4I Mục đích, yêu cầu:
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 36 + 15
- Biết giải bài toán theo hình vẽ bằng một phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100
II Đồ dùng dạy học: SGK, bảng cài, bảng phụ.
- GV nêu đề toán: Có 36 que tính, thêm 15 que
tính nữa Vậy có tất cả bao nhiêu que tính?
- Chốt: 6 que tính rời, cộng 5 que tính bằng 1
bó (10 que tính) và 1 que tính rời, được 51 que
- HS đọc lại
- HS làm bảng con
* 6 + 5 = 11 viết 1, nhớ 1
* 3 + 1 = 4, 4 thêm
1 bằng 5, viết 5
Trang 5+ +
3’
* Bài 2: (a,b)
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập
- Lưu ý: cách đặt tính và cách cộng
- Sữa chữa - Nhận xét
* Bài 3:
- Gọi HS đọc đề toán
- Hỏi: Để biết cả 2 bao nặng bao nhiêu kg, ta
làm thế nào?
- Yêu cầu HS làm vào vở
- Nhận xét
4 Củng cố, dặn dò:
- Cho HS chơi trò chơi: Đúng, sai
- Nêu phép tính và kết quả
42 + 8 = 50 71 + 20 = 90
36 + 14 = 40 52 + 20 = 71
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Luyện tập
- HS đọc
- HS làm vào vở
36 18 54
24 19 43 - HS đọc - Lấy số kg của bao gạo cộng với số kg của bao ngô - HS làm vào vở 1 HS làm bảng phụ - HS giơ bảng đúng, sai ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
Đạo đức: CHĂM LÀM VIỆC NHÀ (Tiết 2)
Trang 6I Mục đích yêu cầu:
- Biết: Trẻ em có bổn phận tham gia làm những việc nhà phù hợp với khả năng
để giúp đỡ ông bà, cha mẹ
- Tham gia một số việc nhà phù hợp với khả năng
II Đồ dùng dạy học: Tranh, phiếu thảo luận, bảng phụ.
- Trước những công việc em đã làm bố mẹ tỏ
thái độ như thế nào?
- Em cảm thấy thế nào khi tham gia làm việc
Mục tiêu: Giúp HS tự nhìn nhận đánh giá sự
tham gia làm việc nhà của bản thân
Cách tiến hành: HS thảo luận nhóm đôi
- Trước những công việc em đã làm bố mẹ tỏ
thái độ như thế nào?
- Em có mong muốn được tham gia vào những
công việc nào? Vì sao?
- Hát
- 2 HS trả lời
- Một số HS trình bày trướclớp
Trang 7+ Khen những HS đã chăm chỉ làm việc nhà.
Kết luận: Hãy tìm những công việc nhà phù
hợp với khả năng và bày tỏ nguyện vọng muốn
được tham gia của mình đối với cha mẹ
Tình huống 1: Lan đang giúp mẹ trông em thì
các bạn đến rủ đi chơi thì Lan sẽ làm gì?
Tình huống 2: Mẹ đi làm về muộn Bé Lan sắp
đi học mà chưa ai nấu cơm cả Nam phải làm
gì?
Tình huống 3: Ăn cơm xong mẹ bảo Hoa đi
rửa bát nhưng ti vi chiếu phim hay Bạn hãy
giúp Hoa đi
Tình huống 4: Các bạn đã hẹn trước với Sơn
sang nhà vào sáng nay nhưng bố mẹ đi vắng, bà
lại ốm Sơn được giao chăm sóc bà Sơn phải
làm gì bây giờ ?
*Kết luận: Khi được giao làm bất cứ công việc
nhà nào các em cần phải hoàn thành công việc
đi rồi mới làm những việc khác
* Hoạt động 3: Trò chơi “Nếu thì ”
Mục tiêu: HS biết cần phải làm gì trong các tình
huống để thể hiện trách nhiệm của mình với
công việc gia đình
- Các nhóm thảo luận,đóng vai
- Lan không nên đi chơi mà
ở nhà trông em giúp mẹ
- Nam có thể đặt nồi cơmnhặt rau giúp mẹ, có thểgiúp mẹ nấu cơm nhanhchóng
- Hoa rửa bát rồi đi xemphim tiếp
- Sơn có thể điện thoại xinlỗi các bạn Vì bà Sơn ốmrất cần sự chăm sóc
* Đại diện nhóm lên đóng
vai và trình bày kết quảthảo luận
- Các nhóm bắt đầu chơi
- Một số học sinh đại diện
Trang 8Cách tiến hành:
- Chia lớp thành 2 nhóm “ Chăm và Ngoan”
- Phát phiếu cho 2 nhóm với các nội dung sau:
a) Nếu mẹ đi làm về, tay xách túi nặng
b) Nếu em bé muốn uống nước
c) Nếu nhà cửa bừa bộn sau khi liên hoan
d) Nếu mẹ đang chuẩn bị nấu cơm
e) Nếu quần áo phơi ngoài sân đã khô
g) Nếu thấy nhà cửa quá bẩn
- Cử một số HS làm trọng tài Mỗi nhóm có 3
phiếu Khi nhóm “Chăm”đọc tình huống thì
nhóm “Ngoan”phải có câu trả lời tiêp nối bằng
“thì ” và ngược lại Nếu nhóm nào có nhiều
câu trả lời đúng, phù hợp thì nhóm đó thắng
- Tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên dương
Kết luận chung : Tham gia làm việc nhà phù
hợp với khả năng là quyền và bổn phận của
trẻ em.
* Hãy tìm những việc nhà phù hợp với khả
năng và bày tỏ nguyện vọng muốn được tham
gia của mình đối với cha mẹ
Thứ ba, ngày 05 tháng10 năm 2010
Toán: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
Trang 9- Thuộc bảng 6, 7, 8, 9 cộng với một số.
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán về nhiều hơn cho dưới dạng sơ đồ
- Biết nhận dạng hình tam giác
II Đồ dùng dạy học: SGK, bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học:
* Bài 2: Viết sô thích hợp vào ô trống
- Yêu cầu HS làm vào SGK
- Gọi HS nêu kết quả
Trang 10- Gắn hình vẽ lên bảng và đánh số thứ tự các
hình
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tuyên dương
- Chuẩn bị: Bảng cộng
- HS quan sát trả lời
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
Kể chuyện: NGƯỜI MẸ HIỀN.
I Mục đích yêu cầu:
- Dựa theo tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn câu chuyện “ Người mẹ hiền”
II Đồ dùng dạy học: Tranh SGK, bảng phụ.
Trang 11- Đại diện các nhóm thi kể trước lớp (Trong khi
HS kể, GV có thể đặt câu hỏi nếu thấy HS còn
lúng túng)
- Nhận xét – Tuyên dương
3.3 Kể lại toàn bộ câu chuyện:
- Yêu cầu HS kể phân vai
- HS được chia thành các nhóm 3 người, tập dựng
lại câu chuyện
- Các nhóm thi dựng lại câu chuyện
- Kể theo hình thức nhóm3
- Đại diện các nhóm thi kểtrước lớp
- 5 HS đóng vai người dẫnchuyện, cô giáo, Minh,Nam và bác bảo vệ
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
Trang 12
Tự nhiên và xã hội: ĂN UỐNG SẠCH SẼ.
I Mục tiêu:
- Nêu được một số việc cần làm để giữ vệ sinh ăn uống như: ăn chậm nhai kĩ, không uống nước lã, rửa tay sạch trước khi ăn và sau khi đại, tiểu tiện
- Nêu lợi ích của ăn uống sạch sẽ
II Đồ dùng dạy học: Bộ tranh vệ sinh cá nhân.
Trang 132 KTBC: Ăn uống đầy đủ.
- Nói về lợi ích của việc ăn uống đầy đủ
- Tại sao chúng ta nên ăn đủ chất, uống đủ nước
- Nói dược những việc cần làm để ăn sạch
- Thực hiện rửa tay trước khi ăn
Cách tiến hành:
Bước 1:
- GV phát cho mỗi nhóm một bộ tranh Vệ sinh
cá nhân số 3 Yêu cầu HS quan sát từng bức
tranh theo các câu hỏi:
Kết luận: Để ăn sạch chúng ta phải:
+ Rửa sạch tay trước khi ăn; trước khi dọn
mâm bát hoặc nấu nướng, chế biến thức ăn…
+ Rửa sạch rau quả Đối với một số loại quả
- HS lắng nghe
Trang 14cần gọt vỏ trước khi ăn.
+ Thức ăn phải đậy cẩn thận không để ruồi,
gián, chuột…bò hay đậu vào
- GV yêu cầu tất cả HS trong lớp kể tên những
đồ uống các em dùng hàng ngày và ghi mọi ý
kiến của các em lên bảng
- Trên cơ sở những đồ uống các em đã kể, GV
yêu cầu cả lớp thảo luận:
+ Theo các em, các loại đồ uống nào nên
uống, loại nào không nên uống? Vì sao?
- GV chia lớp thành các nhóm, phát cho mỗi
nhóm 1 bộ tranh VSCN số 4 và yêu cầu HS nhận
xét:
+ Bạn nào uống nước hợp vệ sinh? Tại sao?
+ Bạn nào uống nước chưa hợp vệ sinh? Tại
- Nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
Trang 15nguồn nước sạch, không bị ô nhiễm, đun sôi để
nguội Trong trường hợp nước bị đục, các gia
đình cần phải lọc theo hướng dẫn của y tế và
nhất thiết phải đun sôi trước khi uống
* Hoạt động 3: Lợi ích của ăn uống sạch sẽ.
Mục tiêu: Có ý thức giữ vệ sinh ăn uống.
Cách tiến hành:
- GV nêu vấn đề và yêu cầu cả lớp thảo luận:
+ Tại sao chúng ta phải ăn uống sạch sẽ?
Kết luận: Ăn uống sạch sẽ giúp chúng ta đề
phòng được một số bệnh đường ruột như tiêu
chảy, giun sán
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Đề phòng bệnh giun
- HS thảo luận
- HS trả lời
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
Thứ tư, ngày 06 tháng 10 năm 2010
Chính tả (Tập chép) NGƯỜI MẸ HIỀN
I Mục đích yêu cầu:
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng lời nói nhân vật trong bài
- Làm được các BT2; BT3a hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, vở bài tập.
Trang 16III Các hoạt động dạy học:
1’
5’
30’
1 Ổn định lớp
2 KTBC: Cô giáo lớp em.
- Gọi 3 HS lên bảng viết các từ mắc lỗi hoặc
các từ cần chú ý phân biệt ở tiết học trước
- Nhận xét
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài trực tiếp
+ Cô giáo nghiêm giọng hỏi 2 bạn thế nào?
+ Hai bạn trả lời ra sao?
* H ư ớng dẫn cách trình bày :
- Trong bài có những dấu câu nào?
- Có những chữ nào cần viết hoa?
* H ư ớng dẫn viết từ khó :
- Yêu cầu HS đọc các từ khó, dễ lẫn
- HS viết vào bảng con những chữ dễ viết sai
- Cho HS chép bài vào vở
- 1 HS đọc lại
- Người mẹ hiền
- Vì Nam thấy đau và xấu hổ
- Từ nay, các em có trốn học
đi chơi nữa không?
- Thưa cô, không ạ Chúng
em xin lỗi cô
- HS chép bài vào vở
- Đổi vở và chữa bài
Trang 17* BT2: Cho 1 HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm vào VBT 1 HS làm bảng
phụ
- Chữa bài Nhận xét
* BT3a: (Cách làm như BT2)
4 Củng cố, dặn dò :
- GV nhận xét, khen ngợi những HS chép bài
sạch đẹp HS chép chưa đạt chép lại
- Chuẩn bị: Bàn tay dịu dàng
- HS đọc
- 2 HS lên bảng thi làm bài đúng và nhanh Cả lớp làm vào VBT
- Lời giải: con dao, tiếng rao hàng, giao bài tập về nhà Dè dặt, giặt giũ quần áo, chỉ có rặt một loại cá.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
Tập đọc: BÀN TAY DỊU DÀNG
I Mục đích yêu cầu:
- Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc lời nhân vật phù hợp với nội dung
- Hiểu nội dung: Thái độ ân cần của thầy giáo đã giúp An vượt qua nỗi buồn mất
bà và động viên bạn học tập tốt hơn, không phụ lòng tin yêu của mọi người (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học: Tranh SGK, bảng phụ.
Trang 18III Các hoạt động dạy học:
- Chú ý ngắt hơi, nhấn giọng ở một số câu
Thế là /chẳng bao giờ/ An còn được nghe bà kể
chuyện cổ tích,/ chẳng bao giờ còn được bà âu
yếm,/ vuốt ve…//
- Cho HS đọc phần chú giải trong bài
* Luyện đọc trong nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm
* Cả lớp đọc đồng thanh
3.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc thầm lại bài
+ Chuyện gì xảy ra với An và gia đình?
+ Từ ngữ nào cho ta thấy An rất buồn khi bà mới
- 3 HS tiếp nối nhau đọctừng đoạn trong bài
- HS đọc
- HS luyện đọc theonhóm 3
- Đại diện các nhóm thiđua đọc
- HS đọc đồng thanh
- HS đọc thầm
- Bà của An mới mất
- Lòng nặng trĩu nỗibuồn, chẳng bao giờ, nhớ
bà, An ngồi lặng lẽ, thì
Trang 19+ Khi biết An chưa làm bài tập, thái độ của thầy
giáo thế nào?
+ Những từ ngữ hình ảnh nào trong bài cho ta
thấy rõ thái độ của thầy giáo?
* Luyện đọc lại:
- Cho 3 HS thi đọc lại bài
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà tiếp tục luyện
đọc bài văn
- Chuẩn bị: Ôn tập giữa HKI
thào buồn bã…
- Thầy không trách An, thầy chỉ dùng đôi bàn tay nhẹ nhàng, trìu mến xoa lên đầu An
- Thầy nhẹ nhàng xoa đầu An, bàn tay thầy dịu dàng, trìu mến, thương
yêu
- HS đọc lại ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
Toán: BẢNG CỘNG
I Mục tiêu:
- Thuộc bảng cộng đã học
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán về nhiều hơn
II Đồ dùng dạy học: SGK
III Các hoạt động dạy học:
Trang 20- GV cho HS ôn lại bảng cộng 9, 8, 7, 6.
- Cho HS nhận biết tính chất giao hoán của
- Yêu cầu HS đọc đề toán
- Yêu cầu HS làm vào vở
261743
36844
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
Trang 21
Thủ công:
GẤP THUYỀN PHẲNG ĐÁY KHÔNG MUI (Tiết 2)
I Mục tiêu:
- Biết cách gấp thuyền phẳng đáy không mui
- Gấp được thuyền phẳng đáy không mui Các nếp gấp tương đối phẳng, thẳng
Trang 223.1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài trực tiếp
3.2 Hướng dẫn HS thực hành:
- GV gọi 1-2 HS thao tác lại cách gấp
- GV treo tranh quy trình và yêu cầu HS
nhắc lại các thao tác gấp
Bước 1: Gấp các nếp gấp cách đều
Bước 2: Gấp tạo thân và mũi thuyền
Bước 3: Tạo thuyền phẳng đáy không mui
- Cho HS thực hành gấp thuyền phẳng đáy
không mui bằng giấy màu
- GV uốn nắn và giúp đỡ HS yếu
- Gợi ý cho HS cách trang trí sản phẩm
- Chọn sản phẩm đẹp để tuyên dương
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Gấp thuyền phẳng đáy có mui
- Các tổ trưởng báo cáo
Trang 23* GV: Tranh minh hoạ SGK, bảng phụ.
* HS: SGK Tiếng Việt 2 tập 1, vở bài tập Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy học:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài
- Treo bảng phụ ghi nội dung bài tập
- Yêu cầu HS tìm và gạch chân
- Sửa chữa - Nhận xét
* Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự điền các từ chỉ
a) ngheb) họcc) đi
Trang 24- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS làm mẫu, sau đó cho HS thực hành
đọc bài làm trước lớp
- Gọi 1 vài HS đọc lại
- Nhận xét
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Ôn tập
- HS đọc yêu cầu
- HS làm vào VBT
- HS đọc lại
* Đ áp án :
Lớp em học tập tốt, lao động tốt.
Cô giáo chúng em rất yêu thương, quý mến học sinh Chúng em luôn kính trọng, biết ơn các thầy giáo, cô giáo.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
Toán: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Ghi nhớ và tái hiện nhanh bảng cộng trong phạm vi 20 để tính nhẩm; cộng có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán bằng một phép cộng
II Đồ dùng dạy học: SGK, bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học:
1’
5’
1 Ổn định lớp
2 KTBC: Bảng cộng
- Gọi 4 HS nêu bảng cộng 9, 8, 7, 6
- Hát
- 4 HS nêu
Trang 25- Yêu cầu HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc đề toán
- Muốn tìm số quả bưởi mẹ và chị hái được ta
- HS làm vào VBT
363672
354782
69877
95766
271845
- HS nêu
- Ta lấy số quả bưởi mẹ hái cộng với số quả bưởi chị hái
Bài giải
Số quả bưởi mẹ và chịhái được là:
38 + 16 = 54 (quả bưởi)Đáp số: 54 quả bưởi
Tập viết: CHỮ HOA G
I Mục đích yêu cầu:
- Viết đúng 2 chữ hoa G (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng:
Góp(1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Góp sức chung tay (3 lần).
- Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữviết hoa và chữ viết thường trong chữ ghi tiếng
II Đồ dùng dạy học: Mẫu chữ hoa G + vở tập viết.
III Các hoạt động dạy học: