Nghiên cứu chuyển hóa dầu ăn phế thải & mỡ cá thành bio.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-BÁO CÁO LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
PHẾ THẢI VÀ MỠ CÁ THÀNH BIODIESEL
TRÊN XÚC TÁC DỊ THỂ
Học viên: ĐỖ THỊ DIỄM THÚY GVHD: PGS.TS ĐINH THỊ NGỌ
HÀ NỘI 2009
Trang 2Nội dung báo cáo
Giới thiệu chung
Trang 3GIỚI THIỆU CHUNG
Nguồn nhiên liệu khoáng ngày càng cạn kiệt, và tác động lớn đến môi trường
→ Việc nghiên cứu và phát triển nguồn nhiên liệu thay thế đang là việc làm hết sức cần thiết.
Biodiesel với ưu điểm nổi bật:
• Làm giảm đáng kể lượng khí thải độc hại.
• Có khả năng tái tạo được.
→ Biodiesel là nhiên liệu thay thế được quan tâm hơn cả.
Trang 4GIỚI THIỆU CHUNG
Nguyên liệu để tổng hợp biodiesel:
Trang 5Giới thiệu chung Các loại xúc tác được sử dụng:
Trang 6
4 3
2
1
Chuẩn bị nguyên liệu Tạo kết tủa
Lọc rửa kết tủa
Sấy & nung MgSiO3
ĐIỀU CHẾ XÚC TÁC
Trang 9Đánh giá chất lượng biodiesel.
Phân tích chất lượng và xử lý nguyên liệu.
Đặc trưng xúc tác.
Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu
suất biodiesel.
Thu hồi glyxerin.
6 Đánh giá khả năng tái sử dụng, tái sinh xúc tác.
Trang 103.1 PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG NGUYÊN LIỆU
Chỉ số xà phòng, mg KOH/g dầu 193,5 198,0
Nguyên liệu có chất lượng kém cần xử lý.
Trang 110 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8
Na2CO3, 4% NaOH 4% KOH 4%
Tác nhân trung hòa
Na2CO3, 4% NaOH 4% KOH 4%
Tác nhân trung hòa
3.2 XỬ LÝ NGUYÊN LI U ỆU
3.2.1 Lựa chọn tác nhân trung hòa:
Chọn NaOH làm tác nhân trung hòa.
Na2CO3, 4% Na2CO3, 4%
Trang 123.2.2 Ảnh hưởng của lượng dư NaOH
3.2 XỬ LÝ NGUYÊN LI U ỆU
Hàm lượng NaOH dư tối ưu là 8%.
Trang 133.2 XỬ LÝ NGUYÊN LI U ỆU
Hiệu suất dầu trung
tính thu được,
%
Dầu thải Chưa sạch Chưa sạch 94 92 88 83
Mỡ cá Chưa
sạch Chưa sạch Chưa sạch 91 85 81
3.2.3 Ảnh hưởng của số lần rửa, nhiệt độ nước rửa đến hiệu suất thu dầu trung tính
Hiệu suất dầu trung
Dầu thải: nhiệt độ nước rửa tối ưu là 70oC, và 4 lần rửa.
Mỡ cá: nhiệt độ tối ưu nước rửa tối ưu là 80oC, và 5 lần rửa.
Trang 14Tính chất Dầu ăn thải Mỡ cá
Chỉ số xà phòng, (mg KOH/g dầu) 191 196
CHẤT LƯỢNG NGUYÊN LIỆU SAU KHI XỬ LÝ:
Nguyên liệu sau khi xử lý có chất lượng tốt, các chỉ tiêu chất lượng đều đạt yêu cầu.
Trang 153.3 Chế tạo và xác định đặc trưng của xúc tác.
3.3.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ nung xúc tác đến hiệu suất thu
biodiesel
Nhiệt độ nung tối ưu là 900oC.
0 10 20 30 40 50 60 70
Trang 163.3 Chế tạo và xác định đặc trưng của xúc tác.
3.3.2 Ảnh hưởng của thời gian nung xúc tác
Thời gian nung tối ưu là 3 giờ.
Trang 173.3 Chế tạo và xác định đặc trưng của xúc tác.
Phổ XRD có xuất hiện các pic đặc trưng của MgSiO3.
Trang 183.3 Chế tạo và xác định đặc trưng của xúc tác.
3.3.4 Ảnh SEM của xúc tác MgSiO3 đã điều chế
Mẫu MgSiO3 điều chế được có dạng hình ống
Trang 193.4 Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp biodiesel
3.4.1 Ảnh hưởng của thời gian phản ứng
30 35 40 45 50 55 60
Trang 2030 35 40 45 50 55 60 65
3.4.2 Ảnh hưởng của hàm lượng xúc tác
Lượng xúc tác tối ưu là 8 g/100ml dầu, mỡ.
Trang 213.4 Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp biodiesel
3.4.3 Ảnh hưởng của tỉ lệ metanol/dầu, mỡ
Tỷ lệ metanol/dầu thải tối ưu là 0,5.
Tỷ lệ metanol/mỡ cá tối ưu là 0,6.
Trang 22
10 20 30 40 50 60 70
3.4.4 Ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng
Trang 233.5 KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH LÀM SẠCH BIODIESEL
3.5.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ nước rửa
Số lần rửa, lần Tạo nhũ nhiều 6 4 4 Xà phòng
Tỷ lệ nước
3.5.2 Ảnh hưởng của tỷ lệ thể tích nước rửa/biodiesel
3.5.3 Ảnh hưởng của tốc độ khuấy trộn
Tốc độ khuấy
Trang 243.6 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM THU ĐƯỢC
Nicolet 6700 FT-IR Spectrometer
Number of background scans:128 Number of sample scans: 128 Resolution: 2 cm-1
***Bio tu mo ca
**Biodiesel tu dau thai - Diem Thuy
35 40 45 50 55 60 65 70 75 80 85 90
Trang 253.6.1 Xác định cấu trúc sản phẩm Phổ GCMS của biodiesel từ dầu thải:
.
Phổ GC-MS xuất hiện
các pic đặc trưng cho
các metyl este của axit
béo từ C12 – C22.
Trang 263.6.1 Xác định cấu trúc sản phẩm Phổ GC-MS của biodiesel từ mỡ cá:
Phổ GC-MS xuất hiện
các pic đặc trưng cho
các metyl este của axit
béo từ C14 – C22.
Trang 27
3.6.2 Xác định các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm
Chỉ tiêu phân tích Phương pháp
ASTM
Biodiesel chuẩn ASTM 6751-02
Biodiesel
từ
mỡ cá
Biodiesel từ dầu thải
Độ nhớt, mm 2 /s ở 40 0 C D445 1,9 – 6,0 5,6 5,5
Chỉ số axit,
Biodiesel thu được từ cả hai loại nguyên liệu đều đạt yêu cầu chất lượng theo tiêu chuẩn ASTM.
Trang 28
0 500 1000 1500 2000 2500 3000 3500 4000 4500 5000
So sánh công suất động cơ khi dùng nhiên liệu B20 và diesel khoáng.
Công suất động cơ giảm không đáng kể khi dùng nhiên liệu B20, và vẫn đảm bảo tính năng tốt của động cơ.
Trang 293.7 HÀM LƯỢNG KHÓI THẢI
Trang 30950 1000
Tốc độ vòng quay ( vòng/ phút )
Hàm lượng CO trong khói thải động cơ ở các tốc
độ khác nhau
Trang 31Hàm lượng NOX trong khói thải động cơ ở các
tốc độ khác nhau
0 200 400 600 800 1000 1200 1400
Trang 32Hàm lượng RH trong khói thải động cơ ở
các tốc độ khác nhau
0 200
Trang 33Hàm lượng CO2 trong khói thải động cơ ở các
tốc độ khác nhau
Trang 34Một số tính chất hóa lý Glyxerin chuẩn Glyxerin thu được
Nhiệt độ sôi (áp suất khí quyển), oC 290 287
Độ nhớt ở 40oC, cP
glyxerin 100%
284
142Glyxerin 98% 196
Chất lượng glyxerin thu được:
Trang 35Phổ HPLC của mẫu glyxerin tổng hợp.
Mẫu sản phẩm thu được đúng là glyxerin, và ít bị lẫn tạp chất.
Trang 363.8 Nghiên cứu tái sử dụng và tái sinh xúc tác.
Có thể tái sử dụng xúc tác 8 lần
30 40 50 60 70
Trang 373.8 Nghiên cứu tái sử dụng và tái sinh xúc tác.
Xúc tác sau khi tái sinh tiến hành phản ứng ở điều kiện tối
ưu thu được hiệu suất metyl este là 63,8 % Ta thấy hiệu suất có giảm so với lần đầu tiên.
Vì thế cần phải bổ sung một lượng nhỏ xúc tác để đảm bảo hiệu suất phản ứng và có thể tái sử dụng nhiều lần tiếp theo.
Trang 381 Đã điều chế được xúc tác dị thể MgSiO3, với điều kiện nung tốt nhất là
900oC, 3 giờ
2 Đã tìm được điều kiện tối ưu cho quá trình xử lý nguyên liệu là:
Các điều kiện xử lý tối ưu Dầu thải Mỡ cá
Tác nhân trung hòa NaOH 4% NaOH 4%
Nhiệt độ nước rửa, oC 70 80
3 Đã tổng hợp được biodisel từ dầu ăn phế thải trên xúc tác MgSiO3với hiệu suất cao nhất là 64,5% trong các điều kiện sau: 100ml dầu thải, hàm lượng xúc tác là 8g, 50ml metanol, nhiệt độ phản ứng là 60oC, thời gian phản ứng là 6 giờ
Trang 394 Đã tổng hợp được biodisel từ mỡ cá trên xúc tác MgSiO3 với hiệu suất cao nhất là 64,4% trong các điều kiện sau: 100ml mỡ cá, hàm lượng xúc tác
là 8g, 60ml metanol, nhiệt độ phản ứng là 60oC, thời gian phản ứng là 6 giờ
5 Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật của biodiesel thu được, và thấy rằng
biodiesel thu được từ hai loại nguyên liệu đều đạt yêu cầu chất lượng của biodiesel theo tiêu chuẩn ASTM-6751
6 Đã thử nghiệm B20 trên động cơ diesel, kết quả cho thấy công suất động cơ giảm không đáng kể, tuy nhiên hàm lượng khói thải độc hại CO2,
CO, NOx, RH giảm đáng kể
7 Đã xây dựng quy trình thu hồi glyxerin – một sản phẩm phụ có giá
trị, xác định các chỉ tiêu chất lượng, và thấy rằng glyxerin thu được có độ
tinh khiết cao, đạt yêu cầu chất lượng
Trang 40EM XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!
Trang 41Đầu tiên là phản ứng của phân tử rượu với xúc tác bazơ tạo thành alkoxit: Sau đó gốc RO- tấn công vào nhóm cacbonyl của phân tử glyxerit tạo thành
hợp chất trung gian:
Hợp chất trung gian này không bền, tiếp tục tạo một anion và một
alkyl este tương ứng:
Hợp chất trung gian này không bền, tiếp tục tạo một anion và một
alkyl este tương ứng:
Cuối cùng là sự hoàn nguyên lại xúc tác theo phương trình:
Cuối cùng là sự hoàn nguyên lại xúc tác theo phương trình:
Xúc tác B lại tiếp tục phản ứng với các diglyxerit và monoglyxerit cũng giống như cơ chế trên, cuối cùng tạo ra các
alkyl este và glyxerin
Xúc tác B lại tiếp tục phản ứng với các diglyxerit và
monoglyxerit cũng giống như cơ chế trên, cuối cùng tạo ra các
alkyl este và glyxerin
Trang 42Tính hiệu suất
• Độ chuyển hoá của phản ứng có thể tính theo công thức sau:
• C = mbio Cbio/Mbio/{mdầu/(Mdầu 3) }.
• Trong đó:
• mbio, mdầu: khối lượng sản phẩm và khối lượng nguyên liệu, gam.
• Cbio : hàm lượng biodiesel có trong sản phẩm.
• Mbio , Mdầu: khối lượng phân tử trung bình của biodiesel và của dầu.
• Hệ số 3 xuất hiện trong phương trình vì mỗi phân tử glyxerit tạo ra 3 phân tử metyl este.
• Cũng có thể tính độ chuyển hoá của sản phẩm theo lượng glyxerin tạo thành theo công thức sau:
• C = mgly/{ 92.(mdầu/Mdầu) }
• Trong đó :
• mdầu: khối lượng dầu đem đi phản ứng, gam.
• Mdầu: khối lượng phân tử trung bình của dầu thực vật.
• mgly: khối lượng glyxerin thu được.
• 92 : là khối lượng phân tử của glyxerin.
Trang 43+Tính toán lượng NaOH cần thiết dùng để trung hòa theo công
thức:
x = (D.A.40)/56,1 Trong đó:
x: lượng NaOH cần dùng để trung hòa, (g).
D: lượng dầu cần trung hòa, (kg).
A: chỉ số axit của dầu đem trung hòa.
40: khối lượng phân tử của NaOH.
56,1: khối lượng phân tử của KOH.
Trong công nghiệp, người ta dùng NaOH rắn có hàm lượng 92%, nên lượng NaOH 92% cần dùng để trung hòa là: x = (D.A.40)/56,1.100/92
Mặt khác, không những NaOH kết hợp với axit béo tự do, mà còn kết hợp với một số chất khác trong dầu, vì vậy khi tính toán lượng NaOH cho trung hòa cần phải nhân thêm hệ số kiềm dư (thường là
từ 1,05 đến 3).
Trang 44- Nguyên tắc: Chỉ số xetan được tính toán thông qua tỷ trọng và
khoảng nhiệt độ sôi của nhiên liệu:
CI975 = 454,74 – 1641,416.D + 774,74.D2 – 0,554.B + 97,803.
(logB)2.
Trong đó : D: là tỷ trọng của nhên liệu tại 15oC xác định theo ASTM D 1298.
B: là nhiệt độ sôi trung bình xác định theo ASTM D 86
Phương pháp tính toán này có những hạn chế nhất định như :
- Không áp dụng được cho các nhiên liệu có phụ gia cải thiện trị số
xetan
- Mức độ sai lệch giữa trị số xetan và chỉ số xetan phụ thuộc vào thành phần hóa học của nhiên liệu và có thể thay đổi trong giới
hạn rất rộng.
Trang 45Metanol đi thu hồi
Sơ đồ quy trình công nghệ thu hồi glyxerin