Nghiên cứu khả năng xử lý nước thải chứa một số hợp chất nitro vòng thơm bằng phương pháp hấp phụ trên than hoạt tính kết hợp với sử dụng thực vật thủy sinh - Chương 3.
Trang 1Chương 3 - KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 KẾT QUẢ KHẢO SÁT SẮC ĐỒ HPLC CỦA DNT, DNP VÀ TNR
3.1.1 Ảnh hưởng của pH đến sắc đồ HPLC của DNT, DNP và TNR
Nồng độ các chất DNT, DNP và TNR trong các mẫu thí nghiệm được xác
định bằng phương pháp HPLC (mục 2.3.2 chương Hai)
Với các điều kiện đo như trên, sắc đồ HPLC của DNT, DNP và TNR ở dải
Hình 3.2 Sắc đồ HPLC của dung dịch DNP ở dải pH từ 2-10 trong
môi trường nước
DNT
DNP
Trang 2- Xây dựng đường chuẩn xác định DNT
Đường chuẩn xác định DNT được xây dựng bằng cách chuẩn bị 5 mẫu dungdịch DNT có nồng độ tương ứng là 5; 10; 25; 50 và 100mg/l Chạy từng mẫu trênmáy sắc ký lỏng hiệu năng cao tại tín hiệu đo = 245 nm cho ra đồ thị ngoại chuẩndùng để xác định hàm lượng DNT trong mẫu thí nghiệm
Hình 3.4 Đồ thị ngoại chuẩn xác định DNT bằng phương pháp HPLC
TNR
Trang 3- Xây dựng đường chuẩn xác định DNP
Đường chuẩn xác định DNP được xây dựng bằng cách chuẩn bị 5 mẫu dungdịch DNP có nồng độ tương ứng là 5; 10; 25; 50 và 100mg/l Chạy từng mẫu trênmáy sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC tại tín hiệu đo = 365 nm cho ra đồ thị ngoạichuẩn dùng để xác định hàm lượng DNP trong mẫu thí nghiệm
Hình 3.5 Đồ thị ngoại chuẩn xác định DNP bằng phương pháp HPLC
- Xây dựng đường chuẩn xác định TNR
Đường chuẩn xác định TNR được xây dựng bằng cách chuẩn bị 5 mẫu dungdịch TNR có nồng độ tương ứng là 5; 10; 25; 50 và 100mg/l Chạy từng mẫu trênmáy sắc ký lỏng hiệu năng cao tại tín hiệu đo = 420 nm cho ra đồ thị ngoại chuẩndùng để xác định hàm lượng TNR trong mẫu thí nghiệm
Trang 4Hình 3.6 Đồ thị ngoại chuẩn xác định TNR bằng phương pháp HPLC
3.2 KẾT QUẢ KHẢO SÁT KHẢ NĂNG HẤP PHỤ DNT, DNP VÀ TNR TRÊNMỘT SỐ LOẠI THAN HOẠT TÍNH TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
3.2.1 Đặc điểm quá trình hấp phụ một số hợp chất nitro vòng thơm trên than hoạt tính
3.2.1.1 Khảo sát thời gian cân bằng hấp phụ đối với từng loại than hoạt tính
- Để khảo sát ảnh hưởng của thời gian hấp phụ tới khả năng hấp phụ DNTcủa than TQ, TM và AG đã lựa chọn các mốc thời gian 5, 10, 15 và 20 phút, khốilượng than sử dụng là 20mg đối với than TQ, 30mg đối với than TM và 50mg đối
với than AG để thử nghiệm Kết quả thử nghiệm được trình bày trên hình 3.7.
Trang 50 50 100 150 200 250 300 350
Hình 3.7 Đồ thị xác định ảnh hưởng của thời gian đến khả năng hấp phụ DNT
của các loại than hoạt tính
Hình 3.7 cho thấy thời gian đạt cân bằng hấp phụ cho hệ hấp phụ TQ - DNT
là 5 phút; hệ TM - DNT là 15 phút và hệ AG - DNT là 15 phút
- Khảo sát ảnh hưởng của thời gian hấp phụ tới khả năng hấp phụ DNP củathan TQ, TM và AG đã lựa chọn các mốc thời gian 5, 10, 15 và 20 phút, khối lượngthan sử dụng là 50mg đối với than TQ và TM và 100mg đối với than AG để thử
nghiệm Kết quả thử nghiệm được trình bày trên hình 3.8.
DNP
0 50 100 150 200
Hình 3.8 Đồ thị xác định ảnh hưởng của thời gian đến khả năng hấp phụ DNP
của các loại than hoạt tính
Hình 3.8 cho thấy thời gian đạt cân bằng hấp phụ cho hệ hấp phụ TQ - DNP
là 10 phút; hệ TM - DNP và hệ AG - DNP là 15 phút
Trang 6- Khảo sát ảnh hưởng của thời gian hấp phụ tới khả năng hấp phụ TNR củathan TQ, TM và AG đã lựa chọn các mốc thời gian 5, 10, 15 và 20 phút, khối lượngthan sử dụng là 75mg đối với than TQ và 100mg đối với than TM và 70mg đối với
than AG để thử nghiệm Kết quả thử nghiệm được trình bày trên hình 3.9.
TNR
0 50 100 150 200
Hình 3.9 Đồ thị xác định ảnh hưởng của thời gian đến khả năng hấp phụ TNR
của các loại than hoạt tính
Hình 3.9 cho thấy thời gian đạt cân bằng hấp phụ cho hệ hấp phụ TQ - TNR;
Kết quả xác định dung lượng hấp phụ một số hợp chất nitro vòng thơm bằng
than hoạt tính được trình bày trong các bảng 3.1; 3.2 và 3.3.
Trang 7Bảng 3.1 Kết quả xác định dung lượng hấp phụ (a) của các loại than hoạt tính
Ghi chú: C 0 DNT : Nồng độ DNT ban đầu (mg/l)
C t DNT : Nồng độ DNT còn lại trong pha lỏng (mg/l)
Bảng 3.2 Kết quả xác định dung lượng hấp phụ của các loại than hoạt tính
Ghi chú: C 0 DNP : Nồng độ DNP ban đầu (mg/l)
C t DNP : Nồng độ DNP còn lại trong pha lỏng (mg/l)
Bảng 3.3 Kết quả xác định dung lượng hấp phụ của các loại than hoạt tính
Ghi chú: C 0 TNR : Nồng độ TNR ban đầu (mg/l)
C t TNR : Nồng độ TNR còn lại trong pha lỏng (mg/l)
Từ kết quả nghiên cứu xác định dung lượng hấp phụ của 3 loại than hoạt tính
TQ, TM và AG đối với DNT, DNP và TNR được dẫn trong bảng 3.1, 3.2 và 3.3 ta thấy:
- Các chất nitro thơm khác nhau thì dung lượng hấp phụ khác nhau Như vậy,dung lượng hấp phụ phụ thuộc vào cấu trúc và bản chất hóa học của từng chất
Trang 8- Các loại than hoạt tính khác nhau thì dung lượng hấp phụ cũng khác nhau.Như vậy, dung lượng hấp phụ phụ thuộc vào từng loại than.
- Đối với cả 3 chất, than TQ là than có dung lượng hấp phụ lớn nhất Nhưvậy, than TQ là than có khả năng hấp phụ lớn nhất đối với 3 chất nitro vòng thơmnghiên cứu
- Dung lượng hấp phụ của 3 loại than hoạt tính đối với từng chất đã khảo sátrất khác nhau và giảm dần theo dãy TQ> TM > AG Như vậy, hai loại than chuyêndụng để tẩy màu trong môi trường nước đó là than TQ của Trung Quốc và than TMcủa Việt Nam có khả năng hấp phụ tốt DNT, DNP và TNR Trong khi đó than AG(Nga), thường được dùng trong công nghệ để xử lý khí thì hấp phụ DNT, DNP vàTNR kém hơn Như vậy có thể thấy loại than hoạt tính dùng để xử lý khí sẽ bị hạnchế khi sử dụng để hấp phụ DNT, DNP và TNR trong môi trường nước
3.2.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hấp phụ
3.2.2.1 Ảnh hưởng của pH
pH có ảnh hưởng tương đối lớn đến quá trình hấp phụ bởi trên bề mặt than
có tồn tại một số nhóm chức và pH có thể làm thay đổi điện tích của một số nhómchức này Ngoài ra pH cũng có thể ảnh hưởng đến chất bị hấp phụ (chất ô nhiễmcần xử lý) Kết quả thử nghiệm ảnh hưởng của pH đến khả năng hấp phụ của cácloại than đối với từng chất sẽ xác định được pH tối ưu cho mỗi loại than và mỗi chấtkhác nhau
Đối với DNT
Lựa chọn dải pH thử nghiệm = 3; 5; 5,7 (pH ban đầu của dung dịch DNT); 6;7; 9; 10 Khối lượng than lựa chọn: 20mg TQ, 30mg TM và 50mg AG
Trang 90 50 100 150 200 250 300 350
Hình 3.10 Đồ thị xác định ảnh hưởng của pH đến khả năng hấp phụ của
các loại than hoạt tính đối với DNT
Thí nghiệm khả năng hấp phụ DNT bằng than hoạt tính ở dải pH từ 3 đến 10cho thấy:
- Dung lượng hấp phụ DNT của cả 3 loại than phân thành 2 nhóm có giá trịgần tương đương nhau, nhóm từ pH 3 ÷ 6 và nhóm từ pH 7 ÷ 10
- Dung lượng hấp phụ DNT của than TQ, TM và AG phụ thuộc vào giá trị
pH của dung dịch Ở giá trị pH axit, dung lượng hấp phụ DNT của 3 loạithan đều cao hơn so với ở giá trị pH trung tính và kiềm
- Nhóm pH từ 3 ÷ 6, dung lượng hấp phụ DNT của than TQ, TM và AGkhông có sự khác biệt nhiều nên pH tối ưu cho hệ hấp phụ được xác địnhtại giá trị pH = 5,7 (pH ban đầu của dung dịch DNT trong nước)
Đối với DNP
Lựa chọn dải pH thử nghiệm = 2,5; 3; 3,4 (pH ban đầu của dung dịch DNP);5; 7; 9; 10 Khối lượng than lựa chọn: 50mg TQ, 80mg TM và 100mg AG
Trang 100 50 100 150 200 250
Hình 3.11 Đồ thị xác định ảnh hưởng của pH đến khả năng hấp phụ của
các loại than hoạt tính đối với DNP
Hình 3.11 cho thấy pH càng thấp (2,5 - 3,4) khả năng hấp phụ DNP của các loại
than hoạt tính càng lớn (pH càng thấp dung lượng hấp phụ càng cao) Với pH trungtính và kiềm, khả năng hấp phụ của than giảm đáng kể đặc biệt là pH kiềm pH tối
ưu cho hệ than hoạt tính - DNP được lựa chọn ở pH = 3,4 để đảm bảo khả năng xử
lý DNP của các loại hoạt tính ở mức cao đồng thời thuận tiện trong quá trình xử lý
do pH = 3,4 là pH của dung dịch DNP trong nước
Hình 3.12 Đồ thị xác định ảnh hưởng của pH đến khả năng hấp phụ của
các loại than hoạt tính đối với TNR
Trang 11Từ hình 3.12 ta nhận thấy ảnh hưởng của pH đến khả năng hấp phụ TNR
của các loại than hoạt tính tương tự như với DNP pH càng thấp (2,5 - 3,3) khả nănghấp phụ TNR của các loại than hoạt tính càng lớn Với pH trung tính và kiềm, khảnăng hấp phụ của than giảm đáng kể đặc biệt là pH kiềm pH tối ưu cho hệ thanhoạt tính - TNR được lựa chọn ở pH = 3,3 để đảm bảo khả năng xử lý TNR của cácloại hoạt tính ở mức cao đồng thời thuận tiện trong quá trình xử lý do pH = 3,3 là
pH của dung dịch TNR
3.2.2.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ
Trong nghiên cứu về hấp phụ, nhiệt độ có ảnh hưởng khá lớn đến khả nănghấp phụ của hệ một cấu tử Đối với hấp phụ vật lý thường diễn ra mạnh hơn ở nhiệt
độ thấp và giảm khi nhiệt độ tăng Đối với quá trình hấp phụ hoá học, khi nhiệt độgiảm thì lượng chất bị hấp phụ cũng giảm và lượng chất bị hấp phụ tăng khi nhiệt
độ tăng nhưng khi tăng đến nhiệt độ tối ưu thì lượng chất hấp phụ hoá học cũnggiảm
Đối với DNT
Thí nghiệm xác định ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng hấp phụ DNT củacác loại than hoạt tính được tiến hành với dải nhiệt độ 25; 30; 35; 40 và 500C Khốilượng than lựa chọn: 20mg TQ, 30mg TM và 30mg AG
DNT
0 50 100 150 200 250 300 350
Hình 3.13 Đồ thị xác định ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng hấp phụ DNT
của các loại than hoạt tính
Trang 12Từ kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng hấp phụ DNTcủa các loại than hoạt tính ta thấy đối với cả 3 loại than TQ, TM và AG khi nhiệt độtăng lượng chất bị hấp phụ (DNT) giảm (dung lượng hấp phụ giảm) Như vậy, quátrình hấp phụ của các loại than hoạt tính đối với DNT là quá trình hấp phụ vật lý.Nhiệt độ tối ưu cho hệ hấp phụ than hoạt tính - DNT là 250C.
Đối với DNP
Thí nghiệm xác định ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng hấp phụ DNP củacác loại than hoạt tính được tiến hành với dải nhiệt độ 25; 30; 35; 40 và 500C Khốilượng than lựa chọn: 50mg TQ, 80mg TM và 100mg AG
DNP
0 50 100
Hình 3.14 Đồ thị xác định ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng hấp phụ DNP
của các loại than hoạt tính
Cũng như với DNT, quá trình hấp phụ DNP của các loại than hoạt tính (TQ,
TM và AG) là quá trình hấp phụ vật lý Nhiệt độ tối ưu cho hệ hấp phụ than hoạttính - DNP là 250C
Đối với TNR
Trang 13TNR
0 50 100
Hình 3.15 Đồ thị xác định ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng hấp phụ TNR
của các loại than hoạt tính
Nhiệt độ tối ưu cho hệ hấp phụ than hoạt tính - TNR là 250C
3.2.2.3 Ảnh hưởng của khối lượng than
Đối với DNT
Bảng 3.4 Ảnh hưởng của khối lượng than đến dung lượng hấp phụ của các loại than
hoạt tính đối với DNT
Nồng độ DNT còn lại trong pha lỏng (C t DNT ) (mg/l)
Dung lượng hấp phụ (a) (mg/g)
Trang 14Nồng độ DNT còn lại trong pha lỏng (C t DNT ) (mg/l)
Dung lượng hấp phụ (a) (mg/g)
Từ kết quả thí nghiệm trong bảng 3.4 ta thấy, khối lượng than ảnh hưởng
đến khả năng hấp phụ DNT Khối lượng than càng nhỏ, dung lượng hấp phụ cànglớn Quy luật này thể hiện trên cả ba loại than TQ, TM và AG
Thiết lập phương trình đẳng nhiệt hấp phụ của DNT dựa trên kết quả bảng 3.4.
Để đánh giá khả năng hấp phụ của một hệ hấp phụ, đặc biệt là hấp phụ trongmôi trường nước, người ta thường áp dụng phương trình đẳng nhiệt Freundlich (vớigiả thiết nhiệt hấp phụ vi phân không thay đổi khi độ che phủ (dung lượng hấp phụ)thay đổi và khoảng nồng độ chất bị hấp phụ nhỏ) hoặc Langmuir (với giả thiết bềmặt chất hấp phụ đồng nhất về năng lượng [30]), do các phương trình này có ýnghĩa vật lý cao và liên quan trực tiếp đến các thông số cấu trúc xốp của chất hấpphụ
Phương trình hấp phụ đẳng nhiệt Freundlich có dạng:
(3.1)
Trong đó: a DNT : Dung lượng hấp phụ (mg/g)
K F : hằng số hấp phụ Freundlich, 1/n: là trị số đặc trưng cho tương tác hấp phụ của hệ
Logarit hai vế của phương trình (3.1) ta được phương trình (3.2):
lg a = lgKF + 1/n lgC (3.2)
Trang 15Như vậy, theo phương trình (3.2) thì quan hệ giữa lga và lgC là tuyến tính.
Từ kết quả thí nghiệm dẫn trong bảng 3.4, theo phương pháp đồ thị đã xác định
được các giá trị của KF và n của các hệ than hoạt tính - DNT (hình 3.16 và bảng 3.5).
2.20 2.30 2.40 2.50
Áp các giá trị KF và n tìm được vào phương trình (3.1), ta thu được các
phương trình đẳng nhiệt hấp phụ của các loại than hoạt tính đối với DNT:
Trang 16- Giá trị KF của hệ than hoạt tính TQ - DNT và TM - DNT khá cao (khoảng
123 - 195) và giảm dần theo thứ tự TQ (194,98) > TM (123,03) > AG (39,81) Giátrị KF lớn đồng nghĩa với hệ có khả năng hấp phụ cao [30] Như vậy, khả năng hấpphụ của than TQ là rất lớn, than TM ở mức trung bình và than AG ở mức thấp
- Giá trị n của các hệ than giảm dần theo thứ tự TQ> TM > AG, điều này thểhiện sự suy giảm dung lượng hấp phụ theo độ che phủ than AG > TM > TQ
c)
Trang 17- Để hấp phụ DNT trong môi trường nước thì sử dụng than hoạt tính TQhoặc TM là tối ưu.
Nồng độ DNP còn lại trong pha lỏng (C t DNP ) (mg/l)
Dung lượng hấp phụ (a) (mg/g)
Trang 18Khối lượng than cũng ảnh hưởng đến dung lượng hấp phụ của 3 loại than
TQ, TM và AG đối với DNP Khối lượng than càng nhỏ dung lượng hấp phụ DNPcàng lớn
Từ kết quả thí nghiệm dẫn trong bảng 3.6, theo phương pháp đồ thị đã xác
định được các giá trị của KF và n của các hệ than hoạt tính - DNP (hình 3.18 và bảng 3.7).
0,50 1,00 1,50 2,00 2,50
Trang 19Phương trình đẳng nhiệt hấp phụ của các loại than hoạt tính trong trường hợp
- Giá trị KF của hệ than hoạt tính TQ - DNP và TM - DNP và AG - DNP kháthấp (khoảng 12 - 69) và giảm dần theo thứ tự TQ (69,18) > TM (14,69) > AG(12,02) Hai loại than TM và AG có giá trị K xấp xỉ nhau và ở mức thấp Khả năng
c)
Trang 20hấp phụ của cả ba loại than TQ, TM và AG đối với DNP thấp hơn nhiều so vớiDNT mặc dù về cấu trúc và khối lượng phân tử của hai hợp chất này có nhiều điểmtương đồng Sự khác nhau rõ nhất của hai hợp chất này chỉ liên quan đến 2 nhómthế (CH3- và OH-).
Như vậy, sự khác nhau về bản chất của các nhóm thế này có ảnh hưởng đáng
kể tới giá trị hằng số hấp phụ Freundlich
- Khác với DNT, sự suy giảm dung lượng hấp phụ của hệ than hoạt tính vớiDNP theo độ che phủ của than AG > TQ > TM (nAG < nTQ < nTM)
than
Khối lượng
than (mg)
Nồng độ TNR ban đầu C 0 TNR
(mg/l)
Nồng độ TNR còn lại trong pha lỏng C 0 TNR (mg/l)
Dung lượng hấp phụ a (mg/g)
Trang 21Nồng độ TNR còn lại trong pha lỏng C 0 TNR (mg/l)
Dung lượng hấp phụ a (mg/g)
Từ bảng 3.8 ta thấy cả 3 than TQ, TM và AG đều tuân theo quy luật khối
lượng than càng nhỏ dung lượng hấp phụ TNR càng lớn
Từ kết quả thí nghiệm dẫn trong bảng 3.8, theo phương pháp đồ thị đã xác
định được các giá trị của KF và n của các hệ than hoạt tính - TNR (hình 3.20) và (bảng 3.9).
c)
Trang 22Hình 3.20 Đồ thị xác định các giá trị của K F và n đối với các hệ than hoạt tính
TQ - TNR (a); TM - TNR (b) và AG - TNR (c) Bảng 3.9 Các thông số đặc trưng cho các hệ than hoạt tính - TNR
Trang 23Hình 3.21 Đường đẳng nhiệt hấp phụ của các loại than hoạt tính đối với TNR
TQ - TNR (c); TM - TNR (b) và AG - TNR (c)
Từ các phương trình đẳng nhiệt hấp phụ (3.9), (3.10) và (3.11) có thể nhậnthấy:
- Giá trị KF của hệ than hoạt tính TQ - TNR và TM - TNR và AG - TNR thấp(khoảng 6 - 53) và giảm dần theo thứ tự TQ (53,27) > TM (24,78) > AG (6,84).Như vậy, khả năng hấp phụ của cả ba loại than TQ, TM và AG đối với TNR đềukhông lớn Với hệ hấp phụ AG - TNR có hằng số hấp phụ Freundlich KF rất thấp(KF = 6,84) đồng nghĩa với khả năng hấp phụ của AG rất thấp.Như vậy, chỉ có than
TQ là có khả năng hấp phụ tương đối TNR trong môi trường nước
- Cũng như DNP, sự suy giảm dung lượng hấp phụ của hệ than hoạt tính vớiTNR theo độ che phủ của AG > TQ > TM
Từ kết quả thực nghiệm và số liệu tính toán các phương trình đẳng nhiệt hấp phụ đối với các thử nghiệm về khả năng hấp phụ DNT, DNP và TNR của các loại than hoạt tính TQ, TM và AG có thể rút ra một số nhận xét sau:
- Khả năng hấp phụ của 3 loại than đối với các chất giảm dần theo dãy: DNT
> DNP > TNR Nguyên nhân có sự khác nhau về khả năng hấp phụ của than hoạttính đối với các chất có thể giải thích như sau:
+ Khối lượng phân tử của các chất DNT < DNP < TNR nên khả năng hấpphụ bằng than hoạt tính của DNT > DNP > TNR
+ Cấu trúc của DNT và DNP có 2 nhóm nitro trong công thức cấu tạo, trongkhi TNR có 3 nhóm nitro, cấu trúc phân tử của TNR cồng kềnh hơn DNT và DNPnên khả năng hấp phụ của than hoạt tính đối với TNR là thấp nhất
c)
Trang 24+ Ngoài ra, quá trình hấp phụ do ái lực của phần kỵ nước với bề mặt thanhoạt tính Nhóm CH3- là nhóm kỵ nước do đó ít ảnh hưởng bề mặt than hoạt tínhtrong quá trình hấp phụ Nhóm OH- là nhóm ưa nước, ảnh hưởng của nhóm ưanước tới bề mặt than hoạt tính lớn hơn so với nhóm kỵ nước Điều này giải thích vìsao khả năng hấp phụ của than hoạt tính với DNT > DNP > TNR
Như vậy, khả năng hấp phụ của than hoạt tính đối với các chất phụ thuộc vàokhối lượng phân tử, cấu trúc phân tử và các nhóm chức của các chất hóa học
- Khả năng hấp phụ của than TQ đối với cả 3 chất đều tốt hơn so với than
TM và AG
- Đối với hệ than hoạt tính - DNT, sự suy giảm dung lượng hấp phụ theo độ chephủ của than AG > TM > TQ Trong khi đó với hệ than hoạt tính - DNP và hệ than hoạttính - TNR, sự suy giảm dung lượng hấp phụ theo độ che phủ của than AG > TQ > TM.Như vậy, DNP và TNR công thức cấu tạo có nhóm OH-, sự suy suy giảm dung lượnghấp phụ theo độ che phủ của than tuân theo quy luật AG > TQ > TM, trong khi DNTkhông có nhóm OH- lại tuân theo quy luật AG > TM > TQ Điều này có thể giải thíchnhư sau: than TM là than có tính kiềm (pH than trong nước cất = 8,7), than TQ và AG
pH trung tính (pH trong khoảng 5,7 - 6,5) Khi sử dụng than TM để hấp phụ DNT, dotrong DNT không có nhóm OH- nên khi xảy ra quá trình hấp phụ không làm thay đổicấu trúc bề mặt của than Trong khí đó, DNP và TNR có nhóm OH- nên khi hấp phụ làmthay đổi cấu trúc bề mặt của than TM Do đó, với hệ hấp phụ than hoạt tính - DNP vàTNR, sự suy giảm dung lượng hấp phụ theo độ che phủ của than TM là nhỏ nhất
3.3 KẾT QUẢ KHẢO SÁT KHẢ NĂNG XỬ LÝ DNT, DNP VÀ TNR CỦA
THỦY TRÚC (CYPERUS ALTERNIFOLIUS) VÀ BÈO CÁI (PISTIA STRATIOTES)
Thủy trúc (Cyperus alternifolius linn) và bèo cái (Pistia Stratiotes) được lựa
chọn cho thí nghiệm là loại cây thủy sinh dễ trồng, phổ biến, sống quanh năm, cókhả năng sống và phát triển tốt trong điều kiện ngập nước, có rễ chùm và có khảnăng hút nước cao, nguồn giống dồi dào, chi phí thấp
3.3.1 Khả năng xử lý DNT, DNP và TNR trong nước của thủy trúc (Cyperus
alternifolius linn)