1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn GIAO AN CHUAN KIEN THUC

50 379 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đạo Đức Giữ Gìn Các Công Trình Công Cộng
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục đạo đức
Thể loại Bài soạn
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 303,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TẬP ĐỌC HOA HỌC TRÒI/MỤC TIÊU: -Đọc rành mạch, trơi chảy ; biết đọc một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm.-Hiểu ND: Tả vẻ đẹp đọc đáo của hoa phượng, lồi hoa gắn với những kỉ

Trang 1

Tuần 23

ĐẠO ĐỨC GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG (T 1)

I/MỤC TIÊU:

- Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn

các công trình công cộng

- Nêu được mốt số việc cần làm để

bảo về các công trình công cộng

- Có ý thức bảo vệ, giữ gìn các công

trình công cộng ở địa phương -Biết nhắc các bạn cần bảo vệ, giữ gìn cáccông trình công cộng

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- Kĩ năng xác định giá trị văn hĩa tinh thần của những nơi cơng cộng

- Kĩ năng thu thập và xử lí thơng tin về các hoạt động giữ gìn các cơng trình cơngcộng ở địa phương

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CĨ THỂ SỬ DỤNG:

- Đĩng vai

- Trị chơi phỏng vấn

- Dự ãn

IV/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

TIẾT 2Hoạt động 1XỬ LÝ TÌNH HUỐNG-Nêu tình huống như trong SGK

-Chia lớp thành 4 nhóm

-Yêu cầu thảo luận, đóng vai xử lý tình

huống

-Nhận xét các câu trả lời của HS

-Kết luận:Công trình công cộng là tài sản

chung của xã hội Mọi người dân đều có

trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn

-Tiến hành thảo luận nhóm

-Đại diện lần lượt các nhóm lên trình bàykết quả thảo luận

-HS dưới lớp nhận xét bổ sung-HS nhắc lại

Hoạt động 2BÀY TỎ Ý KIẾN-GV yêu cầu thảo luận cặp đôi, bày tỏ ý

kiến về các hành vi sau:

1 Nam, Hùng leo trèo lên các tượng đá

của nhà chùa

2 Gần đến Tết, mọi người dân trong

xóm của Lan cùng nhau quét sạch và

quét vôi xóm ngõ

-Tiến hành thảo luận

-Đại diện các cặp đôi trình bày kết quả

Trang 2

3 Đi tham quan, bắt chước các anh chị

lớn, Quân và Dũng rủ nhau khắc tên

lên thân cây

4 Các chú thợ điện đang sửa lại cột

điện bị hỏng

5 Trên đường đi học về, các bạn HS

lớp 4 E phát hiện một anh thanh niên

đang tháo ốc ở đường ray xe lửa Các

bạn đã báo ngay cho các chú công an

để ngăn chặn hành vi đó

–Nhận xét các câu trả lời của HS

-Vậy để giữ gìn các công trình công cộng,

em cần phải làm gì ?(Ghi nhanh các ý kiến

HS lên bảng)

-Nhận xét, tổng hợp các câu trả lời của HS

-Kết luận: Mọi người dân, không kể già, trẻ,

nghề nghiệp, đều phải có trách nhiệm giữ

gìn, bảo vệ các công trình công cộng

-HS dưới lớp nhận xét bổ sung

-Yêu cầu thảo luận theo câu hỏi:

Hãy kể 3 công trình công cộng mà nhóm

em biết

Em hãy đề ra một số hoạt động, việc

làm để bảo vệ, giữ gìn công trình

công cộng đó

-Nhận xét câu trả lời cuả các nhóm

-Hỏi: Siêu thị, nhà hàng có phải là các

công trình công cộng cần bảo vệ, giữ gìn

không?

-Nhận xét câu trả lời của HS

-Kết luận: Công trình công cộng là những

công trình được xây dựng mang tính văn

hoá, phục vụ chung cho tất cả mọi người

Siêu thị, nhà hàng tuy không phải là các

công trình công cộng nhưng chúng ta cũng

phải bảo vệ, giữ gìn vì đó đều là sản phẩm

do người lao động làm ra

-Tiến hành thảo luận nhóm.-Đại diện các nhóm trình bày

-Các nhóm nhận xét

Trang 5

TẬP ĐỌC HOA HỌC TRÒ

I/MỤC TIÊU:

-Đọc rành mạch, trơi chảy ; biết đọc một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm.-Hiểu ND: Tả vẻ đẹp đọc đáo của hoa phượng, lồi hoa gắn với những kỉ niệm và niềmvui của tuổi học trị (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

o Tranh minh hoạ bài đọc hoặc ảnh về cây hoa phượng

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

1/Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Đọc Chợ tết và trả lời câu hỏi

+Người ở các ấp đi chợ tết trong khung

cảnh đẹp như thế nào?

+Bên cạnh dáng vẻ riêng, những người

đi chợ tết có điểm gì chung?

GV nhận xét cho điểm

2/Hoạt động 2: Giới thiệu bài

Nêu mục đích, yêu cầu tiết học

3/Hoạt động 3: Luyện đọc

a)Cho HS đọc:

-GV chia đoạn: 3 đoạn Mỗi lần xuống dòng

là một đoạn

-Cho HS đọc đoạn nối tiếp

-Cho HS đọc những từ ngữ dễ đọc sai: đoá,

tán hoa lớn xoè ra, nỗi niềm bông phượng

-Cho HS luyện đọc câu: Hoa nở lúc nào mà

bất ngờ vậy?

-Cho HS đọc lại cả bài

b)Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ:

-Cho HS đọc chú giải

-Cho HS giải nghĩa từ

-Cho HS đọc

c)GV đọc diễn cảm toàn bài

4/HĐ4: Tìm hiểu bài:

*Đoạn 1:

-Cho HS đọc thành tiếng

-Cho HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:

+Tại sao tác giả gọi hoa phượng là “Hoa

-2 HS lần lượt lên bảng thực hiện yêu cầu

-HS dùng bút chì đánh dấu đoạn trong SGK

-HS đọc nối tiếp-Hs luyện đọc theo hướng dẫn của giáo viên.-1HS đọc lại cả bài 1 lượt

-1HS đọc-1 – 2 HS giải nghĩa từ-HS đọc theo cặp-2 HS đọc lại cả bài

-1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe-Cả lớp đọc thầm đoạn 1-HS trả lời

Trang 6

học trò”?

*Đoạn 2:

-Cho HS đọc thành tiếng

-Cho HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:

+ Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt

*Đoạn 3:

-Cho HS đọc thành tiếng

-Cho HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:

+ Màu hoa phượng đổi như thế nào theo thời

gian?

+Bài văn giúp em hiểu về điều gì?

5/HĐ5: Đọc diễn cảm:

*GV hướng dẫn:

-Về giọng đọc

-Về nhấn giọng và ngắt giọng

*Cả lớp đọc diễn cảm

-GV đọc diễn cảm

-Cho HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

-Cho HS thi đọc

-GV nhận xét , sửa chữa, uốn nắn

6/HĐ6: Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu các em về nhà tiếp tục luyện đọc

-Dặn HS về nhà HTL bài thơ Chợ tết

-1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe-Cả lớp đọc thầm đoạn 2-HS trả lời

-1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe-Cả lớp đọc thầm đoạn 3-HS trả lời

-Lắng nghe

-HS từng cặp luyện đọc-Đại diện các nhóm thi đọc-Lớp nhận xét

Trang 7

Tuần 23

TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG

I/MỤC TIÊU:

- Biết so sánh hai phân số

- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9

trong một số trường hợp đơn giản

( Kết hợp ba bài luyện tập chung trang 123,124thành hai bài luyện tập chung )

Bài 1 ( ở đầu tr 123 )Bài 2 ( ở đầu tr 123 )Bài 1 a,c ( ở cuối tr 123 )a( chỉ cần tìm một chữ số )

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Hình vẽ trong bài tập 5 SGK

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

1/KIỂM TRA BÀI CŨ:

-Gọi 2 học sinh lên bảng, yêu cầu làm một

số bài tập tiết trước

-Nhận xét và cho điểm học sinh

2/DẠY HỌC BÀI MỚI:

2.1.Giới thiệu bài mới: Nêu mục tiêu bài

-Với HS không thể tự làm bài GV hướng

dẫn HS làm phần a, sau đó yêu cầu HS tự

làm phần b

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV nhận xét, kết luận

Bài 3:

-Gọi HS đọc đề bài sau đó hỏi: Muốn biết

trong các phân số đã cho phân số nào bằng

phân số 95 ta làm thế nào?

-Học sinh thực hiện yêu cầu, học sinh dướilớp theo dõi nhận xét

Trang 8

-Yêu cầu HS tự làm bài.

-GV chữa bài

Bài 4:

-Yêu cầu học sinh đọc đề bài, sau đó tự làm

bài

-GV chữa bài HS trên bảng, sau đó nhận xét

và cho điểm HS

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập

-Chữa bài (nếu sai)

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập

-HS theo dõi bài chữa của GV, sau đó đổichéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

LUYỆN TẬP CHUNG (trang 124

(Khuyến khích các học sinh khá, giỏi làm

hết, các học sinh khác yêu cầu phải làm

-Yêu cầu học sinh làm bài

-GV đặt từng câu hỏi và yêu cầu HS trả lời

-Với các HS không thể tự làm bài GV hướng

dẫn các em làm phần a, sau đó yêu câud tự

làm phần b

-GV cho HS làm bài

GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

-Yêu cầu học sinh đọc đề bài

+Muốn biết trong các phân số đã cho phân

số nào bằng phân số 9

5

ta làm như thế nào?

-Yêu cầu HS giải thích bài làm của mình

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4:

-Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó yêu cầu tự

làm bài

-GV chữa bài trước lớp sau đó nhận xét một

số bài làm của HS

-HS làm vào vở -HS đọc bài làm của mình để trả lời

-1 HS đọc đề bài cả lớp đọc thầm-HS làm bài

-Lớp nhận xét

-1 HS đọc đề bài cả lớp đọc thầm-Ta rút gọn các phân số rồi so sánh-HS so sánh

-Lớp nhận xét-HS đọc đề bài sau đó làm bài vào vở-HS theo dõi bài chữa của GV, sau đó đổichéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

Trang 9

Tuần 23

Bài 5:

-GV vẽ hình như SGK lên bảng, yêu cầu HS

đọc và tự làm bài

-GV lần lượt đọc từng câu hỏi trước lớp cho

HS trả lời để chữa bài

+Kể tên các cặp đối diện song song trong

hình tứ giác ABCD , vì sao chúng song song

với nhau

+Đo đọ dài các cạnh của hình tứ giác ABCD

rồi nhận xét xem từng cặp cạnh đối diện có

bằng nhau không?

+Hình tứ giác ABCD được gọi là hình gì?

+Tính diện tích hình bình hành ABCD

-GV nhận xét bài làm của hs

3/Củng cố, dặn dò:

-GV tổng kết giờ học

-Chuẩn bị bài sau

-HS làm bài vào vở

-Cạnh AB song song với cạnh DC vì chúngthuộc hai cạnh đối diện của một hình chữnhật

-Cạnh AD song song với cạnh BC vì chúngthuộc hai cạnh đối diện của một hình chữnhật

-AB = DC; AD = BC

-Hình bình hành ABCD-Diện tích hình bình hành ABCD là:

4 x 2 = 8 (cm2)

Trang 11

LỊCH SỬ

VĂN HỌC VÀ KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ

I/MỤC TIÊU:

Biết được sự phát triển của văn học và khoa

học thời Hậu Lê (một vài tác giả tiêu biểu

thơi Hậu Lê): Tác giả tiêu biểu : Lê Thánh

Tông, Nguyễn Trãi, Ngô Sĩ Liên

HS khá, giỏi : Tác phẩm tiêu biểu : Quốc âmthi tập, Hông Đức quốc âm thi tập, Dư địachí, Lam Sơn thực lục

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

o Các hình minh hoạ trong sách giáo khoa

o Sưu tầm thông tin về các tác phẩm văn học, khoa học về các nhà thơ, nhà khoa họcthời Hậu Lê

o Phiếu thảo luận nhóm cho HS

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ - GIỚI THIỆU BÀI

MỚI

-Gọi 3 học sinh lên bảng, yêu cầu trả lời

câu hỏi cuối bài 18

-GV nhận xét

-GV giới thiệu : Thời Hậu Lê nhờ chú ý đến

phát triển giáo dục nên văn học và khoa học

cũng được phát triển, đã để lại cho dân tộc

ta những tác phẩm, tác giả nổi tiếng

Nguyễn Trải là tác giả tiêu biểu cho văn

học và khoa học thời Hậu Lê bài học hôm

nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về văn học và

khoa học thời Hậu Lê

*HOẠT ĐỘNG 1: VĂN HỌC THỜI HẬU

LÊ:

-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo

định hướng:

-Yêu cầu HS đọc SGK và thảo luận để hoàn

thành nội dung phiếu:

-HS thực hiện yêu cầu

Các tác giả, tác phẩm văn học tiêu biểu thời Hậu Lê

Trang 12

Nguyễn Trãi Bình Ngô Đại Cáo Phản ánh khí phách anh hùng và

niềm tự hào chân chính của dân tộc.Vua Lê Thánh Tông

Hội Tao đàn

Các tác phẩm thơ Ca ngợi nhà Hậu Lê, đề cao và ca

ngợi công đức của nhà vua

Nguyễn Trãi Ức Trai thi tập Nói lên tâm sự của những người

muốn đem tài năng, trí tuệ ra giúp íchcho đất nước, cho dân nhưng lại bịquan lại ghen ghét, vùi dập

Lý Tử Tấn

Nguyễn Húc

Các bài thơ

-GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày ý

kiến thảo luận của nhóm mình

-Yêu cầu HS dựa vào nội dung phiếu để trả

lời các câu hỏi:

Các tác phẩm văn học thời kì này được

viết bằng chữ gì?

-GV giới thiệu về chữ Hán và chữ Nôm

-GV tổng kết nội dung hoạt động 1

-Mỗi nhóm HS trình bày 1 ý trong phiếu, cácnhóm khác theo dõi và bổ sung ý kiến-1 HS trình bày, HS khác theo dõi để nhận xét và bổ sung ý kiến

-Lắng nghe

*HOẠT ĐỘNG 2:

KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ -Yêu cầu HS đọc SGK và hoàn thành bảng

thống kê về các tác phẩm, tác giả khoa học

tiêu biểu thời Hậu Lê

-HS chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có khoảng từ 5 – 7 HS nhận phiếu thảo luận sau đó cùng đọc SGK thảo luận để hoàn thành phiếu

PHIẾU THẢO LUẬN

Ngô Sĩ Liên Đại Việt sử ký toàn thư Ghi lại lịch sử nước ta từ thời

Hùng Vương đến đầu thời Hậu Lê

Nguyễn Trãi Lam Sơn thực lục ệGi lại diễn biến của cuộc

khởi nghĩa Lam SơnNguyễn Trãi Dư địa chí ỡnác định rõ ràng lịch sử

quốc giaLương Thế Vinh Đại thành toán pháp Kiến thức toán học

-Theo dõi các nhóm làm việc

-Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thảo

luận

-Nhận xét về kết quả làm việc của các

-HS làm việc theo nhóm

-Các nhóm báo cáo kết quả

-Lớp nhận xét

Trang 13

Tuần 23

nhóm sau đó yêu cầu HS dựa vào nội dung

phiếu trả lời các câu hỏi:

+Kể tên các lĩnh vực khoa học đã được các

tác giả quan tâm nghiên cưu trong thời kỳ

Hậu Lê

-Hãy kể tên các tác giả, tác phẩm tiêu biểu

trong mỗi lãnh vực trên

CỦNG CỐ, DẶN DÒ

-GV tổ chức cho HS giới thiệu về các tác giả

tác phẩm lớn thời Hậu Lê

-GV tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về

nhà học thuộc bài

-Chuẩn bị bài sau

-Các nhân hoặc nhóm giới thiệu

Trang 15

CHÍNH TẢ (Nhớ – viết)

-Làm đúng BT CT phân biệt âm đầu, vần dễ lẫn (BT2)

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

o Giấy khổ to, bút dạ

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN

1/Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

-GV đọc cho HS viết bảng lớp:

+long lanh, lúng liếng, lủng lẳng, nung núc,

nu na nu nống, cái bút, chúc mừng

-GV nhận xét và cho điểm

2/Hoạt động 2: Giới thiệu bài

Nêu mục tiêu tiết học

3.Hoạt động 3: Nhớ – viết

a/ Hướng dẫn viết chính tả:

-GV nêu yêu cầu của câu 1

-Cho HS đọc thuộc lòng đoạn chính tả

-GV giới thiệu về nội dung đoạn chính tả:

Đoạn chính tả nói về vẻ đẹp của quang cảnh

chung ngày chợ tết ở một vùng trung du và

niềm vui của mọi người khi đi chợ tết

-Luyện viết những từ ngữ dễ viết sai:ôm ấp,

viền, mép, lon xon, lom khom, yếm thắm,

nép đầu, ngộ nghĩnh

-GV nhắc HS cách trình bày

b/Cho HS nhớ - viết bài:

-GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn

trong câu cho HS viết

-GV đọc lại bài một lượt cho HS soát bài

c/Chấm chữa bài:

-Đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt

-GV chấm, chữa bài

-Nêu nhận xét chung

4/Hoạt động 4: Làm bài tập 2

o Cho HS đọc yêu cầu + mẫu chuyện

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

-2HS viết trên bảng lớp-HS còn lại viết vào bảng con hoặc giấy nháp

-HS lắng nghe

-1 HS đọc to, cả đọc thầm-Lắng nghe

-1HS viết những từ ngữ dễ viết sai

-HS viết bài chính tả

-HS soát bài

Trang 16

Một ngày và một đêm.

o GV giao việc: Các em chọn tiếng có

âm đầu là s hay x để điền vào ô số

1, tiếng có vần ưt hoặc ưc điền vào

ô số 2 sao cho đúng

o Cho HS làm bài

o Cho HS trình bày

o GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

5/Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét tiết học

Yêu cầu HS ghi nhớ những từ đã luyện

tập để không viết sai chính tả

Dặn HS về nhà kể lại chuyện vui Một

ngày và một năm cho người thân

Trang 17

Tuần 23

TOÁN LUYỆN TẬP CHUNGI/MỤC TIÊU: Giúp HS :

- Biết tính chất cơ bản của phân số Bài 2 ( ở cuối tr 123 )

Bài 3 ( tr 124 )Bài 1 ( (c , d ) ( tr.125

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Các hình minh họa như bài học SGK

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

1/GIỚI THIỆU BÀI:

Trong giờ học toán hôm nay chúng ta sẽ tự

làm một số các bài toán về một số kiến thức

đã học từ đầu học kì 2 Thầy sẽ giúp các em

tự đánh giá kết quả học của mình qua phần

làm các bài tập này

2/DẠY HỌC BÀI MỚI:

2.1.Tổ chức cho HS tự làm bài:

-GV phát phiếu bài tập cho hs và yêu cầu

các em tự làm bài như trong giờ kiểm tra

2.2.Hướng dẫn tự đánh giá kết quả học:

-Mỗi ý trong bài được tính 1 điểm, làm đúng

ở ý nào em tự chấm điểm cho mình ở ý đó

Làm sai thì không được tính điểm Tổng số

điểm làm đúng cả bài là 10 điểm

-GV yêu cầu HS thông báo kết quả của từng

ý trong bài

-HS lắng nghe giới thiệu bài

- HS tự làm bài

-10 hs lần lượt báo cáo kết quả làm bài của mình Mỗi hs báo cáo kết quả một ý, nếu sai

hs khác báo cáo lại

-Kết quả làm bài đúng:

Trang 18

Vậy diện tích hình chữ nhật ABCD gấp 2 lần diện tích hình bình hành AMCN.

-Cho hs tự cộng điểm và báo cáo điểm của

mình

-GV nhận xét kết quả bài làm cuả hs

CỦNG CỐ, DẶN DÒ:

-Dặn dò các em về nhà tự ôn tập lại các

phần đã học về dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5,

9 Phân số, rút gọn phân số, qui đồng mẫu

số các phân sốâ, so sánh phân số

- HS tự làm

- Lớp nhận xét

- Lắng nghe

Trang 19

Tuần 23

LUYỆN TỪ VÀ CÂU DẤU GẠCH NGANGI/MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

-Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND Ghi

nhớ)

-Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang

trong bài văn (BT1, mục III) ; viết được đoạn văn cĩ

dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và

đánh dấu phần chú thích (BT2)

*HS khá, giỏi viết được đoạnvăn ít nhất 5 câu, đúng yêu câucủa BT2 (mục III)

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

o Giấy khổ to, bút dạ

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN

1/Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

-Kiểm tra 2 HS trả lời một số nội dung tiết

trước

-GV nhận xét cho điểm

2/Hoạt động2: Giới thiệu bài:

-Nêu mục đích, yêu cầu tiết học

3/Hoạt động 3: Làm BT 1 +2:

PHẦN NHẬN XÉT

-Cho HS đọc yêu cầu

-GV giao việc:

-Cho HS làm việc

-Cho HS trình bày

-Nhận xét chốt lại lời giải đúng:

-Những đoạn văn có chứa dấu gạch ngang

trong 3 đoạn a, b, c

4/Hoạt động 4: Làm BT 2

-Cho HS đọc yêu cầu

-Giao việc cho HS

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày

-Nhận xét và chốt lại lời giải đúng

Đoạn a: Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt

đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại

Đoạn b: Dấu gạch ngang đánh dấu phần chú

thích trong câu văn

Đoạn c: Dấu gạch ngang liệt kê các biện

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH-HS thực hiện yêu cầu

-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm theo

-HS làm bài cá nhân, tìm câu có chứa dấu gạch ngang trong 3 đoạn a, b, c

-Lớp nhận xét

-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm theo

-HS làm việc cá nhân -Một số HS phát biểu ý kiến-Lớp nhận xét

-HS làm bài cá nhân

-Cho HS trình bày

-Lớp nhận xét

Trang 20

pháp cần thiết để bảo quản quạt điện

được bền

5/Hoạt động 5: Ghi nhớ

-Cho HS đọc nội dung ghi nhớ

-GV có thể chốt lại một lần những điều cần

ghi nhớ

6/Hoạt động 6: Làm bài tập 1

-Cho HS đọc yêu cầu + đọc mẫu chuyện

Quà tặng cha.

-Giao việc cho HS: Các em có nhiệm vụ tìm

câu có dấu gạch ngang trong truyện Quà

tặng cha và nêu tác dụng của dấu gạch

ngang trong mỗi câu

-Cho HS làm việc

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

7/Hoạt đông 7: Làm bài tập

-Cho HS đọc yêu cầu

-Giao việc cho HS: Các em viết một đoạn

văn kể lạicuộc nói chuyện giữa bố hoặc mẹ

với em về tình hình học tập của em trong

tuần Trong đoạn văn cần sử dụng dấu gạch

ngang với 2 tác dụng: Một là đánh dấu các

câu đối thoại Hai là đánh dấu phần chú

thích

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày

-Nhận xét và chấm những bài làm tốt

8/Hoạt động8: Củng cố, dặn dò:

-GV nhắc lại nội dung cần ghi nhớ

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục viết lại đoạn

văn cho hay

-1 hs đọc nội dung ghi nhớ

-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm theo.-Lắng nghe

-HS tự làm bài

-HS trình bày-Lớp nhận xét

-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm theo

-HS tự làm bài

-HS trình bày-Lớp nhận xét

Trang 21

Tuần 23

KHOA HỌC ÁNH SÁNGI/MỤC TIÊU: Sau bài học HS biết:

-Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng:

+Vật tự phát sáng : Mặt Trời, ngọn lửa,

+Vật được chiếu sáng : Mặt trăng, bàn ghế,

-Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh sáng truyềnqua

-Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật truyền tới mắt

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

o Chuẩn bị theo nhóm: Hộp kín; tấm kính, nhựa trong; tấm kính mờ; tấm ván;

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu tiết

học

HĐ 1: TÌM HIỂU CÁC VẬT TỰ PHÁT

RA ÁNH SÁNG VÀ CÁC VẬT ĐƯỢC

CHIẾU SÁNG:

-HS thảo luận nhóm

-Đại diện các nhóm lên báo cáo

HĐ2: TÌM HIỂU VỀ ĐƯỜNG TRUYỀN

CỦA ÁNH SÁNG

*Bước 1: Trò chơi Dự đoán đường truyền

của ánh sáng

-Cho 3 – 4 hs đứng trước lớp ở các vị trí

khác nhau, gv hoặc một hs hướng đền tới

một trong các hs đó (chưa bật, không hướng

vào mắt) GV yêu cầu hs dự đoán ánh sáng

sẽ đi tới đâu Sau đó bật đèn lên, hs so sánh

dự đoán với kết quả thí nghiệm

-Vì sao lại có kết quả như vậy?

- Vật tự phát sáng: Mặt trời

- Vật được chiếu sáng: gương, bàn ghế, -Hình 2: Ban đêmVật tự phát sáng: Ngọn đèn điện (Khi có dòng điện chạy qua).Vật được chiếu sáng: Mặt Trăng sáng là do Mặt Trời chiếu sáng, cái gương, bàn

ghế, được đèn chiếu sáng và được cả ánh sáng phản chiếu từ Mặt Trăng chiếu sáng )

-HS làm theo yêu cầu

-HS đưa ra lời giải thích

Trang 22

*Bước 2: Làm thí nghiệm trang 90 SGK theo

nhóm: Yêu cầu hs quan sát hình 3 và dự

đoán đường truyền của ánh sáng qua khe

Sau đó bật đèn và quan sát Các nhóm trình

bày kết quả

-Qua thí nghiệm này cũng như trò chơi dự

đoán ở trên, yêu cầu hs rút ra nhận xét ánh

sãng truyền theo đường thẳng

HĐ 3:TÌM HIỂU SỰ TRUYỀN ÁNH

SÁNG QUA CÁC VẬT:

-HS Làm thí nghiệm trang 91 SGK theo

nhóm Chú ý che tối phòng học trong khi

tiến hành thí nghiệm Ghi lại kết quả vào

bảng:

-HS tiến hành làm thí nghiệm

-HS quan sát và dự đoán

HS rút ra nhận xét

-HS thực hiện theo yêu cầu

Các vật cho gần như toàn bộ

ánh sáng đi qua Các vật chỉ cho một phầnánh sáng đi qua Các vật không cho ánh sángđi qua

HĐ 4: TÌM HIỂU MẮT NHÌN THẤY

VẬT KHI NÀO

*Bước 1:

-GV đặt câu hỏi chung cho cả lớp:

+Mắt ta nhìn thấy vật khi nào?

-HS đưa ra các ý kiến có thể khác nhau

-Tiến hành thí nghiệm theo nhóm như trang

91 SGK

-Yêu cầu hs dựa vào kinh nghiệm, hiểu biết

sẵn có để đưa ra các dự đoán Sau đó tiến

hành thí nghiệm để kiểm tra dự đoán

-Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả và

thảo luận chung

*Bước 2:

-GV cho hs củng cố bài bằng cách cho hs

tìm các ví dụ về điều kiện nhìn thấy của

mắt

CỦNG CỐ, DẶN DÒ:

-GV tổng kết tiết học

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài sau

-Lắng nghe-Có ánh sáng, mắt không bị chắn

-HS đưa ra kết luận như SGK

-Nhìn thấy các vật qua cửa kính nhưng không thể nhìn thấy qua cửa gỗ; trong phòngtối phải bật đèn mới nhìn thấy các vật,…

- 1 HS nhận xét tiết học

- HS chuẩn bị

Trang 23

Tuần 23

TẬP ĐỌC KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- Giao tiếp

- Đảm nhận trách nhiệm phù hợp với lứa tuổi

- Lắng nghe tích cực

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CĨ THỂ SỬ DỤNG:

- Trình bày ý kiến cá nhân

- Trình bày 1 phút

- Thảo luận nhĩm

IV/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

o Tranh minh hoạ bài thơ

V/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

1/Hoạt động 1: Kiểm tra 2 HS

*HS 1: Đọc đoạn 1 trả lời:

+Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là hoa

học trò?

*HS2: Đọc đoạn 2 trả lời:

+Màu hoa phượng đổi như thế nào theo thời

gian?

-GV nhận xét cho điểm

2/HĐ 2: Giới thiệu bài

GV nêu mục đích yêu cầu tiết học

3/Hoạt động 3: Luyện đọc

a)Cho HS đọc

-Cho HS đọc nối tiếp

-Cho HS luyện đọc từ khó đọc: khúc hát ru,

núi Ka – lưi, mặt trời…

b)Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ:

-GV giải nghĩa thêm: Tà – ôi là một dân tộc

thiểu số ở vùng núi phía Tây Thừa Thiên –

Huế, Tai là tên em bé dân tộc Tà – ôi

-Cho HS luyện đọc theo cặp

-HS thực hiện yêu cầu

Trang 24

-Cho HS đọc lại cả bài

c)GV đọc diễn cảm toàn bài: Cần đọc với

giọng nhẹ nhàng, âu yếm, đầy tình yêu

thương

4/HĐ4: Tìm hiểu bài:

*Khổ 1: 11 dòng đầu

-Cho HS đọc thành tiếng

-Cho HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:

+Em hiểu như thế nào là “những em bé lớn

trên lưng mẹ”?

+Người mẹ đãn làm những công việc gì?

Những công việc đó có ý nghĩa như thế nào?

-GV nhận xét kết luận

*Khổ 2: Phần còn lại:

-Cho HS đọc thành tiếng

-Cho HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:

+Tìm những hình ảnh đẹp nói lên tình yêu

thương và niềm hy vọng của người mẹ đối

với con?

+Bên cạnh dáng vẻ riêng, những người đi

chợ tết có những điểm gì chung?

+Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc Em

hãy tìm những từ ngữ tạo nên bức tranh giàu

màu sắc ấy

+Theo em cái đẹp trong bài thơ này là gì?

5/HĐ5: Đọc diễn cảm + HTL

*GV hướng dẫn:

-Về giọng đọc

-Về nhấn giọng và ngắt giọng

*Cả lớp đọc diễn cảm

-GV đọc diễn cảm

-Cho HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

-Cho HS thi đọc

-GV nhận xét , sửa chữa, uốn nắn

5/HĐ5: Củng cố, dặn dò:

-HS đọc theo cặp-2 HS đọc lại cả bài

-HS đọc -Lắng nghe

-Phụ nữ miền núi đi đâu, làm gì cũng thườngđịu con trên lưng Những em bé cả giấc ngủ cũng nằm trên lưng mẹ Vì vậy có thể nói: các em lớn trên lưng mẹ

-Người mẹ làm rất nhiều việc:

Nuôi con khôn lớnGiã gạo nuôi bộ độiTỉa bắp trên nươngNhững việc này góp phần vào công cuộc chống Mỹ cứu nước của dân tộc

-1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe-Cả lớp đọc thầm

-Tình yêu của mẹ đối với con:

o Lưng đưa nôi và tiếng hát thành lời

o Mẹ thương A – kay…

o Mặt trời của mẹ con nằm trên lưng.-Niềm hy vọng cuả mẹ:

Mai con khôn lớn vung chày lún sân

-Là tình yêu cuả mẹ đối với con, đối với cách mạng

-Lắng nghe-HS từng cặp luyện đọc-Đại diện các nhóm thi đọc-Lớp nhận xét

Trang 25

Tuần 23

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu các em về nhà tiếp tục luyện đọc

Ngày đăng: 04/12/2013, 04:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w