Tên nguyên tố: nhôm, kí hiệu hoá học: Al Công thức oxit cao nhất: Al2O3 Dựa vào quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố trong một chu kì, các nguyên tố trên đợc
Trang 1Ôn tập đầu năm
Tiết:1 Ngày soạn: 23/08/2008
A.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
Ôn tập và hệ thống những kiến thức trọng tâm, cơ bản của chơng trình hoá học lớp 10, giúp học sinh thuận lợikhi tiếp thu kiến thức hoá học lớp 11
- Câu tạo nguyên tử
- BTH các nguyên tố hoá học và định luật tuần hoàn
- Phản ứng hoá học
- Tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học
2 Kĩ năng
Củng cố lại một số kĩ năng
- Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố
- Từ cấu tạo nguyên tử xác định vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn và ngợc lại
- Vận dụng quy luật biến đổi tính chất của các đơn chất và hợp chất trong bảng tuần hoàn để so sánh và dự
đoán tính chất của các chất
- Mô tả sự hình thành một số loại liên kết: liên kết ion, liên kết cộng hoá trị, liên kết cho nhận
- Lập phơng trình phản ứng oxi hoá - khử
- Vận dụng các yếu tố ảnh hởng đến tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học để điều khiển phản ứng hoá học
B Chuẩn bị:
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
- Các bài tập liên quan
Câu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s1
Vị trí: nhóm IA, chu kì 3 Tên nguyên tố: nátri, kí hiệu hoá học: Na
Công thức oxit cao nhất: Na2O
B ( Z = 12 )
Câu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s2
Vị trí: nhóm IIA, chu kì 3 Tên nguyên tố: magiê, kí hiệu hoá học: Mg
Công thức oxit cao nhất: MgO
C ( Z = 13 )
Câu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s23p1
Vị trí: nhóm IIIA, chu kì 3 Tên nguyên tố: nhôm, kí hiệu hoá học: Al
Công thức oxit cao nhất: Al2O3
Dựa vào quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố trong một chu kì, các nguyên tố trên
đợc sắp xếp theo chiều tính kim loại tăng dần: Al, Mg, Na
Dựa vào quy luật biến đổi tính axit bazơ của các oxit trong một chu kì, các oxit trên đợc sắp xếp theo chiều tính bazơ giảm dần: Na2O, MgO, Al2O3
b X ( Z = 7 )
Câu hình electron nguyên tử: 1s22s22p3
Vị trí: nhóm VA, chu kì 2 Tên nguyên tố: nitơ, kí hiệu hoá học: N
Công thức oxit cao nhất: N2O5
Y ( Z = 15 )
Câu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s23p3
Vị trí: nhóm VA, chu kì 3 Tên nguyên tố: phôtpho, kí hiệu hoá học: P
Công thức oxit cao nhất: P2O5
Z ( Z = 33 )
Câu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s23p63d104s24p3
Vị trí: nhóm VA, chu kì 4 Tên nguyên tố: asen, kí hiệu hoá học:As
Công thức oxit cao nhất: As2O5
Dựa vào quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố trong một nhóm A, các nguyên tố trên đợc sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần: As, P, N
Dựa vào quy luật biến đổi tính axit bazơ của các oxit trong một nhóm A, các oxit trên đợc sắp xếp theo chiều tính axit giảm dần: N2O5, P2O5, As2O5
Bài 2: Lập phơng trình hoá học sau
Trang 2a.Phản ứng trên thu nhiệt vì H > 0
b Theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng thì:
Cân bằng trên sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nhiệt độ của phản ứng
Cân bằng trên sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch khi nén thêm khí CO2 vào bình Cânbằng trên sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng dung tích của bình phản ứng
- Câu tạo nguyên tử
- BTH các nguyên tố hoá học và định luật tuần hoàn
- Phản ứng hoá học
- Tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học
2 Kĩ năng
Củng cố lại một số kĩ năng
- Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố
- Từ cấu tạo nguyên tử xác định vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn và ngợc lại
- Vận dụng quy luật biến đổi tính chất của các đơn chất và hợp chất trong bảng tuần hoàn để so sánh và dự
đoán tính chất của các chất
- Mô tả sự hình thành một số loại liên kết: liên kết ion, liên kết cộng hoá trị, liên kết cho nhận
- Lập phơng trình phản ứng oxi hoá - khử
- Vận dụng các yếu tố ảnh hởng đến tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học để điều khiển phản ứng hoá học
B Chuẩn bị:
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
- Các bài tập liên quan
C Ph ơng pháp chủ yếu:
Thông qua bài tập giúp học sinh nhớ lại và vận dụng tổng hợp các kiến thức quan trọng đã học
D Tổ chức các hoạt động dạy học:
Bài 1: Viết phơng trình phản ứng xẩy ra nếu có khi cho dung dịch HCl, dung dịch H2SO4, dung dịch NaHSO4
lần lợt tác dụng với: Al, Fe, Cu, FeO, FexOy, NaOH Ba(OH)2, Fe(OH)3, Na2CO3, KHCO3, Ba(HCO3)2, NaAlO2, K2ZnO2, FeS, BaCl2
Bài 2: Viết phơng trình phản ứng xẩy ra nếu có khi cho dung dịch H2SO4 đặc nóng lần lợt tác dụng với: Al,
Fe, Cu, FeO, FexOy, KI, HBr, C, S, P, FeSO4, Fe(OH)2, C6H12O6, NaCl, H2S
Bài 3: Viết phơng trình phản ứng điều chế các chất sau trong công nghiệp và trong phòng thì nghiệm(nếu có dùng các phơng pháp đó) Cl2, SO2, H2S, O2, H2, H2SO4, HCl, HBr
Bài 4: Dẫn ra các phơng trình phản ứng chứng tỏ: SO2, Cl2, H2O2, FeCl2, HCl, S Vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử?
Bài 5: Khí CO2 bị lẫn một ít SO2 Dùng chất nào sau đây để loại bỏ hết đợc tạp chất: CaOCl2, nớc Javen, dung dịch Br2, dung dịch KMnO4, dung dịch NaHCO3, dung dịch Na2CO3, Na2SO3 Viết phơng trình phản ứngxẩy ra nếu có?
Bài 6: Chỉ dùng dung dịch HCl hảy nhận biết các chất lỏng riêng biệt sau đây chứa trong các lọ mất nhản:
Na2CO3, Ba(OH)2, AgNO3, BaCl2, H2SO4, NaOH, KCl, CuSO4
Trang 3Bài 7: Bằng phơng pháp hóa học hãy nhận biết các chất khí sau chứa trong các bình kín riêng biệt mất nhẩn trong suốt? Cl2, SO2, H2S, O2, H2, HCl, O3.
- Nguyên nhân về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li
- Cơ chế của quá trình điện li
GV: Tại sao nớc nguyên chất và NaCl khan
không dẫn điện, nhng khi hoà tan NaCl vào nớc,
dung dịch lại dẫn đợc điện?
GV: Phân tử nớc là phân tử phân cực
Hoạt động 4:
GV: - đặc diểm cấu tạo của tinh thể NaCl?
- Khi cho tinh thể NaCl vào nớc có hiện tợng
Làm thí nghiệm tơng tự, ngời ta thấy NaCl rắn, khan, NaOH rắn khan, các dung dịch C2H5OH,
C3H5(OH)3 không dẫn điện Ngợc lại các dung dịch axit, bazơ và muối đều dẫn điện
2 Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ và muối trong n ớc .
Do dung dịch các chất axit, bazơ, muối khi tan trong nớc phân li thành các ion
Kết luận:
- Các axit, bazơ, muối khi tan trong nớc phân li thành các ion làm cho dung dịch của chúng dẫn
đợc điện
- Sự điện li là quá trình điện li các chất thành ion
- Những chất khi tan trong nớc phân li thành các ion đợc gọi là chất điện li
II Cơ chế của quá trình điện li.
1.Câu tạo của phân tử n ớc
- Liên kết O - H là liên kết cộng hoá trị phân cực
- Phân tử nớc có cấu tạo dạng góc, do đó phân tử nớc phân cực
- Độ phân cực của phân tử nớc khá lớn
2 Quá trình điện li của NaCl trong n ớc .
Dới tác dụng của các phân tử nớcphân cực, các ion Na+ và Cl- tách ra khỏi tinh thể đi vào dung dịch
NaCl Na+ + Cl
-3 Quá trình điện li của HCl trong n ớc .
- Phân tử HCl cũng là phân tử có cực tơng tự
Trang 4GV: Khi các phân tử có liên kết cộng hoá trị tan
trong nớc có điện li thành ion không?
Hoạt động 6: Củng cố bài.
Bài tập về nhà: Bài 4, 5, 6, 7 trang 7 SGK và các
bài trong sách bài tập
A.Mục tiêu bài học
- Học sinh hiểu: + Thế nào là độ điện li
+ Thế nào là chất điện li mạnh, điện li yếu
- Vận dụng độ điện li để biết chất điện li mạnh, chất điện li yếu
B Chuẩn bị:
GV:- Bộ dụng cụ thí nghiệm về tính dẫn điện của dung dịch
- Dung dịch HCl 0,1M và CH3COOH 0,1M
C Ph ơng pháp chủ yếu:
- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
- Dùng dụng cụ thí nghiệm và các hoá chất
Mời 1 học sinh thao tác thí nghiệm trên bàn GV,
các học sinh khác quan sát , nhận xét và giải
thích
Hoạt động 2:
GV: Để chỉ mức độ điện li ra ion của chất điện li
trong dung dịch ngời ta dùng độ điện li
GV: Viết biểu thức tính độ điện li
=
o
n
n
với : độ điện li; n: số phân
tử điện li; no số phân tử chất đó hoà tan
Hoạt động 3:
GV: Thế nào là chất điện li mạnh?
GV: Chất điện li mạnh là: các axit mạnh, các
bazơ mạnh, hầu hết các muối tan
Hoạt động 4:
GV: - Thế nào là chất điện li yếu
- Chất điện li yếu có độ điện nằm trong
2-2 Chất điện li yếu.
Chất điện li yếu là chất khi tan trong nớc chỉ
có một phần số phân tử phân lỉa ion
VD: CH3COOH H+ + CH3COO
-a.Cân bằng điện li
Quá trình điện li của chất điện li yếu sẽ đạt
đến trạng thái cân bằng gọi là cân bằng điện li
Trang 5
K =
][
]][
[
3
3
COOH CH
COO CH
GV: Khi pha loãng dung dịch, độ điện li của các
chất điện li tăng? Tại sao
Hoạt động 5: Củng cố bài.
Sử dụng bài tập 2, 3 ( SGK ) để củng cố bài học
Bài tập về nhà: Bài 1, 4, 5, 6, 7 SGK và các bài
tập trong sách bài tập
b ảnh hởng của sự pha loãng đến độ điện li
Khi pha loãng dung dịch, độ điện của các chất
A.Mục tiêu bài học
- Học sinh biết:
+ Khái niệm axit, bazơ, theo thuyết A-rê-ni-ut và Bron-stêt
+ ý nghĩa của hằng số phân li axit, hằng số phân li bazơ
+ Muối là gì và sự điện li của muối
- Vận dụng lí thuyết axit-bazơ của A-rê-ni-ut và Bron-stêt để phân biệt đợc axit, bazơ, lỡng tính và trung tính
- Dựa vào hằng số phân li axit, bazơ để tính nồng độ ion H+ và OH- trong dung dịch
B Chuẩn bị
GV: - Dụng cụ: ống nghiệm
- Hoá chất: Dung dịch NaOH, muối ZnCl2 hoặc ZnSO4; các dung dịch: HCl, NH3; quỳ tím
GV: Cho HS nhắc lại các khái niệm axit-bazơ
GV: Các axit, bazơ là những chất điện li Hãy
viết phơng trình điện li của các chất đó
Hoạt động 2:
GV: Yêu cầu học sinh nhận xét về số ion H+
phân li ra từ mỗi phân tử axit một nấc, nhiều nấc
I.Axit và bazơ teo thuyết a-rê-ni-ut
Trang 6GV: đối với các axit mạnh nhiều nấc và bazơ
mạnh nhiều nấc chỉ có nấc thứ nhất phân li hoàn
GV: Nhúng mẩu giấy chỉ thị axit-bazơ vào dd
NH3, dựa vào sự đổi mầu của giấy chỉ thị, HS kết
- Axit, bazơ có thể là phân tử hoặc ion
Hoạt động 7: Củng cố Dùng bài tập trong SGK
để củng cố
Bài tập về nhà: bài 5, 6, 7, 8, 9, 10 SGK
a Axit nhiều nấc
- Axit một nấc: HCl, CH3COOH, HNO3
- Axit nhiều nấc: H2S, H2CO3, H3PO4
VD: Axit phôtphoric là axit ba nấc
Mg(OH)+ Mg2+ + OH
-3 Hiđroxit l ỡng tính
Hiđroxit lỡng tính là hiđroxit khi tan trong nớc vừa có thể phân li nh axit, vừa có thể phân li nh bazơ
u điểm của thuyết bron-stêt
- Thuyết a-rê-ni-ut chỉ đúng trong trờng hợp dungmôi là nớc
- Thuyết axit-bazơ của bron-stêt tổng quát hơn
Bài 3: Axit, bazơ và muối
Tiết: 6
Tuần thứ: 3 Ngày soạn: 01/09/2008
A.Mục tiêu bài học
- Học sinh biết:
+ Khái niệm axit, bazơ, theo thuyết A-rê-ni-ut và Bron-stêt
+ ý nghĩa của hằng số phân li axit, hằng số phân li bazơ
+ Muối là gì và sự điện li của muối
- Vận dụng lí thuyết axit-bazơ của A-rê-ni-ut và Bron-stêt để phân biệt đợc axit, bazơ, lỡng tính và trung tính
- Dựa vào hằng số phân li axit, bazơ để tính nồng độ ion H+ và OH- trong dung dịch
B Chuẩn bị
GV: - Dụng cụ: ống nghiệm
- Hoá chất: Dung dịch NaOH, muối ZnCl2 hoặc ZnSO4; các dung dịch: HCl, NH3; quỳ tím
2 Bài củ: Theo thuyết axit-bazơ của Bronstet thi: HCl, S2-, NaOH, Na+, NH3, NH4
, Cu2+ là axit bazơ, trung tính hay lỡng tính?
Trang 7hằng số phân li của axit yếu CH3COOH
GV:- Giá trị Ka phụ thuộc vào bản chất axit và
nhiệt độ
- Giá trị Ka càng nhỏ, lực axit của nó càng
yếu
- Ka, Kb là hằng số phụ thuộc vào nhiệt độ
- Ka, Kb càng nhỏ lực axit, bazơ càng yếu
]][
[
3
3
COOH CH
COO CH
]][
IV Muối 1.Định nghĩa
Muối là hợp chất, khi tan trong nớc phân li racation kim loại(hoặc cation NH+) và anion gốc axit
A.Mục tiêu bài học
- Học sinh biết:
+ Khái niệm axit, bazơ, theo thuyết A-rê-ni-ut và Bron-stêt
+ ý nghĩa của hằng số phân li axit, hằng số phân li bazơ
+ Muối là gì và sự điện li của muối
- Vận dụng lí thuyết axit-bazơ của A-rê-ni-ut và Bron-stêt để phân biệt đợc axit, bazơ, lỡng tính và trung tính
- Dựa vào hằng số phân li axit, bazơ để tính nồng độ ion H+ và OH- trong dung dịch
B Chuẩn bị
GV: - Dụng cụ: ống nghiệm
- Hoá chất: Dung dịch NaOH, muối ZnCl2 hoặc ZnSO4; các dung dịch: HCl, NH3; quỳ tím
3 Bài mới: Giải bài tập SGK
Bài 4: Chọn C; Bài 5: Chọn B; Bài 6: Chọn C
Bài 7: Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm sau đó sửa lại cho chính xác
Trang 8g HPO42
lỡng tính: HPO42
+ H2O PO43
+ H3O+ HPO42
Tiết: 8Tuần thứ: 4 Ngày soạn: 02/09/2008
A.Mục tiêu bài học
- Học sinh hiểu:
+ Sự điện li của nớc
+ Tích số ion của nớc và ý nghĩa của đại lợng này
+ Khái niệm về pH và chất chỉ thị axit-bazơ
- Kĩ năng:
+ Vận dụng tích số ion của nớc để xác định nồng độ ion H+ và OH- trong dung dịch
+ Biết đánh giá độ axit, bazơ của dung dịch dựa vào nồng độ H+, OH-, pH, pOH
+ Biết sử dụng một số chất chỉ thị axit, bazơ để xác định tính axit, kiềm của dung dịch
B Chuẩn bị
GV: + Dung dịch axit loãng(HCl hoặc H2SO4)
Trang 9+ Dung dịch bazơ loãng(NaOH hoặc Ca(OH)2)
+ Phenolphtalein, giấy đo pH
C Ph ơng pháp chủ yếu: - Dùng phơng pháp nêu vấn đề
GV: Trình bày để HS hiểu đợc do độ điện li rất
yếu nên nồng độ của nớc trong biểu thức hằng số
cân bằng đợc coi là không đổi
GV: Nớc là môi trờng trung tính, nên môi trờng
trung tính là môi trờngcó:
[H+] = [OH-] = 10-7 mol/l
Hoạt động 3:
GV: Tích số ion của nớc là một hằng số đối với
cả dung dịch loãng của các chất Vì vậy nếu biết
nồng độ H+ trong dung dịch sẽ biết đợc nồng độ
OH- trong dung dịch đó và ngợc lại
GV: Độ axit, độ kiềm của dung dịch đợc đánh
giá bằng nồng độ H+ ở 250C
Môi trờng axit: [H+] > 10-7M
Môi trờng trung tính: [H+] = [OH-] = 10-7 mol/l
Môi trờng kiềm: [H+] < 10-7 M
Hoạt động 4:
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho biết pH
là gì, dung dịch axit, kiềm, trung tính có pH bằng
bao nhiêu
GV: Chốt lại ý kiến của HS
Bổ sung: thang pH thờng dùng có giá trị từ 0 đến
14
GV: Để xác định môi trờng của dung dịch ngời
ta thờng dùng chất chỉ thị nh quỳ,
phenolphtalein
GV bổ sung:
- Chất chỉ thị là chất có màu biến đổi phụ
thuộc vào giá trị của pH
- Chất chỉ thị axit-bazơ chỉ cho phép xác định
] ][
[
2O H
3 ý nghĩa tích số ion của n ớc
a Môi trờng axit
Là môi trờng trong đó [H+] > [OH-] hay [H+]
> 10-7 M
b Môi trờng kiềm
Là môi trờng trong đó [H+] < [OH-] hay [H+] < 10-7 M
II Khái niệm về pH Chất chỉ thị axit-bazơ
1.Khái niệm về pH
Môi trờng axit: pH < 7 Môi trờng trung tính: pH = 7 Môi trờng kiềm; pH > 7
Trang 10Luyện tập - Axit, bazơ và muối
Tiết: 9
Tuần thứ: 5 Ngày soạn: 09/09/2008
A.Mục tiêu bài học
1 Củng cố kiến thức:
+ Củng cố khái niệm axit, bazơ theo thuyết A-rê-ni-ut và theo thuyết Bron-stet
+ Củng cố các khái niệm về chất lỡng tính, muối
+ ý nghĩa của hằng số phân li axit, hằng số phân li bazơ, tích số ion của nớc
2 Rèn luyện kĩ năng:
+ Rèn luyện kĩ năng tính pH của dung dịch axit, bazơ
+ Vận dụng thuyết axit-bazơ của A-rê-ni-ut và Bron-stet để xác định tính axit, bazơ, hay lỡng tính + Vận dụng biểu thức hằng số phân li axit, hằng số phân li bazơ, tích số ion của nớc để tính nồng độ ion H+, pH
+ Sử dụng chất chỉ thị axit-bazơ để xác định môi trờng của dung dịch các chất
B Chuẩn bị:
+ GV chuẩn bị hệ thống câu hỏi củng cố lí thuyết
+ HS chuẩn bị các bài tập trang 23 SGK
GV tổ chức cho HS thảo luận để khắc sâucác
kiến thức cần nhớ dới đây:
- Quan niệm về axit theo A-rê-ni-ut và Bron-stet?
Cho ví dụ
- Quan niệm về bazơ theo A-rê-ni-ut và
Bron-stet? Cho ví dụ
- Chất lỡng tính là gì? cho ví dụ
- Muối là gì? cho ví dụ
- Viết biểu thức hằng số phân li axit và biểu thức
- Chất chỉ thị nào thờng đợc dùng để xác định
môi trờng của dung dịch Màu của chúng thay
1 Axit khi tan trong nớc phân li ra cation H+
(theo thuyết A-rê-ni-ut) hoặc axit là chất nhờng prôton H+ (theo thuyết Bron-stet)
Bazơ khi tan trong nớc phân li ra anion OH
-(theo thuyết A-rê-ni-ut) hoặc bazơ là chất nhận prôtn H+ (theo thuyết Bron-stet)
2 Chất lỡng tính vừa có thể thể hiện tính axit, vừa có thể thể hiện tính bazơ
3 Hâu hết các muối khi tan trong nớc phân li hoàn toàn ra cation kim loại ( hoạc cation NH4+)
và anion gốc axit
4 Hằng số phân li axit Ka và hằng số phân li bazơ Kb là các đại lợng đặc trng cho lực axit và lực bazơ của axit yếu và bazơ yếu trong nớc
5 Tích số ion của nớc là KH 2 O = [H+][OH-] =
10-14 Một cách gần đúng có thể coi giá trị của tích số này là hằng số cả trong dung dịch loãng của các chất khác nhau
6 Giá trị H+ và pH đặc trng cho các môi trờng:
Môi trờng trung tính: pH = 7 Môi trờng axit : pH < 7 Môi trờng kiềm : pH > 7
7 Màu của quỳ, phenolphtalein và chất chỉ thị vạn năng trong dung dịch ở các giá tri pH khác nhau
II Bài tập
1 HClO H+ + OCl
-Ka =
] [
] ][
] ][
2 Phơng trình điện li MgSO4 Mg2+ + SO42-
Trang 11Bài tập về nhà: Bài 2, 3, 5, 9, 10 SGK và các bài
A.Mục tiêu bài học
Học sinh hiểu:
+ Bản chất và điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li
+ Phản ứng thuỷ phân muối
Kĩ năng:
+ Viết PT ion rút gọn của phản ứng
+ Dựa vào điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li để biét đợc phản ứng xỷa rahay không xảy ra
B Chuẩn bị:
GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh 4 ống nghiệm, giá ống nghiệm
Hoá chất: Các dd NaCl, Na2CO3, NaOH, HCl, phênolphtalêin, CH3COONa
GV: Khi trộn dung dịch Na2SO4 với dung dịch
BaCl2 sẽ có hiện tợng gì xảy ra?
GV: Hớng dẫn học sinh viết PT hoá học dới dạng
ion và rút gọn
Hoạt động 2:
GV: Làm thí nghiệm SGK
Yêu cầu HS viết PT dạng phân tử và dạng
ion rút gọn của phản ứng giữa hai dung dịch
NaOH và HCl
GV: Làm thí nghiệm nhỏ dd HCl vào dd
CH3COONa thấy có mùi giấm chua
Hãy giải thích hiện tợng và viết PT hoá học
Trang 12Hoạt động 3:
GV: Làm thí nghiệm SGK
Viết PT hoá học dới dạng PT và ion rút gọn
GV: Thực chất của phản ứng là sự kết hợp giữa
ion H+ và CO32-
Kết luận chung: Phản ứng trao đổi trong dung
dịch chất điện li thực chất là phản ứng giữa các
ion tạo thành chất kết tủa, chất điện li yếu hoặc
chất khí
Hoạt động 4:
GV: Làm 4 thí nghiệm
GV: Khi hoà tan một số muối vào nớc, đã xảy ra
phản ứng trao đổi ion giữa muối hoà tan và nớc
làm cho pH biến đổi Phản ứng nh vậy đợc gọi là
VD 4: Những muối axit nh NaHCO3, KH2PO4,
K2HPO4 khi hoà tan trong nớc môi trờng của ddtuỳ thuộc vào bản chất của anion
Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li
Tiết: 11
Tuần thứ: 6 Ngày soạn: 24/09/2008
A.Mục tiêu bài học
Học sinh hiểu:
+ Bản chất và điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li
+ Phản ứng thuỷ phân muối
Kĩ năng:
+ Viết PT ion rút gọn của phản ứng
+ Dựa vào điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li để biét đợc phản ứng xỷa rahay không xảy ra
B Chuẩn bị:
GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh 4 ống nghiệm, giá ống nghiệm
Hoá chất: Các dd NaCl, Na2CO3, NaOH, HCl, phênolphtalêin, CH3COONa
GV: Dẫn dắt HS giải thích SGK II Phản ứng thuỷ phân muối 1.Khái niệm sự thuỷ phân của muối.
Phản ứng trao đổi ion giữa muối hoà tan và nớc
Trang 13VD 4: Những muối axit nh NaHCO3, KH2PO4,
K2HPO4 khi hoà tan trong nớc môi trờng của ddtuỳ thuộc vào bản chất của anion
Luyện tập - Phản ứng trao đổi ion trong
dung dịch các chất điện li
Tiết: 12
Tuần thứ: 6 Ngày soạn: 30/09/2007
A.Mục tiêu bài học
- GV chuẩn bị hệ thống câu hỏi và các bài tập liên quan
- HS ôn tập và chuẩn bị các bài tập trong SGK trang 30, 31
- Điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi ion trong
dung dịch chất điện li là gì? cho ví dụ tơng ứng
- Phản ứng thuỷ phân muối là gì? Những trờng
hợp nào xảy ra phản ứng thuỷ phân?
- Phơng trình ion rút gọn có ý nghĩa gì? Nêu cách
1 Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất
điện li chỉ xảy ra khi có ít nhất một trong các
điều kiện sau:
a Tạo thành chất kết tủa
b Tạo thành chất điện li yếu
c Tạo thành chất khí
2 Phản ứng thuỷ phân của muối là phản ứng trao
đổi ion giữa muối hoà tan và nớc Chỉ những muối chứa gốc axit yếu hoặc cation của bazơ yếumới bị thuỷ phân
3 Phơng trình ion rút gọn cho biết bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li Trong phơng trình ion rút gọn của phản ứng, ngời ta lợc
bỏ những ion không tham gia phản ứng, còn những chất kết tủa, điện li yếu, chất khí đợc giữ
Trang 14GV hớng dẫn học sinh làm.
GV gọi học sinh lên bảng làm bài tập và cho các
học sinh khác nhận xét
Bài tập về nhà: Bài 4, 5, 6, 7, 8, 10 trong SGK
trang 31 và các bài trong sách bài tập
c Pb(OH)2 + 2OH- PbO22- + 2H2O
Bài 3: các phản ứng hoá học xảy ra:
SO32 + H2O2 SO42- + H2O
SO42- + Ba2+ BaSO4 Bài 9:
a.Cr2(SO4)3 + 6NaOH 2Cr(OH)3 + 3Na2SO4
Tiết: 13
Tuần thứ: 7 Ngày soạn: 03/10/2008
A.Mục tiêu bài thực hành:
1 Dụng cụ thí nghiệm
- Đĩa thuỷ tinh: 6
- Giấy chỉ thị vạn năng - Dung dịch CaCl2 đặc
- Dung dịch NH4Cl 0,1M - Dung dịch phenolphtalein
- Dung dịch CH3COONa 0,1M - Dung dịch CuSO4 1M
- Dung dịch NaOH 0,1M - Dung dịch NaOH đặc
C Ph ơng pháp chủ yếu:
Chia học sinh trong lớp thành các nhóm thực hành, mỗi nhóm khoảng 5 học sinh để tiến hành làm thí nghiệm
D Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Thí nghiệm 1 Thí nghiệm 1: Tính axit - bazơ
Trang 15- Nhỏ dung dịch HCl 0,1M lên mẫu giấy chỉ thị
pH, so sánh với mẫu chuẩn đợc giá trị pH 1, môi trờng axit mạnh
- Nhỏ dung dịch NH4Cl tơng tự nh trên xác định
đợc giá trị pH 5, môi trờng axit yếu
Thí nghiệm 2: Phản ứng trao đổi ion trong dung
dịch các chất điện li
a.Nhỏ dung dịch Na2CO3 đặc vào dung dịch CaCl2 đặc, xuất hiện kết tủa trắng CaCO3
Na2CO3 + CaCl2 CaCO3 + 2NaCl
Ca2+ + CO32- CaCO3
b Hoà tan kết tủa CaCO3 vừa mới thu đợc bằng dung dịch HCl loãng, xuất hiện bọt khí CO2 trongdung dịch
CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2OCaCO3 + 2H+ Ca2+ + CO2 + H2O
c Nhỏ vài giọt dung dịch phênolphtalêin vào dung dịch NaOH loãng, dung dịch có mầu hồng
Nhỏ từ từ dung dịch HCl loãng vào, vừa nhỏ vừa lắc, dung dịch sẽ mất mầu
NaOH + HCl NaCl + H2O
H+ + OH- H2O
d Nhỏ dung dịch NaOH vào dung dịch ZnSO4, xuất hiện kết tủa màu trắng Zn(OH)2 Lây một ít kết tủa thêm từ từ dung dịch NaOH cho đến d, lắc nhẹ, Zn(OH)2 tan tạo thành dung dịch không màu
2NaOH + ZnSO4 Zn(OH)2 + Na2SO4
Zn(OH)2 + 2NaOH Na2ZnO2 + 2H2OZn(OH)2 + 2OH- ZnO22- + 2H2O
Học sinh viết t ờng trình thí nghiệm theo mẫu:
1.Tên học sinh Lớp
2 Tên bài thực hành: Phản ứng trao đổi ion trongdung dịch các chất điện li
3 Nội dung tờng trình:
Trình bày cách tiến hành thí nghiệm, mô tả hiện tợng quan sát đợc, giải thích, viết phơng trình hoá
học các thí nghiệm
Kiểm tra một tiết
Tiết: 14Tuần thứ: 7 Ngày soạn: 04/10/2008
Câu 1 Trong các hiđroxit dới đây, hiđroxit có tính lỡng tính là:
A Zn(OH)2 B Pb(OH)2
C Al(OH)3 D Cả A, B, C
Câu 2 Câu nào sai khi nói về pH và pOH của dung dịch:
A pH = - lg[H+] B [H+] = 10a thì pH = a
C pOH = -lg[OH-] D pH + pOH = 14
Câu 3 Muối axit là:
A Muối có khả năng phản ứng với bazơ
B Muối vẫn còn hiđro trong phân tử
C Muối tạo bởi bazơ yếu và axit mạnh
D Muối vẫn còn hiđro có khả năng thay thế bởi kim loại
Câu 4 Muối trung hoà là:
Trang 16A Muối mà dung dịch có pH = 7
B Muối không còn có hiđro trong phân tử
C Muối có khả năng phản ứng với axit và bazơ
D Muối không còn hiđro có khả năng thay thế bởi kim loại
Câu 5 Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ có thể xảy ra khi có một trong các điều kiện sau đây:
A Tạo thành chất kết tủa B Tạo thành chất khí
C Tạo thành chất điện li yếu D Một trong ba điều kiện trên
Câu 6 Trong các chất sau, chất ít điện li là
A H2O B HCl C NaOH D NaCl
Câu 7 Trong quá trình điện li các chất trong nớc, nớc đóng vai trò:
A Môi trờng điện li B Dung môi không phân cực
C Dung môi phân cực D Tạo liên kết hiđro với các chất tan
Câu 8 Chọn dãy những chất điện li mạnh trong số các dãy chất sau:
a NaCl b Ba(OH)2 c HNO3 d AgCl e Cu(OH)2 f HCl
A a, b, c, f B a, d, e, f C b, c, d, e D a, b, c
Câu 9 Chọn định nghĩa axit theo quan điểm Bronstet
A Axit là chất hoà tan đợc mọi kim loại
B Axit là chất tác dụng đợc với mọi bazơ
C Axit là chất cho proton
D Axit là chất điện li mạnh
Câu 10 Dãy các chất nào sau đây vừa tác dụng đợc với dung dịch HCl vừa tác dụng với dung dịch NaOH
A Pb(OH)2, ZnO, Fe2O3 B Al(OH)3, Al2O3, Na2CO3
C Na2SO4, HNO3, Al2O3 D Na2HPO4, ZnO, Zn(OH)2
Câu 11 Theo Brostet ion có tính lỡng tính là:
Câu 12 Cho các axit sau:
(1) H3PO4(Ka = 7,6.10-3) (2) HOCl(Ka = 5.10-8) (3) CH3COOH(Ka = 1,8.10-5) (4) HSO
Câu 13 Chọn câu đúng trong các câu sau:
A Giá trị pH tăng thì độ axit giảm
B Giá trị pH tăng thì độ axit tăng
C Dung dịch có pH < 7: làm quì tím hoá xanh
D Dung dịch có pH > 7: làm quì tím hoá đỏ
Câu 14 Cho các dung dịch sau:
Trang 17Câu 18 Theo Bronstet phản ứng axit-bazơ là phản ứng
A Axit tác dụng với bazơ
B Oxit axit tác dụng với oxit bazơ
C Có sự nhờng, nhận proton
D Có sự dịch chuyển electron từ chất này sang chất khác
Câu 19 Sự điện li là
A sự hoà tan một chất vào nớc thành dung dịch
B sự phân li một chất dới tác dụng của dòng điện
C sự phân li một chất thành ion dơng và ion âm khi chất đó tan trong nớc hay ở một trạng thái nóng chảy
D quá trình oxi hoá - khử
Câu 20 Theo định nghĩa về axit- bazơ của Bronstet có bao nhiêu ion trong số các ion sau đây là bazơ: Na+,
A 18,2 gam và 14,2 gam B 18,2 gam và 16,16 gam
C 22,6 gam và 16,16 gam D 7,1 gam và 9,1 gam
Câu 23 Trong dung dịch Al2(SO4)3 loãng có chứa 0,6 mol SO2
4 thì trong dung dịch có chứa:
A 0,2 mol Al2(SO4)3 B 0,4 mol Al3+
C 1,8 mol Al2(SO4)3 D Cả A, B đều đúng
Câu 24 Theo định nghĩa về axit- bazơ của Bronstet, trong số các ion sau đây: Ba2+, Br , NO
Câu 25 Trong các cặp chất sau, cặp chất cùng tồn tại trong một dung dịch là:
A AlCl3 và Na2CO3 B HNO3 và NaHCO3
C NaAlO2 và KOH D NaCl và AgNO3
Câu 26 Có 4 lọ đựng 4 dung dịch không nhãn là: AlCl3, NaNO3, K2CO3, NH4NO3.Chỉ dùng một dung dịch trong các dung dịch sau đây có thể nhận biết đợc các chất Đó là:
A Dung dịch NaOH
B Dung dịch H2SO4
C Dung dịch Ba(OH)2
D Dung dịch AgNO3
Câu 27 Dãy các chất vừa tác dụng đợc với dung dịch kiềm mạnh vừa tác dụng với axit mạnh là:
A Al(OH)3, (NH)2CO, NH4Cl B NaHCO3, Zn(OH)2, CH3COONH4
C Ba(OH)2, AlCl3,ZnO D Mg(HCO3)2, FeO, KOH
Câu 28 Cho hỗn hợp gồm 3 kim loại A, B, C có khối lợng 2,17 gam tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra 1,68 lít H2 (đktc) Khối lợng muối clorua trong dung dịch sau phản ứng là:
A 7,945 gam B 7,495 gam C 7,594 gam D 7,549 gam
Câu 29 Thể tích dung dịch NaOH 2M tối thiểu để hấp thụ hết 5,6 lít khí SO2(đktc) là:
A 250 ml B 500 ml C 125 ml D 175 ml
Câu 30 Cho V lít khí CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn bởi 2 lít dung dịch Ba(OH)2 0,015M thu đợc 1,97 gam BaCO3 kết tủa V có giá trị là:
A 0,224 lít B 1,12 lít C 0,448 lít D 0,224 lít hay 1,12 lít
Trang 18Khái quát về nhóm nitơ
Tiết 15 Tuần thứ: 8
Ngày soạn:08/10/2008
A.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: HS biết
- Tên các nguyên tố thuộc nhóm nitơ
- Đặc điểm cấu tạo nguyên tử và vị trí của các nguyên tố nhóm nitơ trong BTH
- Sự biến đổi tính chất của các đơn chất và một số hợp chất trong nhóm
2 Kĩ năng:
- Vận dụng đợc những kiến thức về cấu tạo nguyên tử để hiểu đợc những tính chất hoá học chung của các nguyên tố nhóm nitơ
- Vận dụng quy luật chung về biến đổi tính chất của các đơn chất và hợp chất trong một nhóm A để giải thích
sự biến đổi tính chất của các đơn chất và hợp chất của các nguyên tố nhóm nitơ
B Chuẩn bị:
- GV: Bảng tuần hoàn
- HS: Xem lại phần kiến thức chơng1 và chơng 2 ( SGK hoá học lớp 10 )
C Ph ơng pháp chủ yếu:
- Sử dụng phơng pháp nêu vấn đề, khai thác tối đa những hiểu biết của học sinh để xây dựng bài học
- Tổ chức cho các em thảo luận trong nhóm và trình bày ý kiến trớc cả lớp
D Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1:
GV yêu cầu HS tìm nhóm nitơ trong bảng tuần
hoàn, gọi tên các nguyên tố trong nhóm, cho biết
GV: Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm tính kim
loại-phi kim, quy luật biến đổi trong nhóm A
1.Câu hình electron nguyên tử.
- Vì thuộc nhóm VA nên nguyên tử của các nguyên tố nhóm nitơ đều có 5 electron lớp ngoài cùng: ns2np3
vậy chúng có 5 electron độc thân
2 Sự biến đổi tính chất của các đơn chất
a Tính oxi hoá - khửCác nguyên tố nhóm nitơ có số oxi hoá cao nhất
là +5 Ngoài ra còn có các số oxi hoá +3 và -3, riêng nitơ có thêm các số oxi hoá +1, +2, +4
b Tính kim loại, tính phi kim
Đi từ nitơ đến bitmut, tính phi kim của các nguyên tố giảm dần, đồng thời tính kim loại tăng dần
3 Sự biến đổi tính chất của các hợp chất.
a Hợp chất với hiđroCác nguyên tố nhóm nitơ đều tạo đợc hợp chất
Trang 19GV: Hoá trị của các nguyên tố nhóm nitơ đối với
hiđro bằng bao nhiêu? Viết công thức chung
GV: Sự biến đổi độ bền nhiệt, tính khử
Hoạt động 5:
GV: Các nguyên tố nhóm nitơ tạo thành hợp chất
với oxi có số oxi hoá cao nhất bằng bao nhiêu?
Cho biết quy luật về sự biến đổi: độ bền các số
oxi hoá, sự biến đổi tính axit, tính bazơ của các
oxit và hiđroxit
Hoạt động 6: Củng cố bài
Dùng các bài tập SGK để củng cố bài
Bài tập về nhà: Bài 3, 4, 5 trang 36 SGK.
với hiđro, có công thức chung là RH3
+ tính chất vật lí, hoá học của nitơ
+ ứng dụng của nitơ
2 Kĩ năng: Vận dụng đặc điểm cấu tạo phân tử của nitơ để giải thích tính chất vật lí, hoá học của nitơ Rèn
luyện kĩ năng suy luận logic
GV nêu câu hỏi:
- Hãy mô tả liên kết trong phân tử nitơ
- Hai nguyên tử nitơ liên kết với nhau nh thế nào
GV: Hai nguyên t nitơ liên kết với nhau bằng ba
I.Câu tạo phân tử nitơ.
Nguyên tử nitơ có cấu hình electron:
1s22s22p3
CTPT: N2
CTCT: NN
II Tính chất vật lí:
- Khí nitơ ít tan trong nớc
- Hoá lỏng, hoá rắn ở nhiệt độ rất thấp
- Không duy trì sự cháy
III Tính chất hoá học:
- ở nhiệt độ thờng, nitơ khá trơ về mặt hoá học
Còn ở nhiệt độ cao, đặc biệt khi có xúc tác nitơ
Trang 20GV: Trong các phản ứng trên nitơ thể hiện số oxi
IV Trạng thái thiên nhiên và điều chế:
1.Trạng thái thiên nhiên.
NH4Cl + NaNO2 N2 + NaCl + 2H2O
V ứng dụng: ( SGK )
Tiết 17,18: Amoniăc và muối amoni Tuần thứ: 9 Ngày soạn: 10/10/2008
A.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: HS biết.
+ Tính chất lí, hoá học của amoniăc và muối amoni
+ Vai trò quan trọng của amoniăc và muối amoni trong đời sống và trong kĩ thuật
+ Phơng pháp điều chế amoniăc trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
2 Kĩ năng:
+ Dựa vào cấu tạo phân tử để giải thích tính chất vật lí, hoá học của amoniăc và muối amoni
+ Vận dụng nguyên lí chuyển dịch cân bằng để giải thích các điều kiện kĩ thuật trong sản xuất amoniắc
B Chuẩn bị:
GV:- Dụng cụ và hoá chất phát hiện tính tan của NH3
- Tranh: Sơ đồ tổng hợp amoniăc trong công nghiệp
- Các dd: CuSO4, NaCl, AgNO3, NH3, NH4Cl, NaOH
HS: Su tầm tài liệu ứng dụng của amoniắc
Trang 21CTCT của amoniăc.
GV: Trong phân tử amoniăc, nguyên tử nitơ liên
kết với ba nguyên tử hiđro bằng ba liên kết cộng
GV: Dung dịch amoniắc có biểu hiện tính chất
của một kiềm yếu nh thế nào?
GV: Làm thí nghiệm nh SGK mô tả để HS quan
sát sự tạo thành amoniclorua
GV: Dung dịch amoniắc tác dụng với dung dịch
muối của nhiều kim loại, tạo kết tủa hiđroxit của
chúng
Hoạt động 4:
GV: Dung dịch amoniắc có khả năng hoà tan
hiđroxit hay muối ít tan của một số kim loại, tạo
thành các dd phức chất
GV: Các ion phức [Cu(NH3)4]2+, [Ag(NH3)2]+ đợc
tạo thành nhờ liên kết cho - nhận giữa cặp
electron tự do ở nitơ trong phân tử NH3 với các
obitan trống của ion kim loại
Hoạt động 5:
GV: Yêu cầu HS dự đoán tính chất hoá học của
amoniắc dựa vào khả năng thay đổi số oxi hoá
của nitơ trong amoniắc
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho biết
tính khử của NH3 biểu thị nh thế nào Viết các
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và tìm trong
thực tế cho biết: Trong phòng thí nghiệm và
trong công nghiệp amoniắc đợc điều chế nh thế
nào?
Công thức electron: H : N : H HCông thức cấu tạo: H N H
yếu, làm quỳ tím chuyển sang màu xanh
b Tác dụng với axit:
a Tác dụng với oxi:
- Khi đốt trong khí oxi:
4NH3 + 3O2 2N2 + 6H2O
- Khi đốt trong khí oxi có xúc tác:
4NH3 + 5O2 4NO + 6H2O
b Tác dụng với clo:
Dẫn khí NH3 vào bình chứa khí clo, NH3 tự bốc cháy tạo ra ngọn lửa có khói trắng
2NH3 + 3Cl2 N2 + 6HCl HCl + NH3 NH4Cl (r)
c Tác dụng với oxit kim loại:
Khi đun nóng, NH3 có thể khử một số oxit kim loại thành kim loại
Trang 22GV dùng sơ đồ thiết bị tổng hợp amoniắc để giải
thích quá trình vận chuyển của nguyên liệu và
sản phẩm trong thiết bị tổng hợp NH3 chú ý chu
trình kín
Hoạt động 8:
GV: Cho HS quan sát tinh thể muối amoniclorua
Dùng quỳ tím để thử môi trờng của dd NH4Cl
cho ion OH- nên NH4+ là axit Phản ứng đợc dùng
để điều chế NH3 trong phòng thí nghiệm và dùng
để nhận biết muối amoni
GV: Làm thí nghiệm, HS quan sát hiện tợng và
giải thích
GV: Yêu cầu HS lấy thêm một số ví dụ khác về
sự phân huỷ của muối amoni
Kết luận:
- Muối amoni dễ dàng tham gia phản ứng trao
đổi ion
- Muối amoni dễ dàng bị nhiệt phân huỷ Tuỳ
thuộc vào axit tạo thành muối có tính oxi hoá hay
bài trong sách bài tập
ngời ta thờng đun nóng dd amoniắc đậm đặc
B Muối amoni
I Tính chất vật lí:
Là tinh thể không màu, tan dễ dàng trong nớc
Dung dịch có pH < 7
II Tính chất hoá học:
1.Tác dụng với dung dịch kiềm:
VD:
(NH4)2SO4 + 2NaOH 2NH3 + Na2SO4 + 2H2O
NH4+ + OH- NH3 + H2O
2 Phản ứng nhiệt phân:
Khi đun nóng, các muối amoni dễ bị nhiệt phân huỷ, tạo ra các sản phẩm khác nhau Sản phẩm của sự phân huỷ đợc quyết định chủ yếu của bản chất axit tạo nên muối
Trang 23Tiết 19, 20: Axit nitric và muối nitrat Tuần thứ: 10 Ngày soạn: 24/10/2008
A.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: HS biết.
- Tính chất vật lí, hiểu tính chất hoá học của Axit nitric và muối nitrat
- Phơng pháp điều chế axit nitric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng viết phơng trình hoá học của phản ứng oxi hoá khử và phản ứng trao đổi ion
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, nhận xét và suy luận logic
GV: cho HS viết CTPT và CTCT, xác định số oxi
hoá của nitơ
Hoạt động 2:
GV: Cho HS quan sát lọ đựng dd HNO3 đặc, phát
hiện tính chất vật lí của axit HNO3
Hoạt động 3:
GV yêu cầu HS lấy thí dụ về tính axit của axit
nitric, viết phơng trình hoá học
GV nêu vấn đề:
- Tại sao axit nitric có tính oxi hoá?
- Tính oxi hoá của axit nitric đợc biểu hiện nh thế
có hoá trị là 4
II Tính chất vật lí:
- Axit HNO3 là chất lỏng không màu, bốc khói trong không khí ẩm
- Axit HNO3 dễ bị nhiệt hoặc ấnh sáng phân huỷ
- Axit HNO3 tan vô hạn trong nớc
III Tính chất hoá học:
1.Tính axit.
- Làm quỳ tím hoá đỏ
- Tác dụng với bazơ
- Tác dụng với oxit bazơ
- Tác dụng với một số muối
VD: CuO + 2HNO3 Cu(NO3)2 + H2OCu(OH)2 + 2HNO3 Ca(NO3)2 + 2H2OCaCO3 + 2HNO3 Ca(NO3)2 + CO2 + H2O
2 Tính oxi hoá:
a Với kim loại:
Axit HNO3 oxi hoá đợc hầu hết các kim loại, kể cả kim loại có tính khử yếu nh Cu, Ag trừ Au,
Pt Khi đó kim loại bị oxi hoá đến mức oxi hoá
cao nhất và tạo ra muối nitrat
Khi tác dụng với kim loại có tính khử yếu HNO3
đặc bị khử đến NO2 còn HNO3 loãng bị khử đến NO
VD:
Cu + 4HNO3(đặc) Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O3Cu + 8HNO3(loãng) 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Khi tác dụng với kim loại có tính khử mạnh
Trang 24GV xác nhận: Nh vậy sản phẩm oxi hoá của axit
HNO3 rất phong phú có thể là: NH4NO3, N2,
N2O, NO, NO2
GV làm thí nghiệm, học sinh nhận xét
GV kết luận: axit nitric không những tác dụng
với kim loại mà còn phản ứng đợc với cả một số
phi kim
GV làm thí nghiệm, học sinh nhận xét
GV kết luận: axit nitric có đầy đủ tính chất của
một axit mạnh, axit nitric là chất oxi hoá mạnh
khả năng oxi hoá phụ thuộc vào nồng độ của axit
và độ hoạt động của chất phản ứng với axit và
nhiệt độ
Hoạt động 4: HS dựa vào SGK và tìm trong thực
tế những ứng dụng của axit nitric
Hoạt động 5:
- HS tìm hiểu SGK
- GV nhận xét ý kiến của học sinh
- HS dựa vào SGK cho biết phơng pháp sản
xuất axit HNO3 có mấy giai đoạn
- GV nhận xét ý kiến của học sinh
GV nhận xét: Muối nitrat kém bền nhiệt, sản
phẩm phân huỷ tuỳ thuộc vào bản chất của cation
kim loại tạo muối
Khi đun nóng, muối nitrat là chất oxi hoá mạnh
GV cho HS nghiên cứu SGK và tìm hiểu trong
thực tế cho biêts muối nitrat có những ứng dụng
gì?
Hoạt động 9:
GV: Tìm hiểu trong tự nhiên nitơ có ở đâu? Tồn
tại ở dạng nào? Nitơ luân chuyển trong tự nhiên
HNO3 loãng có thể bị khử đến N2O, N2 hoặc
NH4NO3 VD:
8Al + 30HNO3(l) 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O
Al, Fe bị thụ động hoá trong dd HNO3 đặc nguội
b Với phi kim:
Khi đun nóng, axut nitric đặc có thể oxi hoá đợc nhiều phi kim nh C, S, P
2Mg(NO3)2 2MgO + 4NO2 + O2
2AgNO3 2Ag + 2NO2 + O2
3 Nhận biết ion nitrat.
Khi có m ặt ion H+, ion NO3+ thể hiện tính oxi hoá mạnh giống nh HNO3
3Cu + 8H+ + 2NO3- 3Cu2+ + 2NO + 4H2O 2NO + O2 2NO2 (đỏ nâu)
Phản ứng tạo dung dịch màu xanh và có khí màu
đỏ nâu thoát ra
II ứng dụng của muối nitrat.
Trang 25nh thế nào?
Hoạt động 10: Củng cố bài.
GV sử dụng bài tập 2, 3 ( SGK ) để củng cố bài
Tiết 21: Luyện tậpTính chất của nitơ và hợp chất của nitơ
Tuần thứ: 11 Ngày soạn: 25/10/2008
A.Mục tiêu bài học:
- Củng cố kiến thức về tính chất vật lí, hoá học, điều chế và ứng dụng của nitơ, amoniắc, axit nitric, muối nitrat
- Vận dụng kiến thức để giải bài tập
B Chuẩn bị:
GV: Lựa chọn bài tập để giao cho các nhóm học sinh
HS: Xem lại bài nitơ và hợp chất của nitơ
GV: Yêu cầu HS viết cấu hình electron và nêu
tính chất hoá học của nitơ
Hoạt động 2:
GV: Yêu cầu HS nêu tính chất vật lí và hoá học
của NH3, viết các PT phản ứng
GV: Yêu cầu HS nêu tính chất vật lí và hoá học
của muối amoni viết các PT phản ứng
GV: Yêu cầu HS nêu tính chất vật lí và hoá học
của axit nitric viết các PT phản ứng
GV: Yêu cầu HS nêu tính chất vật lí và hoá học
của muối nitrat viết các PT phản ứng
+ Khả năng tạo phức chất tan:
Cu(OH)2 + 4NH3 [Cu(NH3)4](OH)2
+ Tính khử:
2NH3 + 3CuO N2 + 3Cu + 3H2O
b Muối amoni:
- Dễ tan trong nớc, là chất điện li mạnh
- ion NH4+ là axit yếu:
NH4+ + H2O NH3 + H3O+
- Tác dụng với dd kiềm, dễ bị nhiệt phân huỷ
c Axit nitric:
- Là axit mạnh
- Là chất oxi hoá mạnh
+ HNO3 oxi hoá đợc hầu hết các kim loại Sản phẩm có thể là: NO2, NO, N2O, N2, NH4NO3 + HNO3 đặc oxi hoá đợc nhiều phi kim và các hợp chất có tính khử
d Muối nitrat
- Dễ tan trong nớc
- Dễ bị nhiệt phân huỷ
- Nhận biết ion NO3- bằng phản ứng với Cu kim loại và H2SO4 loãng
II Bài tập:
Trang 26GV giao bài tập cho từng nhóm học sinh
Nhóm 1: giải bài tập 1 SGK
Nhóm 2: giải bài tập 3 SGK
Hoạt động 4:
GV yêu cầu cả lớp giải bài tập 4 SGK
Bài tập về nhà: Bài 2, 5 SGK trang 58 và các bài
- Dùng dd Ba(OH)2 để phân biệt dd (NH4)2SO4
và dd NH4Cl(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 BaSO4 + 2NH3 + 2H2O2NH4Cl + Ba(OH)2 BaCl2 + 2NH3 + 2H2O
Tiết 22: Phốt pho Tuần thứ: 11 Ngày soạn: 10/11/2008
A.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
HS biết: + Câu tạo phân tử và các dạng thù hình của phốt pho
+ Phơng pháp điều chế và ứng dụng của phốt pho
HS hiểu: Tính chất hoá học của phốt pho
2 Kĩ năng:
HS biết vận dụng những hiểu biết về tính chất vật lí, hoá học của phốt pho để giải quyết các bài tập
B Chuẩn bị:
GV: Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ, giá sắt, đèn cồn
Hoá chất: phốtpho đỏ, phốtpho trắng
- Có cấu trúc mạng tinh thể phân tủe
- Gồm nhiều phân tử P4 hình tứ diện liên kết với nhau bằng lực tơng tác yếu
- Photpho trắng không tan trong nớc, tan đợc trong một số dung môi hữu cơ
- Photpho trắng bốc cháy trong kk ở nhiệt độ trên
Trang 27đoán khả năng phản ứng hoá học của photpho.
- Giải thích tại sao ở điều kiện thờng photpho
hoạt động hoá học mạnh hơn nitơ
- Photpho thể hiện tính khử khi tác dụng với một
số phi kim và các hợp chất có tính oxi hoá
Hoạt động 3:
HS: Dựa vào SGK và tìm trong thực tế những ứng
dụng của photpho
GV: Tóm tắt các ý kiến của học sinh
Hoạt động 4:
-HS nghiên cứu SGK
- GV: dẫn dắt, gợi ý giúp HS trả lời các câu hỏi,
cần cho HS thấy rõ tầm quan trọng của photpho
đối với sinh vật và con ngời
Hoạt động 5: Củng cố bài.
GV dựa vào nội dung bài tập 1, 2 SGK để củng
cố kiến thức
Bài tập về nhà: Bài 3, 4, 5, 6 SGK trang 62 và
các bài trong sách bài tập
kim loại hoạt động
c Tác dụng với hợp chất:
Photpho tác dụng dễ dàng với các hợp chất có tính oxi hoá mạnh nh HNO3 đặc, KclO3, KNO3,
K2Cr2O7
VD:
6P + 5KClO3 3P2O5 + 5KCl
III ứng dụng: SGK
IV Trạng thái thiên nhiên và điều chế:
1.Trong tự nhiên không gặp photpho ở trạng thái
Ca3(PO4)2 + 3SiO2 + 5C 3CaSiO3 + 2P + 5CO
Tiết 23, 24: Axit photphoric và muối photphat
Tuần thứ: 12
Ngày soạn: 12/11/2008
A.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: HS biết
+ Cấu tạo phân tử của Axit photphoric
+ Tính chất vật lí, hoá học của Axit photphoric
+ Tính chất và nhận biết muối photphat
+ ứng dụng và điều chế Axit photphoric
2 Kĩ năng: Vận dụng kiến thức về Axit photphoric và muối photphat để giải các bài tập.
B Chuẩn bị:
Hoá chất: H2SO4 đặc, dd AgNO3, dd Na3PO4, dd KNO3
Dụng cụ: ống nghiệm
Trang 28Tiết25:
Phân bón hoá học Tuần thứ: 13 Ngày soạn: 12/11/2008
A.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: HS biết
- Nguyên tố dinh dỡng nào cần thiết cho cây trồng
- Thành phần một số loại phân bón hoá học thờng dùng
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1:
GV yêu cầu HS: Viết CTCT của Axit photphoric,
bản chất của liên kết, số oxi hoá của photpho
Hoạt động 2:
GV cho HS quan sát lọ đụng axit photphoric và
cho nhận xét
Hoạt động 3:
GV: Do trạng tháI số oxi hoá +5 của photpho khá
bền, không dễ gì bị thay đổi trong các phản ứng
hoá học
GV giới thiệu Axit photphoric dễ mất nớc Dựa
vào SGK cho biết khi đun nóng quá trình mất
n-ớc của Axit photphoric diễn ra nh thế nào
GV yêu cầu HS: Viết PT điện li của Axit
photphoric, trong dd tồn tại các loại ion gì
GV: Cho HS gọi tên các sản phẩm điện li của
Axit photphoric
GV yêu cầu HS viết PT hoá học của Axit
photphoric với oxit bazơ, với bazơ
Hoạt động 4:
GV cho HS đọc SGK để tìm hiểu axit H3PO4 đợc
điều chế trong PTN và trong CN nh thế nào và có
ứng dụng gì
Hoạt động 5:
GV cho HS dựa vào SGK để cho biết đặc điểm và
tính chất của muối photphat: tính tan, phản ứng
2 Tính chất vật lí:
Axit photphoric tan trong nớc theo bất kì tỉ lệ nào
là do sự tạo thành liên kết hiđro giữa các phân tử
II Muối photphat
1 Tính chất của muối phôtphat
a Tính tan: SGK
b Phản ứng thuỷ phân muốiVD:
Na3PO4 + H2O Na2HPO4 + NaOH
PO43- + H2O HPO42- + OH
-Dung dịch Na3PO4 làm quỳ tím ngả màu xanh
2 Nhận biết ion photphat
Dùng thuốc thử là dd AgNO3 thì tạo thành kết tủamàu vàng
3Ag+ + PO43- Ag3PO4
Trang 29- Bảo quản và sử dụng một số loại phân bón hoá học.
2 Kĩ năng:
- Có khả năng nhận biết một số loại phân bón hoá học
- Có khả năng đánh giá chất lợng của từng loại phân bón hoá học
B Chuẩn bị:
GV: Một số tranh ảnh, t liệu về sản xuất các loại phân bón hoá học ở việt nam
HS: Xem lại các bài muối amoni, muối nitrat, photphat
HS nghiên cứu SGK cho biết: Phân đạm là gì? Có
những loại phân đạm nào? Đặc điểm và cách sử
dụng?
GV: Có thể bón phân đạm amoni cùng với vôi
bột để khử chua đợc không? Tại sao?
Phân đạm amoni và phân đạm nitrat có đặc điểm
gì giống, khác nhau
Ure đợc sản xuất nh thế nào?
Tại sao ure đợc sử dụng rộng rãi nh vậy?
So sánh u, nhợc điểm của các loại phân lân tự
nhiên và phân lân nung chảy với Supephotphat
Phân đạm cung cấp nitơ hoá hợp cho cây trồng
d-ới dạng ion nitrat NO3- và ion amoni NH4+
Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 Ca(H2PO4)2 + 2CaSO4
b Supephotphat kép:
Chứa 40 - 50% P2O5.Sản xuất:
Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 2H3PO4 + 3CaSO4
2 Phân lân nung chảy: SGK III Phân kali:
Phân kali cung cấp cho cây trồng nguyên tố kali dới dạng ion K+
Các muối kali đợc sử dụng nhiều: KCl, K2SO4,
2 Phân vi l ợng :
Phân vi lợng cung cấp cho cây các nguyên tố nh
B, Zn, Mn, Cu, Mo ở dạng hợp chất
Trang 30Hoạt động 5: Củng cố bài
GV dựa vào các bài 1, 2, 3 SGK để củng cố bài
Bài tập về nhà: Bài 4, 5 SGK và các bài trong
GV: Chuẩn bị phiếu học tập, máy chiếu hắt, phim trong, bút viết phim
HS: Ôn tập lí thuyết và làm các bài tập SGK phần photpho và các hợp chất của photpho
C Ph ơng pháp chủ yếu:
+ Đàm thoại tái hiện kiến thức
+ Dùng các bài tập để củng cố và rèn luyện kiến thức
+ s dụng hình thức học tập theo nhóm dới sự hớng dẫn của giáo viên
D Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1:
- Photpho có những dạng thù hình nh thế nào?
- Đặc điểm cấu trúc của các dạng thù hình là gì?
- So sánh tính chất vật lí, hoá học của các dạng
- Tại sao Axit photphoric không có tính oxi hoá
- Muối photphat có mấy loại?
- Nêu đặc điêm, của các loại muối photphat?
I Củng cố lí thuyết:
1 Đơn chất photpho:
- Photpho có 2 dạng thù hình là photpho trắng và photpho đỏ
- Photpho trắng có cấu trúc mạng tinh thể phân
tử, mềm dễ nóng chảy, độc, không tan trong nớc,
dễ tan trong một số dung môi hữu cơ
-Photpho đỏ có cấu trúc polime, bền, không độc, không tan trong nớc cũng nh trong các dung môI hữ cơ
- Photpho trắng hoạt động hoá học mạnh hơn photpho đỏ
- Axit photphoric dễ mất nớc
- Có 3 loại muối photphat:
+ Photphat trung hoà VD: Na3PO4, Ba3(PO4)2
+ Đihiđrôphtphat VD: NaH2PO4, Ba(H2PO4)2
+ Hiđrôphotphat VD: Na2HPO4, BaHPO4
- Dễ tan trong nớc:
Trang 31- Nhận biết ion photphat nh thế nào?
Hoạt động 2: Chia HS thành nhóm thảo luận và
giảI quyết 5 bài tập trong SGK trang 72
Bài tập về nhà: Làm các bài trong SBT
+ Tất cả các muối phôtphat của natri, kali, amoni+ Đihiđrôphtphat của các kim loại khác
- Không tan trong nớc: Hiđrôphotphat và Photphat trung hoà của các kim loại, trừ natri, kali, amoni
ý kiến xây dựng bài
Tiết 27:Ngày soạn: 12/11/2008 Bài 18: Thực hành
Tính chất của một số hợp chất nitơ, photpho
A Mục tiêu bài thực hành:
1 Kiến thức:
Củng cố kiến thức về điều chế và tính tannhiều của tính chất oxi hoá mạnh của amoniắc, axit nitric
2 Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng thực hành thí nghiệm với lợng nhỏ hoá chất đảm bảo an toàn, chính xác
B Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm và hoá chất cho một nhóm học sinh:
1 Dụng cụ:
- ống nghiệm: 5 - ống hút nhỏ giọt: 5
- Kẹp ống nghiệm: 1 - Nút cao su đục lỗ: 1
- Giá đẻ ống nghiệm: 1 - Thìa xúc hoá chất: 1
- Bộ giá thí nghiêm: 1 - Bông tẩm xút
- Đèn cồn: 1 - Chậu nớc vôi để khử độc
2 Hoá chất:
- NH4Cl, NaOH - Phân KCl, phân supephotphat kép
- quỳ tím, dd phenolphtalein - dd: NaOH, AgNO3, AlCl3
- dd HNO3 đặc, loãng - Nớc vôi
- Cu - Phân amoni sunfat
C Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Thí nghiệm 1:
Tiến hành thí nghiệm nh hớng dẫn của SGK
Hớng dẫn học sinh đa miếng giấy chỉ thị màu
vào miệng ống nghiệm úp ngợc đẻ nhận biết ống
nghiệm đã chứa đầy NH3 cha
Tiến hành thí nghiệm nh hớng dẫn của SGK
Thí nghiệm 2:
Tiến hành thí nghiệm nh hớng dẫn của SGK
GV lu ý lấy lợng nhỏ hoá chất vì trong sản phẩm
của phản ứng có khí NO2 và NO bay ra rất độc
Lu ý: Sau khi làm thí nghiệm xong đậy ống
nghiệm bằng bông tẩm xút, sau khi ống nghiệm
nguội thả vào chậu nớc vôI để khử độc
Tiến hành thí nghiệm nh hớng dẫn của SGK
Tiến hành thí nghiệm nh hớng dẫn của SGK
Thí nghiệm 1: điều chế khí amoniăc và thử tính
chất của dung dịch amoniắc
a Điều chế khí amoniắc:
HS tiến hành thí nghiệm nh hớng dẫn của SGK, quan sát hiện tợng xảy ra và giải thích
NH4Cl + NaOH NaCl + NH3 + H2O
b Thử tính chất của dung dịch amoniắc:
HS tiến hành thí nghiệm nh hớng dẫn của SGK, quan sát hiện tợng xảy ra và giải thích
AlCl3 + 3NH3 + 3H2O Al(OH)3 + 3Nh4Cl
Thí nghiệm 2: Tính oxi hoá của axit nitric.
HS tiến hành thí nghiệm nh hớng dẫn của SGK, quan sát hiện tợng xảy ra và giải thích
Cu + 4HNO3(đ) Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
3Cu + 8HNO3(l) 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Thí nghiệm 3: Phân biệt một số loại phân bón
b Phân kali clorua và supephotphat kép
HS tiến hành thí nghiệm nh hớng dẫn của SGK,
Trang 32Hớng dẫn HS viết tòng trình thí nhgiệm theo
mẫu, nêu cách tiến hành, hiện tợng xảy ra và giảI
thích hiện tợng, viết các PTHH xảy ra
quan sát hiện tợng xảy ra và giải thích
KCl + AgNO3 AgCl + KNO3
3 Nội dung tờng trình:
Trình bày cách tiến hành thí nghiệm, mô tả hiện tợng quan sát đợc, giải thích, viết phơng trình hoá
học các thí nghiệm
Tiết 28: Kiểm tra viết Tuần thứ: 14 Ngày soạn: 10/11/2008
Câu 1: ở trạng thái cơ bản nguyên tử của nguyên tố nitơ có số e độc thân là:
A.1 e B 2 e C 3 e D.4 e
Câu 2: khí nitơ tơng đối trơ ở nhiệt độ thờng là do:
A Nitơ có bán kính nguyên tử nhỏ B Nguyên tử nitơ có độ âm điện lớn nhất trong nhóm
B Trong phân tử N2 có liên kết 3 rất bền D Phân tử nitơ không phân cực
Câu 3: trong các phản ứng oxi hoá khử nitơ thể hiện vai trò:
A Chỉ là chất oxi hoá C Chỉ là chất khử
B Vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử D Không thể hiện vai trò gì
Câu 4: nitơ có đặc điểm về tính chất sau:
1 Nguyên tử nitơ có 5 e ở lớp vỏ ngoài cùng nên chỉ có khả năng tạo hợp chất cộng hoá trị có số oxi hoá +5 và -3
2 Khí nitơ tơng đối trơ ở nhiệt độ thờng
3 Nitơ là phi kim tơng đối hoạt động ở nhiệt độ cao
4 Nitơ thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với kim loại và hiđro
5 Nitơ thể hiện tính khử khi tác dụng với nguyên tố có độ âm điện lớn hơn(oxi)
Câu 12: Amoniac có thể phản ứng đợc với nhóm các chất nào sau đây:
A HCl, O2, Cl2, CuO, dd AlCl3 C HCl, KOH, FeCl3, Cl2
B H2SO4, PbO, FeO, NaOH D KOH, HNO3, CuO, CuCl2
Câu 13: Hiện tợng nào sau đây xảy ra khi nhỏ từ từ dung dịch NH3 cho đến d vào ống nghiệm đựng dung dịchCuCl2:
Trang 33A Có kết tủa màu xanh lam tạo thành
B Có kết tủa màu xanh thẫm tạo thành
C Lúc đầu có kết tủa xanh lam, sau đó kết tủa tan dần tạo thành dd xanh thẫm
D Có kết tủa xanh lam và có khí màu nâu đỏ thoát ra
Câu 15: Phản ứng nào sau đây viết không đúng:
A NH4NO3 à NH3 + HNO3 B NH4Cl à NH3 + HCl
C NH4NO2 à N2 + 2H2O D NH4HCO3 à NH3 + CO2 + H2O
Câu 16: Có thể phân biệt muối amoni với các muối khác bằng cách cho nó tác dụng với kiềm mạnh vì:
A Muối amoni sẽ chuyển hoá thành màu nâu đỏ B Thoát ra một chất khí không màu mùi xốc
C Thoát ra một chất khí màu nâu đỏ D Thoát ra một chất khí không màu không mùiCâu 17: Dung dịch amoniac có thể hoà tan đợc Zn(OH)2 là vì:
A Zn(OH)2 là một hiđroxit lỡng tính C Zn(OH)2 là một bazơ ít tan
B Zn(OH)2 có khả năng tạo phức chất tan D NH3 là hợp chất có cực và là bazơ yếu
Câu 18: Amoniac có tính bazơ là do:
A Trong phân tử NH3 nguyên tử nitơ có cặp e cha dùng có khả năng nhận proton
B Liên kết N-H trong phân tử NH3 bị phân cực mạnh
C Nitơ trong NH3 nằm ở trạng thái lai hoá sp3
D Nitơ có độ âm điện lớn
Câu 19: Hãy chỉ ra nhận xét sai khi nói về muối amoni:
A Tất cả các muối amoni đều dễ tan trong nớc C Muối amoni đều kém bền về nhiệt
B Muối amoni đều là những chất điện li mạnh D Muối amoni chứa ion NH4+ có môi trờng bazơCâu 20: Trong các phản ứng oxi hoá- khử amoniac thể hiện vai trò:
A Chỉ là chất oxi hoá B Chỉ là chất khử C Vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử D.Chỉ là chất môi ờng
tr-Câu 21: Cho 250 ml dung dịch NH3 1M tác dụng với 100 ml dung dịch H3PO4 1M thu đợc dung dịch chứa:
A 0,05 mol (NH4)2HPO4 và 0,05 mol (NH4)3PO4 C 0,05 mol NH4 H2PO4 và 0,05 mol (NH4)3PO4
B 0,05 mol NH4 H2PO4 và 0,05 mol (NH4)2HPO4 D 0,05 mol NH4 H2PO4 và 0,05 mol (NH4)3PO4
Câu 22 : Dẫn khí amoniac d đi qua ống sứ đựng CuO và Al2O3 nung nóng, sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu
A 10,2 gam B 18,2 gam C 20,4 gam D 28,4 gam
Câu 25: Dẫn 2,24 lít khí NH3(đktc) đi qua ống đựng 32 gam CuO nung nóng, sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu đợc chất rắn X và khí Y Ngâm X trong dung dịch HCl 2M d thì thể tích dung dịch HCl đã tham gia phản ứng là:
A 0,2 lít B 0,25 lít C 0,3 lít D 0,35 lít
Câu 26 Thêm 10 ml dung dịch NaOH 0,1M vào 10 ml dung dịch NH4Cl 0,1 M đã có vài giọt quỳ tím, sau đó
đun sôi Dung dịch sẽ có màu gì trớc và sau khi đun sôi:
A Đỏ thành tím B Xanh thành tím
C Xanh thành đỏ D Chỉ có màu tím
Câu 27: Một ion gồm nhiều nguyên tử chứa hai nguyên tố khác nhau có tổng số electron bằng số electron của
Ne Hai nguyên tố ấy và công thức của ion là:
A N, O, NO+ B N, O, NO2- C N, H, NH4+ D F, H, HF2
-Câu 28: Chọn câu sai trong các câu sau:
A Amoniac là một bazơ C Amoniac không màu, không mùi, tan tốt trong nớc
B Phản ứng tổng hợp NH3 từ N2 và H2 là thuận nghịch D Đốt cháy NH3 ta thu đợc N2 hay NOCâu 29: Chất nào có thể dùng làm khô khí NH3
A H2SO4 đặc B CuSO4 khan C CaO D P2O5
Câu 30: Để tách riêng NH3 ra khỏi hỗn hợp gồm N2, H2 và NH3 trong công nghiệp ngời ta đã:
A Cho hỗn hợp đi qua dung dịch nớc vôi trong d
B ho hỗn hợp đi qua CuO nung nóng
C hỗn hợp đi qua dung dịch H2SO4 đặc
D Nén và làm lạnh hỗn hợp để NH3 hoá lỏng
Trang 34Ngày 22 tháng 11 năm 2008 Tiết 29
Bài 19: Khái quát về nhóm các bon
A.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
HS biết: Kí hiệu hóa học, tên gọi các nguyên tố nhóm các bon
HS hiểu:
- Tính chất hoá học chung của các nguyên tố nhóm các bon
- Quy luật biến đổi tính chất các đơn chất và hợp chất
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện khả năng so sánh, vận dụng quy luật chung vào một nhóm nguyên tố
- Rèn luyện khả năng lập luận, tìm đợc mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử với tính chất hoá học của nguyên tố
B Chuẩn bị:
GV: Bảng tuần hoàn; Bảng 3.1: Một số tính chất của các nguyên tố nhóm các bon
HS: Ôn kiến thức về cấu tạo nguyên tử; Quy luật biến đổi tính chất các đơn chất và hợp chất trong BTH
Dựa vào bảng tuần hoàn tìm vị trí các nguyên tố
nhóm cácbon và gọi tên các nguyên tố
GV uốn nắn cách gọi tên, cách viết KHHH các
nguyên tố
Hoạt động 2:
Từ vị trí của các nguyên tố viết cấu hình electron
nguyên tử của các nguyên tố đó
GV: Gợi ý để HS nhớ lại mối liên hệ giữa vị trí
các nguyên tố trong BTH với cấu tạo nguyên tử
của chúng
Hoạt động 3:
GV yêu cầu HS vận dụng quy luật biến đổi trong
một chu kì để so sánh tính phi kim của cácbon
với nitơ, silic với photpho
Hoạt động 4:
- Viết công thức các hợp chất với hiđro và công
thức các oxit
- Quy luật biến đổi tính bền nhiệt, tính khử của
hợp chất với hiđro
I Vị trí của nhóm các bon trong bảng tuần hoàn:
Gồm các nguyên tố: Cácbon ( C ), Silic ( Si ), Gecmani ( Ge ), Thiếc ( Sn ), Chì
( Pb )
II Tính chất chung của các nguyên tố nhóm cácbon:
1 Cấu hình electron nguyên tử:
Lớp electron ngoài cùng có 4 electron:
tố liên kết với chúng
2 Sự biến đổi tính chất của các đơn chất:
- Từ cácbon đến chì bán kính nguyên tử và năng lợng ion hoá giảm, tính phi kim giảm dần, tính kim loại tăng dần
- Trong chu kì, khả năng kết hợp electron của cácbon kém hơn nitơ và của silic kém hơn photpho
3 Sự biến đổi tính chất của các hợp chất:
- Công thức hợp chất với hiđro là RH4 Độ bền nhiệt của các hợp chất hiđrua này giảm nhanh từ
CH4 PbH4
- Tạo ra 2 loại oxit là RO2 và RO3, trong đó R có
số oxi hoá là +2 và +4
Trang 35- Quy luật biến đổi tính axit - bazơ của các oxit.
Hoạt động 5: Củng cố bài.
Dùng các bài tập để củng cố bài: Làm các bài tập
1, 2, 3, 4
Bài tập về nhà: Làm các bài trong sách BT.
CO2 và SiO2 là các oxit axit, còn GeO2, SnO2, PbO và các hiđroxit tơng ứng của chúng là các hợp chất lỡng tính
- Các nguyên tử cácbon còn có thể liên kết với nhau tạo thành mạch cácbon gồm hàng chục, hàng trăm nguyên tử
- Cấu trúc các dạng thù hình của cácbon
- Tính chất vật lí, hoá học của cácbon
- Vai trò quan trọng của cácbon đối với đời sống và kĩ thuật
2 Kĩ năng.
- Vận dụng đợc những tính chất vật lí, hoá học của cácbon để giảI các bài tập có liên quan
- Biết sử dụng các dạng thù hình của cácbon trong các mục đích khác nhau
B Chuẩn bị:
GV chuẩn bị: Mô hình than chì, kim cơng, mẩu than gỗ, than muội
HS: Xem lại kiến thức về cấu trúc tinh thể kim cơng ( lớp 10 ); Tính chất hoá học của cácbon ( lớp 9 )
GV: Cho HS quan sát mô hình và mẫu vật để tìm
hiểu cấu trúc dạng thù hình của các bon
GV: Hớng dẫn HS dựa vào đặc điểm cấu trúc
tinh thể của các dạng thù hình giải thích tại
sâoícc dạng thù hình của cácbon có những tính
chất vật lí trái ngợc nhau
Hoạt động 2:
GV: Cho HS dự đoán tính chất hoá học của
cácbon
GV: Cho HS viết các PTHH chứng minh tính
chất hoá học của cácbon
+ Dẫn điện tốt ( kém kim loại )
+ Các lớp dễ tách ra khỏi nhau
II Tính chất hoá học:
1 Tính khử:
a Tác dụng với oxi:
C + O2 CO2 Cácbon không tác dụng trực tiếp với clo, brom, iot
Trang 36GV: Nhắc HS cần lu ý đến điều kiện phản ứng.
GV: Chốt lại những kiến thức quan trọng về tính
chất hoá học của cácbon
Hoạt động 3:
- Tại sao kim cơng lại đợc dùng làm dao cắt thuỷ
tinh, mũi khoan trong khai thác dầu mỏ?
- Tại sao than chì có thể dùng làm điện cực?
Hoạt động 4:
GV: Cho HS dựa vào SGK và kiến thức thực tế
của bản thân để trình bày vấn đề về trạng thái tự
nhiên và điều chế các dạng thù hình của cácbon
GV cần bổ sung thêm các kiến thức thực tế
Hoạt động 5: Củng cố bài.
GV thiết kế phiếu bài tập để củng cố nội dung
các dạng thù hình của cácbon và tính chất vật lí,
hoá học của cácbon
Bài tập về nhà: Bài 3, 4 trang 82 SGK.
b Tác dụng với hợp chất:
ở nhiệt độ cao, cácbon có thể khử đợc nhiều oxit,phản ứng với nhiều chất oxi hoá khác nhau nh HNO3, H2SO4 đặc, KClO3
VD:
C + 4 HNO3 (đặc) CO2 + 4NO2+ 2H2O
2 Tính oxi hoá:
a Tác dụng với hiđro:
Cácbon phản ứng với hiđro ở nhiệt độ cao có xúc tác, tạo thành khí mêtan
C + 2H2 CH4
b Tác dụng với kim loại:
ở nhiệt độ cao, cácbon phản ứng với kim loại tạo thành cácbua kim loại
IV Trạng thái thiên nhiên Điều chế:
1 Trạng thái thiên nhiên:
- Trong tự nhiên, kim cơng và than chì là cácbon
tự do gần nh tinh khiết
- Ngoài ra, cácbon còn có trong các khoáng vật nh:
Canxit ( CaCO3); magiêzit ( MgCO3 )
Đolomit (CaCO3 MgCO3 )
- Dỗu mỏ, khí đốt thiên nhiên
2 Điều chế:
HS tham khảo SGK để biết đợc các cách điều chếcácbon
Ngày 22 tháng 11 năm 2008 Tiết 31
Bài 21: Hợp chất của cácbon
A.Mục tiêu bài học:
- Củng cố kiến thức về liên kết hoá học
- Vận dụng kiến thức để giải thích các tính chất và ứng dụng của các oxit
- Rèn luyện kĩ năng giải bài tập lí thuyết và tính toán có liên quan
B Chuẩn bị:
HS: - Ôn tập lại cách viết cấu hình electron và phân bố electron vào các ô lợng tử
- Xem lại cấu tạo phân tử CO2
C Ph ơng pháp chủ yếu:
- Tái hiện kiến thức cũ từ đó bố sung và xây dựng nắm đợc kiến thức mới
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm
- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
D Tổ chức các hoạt động dạy học:
Trang 37Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1:
GV cho HS viết cấu hình electron và phân bố các
electron vào ô lợng tử của C và O
GV: Nguyên tử oxi có 2 electron độc thân, giữa 2
nguyên tử C và O hình thành 2 liên kết cộng hoá
HS dựa vào đặc điểm cấu tạo phân tử để dự đoán
tính chất hoá học của CO
GV nhận xét ý kiến của HS và bổ sung:
- CO là oxit trung tính
- CO có nhiều ứng dụng trong kĩ thuật
Hoạt động 4:
GV: Vì CO có nhiều ứng dụng trong kĩ thuật nên
ngời ta điều chế CO trong công nghiệp
GV: Chỉ cho HS thấy đợc bản chất của phản ứng
điều chế CO là dựa vào tính khử của cácbon ở
GV: HS cho biết CO2 có những tính chất hoá học
gì và viết các PTHH để minh hoạ
GV cho nhận xét và giải thích rõ hơn về các tính
chất hoá học
Hoạt động 7:
GV: CO2 có nhiều ứng dụng trong kĩ thuật và đời
sống: dùng để điều chế sođa, dùng trong tổng hợp
hữu cơ, dùng trong công nghiệp thực phẩm Vì
vậy cần phải điều chế CO2 với lợng lớn
Cácbon monooxit đợc điều chế bằng cách cho
H2SO4 đặc vào axit fomic và đun nóng:
a Khí CO2 không cháy và không duy trì sự cháy
Tuy nhiên kim loại có tính khử mạnh có thể cháy
đợc trong CO2.VD: CO2 + 2Mg 2MgO + C
b CO2 là oxit axit, tác dụng với oxit bazơ và bazơ
Trang 38- Tạo ra 2 loại muối.
GV cho HS tham khảo SGK để biết đợc tính tan
của muối cácbonat
GV yêu cầu HS:
- Nhận thức đúng bản chất của phản ứng trao đổi
ion
- Đặc điểm của các muối cácbonat tan
- Tìm hiểu ứng dụng của một số muối cácbonat:
III Axit cácbonic và muối cácbonat:
Axit cácbonic là axit rất yếu và kém bền, chỉ tồn tại trong dung dịch loãng
Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + CO2 + H2O
CO32- + 2H+ CO2 + H2O
c Tác dụng với dung dịch kiềm:
NaHCO3 + NaOH Na2CO3 + H2OHCO3- + OH- CO32- + H2O
d Phản ứng nhiệt phân:
MgCO3 MgO + CO2
2NaHCO3 Na2CO3 + CO2 + H2OCa(HCO3)2 CaCO3 + CO2 + H2O
2 ứng dụng của một số muối cácbonat:
Học sinh tham khảo SGK
Ngày 24 tháng 11 năm 2008 Tiết 32
Bài 22: Silic và hợp chất của silic
A.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: HS biết.
- Tính chất vật lí, hoá học của silic
- Tính chất vật lí, hoá học của các hợp chất của silic
- Phơng pháp điều chế và ứng dụng các đơn chất và các hợp chất của silic
2 Kĩ năng:
Vận dụng kiến thức để giải các bài tập có liên quan
B Chuẩn bị:
GV: Mẫu vật cát, thạch anh, mảnh vải bông
Dung dịch Na2SiO3, HCl, phênolphtalêin
Cốc, ống nghiệm, đũa thuỷ tinh
C Ph ơng pháp chủ yếu:
+ Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
+ Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm
D Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1:
GV: Cho HS nghiên cứu SGK và cho biết các
tính chất vật lí của silic
Trang 39GV: Trong phản ứng số oxi hoá của silic giảm từ
GV: Cho HS quan sát mẫu cát sạch, tinh thể
thạch anh, cho nhận xét về tính chất vật lí của
SiO2
- SiO2 có tính chất hoá học gì?
- SiO2 có ứng dụng gì trong thực tế?
GV: Nhận xét ý kiến của HS và bổ sung những
điều cần thiết
Hoạt động 6:
GV cho HS nghiên cứu SGK để rút ra các tính
chất vật lí, hoá học của Axit silixic
GV cho HS viết các PTHH
GV kết luận: Chỉ có silicat kim loại kiềm là tan
trong nớc Dung dịch muối silicat của kim loại
kiềm bị thuỷ phân cho môi trờng kiềm
Cao lanh ( Al2O3.2SiO2.2H2O )
Xecpentin ( 3MgO.2SiO2.2H2O)
Fesfat ( Na2O.Al2O3.6SiO2 )
4 ứng dụng và điều chế:
- Silic có nhiều ứng dụng trong kĩ thuật:
+ Kĩ thuật vô tuyến điện tử
+ Dùng trong luyện kim: chế tạo thép silic
- Dùng chất khử mạnh để khử SiO2 ở nhiệt độ cao
VD: SiO2 + 2Mg Si + 2MgO SiO2 + 2C Si + 2CO
II Hợp chất của silic:
- Chỉ có silicat kim loại kiềm tan đợc trong nớc
- Dung dịch đậm đặc của Na2SiO3 và K2SiO3 đợc gọi là thuỷ tinh lỏng
- ở trong dd, silicat kim loại kiềm bị thuỷ phân mạnh cho phản ứng kiềm
VD: Na2SiO3 + 2H2O 2NaOH + H2SiO3
Ngày 24 tháng 11 năm 2008 Tiết 33
Bài 23: Công nghiệp silicat
A.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: HS biết.
- Thành phần hoá học và tính chất của thuỷ tinh, xi măng, gốm
- Phơng pháp sản xuất các vật liệu thuỷ tinh, gốm, xi măng từ nguồn nguyên liệu tự nhiên
2 Kĩ năng:
- Phân biệt đợc các vật liệu thuỷ tinh, gốm, xi măng dựa vào thành phần và tính chất của chúng
- Biết cách sử dụng và bảo quản các sản phẩm làm bằng các vật liệu thủy tinh, gốm, xi măng
B Chuẩn bị:
GV: Sơ đồ lò quay sản xuất clanhke; mẩu xi măng
HS: su tầm, tìm kiếm các mẫu vật bằng thuỷ tinh, gốm, sứ
C Ph ơng pháp chủ yếu:
Trang 40- Dựa vào tranh vẽ, sơ đồ.
- Dựa vào vốn kiến thức sẵn có và kinh nghiệm sống của HS để xây dựng bài học
- Thuỷ tinh có thành phần hoá học chủ yếu là gì?
- Thuỷ tinh đợc chia làm mấy loại?
- Kể tên những vật dụng thờng làm bằng thuỷ
tinh Làm thế nào để bảo vệ đợc vật làm bằng
GV: Khai thác vốn thực tế của HS, cùng với học
sinh phân biệt đồ gốm với thuỷ tinh
Hoạt động 3:
- xi măng có thành phần hoá học chủ yếu là gì?
- xi măng Pooclăng đợc sản xuất nh thế nào?
- GV: Dùng sơ đồ lò quay sản xuất clanhke để
mô tả sự vận hành của lò
- Quá trình đông cứng xi măng xảy ra nh thế
nào?
Hoạt động 4: Củng cố bài
GV củng cố kiến thức trọng tâm của bài: Phân
biệt thành phần, tính chất và ứng dụng của thuỷ
2 Một số loại thuỷ tinh:
- Thuỷ tinh thờng: chủ yếu gồm
Na2O.CaO.6SiO2
- Thuỷ tinh pha lê: Thay Na2O.CaO bằng
K2O.PbO
- Thuỷ tinh thạch anh
- Thuỷ tinh đổi màu: có chứa AgCl, AgBr
b Sứ là vật liệu cứng, xốp, có màu trắng, gõ kêu
Phối liệu để sản xuất sứ gồm cao lanh, fenspat, thạch anh và một số oxit kim loại Đồ sứ đợc nung 2 lần, lần đầu ở 10000C, sau đó tráng men
và trang trí, rồi nung lần thứ hai ở nhiệt độ cao hơn, khoảng 1400 - 14500C
c Men có thành phần chính giống sứ, nhng dễ nóng chảy hơn
III Xi măng:
1 Thành phần hoá học và ph ơng pháp sản xuất.
Quan trọng và thông dụng nhất là xi măng Pooclăng, thành phần chính gồm: canxi silicat và canxi aluminat: Ca3SiO5; Ca2SiO4; Ca3(AlO3)2
2 Quá trình đông của ximăng.
3CaO.SiO2 + 5H2O Ca2SiO4 4H2O + Ca(OH)2.2CaO.SiO2 + 4H2O Ca2SiO4 4H2O