1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn GA 11 NC

95 316 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập đầu năm
Tác giả Phan Kim Ngân
Trường học Trường THPT Đức Thọ
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008-2009
Thành phố Đức Thọ
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên nguyên tố: nhôm, kí hiệu hoá học: Al Công thức oxit cao nhất: Al2O3 Dựa vào quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố trong một chu kì, các nguyên tố trên đợc

Trang 1

Ôn tập đầu năm

Tiết:1 Ngày soạn: 23/08/2008

A.Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

Ôn tập và hệ thống những kiến thức trọng tâm, cơ bản của chơng trình hoá học lớp 10, giúp học sinh thuận lợikhi tiếp thu kiến thức hoá học lớp 11

- Câu tạo nguyên tử

- BTH các nguyên tố hoá học và định luật tuần hoàn

- Phản ứng hoá học

- Tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học

2 Kĩ năng

Củng cố lại một số kĩ năng

- Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố

- Từ cấu tạo nguyên tử xác định vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn và ngợc lại

- Vận dụng quy luật biến đổi tính chất của các đơn chất và hợp chất trong bảng tuần hoàn để so sánh và dự

đoán tính chất của các chất

- Mô tả sự hình thành một số loại liên kết: liên kết ion, liên kết cộng hoá trị, liên kết cho nhận

- Lập phơng trình phản ứng oxi hoá - khử

- Vận dụng các yếu tố ảnh hởng đến tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học để điều khiển phản ứng hoá học

B Chuẩn bị:

- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

- Các bài tập liên quan

Câu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s1

Vị trí: nhóm IA, chu kì 3 Tên nguyên tố: nátri, kí hiệu hoá học: Na

Công thức oxit cao nhất: Na2O

B ( Z = 12 )

Câu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s2

Vị trí: nhóm IIA, chu kì 3 Tên nguyên tố: magiê, kí hiệu hoá học: Mg

Công thức oxit cao nhất: MgO

C ( Z = 13 )

Câu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s23p1

Vị trí: nhóm IIIA, chu kì 3 Tên nguyên tố: nhôm, kí hiệu hoá học: Al

Công thức oxit cao nhất: Al2O3

Dựa vào quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố trong một chu kì, các nguyên tố trên

đợc sắp xếp theo chiều tính kim loại tăng dần: Al, Mg, Na

Dựa vào quy luật biến đổi tính axit bazơ của các oxit trong một chu kì, các oxit trên đợc sắp xếp theo chiều tính bazơ giảm dần: Na2O, MgO, Al2O3

b X ( Z = 7 )

Câu hình electron nguyên tử: 1s22s22p3

Vị trí: nhóm VA, chu kì 2 Tên nguyên tố: nitơ, kí hiệu hoá học: N

Công thức oxit cao nhất: N2O5

Y ( Z = 15 )

Câu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s23p3

Vị trí: nhóm VA, chu kì 3 Tên nguyên tố: phôtpho, kí hiệu hoá học: P

Công thức oxit cao nhất: P2O5

Z ( Z = 33 )

Câu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s23p63d104s24p3

Vị trí: nhóm VA, chu kì 4 Tên nguyên tố: asen, kí hiệu hoá học:As

Công thức oxit cao nhất: As2O5

Dựa vào quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố trong một nhóm A, các nguyên tố trên đợc sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần: As, P, N

Dựa vào quy luật biến đổi tính axit bazơ của các oxit trong một nhóm A, các oxit trên đợc sắp xếp theo chiều tính axit giảm dần: N2O5, P2O5, As2O5

Bài 2: Lập phơng trình hoá học sau

Trang 2

a.Phản ứng trên thu nhiệt vì H > 0

b Theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng thì:

Cân bằng trên sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nhiệt độ của phản ứng

Cân bằng trên sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch khi nén thêm khí CO2 vào bình Cânbằng trên sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng dung tích của bình phản ứng

- Câu tạo nguyên tử

- BTH các nguyên tố hoá học và định luật tuần hoàn

- Phản ứng hoá học

- Tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học

2 Kĩ năng

Củng cố lại một số kĩ năng

- Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố

- Từ cấu tạo nguyên tử xác định vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn và ngợc lại

- Vận dụng quy luật biến đổi tính chất của các đơn chất và hợp chất trong bảng tuần hoàn để so sánh và dự

đoán tính chất của các chất

- Mô tả sự hình thành một số loại liên kết: liên kết ion, liên kết cộng hoá trị, liên kết cho nhận

- Lập phơng trình phản ứng oxi hoá - khử

- Vận dụng các yếu tố ảnh hởng đến tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học để điều khiển phản ứng hoá học

B Chuẩn bị:

- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

- Các bài tập liên quan

C Ph ơng pháp chủ yếu:

Thông qua bài tập giúp học sinh nhớ lại và vận dụng tổng hợp các kiến thức quan trọng đã học

D Tổ chức các hoạt động dạy học:

Bài 1: Viết phơng trình phản ứng xẩy ra nếu có khi cho dung dịch HCl, dung dịch H2SO4, dung dịch NaHSO4

lần lợt tác dụng với: Al, Fe, Cu, FeO, FexOy, NaOH Ba(OH)2, Fe(OH)3, Na2CO3, KHCO3, Ba(HCO3)2, NaAlO2, K2ZnO2, FeS, BaCl2

Bài 2: Viết phơng trình phản ứng xẩy ra nếu có khi cho dung dịch H2SO4 đặc nóng lần lợt tác dụng với: Al,

Fe, Cu, FeO, FexOy, KI, HBr, C, S, P, FeSO4, Fe(OH)2, C6H12O6, NaCl, H2S

Bài 3: Viết phơng trình phản ứng điều chế các chất sau trong công nghiệp và trong phòng thì nghiệm(nếu có dùng các phơng pháp đó) Cl2, SO2, H2S, O2, H2, H2SO4, HCl, HBr

Bài 4: Dẫn ra các phơng trình phản ứng chứng tỏ: SO2, Cl2, H2O2, FeCl2, HCl, S Vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử?

Bài 5: Khí CO2 bị lẫn một ít SO2 Dùng chất nào sau đây để loại bỏ hết đợc tạp chất: CaOCl2, nớc Javen, dung dịch Br2, dung dịch KMnO4, dung dịch NaHCO3, dung dịch Na2CO3, Na2SO3 Viết phơng trình phản ứngxẩy ra nếu có?

Bài 6: Chỉ dùng dung dịch HCl hảy nhận biết các chất lỏng riêng biệt sau đây chứa trong các lọ mất nhản:

Na2CO3, Ba(OH)2, AgNO3, BaCl2, H2SO4, NaOH, KCl, CuSO4

Trang 3

Bài 7: Bằng phơng pháp hóa học hãy nhận biết các chất khí sau chứa trong các bình kín riêng biệt mất nhẩn trong suốt? Cl2, SO2, H2S, O2, H2, HCl, O3.

- Nguyên nhân về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li

- Cơ chế của quá trình điện li

GV: Tại sao nớc nguyên chất và NaCl khan

không dẫn điện, nhng khi hoà tan NaCl vào nớc,

dung dịch lại dẫn đợc điện?

GV: Phân tử nớc là phân tử phân cực

Hoạt động 4:

GV: - đặc diểm cấu tạo của tinh thể NaCl?

- Khi cho tinh thể NaCl vào nớc có hiện tợng

Làm thí nghiệm tơng tự, ngời ta thấy NaCl rắn, khan, NaOH rắn khan, các dung dịch C2H5OH,

C3H5(OH)3 không dẫn điện Ngợc lại các dung dịch axit, bazơ và muối đều dẫn điện

2 Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ và muối trong n ớc .

Do dung dịch các chất axit, bazơ, muối khi tan trong nớc phân li thành các ion

Kết luận:

- Các axit, bazơ, muối khi tan trong nớc phân li thành các ion làm cho dung dịch của chúng dẫn

đợc điện

- Sự điện li là quá trình điện li các chất thành ion

- Những chất khi tan trong nớc phân li thành các ion đợc gọi là chất điện li

II Cơ chế của quá trình điện li.

1.Câu tạo của phân tử n ớc

- Liên kết O - H là liên kết cộng hoá trị phân cực

- Phân tử nớc có cấu tạo dạng góc, do đó phân tử nớc phân cực

- Độ phân cực của phân tử nớc khá lớn

2 Quá trình điện li của NaCl trong n ớc .

Dới tác dụng của các phân tử nớcphân cực, các ion Na+ và Cl- tách ra khỏi tinh thể đi vào dung dịch

NaCl  Na+ + Cl

-3 Quá trình điện li của HCl trong n ớc .

- Phân tử HCl cũng là phân tử có cực tơng tự

Trang 4

GV: Khi các phân tử có liên kết cộng hoá trị tan

trong nớc có điện li thành ion không?

Hoạt động 6: Củng cố bài.

Bài tập về nhà: Bài 4, 5, 6, 7 trang 7 SGK và các

bài trong sách bài tập

A.Mục tiêu bài học

- Học sinh hiểu: + Thế nào là độ điện li

+ Thế nào là chất điện li mạnh, điện li yếu

- Vận dụng độ điện li để biết chất điện li mạnh, chất điện li yếu

B Chuẩn bị:

GV:- Bộ dụng cụ thí nghiệm về tính dẫn điện của dung dịch

- Dung dịch HCl 0,1M và CH3COOH 0,1M

C Ph ơng pháp chủ yếu:

- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

- Dùng dụng cụ thí nghiệm và các hoá chất

Mời 1 học sinh thao tác thí nghiệm trên bàn GV,

các học sinh khác quan sát , nhận xét và giải

thích

Hoạt động 2:

GV: Để chỉ mức độ điện li ra ion của chất điện li

trong dung dịch ngời ta dùng độ điện li

GV: Viết biểu thức tính độ điện li

 =

o

n

n

với  : độ điện li; n: số phân

tử điện li; no số phân tử chất đó hoà tan

Hoạt động 3:

GV: Thế nào là chất điện li mạnh?

GV: Chất điện li mạnh là: các axit mạnh, các

bazơ mạnh, hầu hết các muối tan

Hoạt động 4:

GV: - Thế nào là chất điện li yếu

- Chất điện li yếu có độ điện  nằm trong

2-2 Chất điện li yếu.

Chất điện li yếu là chất khi tan trong nớc chỉ

có một phần số phân tử phân lỉa ion

VD: CH3COOH  H+ + CH3COO

-a.Cân bằng điện li

Quá trình điện li của chất điện li yếu sẽ đạt

đến trạng thái cân bằng gọi là cân bằng điện li

Trang 5

K =

][

]][

[

3

3

COOH CH

COO CH

GV: Khi pha loãng dung dịch, độ điện li của các

chất điện li tăng? Tại sao

Hoạt động 5: Củng cố bài.

Sử dụng bài tập 2, 3 ( SGK ) để củng cố bài học

Bài tập về nhà: Bài 1, 4, 5, 6, 7 SGK và các bài

tập trong sách bài tập

b ảnh hởng của sự pha loãng đến độ điện li

Khi pha loãng dung dịch, độ điện của các chất

A.Mục tiêu bài học

- Học sinh biết:

+ Khái niệm axit, bazơ, theo thuyết A-rê-ni-ut và Bron-stêt

+ ý nghĩa của hằng số phân li axit, hằng số phân li bazơ

+ Muối là gì và sự điện li của muối

- Vận dụng lí thuyết axit-bazơ của A-rê-ni-ut và Bron-stêt để phân biệt đợc axit, bazơ, lỡng tính và trung tính

- Dựa vào hằng số phân li axit, bazơ để tính nồng độ ion H+ và OH- trong dung dịch

B Chuẩn bị

GV: - Dụng cụ: ống nghiệm

- Hoá chất: Dung dịch NaOH, muối ZnCl2 hoặc ZnSO4; các dung dịch: HCl, NH3; quỳ tím

GV: Cho HS nhắc lại các khái niệm axit-bazơ

GV: Các axit, bazơ là những chất điện li Hãy

viết phơng trình điện li của các chất đó

Hoạt động 2:

GV: Yêu cầu học sinh nhận xét về số ion H+

phân li ra từ mỗi phân tử axit một nấc, nhiều nấc

I.Axit và bazơ teo thuyết a-rê-ni-ut

Trang 6

GV: đối với các axit mạnh nhiều nấc và bazơ

mạnh nhiều nấc chỉ có nấc thứ nhất phân li hoàn

GV: Nhúng mẩu giấy chỉ thị axit-bazơ vào dd

NH3, dựa vào sự đổi mầu của giấy chỉ thị, HS kết

- Axit, bazơ có thể là phân tử hoặc ion

Hoạt động 7: Củng cố Dùng bài tập trong SGK

để củng cố

Bài tập về nhà: bài 5, 6, 7, 8, 9, 10 SGK

a Axit nhiều nấc

- Axit một nấc: HCl, CH3COOH, HNO3

- Axit nhiều nấc: H2S, H2CO3, H3PO4

VD: Axit phôtphoric là axit ba nấc

Mg(OH)+  Mg2+ + OH

-3 Hiđroxit l ỡng tính

Hiđroxit lỡng tính là hiđroxit khi tan trong nớc vừa có thể phân li nh axit, vừa có thể phân li nh bazơ

u điểm của thuyết bron-stêt

- Thuyết a-rê-ni-ut chỉ đúng trong trờng hợp dungmôi là nớc

- Thuyết axit-bazơ của bron-stêt tổng quát hơn

Bài 3: Axit, bazơ và muối

Tiết: 6

Tuần thứ: 3 Ngày soạn: 01/09/2008

A.Mục tiêu bài học

- Học sinh biết:

+ Khái niệm axit, bazơ, theo thuyết A-rê-ni-ut và Bron-stêt

+ ý nghĩa của hằng số phân li axit, hằng số phân li bazơ

+ Muối là gì và sự điện li của muối

- Vận dụng lí thuyết axit-bazơ của A-rê-ni-ut và Bron-stêt để phân biệt đợc axit, bazơ, lỡng tính và trung tính

- Dựa vào hằng số phân li axit, bazơ để tính nồng độ ion H+ và OH- trong dung dịch

B Chuẩn bị

GV: - Dụng cụ: ống nghiệm

- Hoá chất: Dung dịch NaOH, muối ZnCl2 hoặc ZnSO4; các dung dịch: HCl, NH3; quỳ tím

2 Bài củ: Theo thuyết axit-bazơ của Bronstet thi: HCl, S2-, NaOH, Na+, NH3, NH4

, Cu2+ là axit bazơ, trung tính hay lỡng tính?

Trang 7

hằng số phân li của axit yếu CH3COOH

GV:- Giá trị Ka phụ thuộc vào bản chất axit và

nhiệt độ

- Giá trị Ka càng nhỏ, lực axit của nó càng

yếu

- Ka, Kb là hằng số phụ thuộc vào nhiệt độ

- Ka, Kb càng nhỏ lực axit, bazơ càng yếu

]][

[

3

3

COOH CH

COO CH

]][

IV Muối 1.Định nghĩa

Muối là hợp chất, khi tan trong nớc phân li racation kim loại(hoặc cation NH+) và anion gốc axit

A.Mục tiêu bài học

- Học sinh biết:

+ Khái niệm axit, bazơ, theo thuyết A-rê-ni-ut và Bron-stêt

+ ý nghĩa của hằng số phân li axit, hằng số phân li bazơ

+ Muối là gì và sự điện li của muối

- Vận dụng lí thuyết axit-bazơ của A-rê-ni-ut và Bron-stêt để phân biệt đợc axit, bazơ, lỡng tính và trung tính

- Dựa vào hằng số phân li axit, bazơ để tính nồng độ ion H+ và OH- trong dung dịch

B Chuẩn bị

GV: - Dụng cụ: ống nghiệm

- Hoá chất: Dung dịch NaOH, muối ZnCl2 hoặc ZnSO4; các dung dịch: HCl, NH3; quỳ tím

3 Bài mới: Giải bài tập SGK

Bài 4: Chọn C; Bài 5: Chọn B; Bài 6: Chọn C

Bài 7: Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm sau đó sửa lại cho chính xác

Trang 8

g HPO42

lỡng tính: HPO42

+ H2O  PO43

+ H3O+ HPO42

Tiết: 8Tuần thứ: 4 Ngày soạn: 02/09/2008

A.Mục tiêu bài học

- Học sinh hiểu:

+ Sự điện li của nớc

+ Tích số ion của nớc và ý nghĩa của đại lợng này

+ Khái niệm về pH và chất chỉ thị axit-bazơ

- Kĩ năng:

+ Vận dụng tích số ion của nớc để xác định nồng độ ion H+ và OH- trong dung dịch

+ Biết đánh giá độ axit, bazơ của dung dịch dựa vào nồng độ H+, OH-, pH, pOH

+ Biết sử dụng một số chất chỉ thị axit, bazơ để xác định tính axit, kiềm của dung dịch

B Chuẩn bị

GV: + Dung dịch axit loãng(HCl hoặc H2SO4)

Trang 9

+ Dung dịch bazơ loãng(NaOH hoặc Ca(OH)2)

+ Phenolphtalein, giấy đo pH

C Ph ơng pháp chủ yếu: - Dùng phơng pháp nêu vấn đề

GV: Trình bày để HS hiểu đợc do độ điện li rất

yếu nên nồng độ của nớc trong biểu thức hằng số

cân bằng đợc coi là không đổi

GV: Nớc là môi trờng trung tính, nên môi trờng

trung tính là môi trờngcó:

[H+] = [OH-] = 10-7 mol/l

Hoạt động 3:

GV: Tích số ion của nớc là một hằng số đối với

cả dung dịch loãng của các chất Vì vậy nếu biết

nồng độ H+ trong dung dịch sẽ biết đợc nồng độ

OH- trong dung dịch đó và ngợc lại

GV: Độ axit, độ kiềm của dung dịch đợc đánh

giá bằng nồng độ H+ ở 250C

Môi trờng axit: [H+] > 10-7M

Môi trờng trung tính: [H+] = [OH-] = 10-7 mol/l

Môi trờng kiềm: [H+] < 10-7 M

Hoạt động 4:

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho biết pH

là gì, dung dịch axit, kiềm, trung tính có pH bằng

bao nhiêu

GV: Chốt lại ý kiến của HS

Bổ sung: thang pH thờng dùng có giá trị từ 0 đến

14

GV: Để xác định môi trờng của dung dịch ngời

ta thờng dùng chất chỉ thị nh quỳ,

phenolphtalein

GV bổ sung:

- Chất chỉ thị là chất có màu biến đổi phụ

thuộc vào giá trị của pH

- Chất chỉ thị axit-bazơ chỉ cho phép xác định

] ][

[

2O H

3 ý nghĩa tích số ion của n ớc

a Môi trờng axit

Là môi trờng trong đó [H+] > [OH-] hay [H+]

> 10-7 M

b Môi trờng kiềm

Là môi trờng trong đó [H+] < [OH-] hay [H+] < 10-7 M

II Khái niệm về pH Chất chỉ thị axit-bazơ

1.Khái niệm về pH

Môi trờng axit: pH < 7 Môi trờng trung tính: pH = 7 Môi trờng kiềm; pH > 7

Trang 10

Luyện tập - Axit, bazơ và muối

Tiết: 9

Tuần thứ: 5 Ngày soạn: 09/09/2008

A.Mục tiêu bài học

1 Củng cố kiến thức:

+ Củng cố khái niệm axit, bazơ theo thuyết A-rê-ni-ut và theo thuyết Bron-stet

+ Củng cố các khái niệm về chất lỡng tính, muối

+ ý nghĩa của hằng số phân li axit, hằng số phân li bazơ, tích số ion của nớc

2 Rèn luyện kĩ năng:

+ Rèn luyện kĩ năng tính pH của dung dịch axit, bazơ

+ Vận dụng thuyết axit-bazơ của A-rê-ni-ut và Bron-stet để xác định tính axit, bazơ, hay lỡng tính + Vận dụng biểu thức hằng số phân li axit, hằng số phân li bazơ, tích số ion của nớc để tính nồng độ ion H+, pH

+ Sử dụng chất chỉ thị axit-bazơ để xác định môi trờng của dung dịch các chất

B Chuẩn bị:

+ GV chuẩn bị hệ thống câu hỏi củng cố lí thuyết

+ HS chuẩn bị các bài tập trang 23 SGK

GV tổ chức cho HS thảo luận để khắc sâucác

kiến thức cần nhớ dới đây:

- Quan niệm về axit theo A-rê-ni-ut và Bron-stet?

Cho ví dụ

- Quan niệm về bazơ theo A-rê-ni-ut và

Bron-stet? Cho ví dụ

- Chất lỡng tính là gì? cho ví dụ

- Muối là gì? cho ví dụ

- Viết biểu thức hằng số phân li axit và biểu thức

- Chất chỉ thị nào thờng đợc dùng để xác định

môi trờng của dung dịch Màu của chúng thay

1 Axit khi tan trong nớc phân li ra cation H+

(theo thuyết A-rê-ni-ut) hoặc axit là chất nhờng prôton H+ (theo thuyết Bron-stet)

Bazơ khi tan trong nớc phân li ra anion OH

-(theo thuyết A-rê-ni-ut) hoặc bazơ là chất nhận prôtn H+ (theo thuyết Bron-stet)

2 Chất lỡng tính vừa có thể thể hiện tính axit, vừa có thể thể hiện tính bazơ

3 Hâu hết các muối khi tan trong nớc phân li hoàn toàn ra cation kim loại ( hoạc cation NH4+)

và anion gốc axit

4 Hằng số phân li axit Ka và hằng số phân li bazơ Kb là các đại lợng đặc trng cho lực axit và lực bazơ của axit yếu và bazơ yếu trong nớc

5 Tích số ion của nớc là KH 2 O = [H+][OH-] =

10-14 Một cách gần đúng có thể coi giá trị của tích số này là hằng số cả trong dung dịch loãng của các chất khác nhau

6 Giá trị H+ và pH đặc trng cho các môi trờng:

Môi trờng trung tính: pH = 7 Môi trờng axit : pH < 7 Môi trờng kiềm : pH > 7

7 Màu của quỳ, phenolphtalein và chất chỉ thị vạn năng trong dung dịch ở các giá tri pH khác nhau

II Bài tập

1 HClO  H+ + OCl

-Ka =

] [

] ][

] ][

2 Phơng trình điện li MgSO4  Mg2+ + SO42-

Trang 11

Bài tập về nhà: Bài 2, 3, 5, 9, 10 SGK và các bài

A.Mục tiêu bài học

Học sinh hiểu:

+ Bản chất và điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li

+ Phản ứng thuỷ phân muối

Kĩ năng:

+ Viết PT ion rút gọn của phản ứng

+ Dựa vào điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li để biét đợc phản ứng xỷa rahay không xảy ra

B Chuẩn bị:

GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh 4 ống nghiệm, giá ống nghiệm

Hoá chất: Các dd NaCl, Na2CO3, NaOH, HCl, phênolphtalêin, CH3COONa

GV: Khi trộn dung dịch Na2SO4 với dung dịch

BaCl2 sẽ có hiện tợng gì xảy ra?

GV: Hớng dẫn học sinh viết PT hoá học dới dạng

ion và rút gọn

Hoạt động 2:

GV: Làm thí nghiệm SGK

Yêu cầu HS viết PT dạng phân tử và dạng

ion rút gọn của phản ứng giữa hai dung dịch

NaOH và HCl

GV: Làm thí nghiệm nhỏ dd HCl vào dd

CH3COONa thấy có mùi giấm chua

Hãy giải thích hiện tợng và viết PT hoá học

Trang 12

Hoạt động 3:

GV: Làm thí nghiệm SGK

Viết PT hoá học dới dạng PT và ion rút gọn

GV: Thực chất của phản ứng là sự kết hợp giữa

ion H+ và CO32-

Kết luận chung: Phản ứng trao đổi trong dung

dịch chất điện li thực chất là phản ứng giữa các

ion tạo thành chất kết tủa, chất điện li yếu hoặc

chất khí

Hoạt động 4:

GV: Làm 4 thí nghiệm

GV: Khi hoà tan một số muối vào nớc, đã xảy ra

phản ứng trao đổi ion giữa muối hoà tan và nớc

làm cho pH biến đổi Phản ứng nh vậy đợc gọi là

VD 4: Những muối axit nh NaHCO3, KH2PO4,

K2HPO4 khi hoà tan trong nớc môi trờng của ddtuỳ thuộc vào bản chất của anion

Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li

Tiết: 11

Tuần thứ: 6 Ngày soạn: 24/09/2008

A.Mục tiêu bài học

Học sinh hiểu:

+ Bản chất và điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li

+ Phản ứng thuỷ phân muối

Kĩ năng:

+ Viết PT ion rút gọn của phản ứng

+ Dựa vào điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li để biét đợc phản ứng xỷa rahay không xảy ra

B Chuẩn bị:

GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh 4 ống nghiệm, giá ống nghiệm

Hoá chất: Các dd NaCl, Na2CO3, NaOH, HCl, phênolphtalêin, CH3COONa

GV: Dẫn dắt HS giải thích SGK II Phản ứng thuỷ phân muối 1.Khái niệm sự thuỷ phân của muối.

Phản ứng trao đổi ion giữa muối hoà tan và nớc

Trang 13

VD 4: Những muối axit nh NaHCO3, KH2PO4,

K2HPO4 khi hoà tan trong nớc môi trờng của ddtuỳ thuộc vào bản chất của anion

Luyện tập - Phản ứng trao đổi ion trong

dung dịch các chất điện li

Tiết: 12

Tuần thứ: 6 Ngày soạn: 30/09/2007

A.Mục tiêu bài học

- GV chuẩn bị hệ thống câu hỏi và các bài tập liên quan

- HS ôn tập và chuẩn bị các bài tập trong SGK trang 30, 31

- Điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi ion trong

dung dịch chất điện li là gì? cho ví dụ tơng ứng

- Phản ứng thuỷ phân muối là gì? Những trờng

hợp nào xảy ra phản ứng thuỷ phân?

- Phơng trình ion rút gọn có ý nghĩa gì? Nêu cách

1 Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất

điện li chỉ xảy ra khi có ít nhất một trong các

điều kiện sau:

a Tạo thành chất kết tủa

b Tạo thành chất điện li yếu

c Tạo thành chất khí

2 Phản ứng thuỷ phân của muối là phản ứng trao

đổi ion giữa muối hoà tan và nớc Chỉ những muối chứa gốc axit yếu hoặc cation của bazơ yếumới bị thuỷ phân

3 Phơng trình ion rút gọn cho biết bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li Trong phơng trình ion rút gọn của phản ứng, ngời ta lợc

bỏ những ion không tham gia phản ứng, còn những chất kết tủa, điện li yếu, chất khí đợc giữ

Trang 14

GV hớng dẫn học sinh làm.

GV gọi học sinh lên bảng làm bài tập và cho các

học sinh khác nhận xét

Bài tập về nhà: Bài 4, 5, 6, 7, 8, 10 trong SGK

trang 31 và các bài trong sách bài tập

c Pb(OH)2 + 2OH-  PbO22- + 2H2O

Bài 3: các phản ứng hoá học xảy ra:

SO32 + H2O2  SO42- + H2O

SO42- + Ba2+  BaSO4 Bài 9:

a.Cr2(SO4)3 + 6NaOH  2Cr(OH)3 + 3Na2SO4

Tiết: 13

Tuần thứ: 7 Ngày soạn: 03/10/2008

A.Mục tiêu bài thực hành:

1 Dụng cụ thí nghiệm

- Đĩa thuỷ tinh: 6

- Giấy chỉ thị vạn năng - Dung dịch CaCl2 đặc

- Dung dịch NH4Cl 0,1M - Dung dịch phenolphtalein

- Dung dịch CH3COONa 0,1M - Dung dịch CuSO4 1M

- Dung dịch NaOH 0,1M - Dung dịch NaOH đặc

C Ph ơng pháp chủ yếu:

Chia học sinh trong lớp thành các nhóm thực hành, mỗi nhóm khoảng 5 học sinh để tiến hành làm thí nghiệm

D Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Thí nghiệm 1 Thí nghiệm 1: Tính axit - bazơ

Trang 15

- Nhỏ dung dịch HCl 0,1M lên mẫu giấy chỉ thị

pH, so sánh với mẫu chuẩn đợc giá trị pH  1, môi trờng axit mạnh

- Nhỏ dung dịch NH4Cl tơng tự nh trên xác định

đợc giá trị pH  5, môi trờng axit yếu

Thí nghiệm 2: Phản ứng trao đổi ion trong dung

dịch các chất điện li

a.Nhỏ dung dịch Na2CO3 đặc vào dung dịch CaCl2 đặc, xuất hiện kết tủa trắng CaCO3

Na2CO3 + CaCl2  CaCO3 + 2NaCl

Ca2+ + CO32-  CaCO3

b Hoà tan kết tủa CaCO3 vừa mới thu đợc bằng dung dịch HCl loãng, xuất hiện bọt khí CO2 trongdung dịch

CaCO3 + 2HCl  CaCl2 + CO2 + H2OCaCO3 + 2H+  Ca2+ + CO2 + H2O

c Nhỏ vài giọt dung dịch phênolphtalêin vào dung dịch NaOH loãng, dung dịch có mầu hồng

Nhỏ từ từ dung dịch HCl loãng vào, vừa nhỏ vừa lắc, dung dịch sẽ mất mầu

NaOH + HCl  NaCl + H2O

H+ + OH-  H2O

d Nhỏ dung dịch NaOH vào dung dịch ZnSO4, xuất hiện kết tủa màu trắng Zn(OH)2 Lây một ít kết tủa thêm từ từ dung dịch NaOH cho đến d, lắc nhẹ, Zn(OH)2 tan tạo thành dung dịch không màu

2NaOH + ZnSO4  Zn(OH)2 + Na2SO4

Zn(OH)2 + 2NaOH  Na2ZnO2 + 2H2OZn(OH)2 + 2OH-  ZnO22- + 2H2O

Học sinh viết t ờng trình thí nghiệm theo mẫu:

1.Tên học sinh Lớp

2 Tên bài thực hành: Phản ứng trao đổi ion trongdung dịch các chất điện li

3 Nội dung tờng trình:

Trình bày cách tiến hành thí nghiệm, mô tả hiện tợng quan sát đợc, giải thích, viết phơng trình hoá

học các thí nghiệm

Kiểm tra một tiết

Tiết: 14Tuần thứ: 7 Ngày soạn: 04/10/2008

Câu 1 Trong các hiđroxit dới đây, hiđroxit có tính lỡng tính là:

A Zn(OH)2 B Pb(OH)2

C Al(OH)3 D Cả A, B, C

Câu 2 Câu nào sai khi nói về pH và pOH của dung dịch:

A pH = - lg[H+] B [H+] = 10a thì pH = a

C pOH = -lg[OH-] D pH + pOH = 14

Câu 3 Muối axit là:

A Muối có khả năng phản ứng với bazơ

B Muối vẫn còn hiđro trong phân tử

C Muối tạo bởi bazơ yếu và axit mạnh

D Muối vẫn còn hiđro có khả năng thay thế bởi kim loại

Câu 4 Muối trung hoà là:

Trang 16

A Muối mà dung dịch có pH = 7

B Muối không còn có hiđro trong phân tử

C Muối có khả năng phản ứng với axit và bazơ

D Muối không còn hiđro có khả năng thay thế bởi kim loại

Câu 5 Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ có thể xảy ra khi có một trong các điều kiện sau đây:

A Tạo thành chất kết tủa B Tạo thành chất khí

C Tạo thành chất điện li yếu D Một trong ba điều kiện trên

Câu 6 Trong các chất sau, chất ít điện li là

A H2O B HCl C NaOH D NaCl

Câu 7 Trong quá trình điện li các chất trong nớc, nớc đóng vai trò:

A Môi trờng điện li B Dung môi không phân cực

C Dung môi phân cực D Tạo liên kết hiđro với các chất tan

Câu 8 Chọn dãy những chất điện li mạnh trong số các dãy chất sau:

a NaCl b Ba(OH)2 c HNO3 d AgCl e Cu(OH)2 f HCl

A a, b, c, f B a, d, e, f C b, c, d, e D a, b, c

Câu 9 Chọn định nghĩa axit theo quan điểm Bronstet

A Axit là chất hoà tan đợc mọi kim loại

B Axit là chất tác dụng đợc với mọi bazơ

C Axit là chất cho proton

D Axit là chất điện li mạnh

Câu 10 Dãy các chất nào sau đây vừa tác dụng đợc với dung dịch HCl vừa tác dụng với dung dịch NaOH

A Pb(OH)2, ZnO, Fe2O3 B Al(OH)3, Al2O3, Na2CO3

C Na2SO4, HNO3, Al2O3 D Na2HPO4, ZnO, Zn(OH)2

Câu 11 Theo Brostet ion có tính lỡng tính là:

Câu 12 Cho các axit sau:

(1) H3PO4(Ka = 7,6.10-3) (2) HOCl(Ka = 5.10-8) (3) CH3COOH(Ka = 1,8.10-5) (4) HSO

Câu 13 Chọn câu đúng trong các câu sau:

A Giá trị pH tăng thì độ axit giảm

B Giá trị pH tăng thì độ axit tăng

C Dung dịch có pH < 7: làm quì tím hoá xanh

D Dung dịch có pH > 7: làm quì tím hoá đỏ

Câu 14 Cho các dung dịch sau:

Trang 17

Câu 18 Theo Bronstet phản ứng axit-bazơ là phản ứng

A Axit tác dụng với bazơ

B Oxit axit tác dụng với oxit bazơ

C Có sự nhờng, nhận proton

D Có sự dịch chuyển electron từ chất này sang chất khác

Câu 19 Sự điện li là

A sự hoà tan một chất vào nớc thành dung dịch

B sự phân li một chất dới tác dụng của dòng điện

C sự phân li một chất thành ion dơng và ion âm khi chất đó tan trong nớc hay ở một trạng thái nóng chảy

D quá trình oxi hoá - khử

Câu 20 Theo định nghĩa về axit- bazơ của Bronstet có bao nhiêu ion trong số các ion sau đây là bazơ: Na+,

A 18,2 gam và 14,2 gam B 18,2 gam và 16,16 gam

C 22,6 gam và 16,16 gam D 7,1 gam và 9,1 gam

Câu 23 Trong dung dịch Al2(SO4)3 loãng có chứa 0,6 mol SO2 

4 thì trong dung dịch có chứa:

A 0,2 mol Al2(SO4)3 B 0,4 mol Al3+

C 1,8 mol Al2(SO4)3 D Cả A, B đều đúng

Câu 24 Theo định nghĩa về axit- bazơ của Bronstet, trong số các ion sau đây: Ba2+, Br , NO

Câu 25 Trong các cặp chất sau, cặp chất cùng tồn tại trong một dung dịch là:

A AlCl3 và Na2CO3 B HNO3 và NaHCO3

C NaAlO2 và KOH D NaCl và AgNO3

Câu 26 Có 4 lọ đựng 4 dung dịch không nhãn là: AlCl3, NaNO3, K2CO3, NH4NO3.Chỉ dùng một dung dịch trong các dung dịch sau đây có thể nhận biết đợc các chất Đó là:

A Dung dịch NaOH

B Dung dịch H2SO4

C Dung dịch Ba(OH)2

D Dung dịch AgNO3

Câu 27 Dãy các chất vừa tác dụng đợc với dung dịch kiềm mạnh vừa tác dụng với axit mạnh là:

A Al(OH)3, (NH)2CO, NH4Cl B NaHCO3, Zn(OH)2, CH3COONH4

C Ba(OH)2, AlCl3,ZnO D Mg(HCO3)2, FeO, KOH

Câu 28 Cho hỗn hợp gồm 3 kim loại A, B, C có khối lợng 2,17 gam tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra 1,68 lít H2 (đktc) Khối lợng muối clorua trong dung dịch sau phản ứng là:

A 7,945 gam B 7,495 gam C 7,594 gam D 7,549 gam

Câu 29 Thể tích dung dịch NaOH 2M tối thiểu để hấp thụ hết 5,6 lít khí SO2(đktc) là:

A 250 ml B 500 ml C 125 ml D 175 ml

Câu 30 Cho V lít khí CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn bởi 2 lít dung dịch Ba(OH)2 0,015M thu đợc 1,97 gam BaCO3 kết tủa V có giá trị là:

A 0,224 lít B 1,12 lít C 0,448 lít D 0,224 lít hay 1,12 lít

Trang 18

Khái quát về nhóm nitơ

Tiết 15 Tuần thứ: 8

Ngày soạn:08/10/2008

A.Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: HS biết

- Tên các nguyên tố thuộc nhóm nitơ

- Đặc điểm cấu tạo nguyên tử và vị trí của các nguyên tố nhóm nitơ trong BTH

- Sự biến đổi tính chất của các đơn chất và một số hợp chất trong nhóm

2 Kĩ năng:

- Vận dụng đợc những kiến thức về cấu tạo nguyên tử để hiểu đợc những tính chất hoá học chung của các nguyên tố nhóm nitơ

- Vận dụng quy luật chung về biến đổi tính chất của các đơn chất và hợp chất trong một nhóm A để giải thích

sự biến đổi tính chất của các đơn chất và hợp chất của các nguyên tố nhóm nitơ

B Chuẩn bị:

- GV: Bảng tuần hoàn

- HS: Xem lại phần kiến thức chơng1 và chơng 2 ( SGK hoá học lớp 10 )

C Ph ơng pháp chủ yếu:

- Sử dụng phơng pháp nêu vấn đề, khai thác tối đa những hiểu biết của học sinh để xây dựng bài học

- Tổ chức cho các em thảo luận trong nhóm và trình bày ý kiến trớc cả lớp

D Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1:

GV yêu cầu HS tìm nhóm nitơ trong bảng tuần

hoàn, gọi tên các nguyên tố trong nhóm, cho biết

GV: Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm tính kim

loại-phi kim, quy luật biến đổi trong nhóm A

1.Câu hình electron nguyên tử.

- Vì thuộc nhóm VA nên nguyên tử của các nguyên tố nhóm nitơ đều có 5 electron lớp ngoài cùng: ns2np3

vậy chúng có 5 electron độc thân

2 Sự biến đổi tính chất của các đơn chất

a Tính oxi hoá - khửCác nguyên tố nhóm nitơ có số oxi hoá cao nhất

là +5 Ngoài ra còn có các số oxi hoá +3 và -3, riêng nitơ có thêm các số oxi hoá +1, +2, +4

b Tính kim loại, tính phi kim

Đi từ nitơ đến bitmut, tính phi kim của các nguyên tố giảm dần, đồng thời tính kim loại tăng dần

3 Sự biến đổi tính chất của các hợp chất.

a Hợp chất với hiđroCác nguyên tố nhóm nitơ đều tạo đợc hợp chất

Trang 19

GV: Hoá trị của các nguyên tố nhóm nitơ đối với

hiđro bằng bao nhiêu? Viết công thức chung

GV: Sự biến đổi độ bền nhiệt, tính khử

Hoạt động 5:

GV: Các nguyên tố nhóm nitơ tạo thành hợp chất

với oxi có số oxi hoá cao nhất bằng bao nhiêu?

Cho biết quy luật về sự biến đổi: độ bền các số

oxi hoá, sự biến đổi tính axit, tính bazơ của các

oxit và hiđroxit

Hoạt động 6: Củng cố bài

Dùng các bài tập SGK để củng cố bài

Bài tập về nhà: Bài 3, 4, 5 trang 36 SGK.

với hiđro, có công thức chung là RH3

+ tính chất vật lí, hoá học của nitơ

+ ứng dụng của nitơ

2 Kĩ năng: Vận dụng đặc điểm cấu tạo phân tử của nitơ để giải thích tính chất vật lí, hoá học của nitơ Rèn

luyện kĩ năng suy luận logic

GV nêu câu hỏi:

- Hãy mô tả liên kết trong phân tử nitơ

- Hai nguyên tử nitơ liên kết với nhau nh thế nào

GV: Hai nguyên t nitơ liên kết với nhau bằng ba

I.Câu tạo phân tử nitơ.

Nguyên tử nitơ có cấu hình electron:

1s22s22p3

CTPT: N2

CTCT: NN

II Tính chất vật lí:

- Khí nitơ ít tan trong nớc

- Hoá lỏng, hoá rắn ở nhiệt độ rất thấp

- Không duy trì sự cháy

III Tính chất hoá học:

- ở nhiệt độ thờng, nitơ khá trơ về mặt hoá học

Còn ở nhiệt độ cao, đặc biệt khi có xúc tác nitơ

Trang 20

GV: Trong các phản ứng trên nitơ thể hiện số oxi

IV Trạng thái thiên nhiên và điều chế:

1.Trạng thái thiên nhiên.

NH4Cl + NaNO2  N2 + NaCl + 2H2O

V ứng dụng: ( SGK )

Tiết 17,18: Amoniăc và muối amoni Tuần thứ: 9 Ngày soạn: 10/10/2008

A.Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: HS biết.

+ Tính chất lí, hoá học của amoniăc và muối amoni

+ Vai trò quan trọng của amoniăc và muối amoni trong đời sống và trong kĩ thuật

+ Phơng pháp điều chế amoniăc trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

2 Kĩ năng:

+ Dựa vào cấu tạo phân tử để giải thích tính chất vật lí, hoá học của amoniăc và muối amoni

+ Vận dụng nguyên lí chuyển dịch cân bằng để giải thích các điều kiện kĩ thuật trong sản xuất amoniắc

B Chuẩn bị:

GV:- Dụng cụ và hoá chất phát hiện tính tan của NH3

- Tranh: Sơ đồ tổng hợp amoniăc trong công nghiệp

- Các dd: CuSO4, NaCl, AgNO3, NH3, NH4Cl, NaOH

HS: Su tầm tài liệu ứng dụng của amoniắc

Trang 21

CTCT của amoniăc.

GV: Trong phân tử amoniăc, nguyên tử nitơ liên

kết với ba nguyên tử hiđro bằng ba liên kết cộng

GV: Dung dịch amoniắc có biểu hiện tính chất

của một kiềm yếu nh thế nào?

GV: Làm thí nghiệm nh SGK mô tả để HS quan

sát sự tạo thành amoniclorua

GV: Dung dịch amoniắc tác dụng với dung dịch

muối của nhiều kim loại, tạo kết tủa hiđroxit của

chúng

Hoạt động 4:

GV: Dung dịch amoniắc có khả năng hoà tan

hiđroxit hay muối ít tan của một số kim loại, tạo

thành các dd phức chất

GV: Các ion phức [Cu(NH3)4]2+, [Ag(NH3)2]+ đợc

tạo thành nhờ liên kết cho - nhận giữa cặp

electron tự do ở nitơ trong phân tử NH3 với các

obitan trống của ion kim loại

Hoạt động 5:

GV: Yêu cầu HS dự đoán tính chất hoá học của

amoniắc dựa vào khả năng thay đổi số oxi hoá

của nitơ trong amoniắc

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho biết

tính khử của NH3 biểu thị nh thế nào Viết các

GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và tìm trong

thực tế cho biết: Trong phòng thí nghiệm và

trong công nghiệp amoniắc đợc điều chế nh thế

nào?

Công thức electron: H : N : H HCông thức cấu tạo: H N H

yếu, làm quỳ tím chuyển sang màu xanh

b Tác dụng với axit:

a Tác dụng với oxi:

- Khi đốt trong khí oxi:

4NH3 + 3O2  2N2 + 6H2O

- Khi đốt trong khí oxi có xúc tác:

4NH3 + 5O2  4NO + 6H2O

b Tác dụng với clo:

Dẫn khí NH3 vào bình chứa khí clo, NH3 tự bốc cháy tạo ra ngọn lửa có khói trắng

2NH3 + 3Cl2  N2 + 6HCl HCl + NH3  NH4Cl (r)

c Tác dụng với oxit kim loại:

Khi đun nóng, NH3 có thể khử một số oxit kim loại thành kim loại

Trang 22

GV dùng sơ đồ thiết bị tổng hợp amoniắc để giải

thích quá trình vận chuyển của nguyên liệu và

sản phẩm trong thiết bị tổng hợp NH3 chú ý chu

trình kín

Hoạt động 8:

GV: Cho HS quan sát tinh thể muối amoniclorua

Dùng quỳ tím để thử môi trờng của dd NH4Cl

cho ion OH- nên NH4+ là axit Phản ứng đợc dùng

để điều chế NH3 trong phòng thí nghiệm và dùng

để nhận biết muối amoni

GV: Làm thí nghiệm, HS quan sát hiện tợng và

giải thích

GV: Yêu cầu HS lấy thêm một số ví dụ khác về

sự phân huỷ của muối amoni

Kết luận:

- Muối amoni dễ dàng tham gia phản ứng trao

đổi ion

- Muối amoni dễ dàng bị nhiệt phân huỷ Tuỳ

thuộc vào axit tạo thành muối có tính oxi hoá hay

bài trong sách bài tập

ngời ta thờng đun nóng dd amoniắc đậm đặc

B Muối amoni

I Tính chất vật lí:

Là tinh thể không màu, tan dễ dàng trong nớc

Dung dịch có pH < 7

II Tính chất hoá học:

1.Tác dụng với dung dịch kiềm:

VD:

(NH4)2SO4 + 2NaOH 2NH3 + Na2SO4 + 2H2O

NH4+ + OH-  NH3 + H2O

2 Phản ứng nhiệt phân:

Khi đun nóng, các muối amoni dễ bị nhiệt phân huỷ, tạo ra các sản phẩm khác nhau Sản phẩm của sự phân huỷ đợc quyết định chủ yếu của bản chất axit tạo nên muối

Trang 23

Tiết 19, 20: Axit nitric và muối nitrat Tuần thứ: 10 Ngày soạn: 24/10/2008

A.Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: HS biết.

- Tính chất vật lí, hiểu tính chất hoá học của Axit nitric và muối nitrat

- Phơng pháp điều chế axit nitric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng viết phơng trình hoá học của phản ứng oxi hoá khử và phản ứng trao đổi ion

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, nhận xét và suy luận logic

GV: cho HS viết CTPT và CTCT, xác định số oxi

hoá của nitơ

Hoạt động 2:

GV: Cho HS quan sát lọ đựng dd HNO3 đặc, phát

hiện tính chất vật lí của axit HNO3

Hoạt động 3:

GV yêu cầu HS lấy thí dụ về tính axit của axit

nitric, viết phơng trình hoá học

GV nêu vấn đề:

- Tại sao axit nitric có tính oxi hoá?

- Tính oxi hoá của axit nitric đợc biểu hiện nh thế

có hoá trị là 4

II Tính chất vật lí:

- Axit HNO3 là chất lỏng không màu, bốc khói trong không khí ẩm

- Axit HNO3 dễ bị nhiệt hoặc ấnh sáng phân huỷ

- Axit HNO3 tan vô hạn trong nớc

III Tính chất hoá học:

1.Tính axit.

- Làm quỳ tím hoá đỏ

- Tác dụng với bazơ

- Tác dụng với oxit bazơ

- Tác dụng với một số muối

VD: CuO + 2HNO3  Cu(NO3)2 + H2OCu(OH)2 + 2HNO3  Ca(NO3)2 + 2H2OCaCO3 + 2HNO3  Ca(NO3)2 + CO2 + H2O

2 Tính oxi hoá:

a Với kim loại:

Axit HNO3 oxi hoá đợc hầu hết các kim loại, kể cả kim loại có tính khử yếu nh Cu, Ag trừ Au,

Pt Khi đó kim loại bị oxi hoá đến mức oxi hoá

cao nhất và tạo ra muối nitrat

Khi tác dụng với kim loại có tính khử yếu HNO3

đặc bị khử đến NO2 còn HNO3 loãng bị khử đến NO

VD:

Cu + 4HNO3(đặc)  Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O3Cu + 8HNO3(loãng) 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

Khi tác dụng với kim loại có tính khử mạnh

Trang 24

GV xác nhận: Nh vậy sản phẩm oxi hoá của axit

HNO3 rất phong phú có thể là: NH4NO3, N2,

N2O, NO, NO2

GV làm thí nghiệm, học sinh nhận xét

GV kết luận: axit nitric không những tác dụng

với kim loại mà còn phản ứng đợc với cả một số

phi kim

GV làm thí nghiệm, học sinh nhận xét

GV kết luận: axit nitric có đầy đủ tính chất của

một axit mạnh, axit nitric là chất oxi hoá mạnh

khả năng oxi hoá phụ thuộc vào nồng độ của axit

và độ hoạt động của chất phản ứng với axit và

nhiệt độ

Hoạt động 4: HS dựa vào SGK và tìm trong thực

tế những ứng dụng của axit nitric

Hoạt động 5:

- HS tìm hiểu SGK

- GV nhận xét ý kiến của học sinh

- HS dựa vào SGK cho biết phơng pháp sản

xuất axit HNO3 có mấy giai đoạn

- GV nhận xét ý kiến của học sinh

GV nhận xét: Muối nitrat kém bền nhiệt, sản

phẩm phân huỷ tuỳ thuộc vào bản chất của cation

kim loại tạo muối

Khi đun nóng, muối nitrat là chất oxi hoá mạnh

GV cho HS nghiên cứu SGK và tìm hiểu trong

thực tế cho biêts muối nitrat có những ứng dụng

gì?

Hoạt động 9:

GV: Tìm hiểu trong tự nhiên nitơ có ở đâu? Tồn

tại ở dạng nào? Nitơ luân chuyển trong tự nhiên

HNO3 loãng có thể bị khử đến N2O, N2 hoặc

NH4NO3 VD:

8Al + 30HNO3(l)  8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O

Al, Fe bị thụ động hoá trong dd HNO3 đặc nguội

b Với phi kim:

Khi đun nóng, axut nitric đặc có thể oxi hoá đợc nhiều phi kim nh C, S, P

2Mg(NO3)2  2MgO + 4NO2 + O2

2AgNO3  2Ag + 2NO2 + O2

3 Nhận biết ion nitrat.

Khi có m ặt ion H+, ion NO3+ thể hiện tính oxi hoá mạnh giống nh HNO3

3Cu + 8H+ + 2NO3-  3Cu2+ + 2NO + 4H2O 2NO + O2  2NO2 (đỏ nâu)

Phản ứng tạo dung dịch màu xanh và có khí màu

đỏ nâu thoát ra

II ứng dụng của muối nitrat.

Trang 25

nh thế nào?

Hoạt động 10: Củng cố bài.

GV sử dụng bài tập 2, 3 ( SGK ) để củng cố bài

Tiết 21: Luyện tậpTính chất của nitơ và hợp chất của nitơ

Tuần thứ: 11 Ngày soạn: 25/10/2008

A.Mục tiêu bài học:

- Củng cố kiến thức về tính chất vật lí, hoá học, điều chế và ứng dụng của nitơ, amoniắc, axit nitric, muối nitrat

- Vận dụng kiến thức để giải bài tập

B Chuẩn bị:

GV: Lựa chọn bài tập để giao cho các nhóm học sinh

HS: Xem lại bài nitơ và hợp chất của nitơ

GV: Yêu cầu HS viết cấu hình electron và nêu

tính chất hoá học của nitơ

Hoạt động 2:

GV: Yêu cầu HS nêu tính chất vật lí và hoá học

của NH3, viết các PT phản ứng

GV: Yêu cầu HS nêu tính chất vật lí và hoá học

của muối amoni viết các PT phản ứng

GV: Yêu cầu HS nêu tính chất vật lí và hoá học

của axit nitric viết các PT phản ứng

GV: Yêu cầu HS nêu tính chất vật lí và hoá học

của muối nitrat viết các PT phản ứng

+ Khả năng tạo phức chất tan:

Cu(OH)2 + 4NH3  [Cu(NH3)4](OH)2

+ Tính khử:

2NH3 + 3CuO N2 + 3Cu + 3H2O

b Muối amoni:

- Dễ tan trong nớc, là chất điện li mạnh

- ion NH4+ là axit yếu:

NH4+ + H2O  NH3 + H3O+

- Tác dụng với dd kiềm, dễ bị nhiệt phân huỷ

c Axit nitric:

- Là axit mạnh

- Là chất oxi hoá mạnh

+ HNO3 oxi hoá đợc hầu hết các kim loại Sản phẩm có thể là: NO2, NO, N2O, N2, NH4NO3 + HNO3 đặc oxi hoá đợc nhiều phi kim và các hợp chất có tính khử

d Muối nitrat

- Dễ tan trong nớc

- Dễ bị nhiệt phân huỷ

- Nhận biết ion NO3- bằng phản ứng với Cu kim loại và H2SO4 loãng

II Bài tập:

Trang 26

GV giao bài tập cho từng nhóm học sinh

Nhóm 1: giải bài tập 1 SGK

Nhóm 2: giải bài tập 3 SGK

Hoạt động 4:

GV yêu cầu cả lớp giải bài tập 4 SGK

Bài tập về nhà: Bài 2, 5 SGK trang 58 và các bài

- Dùng dd Ba(OH)2 để phân biệt dd (NH4)2SO4

và dd NH4Cl(NH4)2SO4 + Ba(OH)2  BaSO4 + 2NH3 + 2H2O2NH4Cl + Ba(OH)2  BaCl2 + 2NH3 + 2H2O

Tiết 22: Phốt pho Tuần thứ: 11 Ngày soạn: 10/11/2008

A.Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

HS biết: + Câu tạo phân tử và các dạng thù hình của phốt pho

+ Phơng pháp điều chế và ứng dụng của phốt pho

HS hiểu: Tính chất hoá học của phốt pho

2 Kĩ năng:

HS biết vận dụng những hiểu biết về tính chất vật lí, hoá học của phốt pho để giải quyết các bài tập

B Chuẩn bị:

GV: Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ, giá sắt, đèn cồn

Hoá chất: phốtpho đỏ, phốtpho trắng

- Có cấu trúc mạng tinh thể phân tủe

- Gồm nhiều phân tử P4 hình tứ diện liên kết với nhau bằng lực tơng tác yếu

- Photpho trắng không tan trong nớc, tan đợc trong một số dung môi hữu cơ

- Photpho trắng bốc cháy trong kk ở nhiệt độ trên

Trang 27

đoán khả năng phản ứng hoá học của photpho.

- Giải thích tại sao ở điều kiện thờng photpho

hoạt động hoá học mạnh hơn nitơ

- Photpho thể hiện tính khử khi tác dụng với một

số phi kim và các hợp chất có tính oxi hoá

Hoạt động 3:

HS: Dựa vào SGK và tìm trong thực tế những ứng

dụng của photpho

GV: Tóm tắt các ý kiến của học sinh

Hoạt động 4:

-HS nghiên cứu SGK

- GV: dẫn dắt, gợi ý giúp HS trả lời các câu hỏi,

cần cho HS thấy rõ tầm quan trọng của photpho

đối với sinh vật và con ngời

Hoạt động 5: Củng cố bài.

GV dựa vào nội dung bài tập 1, 2 SGK để củng

cố kiến thức

Bài tập về nhà: Bài 3, 4, 5, 6 SGK trang 62 và

các bài trong sách bài tập

kim loại hoạt động

c Tác dụng với hợp chất:

Photpho tác dụng dễ dàng với các hợp chất có tính oxi hoá mạnh nh HNO3 đặc, KclO3, KNO3,

K2Cr2O7

VD:

6P + 5KClO3 3P2O5 + 5KCl

III ứng dụng: SGK

IV Trạng thái thiên nhiên và điều chế:

1.Trong tự nhiên không gặp photpho ở trạng thái

Ca3(PO4)2 + 3SiO2 + 5C 3CaSiO3 + 2P + 5CO

Tiết 23, 24: Axit photphoric và muối photphat

Tuần thứ: 12

Ngày soạn: 12/11/2008

A.Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: HS biết

+ Cấu tạo phân tử của Axit photphoric

+ Tính chất vật lí, hoá học của Axit photphoric

+ Tính chất và nhận biết muối photphat

+ ứng dụng và điều chế Axit photphoric

2 Kĩ năng: Vận dụng kiến thức về Axit photphoric và muối photphat để giải các bài tập.

B Chuẩn bị:

Hoá chất: H2SO4 đặc, dd AgNO3, dd Na3PO4, dd KNO3

Dụng cụ: ống nghiệm

Trang 28

Tiết25:

Phân bón hoá học Tuần thứ: 13 Ngày soạn: 12/11/2008

A.Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: HS biết

- Nguyên tố dinh dỡng nào cần thiết cho cây trồng

- Thành phần một số loại phân bón hoá học thờng dùng

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1:

GV yêu cầu HS: Viết CTCT của Axit photphoric,

bản chất của liên kết, số oxi hoá của photpho

Hoạt động 2:

GV cho HS quan sát lọ đụng axit photphoric và

cho nhận xét

Hoạt động 3:

GV: Do trạng tháI số oxi hoá +5 của photpho khá

bền, không dễ gì bị thay đổi trong các phản ứng

hoá học

GV giới thiệu Axit photphoric dễ mất nớc Dựa

vào SGK cho biết khi đun nóng quá trình mất

n-ớc của Axit photphoric diễn ra nh thế nào

GV yêu cầu HS: Viết PT điện li của Axit

photphoric, trong dd tồn tại các loại ion gì

GV: Cho HS gọi tên các sản phẩm điện li của

Axit photphoric

GV yêu cầu HS viết PT hoá học của Axit

photphoric với oxit bazơ, với bazơ

Hoạt động 4:

GV cho HS đọc SGK để tìm hiểu axit H3PO4 đợc

điều chế trong PTN và trong CN nh thế nào và có

ứng dụng gì

Hoạt động 5:

GV cho HS dựa vào SGK để cho biết đặc điểm và

tính chất của muối photphat: tính tan, phản ứng

2 Tính chất vật lí:

Axit photphoric tan trong nớc theo bất kì tỉ lệ nào

là do sự tạo thành liên kết hiđro giữa các phân tử

II Muối photphat

1 Tính chất của muối phôtphat

a Tính tan: SGK

b Phản ứng thuỷ phân muốiVD:

Na3PO4 + H2O  Na2HPO4 + NaOH

PO43- + H2O  HPO42- + OH

-Dung dịch Na3PO4 làm quỳ tím ngả màu xanh

2 Nhận biết ion photphat

Dùng thuốc thử là dd AgNO3 thì tạo thành kết tủamàu vàng

3Ag+ + PO43-  Ag3PO4

Trang 29

- Bảo quản và sử dụng một số loại phân bón hoá học.

2 Kĩ năng:

- Có khả năng nhận biết một số loại phân bón hoá học

- Có khả năng đánh giá chất lợng của từng loại phân bón hoá học

B Chuẩn bị:

GV: Một số tranh ảnh, t liệu về sản xuất các loại phân bón hoá học ở việt nam

HS: Xem lại các bài muối amoni, muối nitrat, photphat

HS nghiên cứu SGK cho biết: Phân đạm là gì? Có

những loại phân đạm nào? Đặc điểm và cách sử

dụng?

GV: Có thể bón phân đạm amoni cùng với vôi

bột để khử chua đợc không? Tại sao?

Phân đạm amoni và phân đạm nitrat có đặc điểm

gì giống, khác nhau

Ure đợc sản xuất nh thế nào?

Tại sao ure đợc sử dụng rộng rãi nh vậy?

So sánh u, nhợc điểm của các loại phân lân tự

nhiên và phân lân nung chảy với Supephotphat

Phân đạm cung cấp nitơ hoá hợp cho cây trồng

d-ới dạng ion nitrat NO3- và ion amoni NH4+

Ca3(PO4)2 + 2H2SO4  Ca(H2PO4)2 + 2CaSO4

b Supephotphat kép:

Chứa 40 - 50% P2O5.Sản xuất:

Ca3(PO4)2 + 3H2SO4  2H3PO4 + 3CaSO4

2 Phân lân nung chảy: SGK III Phân kali:

Phân kali cung cấp cho cây trồng nguyên tố kali dới dạng ion K+

Các muối kali đợc sử dụng nhiều: KCl, K2SO4,

2 Phân vi l ợng :

Phân vi lợng cung cấp cho cây các nguyên tố nh

B, Zn, Mn, Cu, Mo ở dạng hợp chất

Trang 30

Hoạt động 5: Củng cố bài

GV dựa vào các bài 1, 2, 3 SGK để củng cố bài

Bài tập về nhà: Bài 4, 5 SGK và các bài trong

GV: Chuẩn bị phiếu học tập, máy chiếu hắt, phim trong, bút viết phim

HS: Ôn tập lí thuyết và làm các bài tập SGK phần photpho và các hợp chất của photpho

C Ph ơng pháp chủ yếu:

+ Đàm thoại tái hiện kiến thức

+ Dùng các bài tập để củng cố và rèn luyện kiến thức

+ s dụng hình thức học tập theo nhóm dới sự hớng dẫn của giáo viên

D Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1:

- Photpho có những dạng thù hình nh thế nào?

- Đặc điểm cấu trúc của các dạng thù hình là gì?

- So sánh tính chất vật lí, hoá học của các dạng

- Tại sao Axit photphoric không có tính oxi hoá

- Muối photphat có mấy loại?

- Nêu đặc điêm, của các loại muối photphat?

I Củng cố lí thuyết:

1 Đơn chất photpho:

- Photpho có 2 dạng thù hình là photpho trắng và photpho đỏ

- Photpho trắng có cấu trúc mạng tinh thể phân

tử, mềm dễ nóng chảy, độc, không tan trong nớc,

dễ tan trong một số dung môi hữu cơ

-Photpho đỏ có cấu trúc polime, bền, không độc, không tan trong nớc cũng nh trong các dung môI hữ cơ

- Photpho trắng hoạt động hoá học mạnh hơn photpho đỏ

- Axit photphoric dễ mất nớc

- Có 3 loại muối photphat:

+ Photphat trung hoà VD: Na3PO4, Ba3(PO4)2

+ Đihiđrôphtphat VD: NaH2PO4, Ba(H2PO4)2

+ Hiđrôphotphat VD: Na2HPO4, BaHPO4

- Dễ tan trong nớc:

Trang 31

- Nhận biết ion photphat nh thế nào?

Hoạt động 2: Chia HS thành nhóm thảo luận và

giảI quyết 5 bài tập trong SGK trang 72

Bài tập về nhà: Làm các bài trong SBT

+ Tất cả các muối phôtphat của natri, kali, amoni+ Đihiđrôphtphat của các kim loại khác

- Không tan trong nớc: Hiđrôphotphat và Photphat trung hoà của các kim loại, trừ natri, kali, amoni

ý kiến xây dựng bài

Tiết 27:Ngày soạn: 12/11/2008 Bài 18: Thực hành

Tính chất của một số hợp chất nitơ, photpho

A Mục tiêu bài thực hành:

1 Kiến thức:

Củng cố kiến thức về điều chế và tính tannhiều của tính chất oxi hoá mạnh của amoniắc, axit nitric

2 Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng thực hành thí nghiệm với lợng nhỏ hoá chất đảm bảo an toàn, chính xác

B Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm và hoá chất cho một nhóm học sinh:

1 Dụng cụ:

- ống nghiệm: 5 - ống hút nhỏ giọt: 5

- Kẹp ống nghiệm: 1 - Nút cao su đục lỗ: 1

- Giá đẻ ống nghiệm: 1 - Thìa xúc hoá chất: 1

- Bộ giá thí nghiêm: 1 - Bông tẩm xút

- Đèn cồn: 1 - Chậu nớc vôi để khử độc

2 Hoá chất:

- NH4Cl, NaOH - Phân KCl, phân supephotphat kép

- quỳ tím, dd phenolphtalein - dd: NaOH, AgNO3, AlCl3

- dd HNO3 đặc, loãng - Nớc vôi

- Cu - Phân amoni sunfat

C Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Thí nghiệm 1:

Tiến hành thí nghiệm nh hớng dẫn của SGK

Hớng dẫn học sinh đa miếng giấy chỉ thị màu

vào miệng ống nghiệm úp ngợc đẻ nhận biết ống

nghiệm đã chứa đầy NH3 cha

Tiến hành thí nghiệm nh hớng dẫn của SGK

Thí nghiệm 2:

Tiến hành thí nghiệm nh hớng dẫn của SGK

GV lu ý lấy lợng nhỏ hoá chất vì trong sản phẩm

của phản ứng có khí NO2 và NO bay ra rất độc

Lu ý: Sau khi làm thí nghiệm xong đậy ống

nghiệm bằng bông tẩm xút, sau khi ống nghiệm

nguội thả vào chậu nớc vôI để khử độc

Tiến hành thí nghiệm nh hớng dẫn của SGK

Tiến hành thí nghiệm nh hớng dẫn của SGK

Thí nghiệm 1: điều chế khí amoniăc và thử tính

chất của dung dịch amoniắc

a Điều chế khí amoniắc:

HS tiến hành thí nghiệm nh hớng dẫn của SGK, quan sát hiện tợng xảy ra và giải thích

NH4Cl + NaOH  NaCl + NH3 + H2O

b Thử tính chất của dung dịch amoniắc:

HS tiến hành thí nghiệm nh hớng dẫn của SGK, quan sát hiện tợng xảy ra và giải thích

AlCl3 + 3NH3 + 3H2O  Al(OH)3 + 3Nh4Cl

Thí nghiệm 2: Tính oxi hoá của axit nitric.

HS tiến hành thí nghiệm nh hớng dẫn của SGK, quan sát hiện tợng xảy ra và giải thích

Cu + 4HNO3(đ) Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

3Cu + 8HNO3(l)  3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

Thí nghiệm 3: Phân biệt một số loại phân bón

b Phân kali clorua và supephotphat kép

HS tiến hành thí nghiệm nh hớng dẫn của SGK,

Trang 32

Hớng dẫn HS viết tòng trình thí nhgiệm theo

mẫu, nêu cách tiến hành, hiện tợng xảy ra và giảI

thích hiện tợng, viết các PTHH xảy ra

quan sát hiện tợng xảy ra và giải thích

KCl + AgNO3  AgCl + KNO3

3 Nội dung tờng trình:

Trình bày cách tiến hành thí nghiệm, mô tả hiện tợng quan sát đợc, giải thích, viết phơng trình hoá

học các thí nghiệm

Tiết 28: Kiểm tra viết Tuần thứ: 14 Ngày soạn: 10/11/2008

Câu 1: ở trạng thái cơ bản nguyên tử của nguyên tố nitơ có số e độc thân là:

A.1 e B 2 e C 3 e D.4 e

Câu 2: khí nitơ tơng đối trơ ở nhiệt độ thờng là do:

A Nitơ có bán kính nguyên tử nhỏ B Nguyên tử nitơ có độ âm điện lớn nhất trong nhóm

B Trong phân tử N2 có liên kết 3 rất bền D Phân tử nitơ không phân cực

Câu 3: trong các phản ứng oxi hoá khử nitơ thể hiện vai trò:

A Chỉ là chất oxi hoá C Chỉ là chất khử

B Vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử D Không thể hiện vai trò gì

Câu 4: nitơ có đặc điểm về tính chất sau:

1 Nguyên tử nitơ có 5 e ở lớp vỏ ngoài cùng nên chỉ có khả năng tạo hợp chất cộng hoá trị có số oxi hoá +5 và -3

2 Khí nitơ tơng đối trơ ở nhiệt độ thờng

3 Nitơ là phi kim tơng đối hoạt động ở nhiệt độ cao

4 Nitơ thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với kim loại và hiđro

5 Nitơ thể hiện tính khử khi tác dụng với nguyên tố có độ âm điện lớn hơn(oxi)

Câu 12: Amoniac có thể phản ứng đợc với nhóm các chất nào sau đây:

A HCl, O2, Cl2, CuO, dd AlCl3 C HCl, KOH, FeCl3, Cl2

B H2SO4, PbO, FeO, NaOH D KOH, HNO3, CuO, CuCl2

Câu 13: Hiện tợng nào sau đây xảy ra khi nhỏ từ từ dung dịch NH3 cho đến d vào ống nghiệm đựng dung dịchCuCl2:

Trang 33

A Có kết tủa màu xanh lam tạo thành

B Có kết tủa màu xanh thẫm tạo thành

C Lúc đầu có kết tủa xanh lam, sau đó kết tủa tan dần tạo thành dd xanh thẫm

D Có kết tủa xanh lam và có khí màu nâu đỏ thoát ra

Câu 15: Phản ứng nào sau đây viết không đúng:

A NH4NO3 à NH3 + HNO3 B NH4Cl à NH3 + HCl

C NH4NO2 à N2 + 2H2O D NH4HCO3 à NH3 + CO2 + H2O

Câu 16: Có thể phân biệt muối amoni với các muối khác bằng cách cho nó tác dụng với kiềm mạnh vì:

A Muối amoni sẽ chuyển hoá thành màu nâu đỏ B Thoát ra một chất khí không màu mùi xốc

C Thoát ra một chất khí màu nâu đỏ D Thoát ra một chất khí không màu không mùiCâu 17: Dung dịch amoniac có thể hoà tan đợc Zn(OH)2 là vì:

A Zn(OH)2 là một hiđroxit lỡng tính C Zn(OH)2 là một bazơ ít tan

B Zn(OH)2 có khả năng tạo phức chất tan D NH3 là hợp chất có cực và là bazơ yếu

Câu 18: Amoniac có tính bazơ là do:

A Trong phân tử NH3 nguyên tử nitơ có cặp e cha dùng có khả năng nhận proton

B Liên kết N-H trong phân tử NH3 bị phân cực mạnh

C Nitơ trong NH3 nằm ở trạng thái lai hoá sp3

D Nitơ có độ âm điện lớn

Câu 19: Hãy chỉ ra nhận xét sai khi nói về muối amoni:

A Tất cả các muối amoni đều dễ tan trong nớc C Muối amoni đều kém bền về nhiệt

B Muối amoni đều là những chất điện li mạnh D Muối amoni chứa ion NH4+ có môi trờng bazơCâu 20: Trong các phản ứng oxi hoá- khử amoniac thể hiện vai trò:

A Chỉ là chất oxi hoá B Chỉ là chất khử C Vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử D.Chỉ là chất môi ờng

tr-Câu 21: Cho 250 ml dung dịch NH3 1M tác dụng với 100 ml dung dịch H3PO4 1M thu đợc dung dịch chứa:

A 0,05 mol (NH4)2HPO4 và 0,05 mol (NH4)3PO4 C 0,05 mol NH4 H2PO4 và 0,05 mol (NH4)3PO4

B 0,05 mol NH4 H2PO4 và 0,05 mol (NH4)2HPO4 D 0,05 mol NH4 H2PO4 và 0,05 mol (NH4)3PO4

Câu 22 : Dẫn khí amoniac d đi qua ống sứ đựng CuO và Al2O3 nung nóng, sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu

A 10,2 gam B 18,2 gam C 20,4 gam D 28,4 gam

Câu 25: Dẫn 2,24 lít khí NH3(đktc) đi qua ống đựng 32 gam CuO nung nóng, sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu đợc chất rắn X và khí Y Ngâm X trong dung dịch HCl 2M d thì thể tích dung dịch HCl đã tham gia phản ứng là:

A 0,2 lít B 0,25 lít C 0,3 lít D 0,35 lít

Câu 26 Thêm 10 ml dung dịch NaOH 0,1M vào 10 ml dung dịch NH4Cl 0,1 M đã có vài giọt quỳ tím, sau đó

đun sôi Dung dịch sẽ có màu gì trớc và sau khi đun sôi:

A Đỏ thành tím B Xanh thành tím

C Xanh thành đỏ D Chỉ có màu tím

Câu 27: Một ion gồm nhiều nguyên tử chứa hai nguyên tố khác nhau có tổng số electron bằng số electron của

Ne Hai nguyên tố ấy và công thức của ion là:

A N, O, NO+ B N, O, NO2- C N, H, NH4+ D F, H, HF2

-Câu 28: Chọn câu sai trong các câu sau:

A Amoniac là một bazơ C Amoniac không màu, không mùi, tan tốt trong nớc

B Phản ứng tổng hợp NH3 từ N2 và H2 là thuận nghịch D Đốt cháy NH3 ta thu đợc N2 hay NOCâu 29: Chất nào có thể dùng làm khô khí NH3

A H2SO4 đặc B CuSO4 khan C CaO D P2O5

Câu 30: Để tách riêng NH3 ra khỏi hỗn hợp gồm N2, H2 và NH3 trong công nghiệp ngời ta đã:

A Cho hỗn hợp đi qua dung dịch nớc vôi trong d

B ho hỗn hợp đi qua CuO nung nóng

C hỗn hợp đi qua dung dịch H2SO4 đặc

D Nén và làm lạnh hỗn hợp để NH3 hoá lỏng

Trang 34

Ngày 22 tháng 11 năm 2008 Tiết 29

Bài 19: Khái quát về nhóm các bon

A.Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

HS biết: Kí hiệu hóa học, tên gọi các nguyên tố nhóm các bon

HS hiểu:

- Tính chất hoá học chung của các nguyên tố nhóm các bon

- Quy luật biến đổi tính chất các đơn chất và hợp chất

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện khả năng so sánh, vận dụng quy luật chung vào một nhóm nguyên tố

- Rèn luyện khả năng lập luận, tìm đợc mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử với tính chất hoá học của nguyên tố

B Chuẩn bị:

GV: Bảng tuần hoàn; Bảng 3.1: Một số tính chất của các nguyên tố nhóm các bon

HS: Ôn kiến thức về cấu tạo nguyên tử; Quy luật biến đổi tính chất các đơn chất và hợp chất trong BTH

Dựa vào bảng tuần hoàn tìm vị trí các nguyên tố

nhóm cácbon và gọi tên các nguyên tố

GV uốn nắn cách gọi tên, cách viết KHHH các

nguyên tố

Hoạt động 2:

Từ vị trí của các nguyên tố viết cấu hình electron

nguyên tử của các nguyên tố đó

GV: Gợi ý để HS nhớ lại mối liên hệ giữa vị trí

các nguyên tố trong BTH với cấu tạo nguyên tử

của chúng

Hoạt động 3:

GV yêu cầu HS vận dụng quy luật biến đổi trong

một chu kì để so sánh tính phi kim của cácbon

với nitơ, silic với photpho

Hoạt động 4:

- Viết công thức các hợp chất với hiđro và công

thức các oxit

- Quy luật biến đổi tính bền nhiệt, tính khử của

hợp chất với hiđro

I Vị trí của nhóm các bon trong bảng tuần hoàn:

Gồm các nguyên tố: Cácbon ( C ), Silic ( Si ), Gecmani ( Ge ), Thiếc ( Sn ), Chì

( Pb )

II Tính chất chung của các nguyên tố nhóm cácbon:

1 Cấu hình electron nguyên tử:

Lớp electron ngoài cùng có 4 electron:

tố liên kết với chúng

2 Sự biến đổi tính chất của các đơn chất:

- Từ cácbon đến chì bán kính nguyên tử và năng lợng ion hoá giảm, tính phi kim giảm dần, tính kim loại tăng dần

- Trong chu kì, khả năng kết hợp electron của cácbon kém hơn nitơ và của silic kém hơn photpho

3 Sự biến đổi tính chất của các hợp chất:

- Công thức hợp chất với hiđro là RH4 Độ bền nhiệt của các hợp chất hiđrua này giảm nhanh từ

CH4  PbH4

- Tạo ra 2 loại oxit là RO2 và RO3, trong đó R có

số oxi hoá là +2 và +4

Trang 35

- Quy luật biến đổi tính axit - bazơ của các oxit.

Hoạt động 5: Củng cố bài.

Dùng các bài tập để củng cố bài: Làm các bài tập

1, 2, 3, 4

Bài tập về nhà: Làm các bài trong sách BT.

CO2 và SiO2 là các oxit axit, còn GeO2, SnO2, PbO và các hiđroxit tơng ứng của chúng là các hợp chất lỡng tính

- Các nguyên tử cácbon còn có thể liên kết với nhau tạo thành mạch cácbon gồm hàng chục, hàng trăm nguyên tử

- Cấu trúc các dạng thù hình của cácbon

- Tính chất vật lí, hoá học của cácbon

- Vai trò quan trọng của cácbon đối với đời sống và kĩ thuật

2 Kĩ năng.

- Vận dụng đợc những tính chất vật lí, hoá học của cácbon để giảI các bài tập có liên quan

- Biết sử dụng các dạng thù hình của cácbon trong các mục đích khác nhau

B Chuẩn bị:

GV chuẩn bị: Mô hình than chì, kim cơng, mẩu than gỗ, than muội

HS: Xem lại kiến thức về cấu trúc tinh thể kim cơng ( lớp 10 ); Tính chất hoá học của cácbon ( lớp 9 )

GV: Cho HS quan sát mô hình và mẫu vật để tìm

hiểu cấu trúc dạng thù hình của các bon

GV: Hớng dẫn HS dựa vào đặc điểm cấu trúc

tinh thể của các dạng thù hình giải thích tại

sâoícc dạng thù hình của cácbon có những tính

chất vật lí trái ngợc nhau

Hoạt động 2:

GV: Cho HS dự đoán tính chất hoá học của

cácbon

GV: Cho HS viết các PTHH chứng minh tính

chất hoá học của cácbon

+ Dẫn điện tốt ( kém kim loại )

+ Các lớp dễ tách ra khỏi nhau

II Tính chất hoá học:

1 Tính khử:

a Tác dụng với oxi:

C + O2  CO2 Cácbon không tác dụng trực tiếp với clo, brom, iot

Trang 36

GV: Nhắc HS cần lu ý đến điều kiện phản ứng.

GV: Chốt lại những kiến thức quan trọng về tính

chất hoá học của cácbon

Hoạt động 3:

- Tại sao kim cơng lại đợc dùng làm dao cắt thuỷ

tinh, mũi khoan trong khai thác dầu mỏ?

- Tại sao than chì có thể dùng làm điện cực?

Hoạt động 4:

GV: Cho HS dựa vào SGK và kiến thức thực tế

của bản thân để trình bày vấn đề về trạng thái tự

nhiên và điều chế các dạng thù hình của cácbon

GV cần bổ sung thêm các kiến thức thực tế

Hoạt động 5: Củng cố bài.

GV thiết kế phiếu bài tập để củng cố nội dung

các dạng thù hình của cácbon và tính chất vật lí,

hoá học của cácbon

Bài tập về nhà: Bài 3, 4 trang 82 SGK.

b Tác dụng với hợp chất:

ở nhiệt độ cao, cácbon có thể khử đợc nhiều oxit,phản ứng với nhiều chất oxi hoá khác nhau nh HNO3, H2SO4 đặc, KClO3

VD:

C + 4 HNO3 (đặc)  CO2 + 4NO2+ 2H2O

2 Tính oxi hoá:

a Tác dụng với hiđro:

Cácbon phản ứng với hiđro ở nhiệt độ cao có xúc tác, tạo thành khí mêtan

C + 2H2  CH4

b Tác dụng với kim loại:

ở nhiệt độ cao, cácbon phản ứng với kim loại tạo thành cácbua kim loại

IV Trạng thái thiên nhiên Điều chế:

1 Trạng thái thiên nhiên:

- Trong tự nhiên, kim cơng và than chì là cácbon

tự do gần nh tinh khiết

- Ngoài ra, cácbon còn có trong các khoáng vật nh:

Canxit ( CaCO3); magiêzit ( MgCO3 )

Đolomit (CaCO3 MgCO3 )

- Dỗu mỏ, khí đốt thiên nhiên

2 Điều chế:

HS tham khảo SGK để biết đợc các cách điều chếcácbon

Ngày 22 tháng 11 năm 2008 Tiết 31

Bài 21: Hợp chất của cácbon

A.Mục tiêu bài học:

- Củng cố kiến thức về liên kết hoá học

- Vận dụng kiến thức để giải thích các tính chất và ứng dụng của các oxit

- Rèn luyện kĩ năng giải bài tập lí thuyết và tính toán có liên quan

B Chuẩn bị:

HS: - Ôn tập lại cách viết cấu hình electron và phân bố electron vào các ô lợng tử

- Xem lại cấu tạo phân tử CO2

C Ph ơng pháp chủ yếu:

- Tái hiện kiến thức cũ từ đó bố sung và xây dựng nắm đợc kiến thức mới

- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm

- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

D Tổ chức các hoạt động dạy học:

Trang 37

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1:

GV cho HS viết cấu hình electron và phân bố các

electron vào ô lợng tử của C và O

GV: Nguyên tử oxi có 2 electron độc thân, giữa 2

nguyên tử C và O hình thành 2 liên kết cộng hoá

HS dựa vào đặc điểm cấu tạo phân tử để dự đoán

tính chất hoá học của CO

GV nhận xét ý kiến của HS và bổ sung:

- CO là oxit trung tính

- CO có nhiều ứng dụng trong kĩ thuật

Hoạt động 4:

GV: Vì CO có nhiều ứng dụng trong kĩ thuật nên

ngời ta điều chế CO trong công nghiệp

GV: Chỉ cho HS thấy đợc bản chất của phản ứng

điều chế CO là dựa vào tính khử của cácbon ở

GV: HS cho biết CO2 có những tính chất hoá học

gì và viết các PTHH để minh hoạ

GV cho nhận xét và giải thích rõ hơn về các tính

chất hoá học

Hoạt động 7:

GV: CO2 có nhiều ứng dụng trong kĩ thuật và đời

sống: dùng để điều chế sođa, dùng trong tổng hợp

hữu cơ, dùng trong công nghiệp thực phẩm Vì

vậy cần phải điều chế CO2 với lợng lớn

Cácbon monooxit đợc điều chế bằng cách cho

H2SO4 đặc vào axit fomic và đun nóng:

a Khí CO2 không cháy và không duy trì sự cháy

Tuy nhiên kim loại có tính khử mạnh có thể cháy

đợc trong CO2.VD: CO2 + 2Mg  2MgO + C

b CO2 là oxit axit, tác dụng với oxit bazơ và bazơ

Trang 38

- Tạo ra 2 loại muối.

GV cho HS tham khảo SGK để biết đợc tính tan

của muối cácbonat

GV yêu cầu HS:

- Nhận thức đúng bản chất của phản ứng trao đổi

ion

- Đặc điểm của các muối cácbonat tan

- Tìm hiểu ứng dụng của một số muối cácbonat:

III Axit cácbonic và muối cácbonat:

Axit cácbonic là axit rất yếu và kém bền, chỉ tồn tại trong dung dịch loãng

Na2CO3 + 2HCl  2NaCl + CO2 + H2O

CO32- + 2H+  CO2 + H2O

c Tác dụng với dung dịch kiềm:

NaHCO3 + NaOH  Na2CO3 + H2OHCO3- + OH-  CO32- + H2O

d Phản ứng nhiệt phân:

MgCO3  MgO + CO2

2NaHCO3  Na2CO3 + CO2 + H2OCa(HCO3)2  CaCO3 + CO2 + H2O

2 ứng dụng của một số muối cácbonat:

Học sinh tham khảo SGK

Ngày 24 tháng 11 năm 2008 Tiết 32

Bài 22: Silic và hợp chất của silic

A.Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: HS biết.

- Tính chất vật lí, hoá học của silic

- Tính chất vật lí, hoá học của các hợp chất của silic

- Phơng pháp điều chế và ứng dụng các đơn chất và các hợp chất của silic

2 Kĩ năng:

Vận dụng kiến thức để giải các bài tập có liên quan

B Chuẩn bị:

GV: Mẫu vật cát, thạch anh, mảnh vải bông

Dung dịch Na2SiO3, HCl, phênolphtalêin

Cốc, ống nghiệm, đũa thuỷ tinh

C Ph ơng pháp chủ yếu:

+ Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

+ Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm

D Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1:

GV: Cho HS nghiên cứu SGK và cho biết các

tính chất vật lí của silic

Trang 39

GV: Trong phản ứng số oxi hoá của silic giảm từ

GV: Cho HS quan sát mẫu cát sạch, tinh thể

thạch anh, cho nhận xét về tính chất vật lí của

SiO2

- SiO2 có tính chất hoá học gì?

- SiO2 có ứng dụng gì trong thực tế?

GV: Nhận xét ý kiến của HS và bổ sung những

điều cần thiết

Hoạt động 6:

GV cho HS nghiên cứu SGK để rút ra các tính

chất vật lí, hoá học của Axit silixic

GV cho HS viết các PTHH

GV kết luận: Chỉ có silicat kim loại kiềm là tan

trong nớc Dung dịch muối silicat của kim loại

kiềm bị thuỷ phân cho môi trờng kiềm

Cao lanh ( Al2O3.2SiO2.2H2O )

Xecpentin ( 3MgO.2SiO2.2H2O)

Fesfat ( Na2O.Al2O3.6SiO2 )

4 ứng dụng và điều chế:

- Silic có nhiều ứng dụng trong kĩ thuật:

+ Kĩ thuật vô tuyến điện tử

+ Dùng trong luyện kim: chế tạo thép silic

- Dùng chất khử mạnh để khử SiO2 ở nhiệt độ cao

VD: SiO2 + 2Mg  Si + 2MgO SiO2 + 2C  Si + 2CO

II Hợp chất của silic:

- Chỉ có silicat kim loại kiềm tan đợc trong nớc

- Dung dịch đậm đặc của Na2SiO3 và K2SiO3 đợc gọi là thuỷ tinh lỏng

- ở trong dd, silicat kim loại kiềm bị thuỷ phân mạnh cho phản ứng kiềm

VD: Na2SiO3 + 2H2O  2NaOH + H2SiO3

Ngày 24 tháng 11 năm 2008 Tiết 33

Bài 23: Công nghiệp silicat

A.Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: HS biết.

- Thành phần hoá học và tính chất của thuỷ tinh, xi măng, gốm

- Phơng pháp sản xuất các vật liệu thuỷ tinh, gốm, xi măng từ nguồn nguyên liệu tự nhiên

2 Kĩ năng:

- Phân biệt đợc các vật liệu thuỷ tinh, gốm, xi măng dựa vào thành phần và tính chất của chúng

- Biết cách sử dụng và bảo quản các sản phẩm làm bằng các vật liệu thủy tinh, gốm, xi măng

B Chuẩn bị:

GV: Sơ đồ lò quay sản xuất clanhke; mẩu xi măng

HS: su tầm, tìm kiếm các mẫu vật bằng thuỷ tinh, gốm, sứ

C Ph ơng pháp chủ yếu:

Trang 40

- Dựa vào tranh vẽ, sơ đồ.

- Dựa vào vốn kiến thức sẵn có và kinh nghiệm sống của HS để xây dựng bài học

- Thuỷ tinh có thành phần hoá học chủ yếu là gì?

- Thuỷ tinh đợc chia làm mấy loại?

- Kể tên những vật dụng thờng làm bằng thuỷ

tinh Làm thế nào để bảo vệ đợc vật làm bằng

GV: Khai thác vốn thực tế của HS, cùng với học

sinh phân biệt đồ gốm với thuỷ tinh

Hoạt động 3:

- xi măng có thành phần hoá học chủ yếu là gì?

- xi măng Pooclăng đợc sản xuất nh thế nào?

- GV: Dùng sơ đồ lò quay sản xuất clanhke để

mô tả sự vận hành của lò

- Quá trình đông cứng xi măng xảy ra nh thế

nào?

Hoạt động 4: Củng cố bài

GV củng cố kiến thức trọng tâm của bài: Phân

biệt thành phần, tính chất và ứng dụng của thuỷ

2 Một số loại thuỷ tinh:

- Thuỷ tinh thờng: chủ yếu gồm

Na2O.CaO.6SiO2

- Thuỷ tinh pha lê: Thay Na2O.CaO bằng

K2O.PbO

- Thuỷ tinh thạch anh

- Thuỷ tinh đổi màu: có chứa AgCl, AgBr

b Sứ là vật liệu cứng, xốp, có màu trắng, gõ kêu

Phối liệu để sản xuất sứ gồm cao lanh, fenspat, thạch anh và một số oxit kim loại Đồ sứ đợc nung 2 lần, lần đầu ở 10000C, sau đó tráng men

và trang trí, rồi nung lần thứ hai ở nhiệt độ cao hơn, khoảng 1400 - 14500C

c Men có thành phần chính giống sứ, nhng dễ nóng chảy hơn

III Xi măng:

1 Thành phần hoá học và ph ơng pháp sản xuất.

Quan trọng và thông dụng nhất là xi măng Pooclăng, thành phần chính gồm: canxi silicat và canxi aluminat: Ca3SiO5; Ca2SiO4; Ca3(AlO3)2

2 Quá trình đông của ximăng.

3CaO.SiO2 + 5H2O  Ca2SiO4 4H2O + Ca(OH)2.2CaO.SiO2 + 4H2O  Ca2SiO4 4H2O

Ngày đăng: 02/12/2013, 21:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Gồm nhiều phân tử P 4  hình tứ diện liên kết với  nhau bằng lực tơng tác yếu. - Bài soạn GA 11 NC
m nhiều phân tử P 4 hình tứ diện liên kết với nhau bằng lực tơng tác yếu (Trang 33)
Bảng phụ nh sơ đồ trong SGK nhng để trống các ô trong bảng. - Bài soạn GA 11 NC
Bảng ph ụ nh sơ đồ trong SGK nhng để trống các ô trong bảng (Trang 69)
Sơ đồ chng cất lôi cuốn hơi nớc:  SGK. - Bài soạn GA 11 NC
Sơ đồ chng cất lôi cuốn hơi nớc: SGK (Trang 86)
Bảng hệ thống kiến thức cần nhớ về 3 loại hiđrocacbon : hiđrocacbon thơm ; hiđrocacbon no ; hiđrocacbon  không no. - Bài soạn GA 11 NC
Bảng h ệ thống kiến thức cần nhớ về 3 loại hiđrocacbon : hiđrocacbon thơm ; hiđrocacbon no ; hiđrocacbon không no (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w