1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn văn 11 nc ki 2

109 1,5K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lưu biệt khi xuất dương
Tác giả Phan Bội Châu
Người hướng dẫn Phạc Sư Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài soạn văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b/ Sự nghiệp thơ văn: sgk 2/ Bài thơ: a/ Hồn cảnh sáng tác: - Hồn cảnh chung: Bài thơ ra đời trong một hồn cảnh lịch sử cĩ ý nghĩa: Phong trào Cần vương chống Pháp thất bại, báo hiệu

Trang 1

Tiết 73

Ngày soạn:

Ngày dạy:………

(Xuất dương khi lưu biệt)

Phan Bội Châu

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Cảm nhận vẻ đẹp hào hùng và giọng thơ đầy tâm huyết, sôi nổi của PBC

- Rút ra bài học về lẽ sống của thanh niên

B

PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- Sách giáo khoa Ngữ văn 11

- Sách giáo viên Ngữ văn 11

- Bài tập Ngữ văn 11

C

CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình

thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Oån định: Kiểm tra sĩ số

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

HS đọc tiểu dẫn sgk

Nêu vài nét về cuộc đời PBC ?

I/ TÌM HIỂU CHUNG 1/ Tác giả: PHAN BỘI CHÂU (1867 – 1940)

a Cuộc đời:

- Thửơ nhỏ tên là PHAN VĂN SAN, biệt hiệu là SÀO NAM

- Quê quán: Làng Đan Nhiễm, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An, nổi tiếng thơng minh, học giỏi

- Phan Bội Châu sớm cĩ tinh thần yêu nước Ơng là một trong những nhà Nho Việt Nam đầu tiên cĩ ý tưởng đi tìm con đườngcứu nước mới

- Phan Bội Châu là lãnh tụ cách mạng của dân tộc Việt Nam thời kì đầu thế kỉ XX

- Cả cuộc đời ơng nung nấu ý chí giải phĩng dân tộc nhưng gặp tồn thất bại

- Ơng tham gia nhiều phong trào Cách mạng Việt Nam, vận động thành lập Duy tân hội (1904), phong trào Đơng du (1905 -1908), Quang phục hội

- Thời gian cuối đời ơng bị giam lỏng ở Huế Ơng vẫn luơn

Trang 2

- Nêu sự nghiệp văn chương

cũng như các tác phẩm chính của

ơng ?

- Nêu hồn cảnh sáng tác bài thơ

?

- Em hãy cho biết thể loại của

bài thơ này ?

- Nêu chủ đề của bài ?

- Phân tích hai câu đề ?

- Qua 2 câu thơ e có suy nghĩ gì

về chí làm trai của PBC so với

những người trước đó ?

- Qua hai câu thực cho thấy ý

thức, trách nhiệm của tác giả

ntn ?

- Thái độ của tác gỉa ntn trước

canh cánh bên mình nỗi lo lắng cho dân tộc Ơng sáng tác thơ văn để phục vụ cách mạng

b/ Sự nghiệp thơ văn: sgk 2/ Bài thơ:

a/ Hồn cảnh sáng tác:

- Hồn cảnh chung: Bài thơ ra đời trong một hồn cảnh lịch sử

cĩ ý nghĩa: Phong trào Cần vương chống Pháp thất bại, báo hiệu sự bế tắc của con đường cứu nước theo tư tưởng phong kiến do các sĩ phu lãnh đạo Tình hình chính trị hết sức đen tối Thời cuộc thay đổi địi hỏi phong trào giải phĩng dân tộc phải

cĩ một hướng đi mới, một số nhà Nho – trong đĩ cĩ Phan Bội Châu đã nuơi ý tưởng đi tìm một con đường cứu nước mới theo lối dân chủ Tư sản đầu tiên ở nước ta Muốn thế, phải tìm đến những đất nước đã duy tân để học tập và quốc gia mà họ hướng đến là NB

- Hồn cảnh riêng: Phan Bội Châu sáng tác bài thơ này sau khi

quyết định lên đường sang Nhật Bản

b/ Thể loại: Viết bằng chữ Hán theo thể thơ Thất ngơn bát cú

Đường luật

c/ Chủ đề:

- Bài thơ thể hiện khát vọng cứu nước thốt khỏi ách thống trị của bọn thực dân và lịng hăm hở quyết tâm lên đường tìm đường cứu nước của nhà thơ

II/

PHÂN TÍCH

1/ Đọc và giải thích từ khĩ 2/ Tìm hiểu nội dung và nghệ thuật bài thơ

a/ Hai câu đề: Chí làm trai.

Sinh vi nam tử yếu hi kì: Phải là người kiệt xuất

Khẳng hứa càn khơn tự chuyển di: Phải tự chủ động xoay chuyển số phận

=> Khẳng định một lẻ sống đẹp của chí làm trai, sống sao cho hiển hách và cĩ mưu đồ lớn (Cứu nước, giúp dân thốt khỏi lầm than nơ lệ) thay đổi vận mệnh dân tộc

b/ Hai câu thực: Ý thức trách nhiệm của tác giả trước thời

Hai câu luận : Thái độ của tác gỉa trước tình cảnh đất nước

Giang sơn tử = đồ nhuếHiền thánh liêu nhiên tụng diệc si

=> Cách nĩi táo bạo, đầy khí phách thể hiện quan điểm chết vinh hơn sống nhục Bộc lộ tấm lịng yêu nước cháy bỏng của nhà thơ

d/ Hai câu kết : Khát vọng và tư thế lên đường của nhà thơ.

Trang 3

tỡnh cảnh đất nước ?

- Khỏt vọng và tư thế lờn đường

của nhà thơ thể hiện ntn qua hai

cõu kết ?

- Giaự trũ cuỷa baứi thụ ?

Nguyện trục trường phong Đụng hải khứ:

-> Khỏt vọng mónh liệt, lũng quyết tõm sắt đỏ ra đi tỡm đường cứu nước

Thiờn trựng bạch lóng nhất tề phi:

-> Hỡnh ảnh thơ lóng mạn, kỡ vĩ và hào hựng thể hiện lũng hăm

hở tự tin khi xuất dương cứu nước

III/ TỔNG KẾT:

- Bài thơ nhỏ nhưng lại thể hiện một tư tưởng lớn Tỏc phẩm ra

đời trong hoàn cảnh đất nước bị xõm lược nhưng vẫn cú giỏ trị với thanh niờn ngày nay trong cụng cuộc xõy dựng và bảo vệ

Tổ quốc

E Cuỷng coỏ, daởn doứ:

- HS nhaộc laùi kieỏn thửực troùng taõm và trả lời cõu hỏi SGK

- Chuaồn bũ baứi: Hầu trời

- Hiểu đợc ý thức cá nhân, ý thức nghệ sĩ của Tản Đà qua cách nhà thơ h cấu câu

chuyện: “ Hầu trời”

- Thấy đợc những nét cách tân trong nghệ thuật thơ Tản Đà và mối quan hệ giữa

chúng với quan niệm mới về nghề văn của ông

B

PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- Sỏch giỏo khoa Ngữ văn 11

- Sỏch giỏo viờn Ngữ văn 11

- Bài tập Ngữ văn 11

C

CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cỏch kết hợp cỏc phương phỏp: gợi tỡm, kết hợp cỏc hỡnh

thức trao đổi thảo luận, trả lời cỏc cõu hỏi

D TIEÁN TRèNH TOÅ CHệÙC DAẽY HOẽC

1 Oồn ủũnh: Kieồm tra sú soỏ

Trang 4

HOAẽT ẹOÄNG CUÛA THAÀY VAỉ TROỉ YEÂU CAÀU CAÀN ẹAẽT

Nêu những nội dung trong phần tiểu dẫn

- Chia bố cục bài thơ ?

- Nêu lí do mà tác giả đợc lên hầu Trời ?

- Em có nhận xét gì về lí do này ?

- Nghệ thuật dựng chuyện, kể chuyện,

miêu tả tâm lí nhân vật, đối thoại…của

- Xuất thân trong một gia đình dòng dõi khoa bảng, cóhọc hành nhng không đỗ đạt

- Viết văn, làm thơ từ khá sớm, lấy đó là một nghề đểkiếm sống

- Cá tính phóng khoáng táo bạo, thể hiện cái tôi cá nhânkhá độc đáo

- Là gạch nối của thơ cũ và thơ Mới

- Các sáng tác:

+ Còn chơi (1021)+ Thơ Tản Đà (1925)

2 Vaờn baỷn

1 Đọc – Tóm tắt chuyện hầu Trời.

- Tóm tắt:

+ Lí do cùng thời điểm đợc gọi lên hầu Trời

+ Cuộc đọc thơ đầy đắc ý cho Trời và ch tiên nghe giữachốn thiên môn đế khuyết

+ Trần tình với trời về tình cảnh khốn khó của kẻ theo

đuổi nghề văn và thực hành thiên lơng ở hạ giới

+ Cuộc chia tay đầy xúc động với trời và ch tiên

2 Bố cục.

- Phần 1: Câu 1-> 20: Lí do lên hầu Trời

- Phần 2: Câu 21 -> 98: Cảnh hầu Trời

-> Tình huống đợc đa ra hết sức tự nhiên, chi tiết sắp

đặt rất lôgíc giống nh một câu chuyện có thật tạo ra sứchấp dẫn ngời đọc đi tìm hiểu cuộc hầu Trời của tác giả

2 Phần II : Câu 21 -> 98: Cảnh hầu Trời

a Cảnh hầu trời :

+ Cảnh thợng giới: Cửa son đỏ chói oai rực rỡ, ghế bành

nh tuyết vân nh mây, ch tiên ngồi quanh đã tĩnh túc.+ Cảnh tác giả đọc văn hầu Trời

+ Lời ngợi khen của Trời về văn chơng của tác giả

b Nhà thơ nói về bản thân.

- Các câu thơ thể hiện tài năng thơ của nhà thơ

+ Văn dài hơi tốt ran cung mây Trời nghe, Trời cũng lấy làm hay + Văn đã giàu thay, lại lắm lối + Trời lại phê cho: Văn thật tuyệt ! Văn trần đợc thế chắc có ít ! Nhời văn chuốt đẹp nh sao băng ! Khí văn hùng mạnh nh mây chuyển !

Trang 5

- Qua cảnh hầu Trời em thấy nhà thơ nói

gì về bản thân và nghề văn và văn

ch-ơng ? Cách nói thể hiện cá tính của cái

tôi Tản Đà nh thế nào ?

- Nêu những thành công về nội dung và

nghệ thuật của bài thơ ?

Chú ý cái tôi cá nhân

Êm nh gió thoảng, tinh nh sơng ! Đầm nh ma sa, lạnh nh tuyết !

-> Đó là một tài năng thơ hay cả về nội dung thơ lẫn ý

tứ, hơi thơ Tác giả không tự khen mà để cho Trời khentạo ra sự khách quan trong đánh giá tài năng

c Nhà thơ nói về văn và nghề văn.

- Văn chơng là một nghề kiếm sống mới có ngời bán kẻmua, có thị trờng phức tạp Nhà thơ ý thức đợc sự cầnthiết phải chuyên tâm với nghề, phải sáng tác đa dạng

về thể loại Đây là những quan điểm rất mới mẻ của nhàthơ trớc nền thơ ca của thời đại lúc bấy giờ

III TO Å NG KE Á T

1 Nội dung.

- Hiểu đợc ý thức cá nhân, ý thức nghệ sĩ của Tản Đàqua cách nhà thơ h cấu câu chuyện: "Hầu trời”

- Cái tôi cá nhân:

+ Cách xng danh, xuất xứ của tác giả-> thể hiện ý thức

tự tôn dân tộc, niềm tự hào và tình yêu non nớc của nhàthơ

2 Nghệ thuật.

- Lối kể chuyện bình dân

- Giọng điệu khôi hài

- Cách dùng từ

E Cuỷng coỏ, daởn doứ:

- HS nhaộc laùi kieỏn thửực troùng taõm và trả lời cõu hỏi SGK

- Chuaồn bũ baứi: Đọc thơ

- Hiểu đ ược một số đặc điểm trong thơ

- Biết cỏch đọc văn bản thơ

B

PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- Sỏch giỏo khoa Ngữ văn 11

- Sỏch giỏo viờn Ngữ văn 11

- Bài tập Ngữ văn 11

C

CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cỏch kết hợp cỏc phương phỏp: gợi tỡm, kết hợp cỏc hỡnh

thức trao đổi thảo luận, trả lời cỏc cõu hỏi

Trang 6

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Oån định: Kiểm tra sĩ số

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Dựa vào Sgk em hãy cho

biết thơ cĩ những đặc điểm

gì ?

- HS lấy VD minh hoạ

- Theo em khi đọc thơ chúng

ta cần làm gì ?

Gv hướng dẫn Hs làm phần

luyện tập

I/

Đ ặc điểm của thơ

- Xét về hình thức bên ngồi, thơ là cấu tạo ngơn từ đặc biệt

- Bên trong thơ là tiếng nĩi của tâm hồn con người

- Thơ khơng cĩ cốt truyện (trừ truyện thơ), khơng trực tiếp kể

về sự kiện nhưng bài thơ bao giờ cũng cĩ ít nhất 1 sự kiện làmrung động thẩm mĩ mãnh liệt trong tâm hồn con ng ười

- Ngơn ngữ thơ là ngơn ngữ của nhân vật trữ t ình, ngơn ngữhình ảnh, biểu tượng làm nên ý nghĩa mà nhà thơ mu n biểuđạt Hình ảnh chi tiết tiêu biểu để cho cảm xúc vận động gọi là

tứ thơ Tứ thơ làm nên ý thơ

II Cách đọc thơ.

- Đọc thành tiếng chậm rãi, ngâm nga để hình ảnh, nhịp điệu,

âm hưởng của văn bản đọng lại và gây ấn tượng

- Nhận ra ý thơ và tứ thơ (qua hình ảnh và chi tiết)

- Nhận ra tâm trạng của nhân vật ở những tình cảm và tư tưởngcủa bài thơ

- Tìm hiểu kết cấu bài thơ

III Luyện tập

E Củng cố - dặn dò:

- HS nhắc lại kiến thức trọng tâm và trả lời câu hỏi SGK

- Chuẩn bị bài: Thao tác lập luận bác bỏ

Trang 7

- Biết bác bỏ một ý kiến sai, thiếu chính xác về xã hội hoặc về văn học.

B

PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- Sỏch giỏo khoa Ngữ văn 11

- Sỏch giỏo viờn Ngữ văn 11

- Bài tập Ngữ văn 11

C

CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cỏch kết hợp cỏc phương phỏp: gợi tỡm, kết hợp cỏc hỡnh

thức trao đổi thảo luận, trả lời cỏc cõu hỏi

D TIEÁN TRèNH TOÅ CHệÙC DAẽY HOẽC

1 Oồn ủũnh: Kieồm tra sú soỏ

YEÂU CAÀU CAÀN ẹAẽT

- Nêu các yêu cầu của thao tác

1 Yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ.

- Muốn bác bỏ một ý kiến nào đó phải có đầy đủ lập luận để chứng minh ý kiến đó sai

- Muốn bác bỏ một ý kiến sai trớc hết phải:

+ Trích dẫn ý kiến đó một cách đầy đủ, khách quan trung thực.+ Nêu ý kiến ấy sai ở chỗ nào và vì sao nh thế là sai

- Khi vận dụng thao tác bác bỏ cần có sự cân nhắc, phân tích từng mặt để tránh tình trạng khẳng định chung chung, tràn lan hay bác bỏ, phủ nhận tất cả

- Tuỳ theo tính chất đúng sai của các ý kiến mà vận dụng lập luận bác bỏ cho thích hợp và nêu ra kết luận thoả đáng

- Lập luận bác bỏ phải đợc thực hiện một cách trung thực, có mức độ và đúng quy cách

2 Cách sử dụng thao tác lập luận bác bỏ.

3 Luyện tập

1 Bài 1 (16)

- Đây là luận điểm sai do lập luận sai, cho nên phơng pháp bác

bỏ ở đây là bác bỏ cách lập luận Lập luận của cô vũ nữ chỉ suy luận một chiều, thiếu toàn diện, bỏ sót mặt thứ hai, do đó kết luận rút ra cũng sai Cách bác bỏ ở đây là lật ngợc lại, phơi bày khía cạnh mà cô vũ nữ không nhìn ra

2 Bài 2 (17)

- Học sinh tham khảo các ý kiến của nhà văn Anh để lập luận

Trang 8

ph¶n b¸c luËn ®iĨm, kÕt hỵp víi ph¶n b¸c luËn cø.

E Củng cố - dặn dò:

- HS nhắc lại kiến thức trọng tâm và trả lời câu hỏi SGK

- Chuẩn bị bài: Nghĩa của câu

-Tiết 77

Ngày soạn

Ngày dạy:………

NGHĨA CỦA CÂU

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Biết phân biệt và tìm ra các loại nghĩa trong câu

- Áp dụng vào làm bài tập và trong thực tế

B

PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- Sách giáo khoa Ngữ văn 11

- Sách giáo viên Ngữ văn 11

- Bài tập Ngữ văn 11

C

CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình

thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Oån định: Kiểm tra sĩ số

2 KTBC:

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

* Nội dung:

HS đọc VD sgk và trả lời câu hỏi

- Từ hai ví dụ trên, em hãy cho biết:

Nghiã của câu là gì ?

Thơng thường trong một phát ngơn (hay

một câu) cĩ mấy thành phần nghĩa ?

- Sự việc là gì ?

1 Hai thành ph ần nghĩa của câu

- Nghĩa của phát ngơn chính là nội dung mà phát ngơn biểu thị

- Mỗi câu thường cĩ hai thành phần nghĩa:

+ Nghĩa sự việc (nghĩa biểu thị thơng tin): là nghĩa đềcập đến một sự việc (hay nhiều sự việc)

+ Nghĩa tình thái (nghĩa biểu thị tình cảm): là sự bày

tỏ thái độ, sự đánh giá của người nĩi đối với sự việc

Trang 9

- Em hãy cho biết các sự việc thường

gặp biểu hiện những gì ?

- Qua phân tích ngữ liệu, em hãy cho

biết: Thế nào là nghĩa sự sự việc ?

- Nghĩa sự việc thường được biểu hiện

trong câu như thế nào ?

- Một số loại sự việc phổ biến tạo nên nghĩa của câu: + Sự việc biểu hiện hành động

+ Sự việc biểu hiện trạng thái, tính chất, đặc điểm, tư thế, tồn tại…

+ Sự việc biểu hiện quan hệ

+ Ở vị trí động từ tồn tại, cĩ thể là động từ hay tính từmiêu tả cách thức tồn tại (Ngồi song thỏ thẻ oanh vàng)

- Ở sự việc quan hệ thì cĩ nhiều loại quan hệ như đồng nhất, sở hữu, so sánh ( tương đồng hay tương phản), nguyên nhân, mục đích…

4 Luy ện tập

E Củng cố, dặn dò:

- HS nhắc lại kiến thức trọng tâm và trả lời câu hỏi SGK

Tiết 78

Ngày soạn:

Trang 10

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về văn nghị luận, viết đợc bài văn nghị luận xã hội

có nội dung sát với thực tế đời sống và học tập của học sinh phổ thông

B

PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- Sỏch giỏo khoa Ngữ văn 11 – tập2

- Sỏch giỏo viờn Ngữ văn 11 – tập 2

- Bài tập Ngữ văn 11 – tập 2

C

CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cỏch kết hợp cỏc phương phỏp: gợi tỡm, kết hợp cỏc hỡnh

thức trao đổi thảo luận, trả lời cỏc cõu hỏi

D TIEÁN TRèNH TOÅ CHệÙC DAẽY HOẽC

1 Oồn ủũnh: Kieồm tra sú soỏ.

Đề 2 : Suy nghĩ về 1 nhõn vật hoặc 1 chi tiết mà anh (chị) cho là cú ý nghĩa sõu

sắc nhất trong truyện ngắn Đời thừa của Nam Cao

* Yêu cầu đối với bài viết:

- Bài viết trong sáng, rõ ràng, có cảm xúc, thể hiện đợc ý tởng của đề bài đã ra

- Bài viết có bố cục hoàn chỉnh, trình bày sạch sẽ, chữ viết đẹp

- Bài viết diễn đạt mạch lạc, trôi chày, vốn từ vựng phong phú, vận dụng đợc một

Trang 11

- Cảm nhận được niềm khao khát sống mãnh liệt, sống hết mình và quan niệm

về thời gian, về tuổi trẻ và hạnh phúc của XD

- Thấy được sự sáng tạo độc đáo của nhà thơ

B

PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- Sách giáo khoa Ngữ văn 11

- Sách giáo viên Ngữ văn 11

- Bài tập Ngữ văn 11

C

CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình

thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Oån định: Kiểm tra sĩ số

- Cho biết đôi nét về tác ?

- Thiên nhiên hiện lên ntn dưới con mắt

II PHÂN TÍCH

1 Triết lí sống của Xuân Diệu

- Thiên nhiên rất đẹp đầy hương sắc: của hoa “đồng nội xanh rì”, của lá “cành tơ phơ phất”; “Tuần tháng mật” của ong bướm “Khúc tình si” của yến anh “Và

này đây ánh sáng chớp hàng mi” -> Sự sống ngồn

ngộn phơi bày, thiên nhiên hữu tình xinh đẹp thật đáng yêu Vì lẽ đĩ nên phải vội vàng “tắt nắng đi” và

“buộc giĩ lại” Trong cái phi lí cĩ sự đáng yêu của một tâm hồn lãng mạn

- Tuổi trẻ rất đẹp rất đáng yêu Bình minh là khoảnh khắc tươi đẹp nhất của một ngày, đĩ là lúc “Thần Vui hằng gõ cửa” Tháng giêng là tháng khởi đầu của mùa xuân, “ngon như một cặp mơi gần” Một chữ “ngon” chuyển đổi cảm giác thần tình, một cách so sánh vừa

Trang 12

- XD quan niệm ntn về thời gian ?

- Nghệ thguật của đoạn này co ùgì đặc

biệt ?

- Tác giả nhìn nhận về thời gian ntn ?

lạ vừa táo bạo Chiếc mơi ấy chắc là của giai nhân, của trinh nữ

-> Đây là câu thơ hay nhất mới nhất cho thấy màu sắc

cảm giác và tâm hồn yêu đời, yêu cuộc sống đến cuồng nhiệt của thi sĩ Xuân Diệu

- Chắc là Xuân Diệu viết bài thơ này trước năm 1938,lúc ơng trên dưới 20 tuổi - cái tuổi thanh xuân bừng sáng, nhưng thi sĩ đã “vội vàng một nửa” - cách nĩi rấtthơ - chẳng cần đến tuổi trung niên (nắng hạ) mới luyến tiếc tuổi hoa niên Dấu chấm giữa dịng thơ, rất mới, thơ cổ khơng hề cĩ Như một tuyên ngơn về “vội vàng”:

“Tháng giêng ngon như một cặp mơi gần, Tơi sung sướng Nhưng vội vàng một nửa Tơi khơng chờ nắng hạ mới hồi xuân”

- Vội vàng vì thiên nhiên quá đẹp, vì cuộc sống quá yêu, vì tuổi trẻ quá thơ mộng Đang tuổi hoa niên mà

đã “vội vàng một nửa”… Cảm thức của thi sĩ về thời gian, về mùa xuân, về tuổi trẻ rất hồn nhiên

2 Quan niệm về thời gian của Xuân Diệu

- Xuân Diệu cĩ một cách nĩi rất riêng của nhà thơ: tương phản đối lập để chỉ ra một đời người chỉ cĩ một tuổi xuân; tuổi trẻ một đi khơng trở lại

“Xuân đang tới,………….thắm lại…”

- Giọng thơ sơi nổi như nước tự mạch nguồn tuơn ra Một hệ thống tương phản đối lập: tới-qua, non-già, hết-mất, rộng-chật, tuần hồn-bất phục hồn, vơ hạn-

hữu hạn -> để khẳng định một chân lý - triết lý: tuổi

xuân một đi khơng trở lại Phải quý tuổi xuân

- Cách nhìn nhận về thời gian cũng rất tinh tế, độc đáo, nhạy cảm Trong hiện tại đã bắt đầu cĩ quá khứ

và tương lai; cái đang cĩ lại đang mất dần đi… Nĩi cảnh vật thiên nhiên mà là để nĩi về con người, nĩi vềnhịp sống khẩn trương, “vội vàng” của tạo vật Với Xuân Diệu, hầu như cuộc sống nơi “vườn trần” đều ít nhiều mang “bi kịch” về thời gian

“Mùi tháng năm đều rớm vị chia phơi Khắp sơng núi vẫn than thầm tiễn biệt”

- Câu hỏi tu từ xuất hiện cũng là để làm nổi bật nghịch lí giữa mùa xuân - tuổi trẻ và thời gian:

“Con giĩ……… sắp sửa ?”

Thi sĩ bỗng thốt lên lời than Tiếc nuối, lo lắng Chợt tỉnh “mùa chưa ngả chiều hơm”, nghĩa là vẫn cịn trẻ trung, chưa già Câu cảm thán với cách ngắt nhịp biến hĩa làm nổi bật nỗi lịng vừa lo lắng băn khoăn, vừa luống cuống tiếc rẻ, bâng khuâng:

Trang 13

- Cảm nhận của XD về tình yêu, tuổi

trẻ ntn ?

- Cách xưng “tôi” có gì khác với phần

đầu ?

- Vì sao phải sống vội vàng ?

- Nêu khái quát về nội dung và nghệ

thuật của bài ?

“Chẳng bao giờ/ơi/chẳng bao giờ nữa…

Mau đi thơi/mùa chưa ngả chiều hơm”

- Xưa kia, Nguyễn Trãi viết trong chùm “thơ tiếc cảnh”:

- “Xuân xanh chưa dễ hai phen lại Thấy cảnh càng thêm tiếc thiếu niên”

3 Một cái tơi đầy khát vọng

- Mở đầu bài thơ là cái Tơi hăm hở: “Tơi muốn tắt nắng đi” Kết thúc bài thơ là “Ta”, là mọi tuổi trẻ

-> Một sự hịa nhập và đồng điệu trong dịng chảy thời

gian: Sống mãnh liệt, sống hết mình Sống nồng nàn say mê Nghệ thuật trùng điệp trong diễn tả Ngơn từ đậm màu sắc cảm giác, xúc giác, rạo rực: “Ta muốn ơm”, “Ta muốn riết… Ta muốn say… Ta muốn thâu…”

“Ta muốn ơm

Cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn

Ta muốn riết mây đưa và giĩ lượn

Ta muốn say cách bướm với tình yêu

Ta muốn thâu trong một cái hơn nhiều

Và non nước, và cây và cỏ rạng”

Sống cũng là để yêu, yêu hết mình Thơ hay vì màu sắc lãng mạn Vì giọng thơ sơi nổi Nghệ thuật “vắt dịng” với ba từ “và” xuất hiện trong một dịng thơ làm nổi bật cảm xúc: say mê vồ vập cảnh đẹp, tình đẹp nơi vườn trần Tất cả mùi thơ, ánh sáng, thanh sắc, xuân hồng… đều là khao khát của thi nhân:

III KẾT LUẬN

1 Nội dung

- Sống vội vàng khơng cĩ nghĩa là sống gấp, ích kỷ trong hưởng thụ “Vội vàng” thể hiện một tâm hồn yêu đời, yêu c/sống đến cuồng nhiệt Biết quý trọng thời gian, biết quý trọng tuổi trẻ, biết sống cũng là để yêu; tình yêu lứa đơi, tình yêu tạo vật Tình cảm ấy đã thể hiện một quan niệm nhân sinh mới mẻ, cấp tiến

2 Nghệ thuật

- Bài thơ “Vội vàng” cho thấy một cảm quan nghệ thuật “rất đẹp, rất nhân văn, một giọng thơ sơi nổi, dâng trào và lơi cuốn, hấp dẫn Cĩ chất xúc giác trong thơ Cách dùng từ rất bạo, cách cấu trúc câu thơ, đoạn thơ rất tài hoa “Vội vàng” tiêu biểu nhất cho Thơ mới, thơ lãng mạn 1932-1941

E Củng cố - dặn dò:

- HS nhắc lại kiến thức trọng tâm và trả lời câu hỏi SGK

Trang 14

- Chuẩn bị bài: Tác giả Xuân Diệu.

-Tiết 81

Ngày soạn

Ngày dạy:………

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giĩp häc sinh:

- Hiểu được thế giới nghệ thuật của Xuân Diệu

- Thấy được tài năng nhiều mặt của Xuân Diệu

B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập2

- Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 2

- Bài tập Ngữ văn 11 – tập 2

C

CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình

thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Oån định: Kiểm tra sĩ số

- Nêu vài nét về Cuộc đời Xuân Diệu ?

I Cuộc đời, con người.

1 Cuộc đời Xuân Diệu: 1916- 1985 .

- Sinh 2/2/1916 tại huyện Tuy Phước, Bình Định (Quêmẹ) Quê gốc ở Can Lộc, Hà Tĩnh

”Quê cha Hà Tĩnh đất hẹp khơ rang Đĩi bao thuở, cơm chia phần từng bát Quê mẹ giĩ nồm thổi lên tươi mát Bình Định lúa xanh ơm bĩng tháp Chàm”

(Cha Đàng ngồi Mẹ ở Đàng trong)

- Thuở nhỏ học với cha, rồi học ở Quy Nhơn, Hà Nội, Huế Năm 1940 làm ở ti thương chính Tiền Giang Bốn năm sau ra Hà Nội viết văn Năm 1945 hăng hái tham gia cách mạng

- Từ năm 1948 đến năm 1985 liên tục tham gia ban chấp hành hội nhà văn Việt Nam Ngày 18/12/1985

Trang 15

- Nêu vài nét về Con người Xuân Diệu ?

- Tài năng của XD được thể hiện ở những

khía cạnh nào ?

- Thơ ông trước CM có gì đặc biệt ?

- Sự nghiệp văn học Xuân Diệu ?

Thơ Xuân Diệu cũng nói lên quá nhiều

chán nản, Hoài nghi, nhân vật trữ tình

hiện diện trong thơ hết sức cô đơn

- Là trí thức Tây học, lại xuất thân trong một nhà Nho,ông là sự kết hợp văn hoá thẫm mĩ Đông, Tây Chất Tây học vẫn nhiều hơn

- Đa tình, yêu đời, yêu cuộc sống tha thiết, luôn sợ mất thời gian và tiết kiệm từng giây, từng phút thời gian,

II Sự nghiệp văn học Xuân Diệu.

1 Xuân Diệu là một tài năng nhiều mặt:

Sáng tác văn xuôi (truyện, phóng sự, bút kí)

- Phê bình, tiểu luận, nói chuyện thơ, dịch thuật

- Thành tựu xuất sắc nhất là thơ Có khoảng 15 tập thơ

đã in Trong 2 giai đoạn sáng tác trước và sau cách mạng thì thơ trước 1945 của Xuân Diệu là nổi bật hơn

2 Thơ Xuân Diệu.

a Thơ Xuân Diệu trước cách mạng tháng Tám 1945

Có 3 ý quan trọng:

- Xuân Diệu rất yêu đời, rất thiết tha với cuộc sống + Cảnh vật trong thơ XD đầy sức lôi cuốn

+ Tình yêu trong thơ XD là khu vườn đủ sắc hương,

là bản nhạc đủ mọi thanh âm: ngây thơ, e ấp, đằm thắm, dịu ngọt, say đắm, si mê điên dại

+ Cuộc sống trong thơ XD là thế giới trần gian đầy hoan lạc, đáng yêu , đáng sống

- Là thi sĩ lãng mạn, nhiều ảo tưởng, thích cái hoàn

mĩ, lại sống trong xã hội tù túng, nên XD vấp phải thực tế phũ phàng Vỡ mộng, bơ vơ, bất lực, chán nản,hoài nghi, mặc cảm cô đơn nhìn thấy toàn là thê lương, ảo não

- Nỗi ám ảnh thời gian trôi nhanh, tuổi trẻ qua mau khiến ông sống vội vàng, gấp gáp

-> Ông hoàng của tình yêu thất vọng, chỉ toàn đau

buồn: “yêu là chết ở trong lòng một ít”: cảm hứng, thi

Trang 16

- Thơ XD sau CM hướng vào vấn đề gì ?

- Em cĩ nhận xet gì về con người XD ?

cảm giác, rất mới trong cách diễn đạt

Vừa ảnh hưởng thơ Đường:

b Thơ Xuân Diệu sau cách mạng tháng Tám 1945

- Là người yêu đời , XD hồ vào cuộc sống mới của cách mạng rất nhanh

- Khơng cịn cơ đơn, mà cái tơi hồ trong cái ta chung rộng lớn: Tơi cùng xương thịt với nhân dân tơi

- Thơ XD luơn cĩ mặt trên mọi nẻo đường chiến đấu, lao động, dựng xây đất nước

- Cảm hứng mới, đề tài mới, nội dung mới, cách thể hiện mới

- Tuy nhiên khơng tránh khỏi những lối viết dễ dãi, vụng về

III Kết luận.

- Xuân Diệu là một trong những nhà thơ lớn của nền văn học Việt Nam hiện đại

- Là nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới trước

1945 Là người đi tiên phong cho nền văn học cách mạng sau 1945

E Củng cố - dặn dò:

- HS nhắc lại kiến thức trọng tâm và trả lời câu hỏi SGK

- Chuẩn bị bài: Đọc thêm

- Hiểu được thế giới nghệ thuật của Xuân Diệu

- Cảm nhận được niềm khao khát sống mãnh liệt, sống hết mình và quan niệm

về thời gian, về tuổi trẻ và hạnh phúc của XD

- Thấy được sự sáng tạo độc đáo của nhà thơ

B

PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập2

- Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 2

- Bài tập Ngữ văn 11 – tập 2

C

CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

Trang 17

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình

thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Oån định: Kiểm tra sĩ số.

1 Đây Mùa Thu Tới

- Khổ 1: Thơng báo với mọi người mùa thu đã tới.

- Khổ 2: Thu tới, dấu trong cảnh thiên nhiên: hoa rụng, lá chuyển màu, cành cây thì khẳng khiu, tàn lụi mất mát

- Khổ 3: Cảnh vật mang vẻ cuối thu

- Khổ 4: Lí do miêu tả mùa thu

-> Bài thơ thấm đẫm nỗi buồn cơ đơn, mất mát, chia ly Nhưng đĩ là nỗi buồn vẫn

vươn lên thể hiện cái đẹp Cái đẹp của thiên nhiên, của con người

2 Thơ Duyên

- Miêu tả về buổi chiều hơm nhưng khơng vương vấn 1 chút u sầu nào

- Thơ duyên là bài thơ tình yêu Tình yêu được miêu tả như 1 niềm hạnh phúc chính đáng mà con người đang được hưởng Nĩ khác hẳn thứ tình yêu bẽ bàng, vội vã, chua chát mà ơng thường miêu tả

- Thơ duyên là sự giao hồ giữa thiên nhiên với thiên nhiên, giữa thiên nhiên với con người và giữa con người với con người

- Bài thơ miêu tả buổi chiều thu êm ả , tươi tắn, mà náo nức sơi nổi Đồng thời cũng là cảm nhận của tình yêu đắm say thơ mộng của con người

E Củng cố - dặn dò:

- HS nhắc lại kiến thức trọng ta

-, Tiết 83

Ngày soạn:

Ngày dạy:………

LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Củng cố và nâng cao hiểu biết về thao tác lập luận bác bỏ

- Tích hợp với các văn bản nghị luận đã học và tích hợp với vốn sống cá nhân

- Vận dụng thao tác lập luận bác bỏ trong bài văn nghị luận

- Rèn luyện kĩ năng lập luận bác bỏ

B

PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập2

Trang 18

- Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 2.

- Bài tập Ngữ văn 11 – tập 2

C

CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình

thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Oån định: Kiểm tra sĩ số

- Cách bác bỏ: dùng lí lẽ và dẫn chứng thực tế tế

Quan niệm b.

- Vấn đề cần bác bỏ: nếu chỉ luyện tư duy, luyện nĩi, luyện viếtthì mới chỉ cĩ phương pháp, biện pháp; chưa cĩ kiến thức về bộmơn và kiến thức về đời sống đây cũng là quan niệm phiến diện

- Cách bác bỏ: dùng lí lẽ và dẫn chứng thực tế

Quan niệm đúng đắn: muốn học tốt mơn ngữ văn cần phải.

- Sống sâu sắc và cĩ trách nhiệm để tích lũy vốn sống thực tế

- Cĩ động cơ và thái độ học tập đúng đắn để cĩ khát vọng vượtlên những giới hạn của bản thân

- Cĩ phương pháp học tập phù hợp với bộ mơn để nắm được trithức một cách cơ bản và hệ thống

- Thường xuyên đọc sách báo tạp chí… và cĩ ý thức thu thậpthơng tin trên các phương tiện thơng tin đại chúng

3 Bài tập 3.

Mở bài

Trang 19

Lập dàn ý và viết bài nghị luận

bác bỏ quan niệm trên

- Phân tích thao tác lập luận bác

Thân bài.

- Thừa nhận đây cũng là một trong những q/niệm về cách sốnghiện nay Phân tích ngắn gọn nguyên nhân phát sinh ra quanniệm ấy

- Bác bỏ quan niệm về cách sống ấy:

+ Vấn đề cần bác bỏ: bản cháât của cái gọi là sành điệu chính

là lối sống buơng thả, hưởng thụ và vơ trách nhiệm

Tác giả bác bỏ quan niệm “đổi cứng ra mềm” của những kẻ sĩ cơhội, cầu an

Bác bỏ bằng lí lẽ và dẫn chứng

E Củng cố - dặn dò:

- HS nhắc lại kiến thức trọng tâm

- Chuẩn bị: Đây thôn Vĩ Dạ của hàn Mặc Tử

Trang 20

- Cảm nhận bức tranh phong cảnh – tâm cảnh thể hiện nỗi buồn thể hiện nỗi buồn

cơ đơn của nhà thơ trong một mối tình đơn phương, vơ vọng và cũng là tấm lịng thiết tha

với thiên nhiên, cuộc sống, con người

- Thấy được sự vận động của tứ thơ, tâm trạng của chủ thể trữ tình và bút pháp

độc đáo, tài hoa của tác giả

- Rèn luyện kĩ năng phân tích thơ trữ tình

- Yêu quê hương, đất nước, con người và những cảm xúc đẹp trong cuộc sống

B

PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập2

- Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 2

- Bài tập Ngữ văn 11 – tập 2

C

CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình

thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Oån định: Kiểm tra sĩ số

câu hỏi sau

- Cuộc đời và sự nghiệp văn học

- Trình bày lại HCST đặc biệt

của bài thơ ĐTVD ?

- Em hãy chia bố cục của bài ?

- Ấn tượng chung về khổ thơ là

gì ? câu đầu là lời của ai hướng

đến ai ? Tác dụng nghệ thuật của

câu thơ này ? sự khác nhau giữa

chơi và thăm

- Câu 2 và 3, trong hồi tưởng và

tưởng tượng của t/g những từ

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Tác giả:

- Tên thật là Nguyễn Trọng Trí, bút danh Lê Thanh, PhongTrần…

- Là một trong những nhà thơ cĩ sức sáng tạo mạnh, dồi dào

nhất trong Trường thơ loạn (Bình Định) gồm Yến Lan, Bích

Khê, Chế Lan Viên và phong trào thơ mới

- Thơ ơng kì dị, đấy bí ẩn và phức tạp, qua đĩ thấy một tài nănglớn, một tình yêu đau đớn đối với con người và cuộc sống

2 Tác phẩm.

- HCST: Bài thơ được gợi cảm hứng từ mối tình của HMT vớimột cơ gái vốn quê ở thơn Vĩ Dạ nhưng đĩ chỉ là duyên cớ Ýnghĩa bài thơ rộng hơn là một mối tình đơn phương, vơ vọng

- Hướng dẫn đọc: giọng tình cảm, lúc hân hoan, bồi hồi, lúc sâulắng, trâm ngâm, trách mĩc, nghi ngờ

Trang 21

nào, hình ảnh nào gợi vẻ đẹp nhà

vườn xứ Huế ? Tác dụng của

điệp từ nắng, mướt và so sánh

xanh như ngọc

- Mặt chữ điền là khuôn mặt như

thế nào? mặt của ai ? Vì sao hình

dòng sông Hương, gió mây, hoa

bắp, trăng và thuyền được tả

trong tâm trạng như thế nào; tại

sao lại chở trăng về kịp tối nay ?

- Khách đường xa là ai Câu thơ

- Mở đầu là 1 câu hỏi tu từ gợi lên ấn tượng chung của bài thơ:

đó là nỗi nhớ, hồi tưởng về cảnh và người thôn vĩ trong buổibình minh đẹp; như 1 lời mời, hỏi thăm, trách cứ…

- Câu thơ có những cách hiểu khác nhau: t/g mượn lời cô gáithôn Vĩ trách người bạn xa lâu không về chơi; lời chính t/g tựhỏi mình, trách mình; là ao ước thầm kín được về thăm thôn Vĩ

- Từ chơi, thân mật, gần gũi hơn Thăm khách sáo, xa xôi.

- Bức tranh thôn Vĩ trong buổi bình minh được vẽ qua nét bútgợi tả, hồi tưởng và tưởng tượng những quan sát tinh tế

- Hình ảnh những hàng cau thẳng tắp vươn lên trong nắng mới.Điệp từ nắng đi liền với hàng cau và mới lên cho thấy vẻ đẹpriêng của nắng miền Trung Hình ảnh trong trẻo, tinh khiết, tinhkhôi…

- Xanh mướt là màu xanh mỡ màng, non tơ, mền mại, phản ánh

sức sống của vườn So sánh xanh như ngọc làm rõ nét qúy phái,sang trọng của lá hoa trong vườn

- Khuôn mặt chữ điền có nhiều cách hiểu khác nhau: là khuônmặt cô gái thôn vó, khuôn mặt người ngay thẳng, phúc hậu theoquan niệm truyền thống; khuôn mặt chàng trai thôn Vĩ; khuôncửa sổ hình vuông

-> đó là hình ảnh của cảnh vật, con người, cuộc sống làm cho

cảnh vật sinh động Và đó là sự tưởng tượng của t/g gợi lên cáithần thái của thôn Vĩ: cảnh xinh xắn, người phúc hậu, thiênnhiên và con người hài hoà trong vẻ đẹp kín đáo, dịu dàng

2 Khổ hai.

- Khổ 2 dường như không liên hệ gì với khổ 1: đang cảnh bìnhminh bắt sang cảnh đêm trăng sông Hương Tâm trạng đang bồihồi vui, mong đợi, ao ước chuyển sang buồn thiu

- Sự vật rời rạc, không giao thoa, không thân thiện: “gió theolối……mây”, gió mây không thuận chiều gợi sự chia ly “Anh điđường anh, tôi đường tôi Tình nghĩa đôi ta có thế thôi” Cảnhvật trên sông Hương thì buồn thiu, lặng lẽ

- Câu thơ 3-4 hình ảnh hư hư thực thực, dòng sông mơ mộng,huyền ảo, đẹp lung linh, đầy ánh trăng và khao khát hưởng thụcho kịp thời hiện tại Câu thơ ẩn chứa một nỗi niềm lo lắngkhông bắt kịp hạnh phúc mong manh vì t/g sống là đang chạyđua với thời gian

- Hình ảnh gần gũi vẻ hư ảo Tất cả đều là xa xôi, mờ ảo Màu

Trang 22

sao ? Liên tưởng đến câu thơ

nào, của ai

- Câu thơ cuối bài thể hiện tâm

trạng gì, tình cảm của tác giả ?

Luyện tập

1 Phân tích, bình giảng các câu

hỏi tu từ trong bài thơ:

Sao anh khơng…

Thuyền ai đậu…….nay

Ai biết tình ai…

2 Hồn cảnh sáng tác và tình

cảnh cuộc đời HMT và nội dung

bài thơ gợi cho em cảm xúc thái

độ gì ?

trắng của áo, sương khĩi, kí ức, hồi vọng xa vời là khơng cĩthật Sương khĩi đã bao trùm lên lịng người tưởng nhớ nhữngngày cịn ở Huế hay thời điểm hiện tại, cĩ lẽ là cả 2!

- Câu thơ cuối chất chứa hồi nghi, băn khoăn cĩ 2 nghĩa tráingược:

+ Làm sao mà biết được tình cảm của người xứ Huế phương xa

cĩ đậm đà hay khơng mà về thăm hay cũng chỉ như làn sươngkhĩi mù mịt rồi tan đi ?

+ Và cơ gái Huế thương yêu và thương nhớ ấy làm sao mà biếtđược tình cảm nhớ thương tha thiết, đậm đà của khách đường

xa, là anh đây

+ Câu thơ thể hiện nỗi cơ đơn, trống vắng, khắc khoải của 1 conngừơi mến yêu cuộc sống và con người trong hồn cảnh đãnhuốm bi thương, bất hạnh

* Luyện tập

- Ai hỏi, hỏi để làm gì, thể hiện cảm xúc, tâm trạng gì ?

- Cảm động; thơng cảm, cảm thương, khâm phục 1 thi sĩ tài hoa,

đa tình, mà bất hạnh, vượt lên hồn cảnh để sáng tạo nghệthuật ?

E Củng cố - dặn dò:

- HS nhắc lại kiến thức trọng tâm

- Chuẩn bị bài: Tràng giang của Huy Cận

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Cảm nhận được nỗi buồn cơ đơn trước vũ trụ rộng lớn, nỗi sầu nhân thế, niềm

khao khát hồ nhập

với cuộc đời và tình cảm đối với quê hương đất nước Thấy được màu sắc cổ điển trong

một bài thơ mới

- Rèn luyện kĩ năng phân tích thơ

B

PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập2

- Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 2

- Bài tập Ngữ văn 11 – tập 2

C

CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

Trang 23

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình

thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Oån định: Kiểm tra sĩ số

2 KTBC:

Đọc thuộc lòng bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ và cho biết tâm trạng của tác

giả trong bài ?

- Cho biết hồn cảnh ra đời

của bài thơ ?

- Hãy chia bố cục của bài ?

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Tác giả.

- Tên thật Cù Huy Cận (1919 - 2005) quê Hương Sơn, Hà tĩnh.Trước CM tháng 8, HC là nhà thơ mới nổi tiếng với các tập Lửathiêng, Vũ trụ ca, Kinh cầu tự, sau CMT8 ơng là người lãnh đạonền văn hố văn nghệ Việt Nam và cĩ những tập thơ: Trời mỗingày lại sáng, Đất nở hoa, bài thơ cuộc đời…

- Thơ HC nhiều bài hàm súc, giàu chất suy tưởng, triết lí Là mộttrong những nhà thơ tiêu biểu của thơ ca hiện đại và được nhậngiải thưởng HCMinh (1996)

2 Bài thơ Tràng giang.

- HCRĐ: Bài thơ được viết vào mùa thu 1939 (in trong tập Lửathiêng) và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sơng Hồngmênh mang sĩng nước…

1 Nhan đề và câu thơ đề từ.

- Tràng giang gợi ra ấn tượng khái quát vừa trang trọng vừa cổđiển, thân mật Vần “ang” gợi âm hưởng dài rộng, lan toả ngânvang trong lịng người đọc, ánh lên vẻ đẹp vừa trang trọng cổđiển, hiện đại

- Câu thơ đề từ định hướng cảm xúc chủ đạo của tp: bâng

Trang 24

- Vì sao tác giả đổi nhan đề từ

Chiều trên sơng thành Tràng

giang ? Phân tích ý nghĩa nhan

đề Tràng giang ?

- Khổ thơ đầu vẽ ra những

cảnh gì trên sơng?

- Các cảnh ấy cĩ điểm gì

chung, cĩ liên hệ với nhau

khơng, được sắp xếp như thế

nào ?

- Cảnh con thuyền, ngọn sĩng,

cành củi khơ và nỗi sầu, buồn

của nàh thơ cĩ mối quan hệ

tương thơng ntn ?

- Vẻ đẹp cổ điển và hiện đại

trong khổ thơ được biểu hiện

ntn ?

- So với khổ 1, khổ thơ này cĩ

gí đặc sắc trong việc tả cảnh,

tả tình ?

- Giải thích chữ đìu hiu chữ

này gợi lên cảnh vật và tâm

2 Khổ 1.

- Mở đầu bài thơ là cảnh sơng nước mêng mơng, bất tận Cảnh

và tình cứ đăng đối nhau, song song cùng biểu hiện:

+ Sĩng gợn tràng giang, nỗi buồn điệp điệp, hết đợt này đến đợtkhác

+ Thuyền nước cùng trơi sầu dâng trăm ngả

+ Cành củi khơ lạc mấy dịng gợi kiếp người, tâm hồn lênh đênhtrơi nổi, lạc lõng, cơ đơn

- Giữa tràng giang nhà thơ hướng vào sĩng nhỏ, con thuyền trơitrên sơng gợi ra kiếp người nhỏ bé đơn cơi, vơ định thuyền và

nước song song chứ khơng gắn bĩ -> Sự chia li, cơ đơn.

- Vẻ đẹp cổ điển là cảnh sơng nước bao la, vơ định, rời rạc, cáinhỏ bé của con thuyền, cành củi khơ trên tràng giang, nỗi sầukhơng gian… vẻ đẹp hiện đại là cành củi khơ quen thuộc, sựthiếu gắn bĩ, chia lìa…

3 Khổ 2.

- Khồ 2 tiếp tục mạch tình ý khổ 1

- Câu thơ đầu là 1 nét vẽ mềm mại, uốn lượn nhịp nhàng bởi cácvần liên tiếp: lơ thơ, nhỏ, đìu hiu, giĩ Cảnh vật nhỏ bé, cơ độc,

vơ định Từ đìu hiu gợi sự cơ đơn, lạnh vắng, hiu hắt.

- Từ đâu cĩ 2 cách hiểu: khơng cĩ, ở đâu Cĩ nhưng khơng rõ.

Tất cả tăng thêm sự vắng lạng vì khơng rõ, khơng âm thanh,

- Câu 3-4 mở ra khơng gian 3 chiều được nối bằng các động từ,tính từ đầy sáng tạo và ngược hướng: xuống, lên, dài rộng, sâu

Sâu chĩt vĩt là 1 cách viết sáng tạo, mới mẻ khơng chỉ vì nĩ

ngược với cao chĩt vĩt mà cịn xuất phát từ điểm nhìn của tác giảđứng trên đê cao nhìn lên trời, nhìn xuống mặt sơng, ánh nắngrọi lại gợi cảm giác này -> sâu về mặt tâm hồn

- Bến cơ liêu khơng cụ thể là bến đị nào cả mà chỉ tả cảnh vắng

vẻ, cơ đơn của bến đị khơng khách Trên trời giĩ đìu hiu, dướisơng: bến cơ liêu Tất cả trời đất và dịng sơng đều vắng lắng, cơđơn, hiu hắt buồn

- Con người ở đây trở nên nhỏ bé, cĩ phần rợn ngợp trước thiênnhiên, vũ trụ rộng lớn vĩnh hằng và cảm thấy lạc lồi giữa cáimênh mơng của đất trời, cái xa vắng của thời gian (Hồi Thanh)

4 Khổ 3.

- Bèo dạt về đâu: lấy cảnh thật trên sơng để thể hiện ý nghĩa biểu

trưng của những kiếp người bèo dạt mây trơi chốn xa xơi trongcâu hát quan họ

- Điệp từ khơng tơ đậm cái vẻ mênh mơng, lặng lẽ, cơ đơn củacảnh vật vì khơng cĩ hoạt động của cuộc sống con người, bổsung cho cái vắng lặng của đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều, bến

Trang 25

- Gío đìu hiu cĩ liên hệ gì với

- H/ảnh bầu trời mây trắng và

cánh chim nhỏ nghiêng sa gợi

cảm nhận gì ?

- Câu thơ thứ 3 cĩ gì độc đáo ?

điệp từ dợn dợn và ý nghĩa

biểu cảm của nĩ ?

- Tại sao câu cuối gợi nhớ ý

thơ Thơi Hiệu, so sánh nỗi

buồn của 2 nhà thơ…

- Nỗi nhớ quê, nhớ nhà của

Huy Cận nĩi lên điều gì nếu

đặt trong hồn cảnh sáng tác

1939

- Sự kết hợp giữa yếu tồ cổ

điển và hiện đại của bài thơ

được thể hiện như thế nào?

cơ liêu, giĩ đìu hiu, cành củi khơ ở trên

- Như vậy nỗi buồn của nhà thơ luơn song hành và gắn chặt vớinỗi buồn nhân thế, nỗi buồn quê hương đất nước được thể hiệnkín đáo

5 Khổ 4.

- Là khổ thơ kết hợp hài hồ giữa cổ điển và hiện đại

- Hình ảnh bầu trời cao, mây bạc gợi sự hùng vĩ nhưng ẩn chứa

sự nguy hiểm

- Hình ảnh cánh chim nhỏ nghiêng đi như khơng chịu được sứcnặng của bĩng chiều đang sa xuống đối lập với cảnh bầu trời caorộng, hùng vĩ để tơn thêm vẻ đẹp của cả hai.-> cảm giác rợnngợp giữa khơng gian bao la

- Điệp từ dợn dợn (tăng nghĩa) biểu thị sợ hãi: dợn sĩng, dợn

lịng cứ tăng mãi lên

- Câu thơ cuối HC học ý từ câu thơ Thơi Hiệu: Quê

hương khuất bĩng hồng hơn

Trên sơng khĩi sĩng cho buồn lịng ai

Nỗi buồn sầu của HC dường như lớn hơn Thơi Hiệu vì ThơiHiệu thấy khĩi mới nhớ nhà cịn HC thì chẳng cần thấy khĩisĩng cũng nhớ nhà

-> Nỗi sầu nhân thế, lan toả khắp trời đất, sống trên quê hương

mà cảm thấy thiếu quê hương

* Luy ện t ập

cổ điển hiện đại

- Thể thơ thất ngơn, 4 khổ 4 bức tranh tứ bình, tả cảnh ngụ tình

- Sử dụng nhiều từ hán việt

- Mang dáng dấp đường thi: hàm súc,

cơ đọng, tao nhã, khái quát

- Hình ảnh ước lệ tượng trưng

- Nỗi buồn sầu cơ đơn nhưng lại bâng

khuâng man mác- nỗi buồn thời đại

- Cảnh vật gần gũi, thân thuộc

- Trực tiếp thể hiện cáitơi cơ đơn trước vũ trụ, lịng yêu quê hương đất nước thầm kín tha thiết

- Hình ảnh gần gũi chân thực

E Củng cố - dặn dò:

- HS nhắc lại kiến thức trọng tâm

- Chuẩn bị bài: Luyện tập về nghĩa của câu.

Trang 26

-Tiết 88

Ngày soạn:

Ngày dạy:………

LUYỆN TẬP VỀ NGHĨA CỦA CÂU

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Củng cố và nâng cao hiểu biết về nghĩa của câu

- Rèn luyện kĩ năng nhận biết về nghĩa của câu

B

PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập2

- Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 2

- Bài tập Ngữ văn 11 – tập 2

C

CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình

thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Oån định: Kiểm tra sĩ số

- Câu 1: Hướng về sự việc nhất định xảy ra

- Câu 2: Hướng về sự việc đang xảy ra

- Câu 3: Hướng về sự việc có thể xảy ra hoặc không thể xảyra

- Câu 4: Hướng về sự việc có khả năng xảy ra

- Câu 5,6,7,8: Hướng về đạo lí

- Câu 9: Hướng về sự việc chắc chắn xảy ra

- Câu 10: Hướng về sự việc sắp xảy ra

- Câu 11: Hướng về sự việc có quan hệ với nhau về nguyênnhân

- Câu 12: Hướng về sự việc mong đợi

- Câu 13: Hướng về sự việc mong đợi

- Câu 14: Hướng về sự việc có liên quan là giả thiết

- Câu 15: Hướng về sự việc có khả năng là giả thiết

2 Bài tập 2

1a Chấp nhận được -> Bên miêu tả sự vật

Trang 27

3 Bài tập 3.

a Dầu/dẫu chỉ một sự việc là điều kiện hay giả thiết -> chỉsự việc chưa xảy ra

- Tuy/mặc dù -> Sự việc đã xảy ra

b Không thể thay thế dầu = tuy vì nội dung câu thơ cho

biết đấy là một sự việc chưa xảy ra

c Nếu thay dầu/dẫu = tuy và ngược lại sẽ làm cho ý nghĩa

câu văn khác đi Từ một chuyện chưa chắc đã xảy ra trước thời điểm nói thành một chuyện đã xảy ra và ngược lại

d Dễ dàng thấy dẫu mạnh hơn dù/dầu

4 Bài 4 Về nhà

E Củng cố - dặn dò:

- HS nhắc lại kiến thức trọng tâm

- Chuẩn bị: Tương tư của Nguyễn Bính

Trang 28

- Cảm nhận tâm trạng tương tư của chàng trai với những diễn biến chân thực mà tinh

tế, trong đĩ mối duyên quê quện chặt với cảnh quê một cách nhuần nhị

- Nhận ra vẻ đẹp của một bài thơ mới mang đậm phong vị ca dao

- Giúp học sinh cảm nhận được ý vị của tình yêu lứa đơi cĩ vơ vàn cung bậc, cĩ nỗi

nhớ nhung, cĩ sự hờn ghen…Và qua bài thơ cũng phần nào giúp các em hiểu được tình

yêu lứa đơi thẹn thùng của những chàng trai, cơ gái ở thơn quê xưa

B

PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập2

- Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 2

- Bài tập Ngữ văn 11 – tập 2

C

CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình

thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Oån định: Kiểm tra sĩ số

- Dựa vào phần tiểu dẫn

trong SGK em hãy nêu

những nét khái quát về cuộc

đời, sự nghiệp và con người

Để sinh sống trên đất thành phố ơng đã làm nhiều nghề để sinhsống, ơng vừa dạy học vừa làm thơ

- Từ năm 1945-1954 ơng làm tuyên huấn và văn nghệ ở Nam Bộ.Năm 1954 ơng tập kết ra Bắc vẫn hoạt động văn nghệ ở Hà Nội vàNam Định

- Ơng mất đột ngột vào ngày 20/1/1966

b Sự nghiệp:

- Nguyễn Bính làm thơ từ năm 13 tuổi Năm 1937 ơng đoạt giải

thưởng của Tự lực văn đồn với tập thơ Tâm hồn tơi Ơng sáng tác

khá nhiều thể loại:

- Các tập thơ : + Lỡ bước sang ngang (1940) + Mười hai bến nước (1942) + Gửi người vợ Miền Nam (1955) + Đêm sao sáng (1962)

Trang 29

- Em hãy cho biết xuất xứ

bài thơ Tương tư và bố cục

của bài thơ này ?

- Theo em hiểu tương tư là

trạng thái tình cảm như thế

nào ? Nỗi niềm tương tư của

chàng trai trong bài thơ là do

đâu ?

Tương tư là tâm trạng

thương nhớ trong tình yêu

đôi lứa, thường là tình yêu

đơn phương xa cách đó là

một phức hợp cảm xúc khác

nhau với những diễn biến

nhiều khi trái ngược nhau

mà thống nhất rất khó nắm

bắt và lí giải

- Các truyện thơ:

+ Cây đàn tì bà (1944) + Tiếng trống đêm xuân (1958) + Chèo Cô Son (1961)…

Ông được Nhà nước phong tặng Giải thưởng HỒ CHÍ MINH về

văn học và nghệ thuật đợt II năm 2000

c Con người:

Ông là một con người nhạy cảm với thời đại đầy biến động, ôngcũng là người muốn bảo tồn và duy trì những giá trị truyền thống

Là một nhà thơ mới nhưng ông lại trở về đào sâu vào truyền thống

dân gian nên đã đem đến cho thơ mình một vẻ đẹp Chân quê.

2 Về bài thơ:

a Bài thơ được viết tại làng Hoàng Mai (quận Hoàng Mai ngày

nay) vào năm 1939 và được đưa vào tập thơ Lỡ bước sang ngang

(1940)

b Bố cục: Bài thơ chia làm 3 phần + Phần 1: Bốn câu thơ đầu -> Khơi nguồn tương tư-Căn bệnh

của tình yêu đơn phương của tôi.

+ Phần 2: từ Hai thôn chung lại đến…Gặp nhau ?-> là sự giãi

bày tâm trạng tương tư

+ Phần 3: Bốn câu thơ cuối -> Trở lại nỗi nhớ của Thôn Đoài của Cau liên phòng.

II ĐỌC - HIỂU BÀI THƠ

1 Khơi nguồn tương tư

- Nỗi nhớ nhung được thể hiện bằng cách khá kín đáo, xa sôi

+ Biện pháp nhân hóa: Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông Tạo nên

nỗi nhớ song hành:

Thôn nhớ thôn Người nhớ người

- Thôn Đoài và thôn Đông là nơi mà nhà Tôi và nhà Nàng đang ở

- Cách sử dụng thành ngữ “Chín nhớ mười mong” làm cho lời thơ

trở nên bình dị mà hồn nhiên đằm thắm Nỗi nhớ ấy không chỉ đầy

ắp, da diết trong lòng chàng trai đa tình mà còn tràn ngập cả xómthôn, cả thôn Đông lẫn thôn Đoài Yêu cô gái mà chàng trai đãthành bệnh cũng như bệnh nắng mưa của trời vậy

- Cách so sánh bệnh giời với bệnh tương tư của tôi yêu nàng

Nguyễn Bính đã diễn tả một cách hồn nhiên, thú vị về nỗi buồntương tư trong tình yêu là lẽ tự nhiên, là tất yếu Yêu thì mongđược gần nhau, mà xa nhau thì lại nhớ, yêu lắm thì nhớ nhiều, mànhớ nhiều thì càng tương tư

2 Sự giãi bày tâm trạng tương tư của chàng trai

- Nhớ nhung: “Thôn Đoài………yêu nàng”.

- Băn khoăn, dỗi hờn: “Hai thôn………….bên này”

+ Trước hết đó là nỗi băn khoăn, thắc mắc Tuy chẳng được ở

gần nhau Bên giậu mồng tơi, Bên giàn thiên lý…nhưng tôi với nàng gần gũi biết bao vì Hai thôn chung lại một làng, có mong, có

Trang 30

- Em hãy cho biết ở đoạn 2

này nhà thơ đã để cho chàng

trai giãi bày tình cảm của

mình như thế nào?

- Chàng trai có nhận được sự

đáp lại tình cảm của cô gái

không ?

nhớ mà chẳng được đáp lại nên băn khoăn, thắc mắc biết ngỏ cùng

ai bây giờ ? Một câu hỏi không lời đáp cất lên một cách não nề:

Cớ sao bên ấy chẳng sang bên này

- Đã bao lâu rồi chưa được gặp nàng, nỗi buồn tương tư càng da

diết, nôn nao -> than thở

Ngày qua ngày lại qua ngày

Lá xanh nhuộm đã thành cây lá vàng

+ (Ba chữ Ngày kết hợp với chữ Qua và một chữ Lại diễn tả một nỗi buôn triền miên, dằng dặc Từ mùa xuân khi lá còn Xanh vậy mà nay đã cuối thu Cây lá vàng, thế mà Bên ấy chẳng sang bên này ? Làm sao chẳng mỏi mòn, mong nhớ ? Làm sao chẳng

tàn úa như lá vàng mùa thu? Nguyễn Bính đã học tập cách nói của

dân gian là: Lấy cây cỏ sắc màu để diễn tả thời gian ly cách Thờigian tâm lí, thời gian tâm trạng: dằng dặc mong nhớ, triền miên,buồn trông được nói một cách rất thơ đậm đà, ý vị

- Chàng trai ây thắc mắc rồi trách móc rồi hờn tủi để rồi băn

khoăn tự hỏi, tự giày vò mình:

Bảo rằng cách trở đò giangKhông sang là chẳng đường sang đã đànhNhưng đây cách một đầu đình

Có xa xôi mấy mà tình xa xôiTương tư thức mấy đêm rồi Biết cho ai, hỏi ai người biết cho!

- Giá mà xa xôi,cách trở thi chàng trai còn được an ủi phần nào vì

dù sao nàng là phận con gái để đến bên chàng thì kèm theo đó làbao nhiêu khó khăn và điều tiếng Nhưng buồn và thương thay họ

ở rất gần nhau chỉ cách có một đầu đình mà thôi Chàng băn khoăn

tự hỏi nhưng cũng chỉ biết hỏi mình mà thôi, càng hỏi thì lại càng

cô đơn lẻ loi, hờn tủi

- Và rồi trải qua những Chín nhớ mười mong hết trách móc hờn

dỗi rồi lại trông đợi cầu mong:

Bao giờ bến mới gặp đò ?Hoa khuê các, bướm giang hồ gặp nhau ?

- Vận dụng lối nói ước lệ, ẩn dụ trong ca dao Bến và Đò và trong thơ văn truyền thống Hoa khuê các và Bướm giang hồ để thể hiện

một nỗi ước mong, một niềm khao khát về tình yêu hạnh phúc củalứa đôi rất thiết tha Cái tôi trữ tình của chàng trai đa tình, nỗibuồn tương tư, nỗi khát khao về hạnh phú của tôi yêu nàng trởthành cái chung của nhiều chàng trai cô gái khác Vì thế mà đã bao

năm qua tiếng thơ Tương tư vẫn được bao thế hệ độc giả trân trọng

coi nó như tâm hồn mình, tiếng lòng mình vậy

=> Ở đoạn thơ này chàng trai lúc thì trách móc, lúc thì nhắn hỏi

liên tiếp mà nàng vẫn hững hờ, có đi mà chẳng có lại, đó chỉ làchuyện hão huyền vô vọng, vì đó là một tình yêu đơn phương Bởivậy nhớ và mong, trách và hỏi mơ hồ, vu vơ Ở đời vẫn có nhữngchuyện tình như thế

Trang 31

Ở 2 câu thơ cuối của đoạn 2

đã sử dụng những hình ảnh

ước lệ tượng trưng nào của

ca dao và thơ văn truyền

thơng trong việc khắc hoạ

- Em hãy cho biết ở 4 câu thơ

cuối chàng trai đã ước mong

điều gì khi cơ gái khơng đáp

lại tình cảm của anh ?

- Em hãy nêu nghệ thuật và

nội dung của bài thơ ?

3 Ước mơ muơn đời của tình yêu đơi lứa:

Nhà em cĩ một giàn giầuNhà anh cĩ một hàng cau liên phịngThơn Đồi thì nhớ thơn ĐơngCau thơn Đồi thì nhớ giầu khơng thơn nào ?

Cĩ một giàn giầu, Cĩ một hàng cau liên phịng, Nhà anh, Nhà em…mới đều chỉ cĩ một nghĩa là cịn lẻ loi, đơn chiếc Anh và em vẫn đơi nơi: Anh ở thơn Đồi, em ở thơn Đơng, vẫn cịn xa cách quá chừng Vẫn là một trời mong nhớ Thơn Đồi thì nhớ thơn Đơng Anh nhớ em tưởng như Cau thơn Đồi nhớ giầu khơng thơn nào?

- Hình ảnh ẩn dụ Giầu - Cau dân dã biểu lộ niềm mơ ước: duyên

lứa đơi son sắt, bền chặt

- Cấu trúc song hành gợi tả mối quan hệ gắn bĩ của đơi trai gáitrong một tình yêu đẹp: Nhà tơi và nhà em, thơn Đồi và thơnĐơng, trầu và cau

=> Tình yêu là chuyện muơn đời của lứa đơi, của trai gái Nguyễn Bính đã diễn đạt tinh tế, đậm đà nhiều man mác, bâng khuâng Mơước về trái ngọt hạnh phúc sẽ làm lịm mơi, mơ ước về con thuyền tình sẽ cập bến hạnh phúc… Đĩ là mơ ước đẹp đẽ rất nhân văn

- Sử dụng nhiều điệp từ, điệp ngữ

- Sử dụng nhiều cặp hình tượng tượng trưng cho hạnh phúc lưađơi

- Thơ lục bát mang chất biểu cảm nồng nàn

2 Nội dung:

Bài thơ thể hiện một tình cảm thiết tha, rạo rực, chân thành củachàng trai với cơ gái nhưng tình yêu đơn phương thầm kín đĩ cơgái khơng thể cảm nhận và khơng thể đáp lại nỗi mong mỏi khátkhao của chàng trai, cho đến cuối bài thơ dù đã ước ao và khátvọng sum họp nhưng niềm hạnh phúc ấy chỉ là trong ý nghĩ củachàng trai tự an ủi mình mà thơi Nhưng điều đáng trân trọng là dù

cơ gái khơng đáp lại tình cảm của minh nhưng chàng trai vẫn dànhcho cơ gái những tình cảm tốt đẹp như ngày nào

E Củng cố - dặn dò:

- HS nhắc lại kiến thức trọng tâm

- Chuẩn bị: Kiểm tra văn học

Đọc văn

Trang 32

TỐNG BIỆT HÀNH - CHIỀU XUÂN

( THÂM TÂM - ANH THƠ)

TIẾT 91

I - Mục tiêu cần đạt.

Giúp học sinh:

- Thấy được vẻ đẹp của hình tượng Li khách trong bài thơ

- Thấy được vẻ đẹp của bức tranh quê vào mùa xuân ở đồng bằng Bắc Bộ thôngqua không khí, nhịp sống và hình ảnh tiêu biểu gần gũi với con người

2,Kiểm tra bài cũ.

3,Dạy bài mới.

Bài thơ: Tống Biệt Hành của Thâm Tâm

- Hs đọc phần tiểu dẫn nêu những nét chính về Thâm Tâm

- Gv nhấn mạnh vị trí của Thâm Tâm trong phong trào thơ Mới và vị trí bài thơ Tống Biệt Hành

- Đọc bài thơ vời giọng vừa nhẹ nhàng, tha thiết vừa gân guốc, rắn rỏi

- Yêu cầu học sinh nêu chủ đề của bài thơ: Thấy được vẻ đẹp của hình tượng Li khách trong bài thơ

Bài thơ: Chiều xuân của Anh Thơ.

- Học sinh đọc phần tiểu dẫn nêu những nét chính về tác giả Anh Thơ

- Gv nhận xét và nhấn mạnh vị trí và vai trò của Anh Thơ với nền văn học Vn trước và sau cách mạng

- Yêu cầu học sinh đọc giọng nhẹ nhàng, tha thiết phù hợp với những hình ảnh và cảm xúc trong bài thơ khi viết về bức tranh quê vào mùa xuân ở vùng đồng bằng Bắc Bộ Việt Nam

- Nêu chủ đề bài thơ: - Thấy được vẻ đẹp của bức tranh quê vào mùa xuân ở đồngbằng Bắc Bộ thông qua không khí, nhịp sống và hình ảnh tiêu biểu gần gũi với conngười

Trang 33

KIỂM TRA VĂN HỌC

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Nhằm củng cố kiến thức cho HS

- Hình thành những kĩ năng viết văn

B

PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập2

- Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 2

C

CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình

thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Oån định: Kiểm tra sĩ số

Yêu cầu đối với bài viết:

1 Chép bài thơ đúng như sgk và phan tích được tâm trạng của tác giả

2 Chỉ ra được tâm trạng của 2 tác giả qua 2 bài thơ này Cĩ điểm gì giống nhau

E Củng cố - dặn dò:

- Chuẩn bị: Nhật kí trong tù của Hồ Chí Minh

- Biết cách phân tích một đề văn, biết vận dụng kiến thức về luận điểm, lập luận vàcác thao tác lập luận đã học vào việc viết bài, nhận ra những chỗ mạnh, yếu khiviết loại bài này, cĩ hướng sửa chữa, khắc phục những lỗi trong bài viết của mình

II - Phương tiện.

- Sử dụng SGK,SGV,Sách tham khảo

III - Tiến trình dạy học.

1,Ổn định lớp.

Trang 34

2, Trả bài kiểm tra, nhận xét.

Đề bài: Hãy nêu suy nghĩ của Em về một nhân vật hoặc một chi tiết mà em cho là

có ý nghĩa sâu sắc trong truyện ngắn : " Đời thừa" của Nam Cao?

I/ Kĩ năng.

- Học sinh biết cách làm một bài nghị luận văn học

- Vận dụng những hiểu biết về văn học và cuộc sống xung quanh để làm bài

+ Nó có ý nghĩa sâu sắc ở chỗ nào

+ Cụ thể là ý nghĩa về nội dung là gì

+ Nó làm nổi bật tư tưởng chủ đề của thiên truyện ở chỗ nào

+ Về nghệ thuật nó có vai trò và tác dụng như thế nào trong việc thể hiện nội dung

- Đa số học sinh có ý thức làm bài, xác định được trọng tâm, yêu cầu của đề

- Một số diễn đạt tốt, có khả năng sáng tạo, mở rộng và nâng cao vấn đề

Trang 35

2 Hoùc sinh: soaùn vaứ chuaồn bũ baứi ụỷ nhaứ.

D TIEÁN TRèNH TOÅ CHệÙC DAẽY HOẽC

1 Oồn ủũnh: Kieồm tra sú soỏ

hoạ như thế nào ?

I Hoàn cảnh ra đời của nhật kí trong tù.

- Ngày 28/01/1941 Nguyễn ái Quốc về nửớc, năm 1942 Ngửời sang Trung Quốc để tranh thủ sự viện trợ của thế giới thì bị chính quyền Tửởng Giới Thạch bắt giam vô cớ, đến ngày 10/9/1943 thì Ngửời đửợc trả lại tự do Trong thời gian bị giam cầm trong nhà lao Ngửời đã sáng tác tập thơ này.

+ Những nỗi niềm và tâm trạng của nhà thơ.

+ Những giãi bày về nhiệm vụ sang Trung Quốc vì mục

đích cách mạng mà bị bắt oan.

+ Những bài thơ thù tiếp.

- Tập thơ đửợc dịch ra tiếng Việt và in lần đầu năm 1960, in

và dịch ra nhiều nửớc trên thế giới.

III Nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.

1 Bức tranh nhà tù và một phần xã hội Trung Hoa dân quốc.

- Tái hiện một cách chân thực và tỉ mỉ bộ mặt đen tối của nhà

tù Quốc dân đảng Trung Quốc, xã hội Trung Quốc những năm 1942-1943.

- Bút pháp châm biếm đửợc sử dụng rộng rãi với nhiều cung bậc và giọng điệu khác nhau, khi thẳng thừng bốp chát, khi giễu cợt nhẹ nhàng, khi mỉa mai chua chát, cửời mà đắng cay

đau xót một cách sâu sắc, thấm thía.

- Dẫn chứng:

+ Ban thái bình.

+ Ta là giam + Oa pha.

+ Ta thì khiêng.

2 Bức chân dung tự hoạ của Hồ Chí Minh.

a Một tấm gửơng nghị lực phi thửờng, một bản lĩnh vĩ đại không có gì có thể lung lạc đửợc.

- Vửợt lên trên mọi đau khổ về thể xác giữ vững phong thái ung dung, tâm hồn thanh thoát, tửơi tắn, trẻ trung trong mọi tình huống.

Trang 36

- Các khía cạnh biểu hiện của

bức chân dung tự hoạ con

ng-ời Bác ?

- Tõm hồn nghệ sĩ được thể

hiện ra sao trong NKTT ?

- Tại sao nói NKTT là một

+ Gạo thành công.

+ Lạc nửớc thành công.

d Tấm lòng yêu thửơng bao la với nhân loại.

- Phu đửờng

- Cháu bé trong nhà lao Tân Dơng.

- Ngửời bạn tù thổi sáo.

3 Một tập thơ phong phú, đa dạng, độc đáo.

- Từ nội dung đến nghệ thuật phong phú hài hoà Một tinh thần thép với chất thơ trữ tình, một tâm hồn thi sĩ với chiến

sĩ, chất cổ điển với hiện đại.

- Bút pháp đa dạng: lãng mạn và hiện thực, tả thực và trữ tình, Nghệ thuật trào lộng nhiều sắc thái khi thì đùa vui nhẹ nhàng hóm hỉnh, khi thì tự trào, mỉa mai, châm biếm sắc sảo chua chát quyết liệt

- Thể thơ chủ yếu là tứ tuyệt nhửng có những lúc thay đổi linh hoạt.

- Tập thơ nổi tiếng nhửng đửợc thể hiện vào những giây phút cảm hứng của Ngửời, qua đó ngửời đọc thấy đửợc thế giới tâm hồn sâu thẳm của con ngửời vĩ đại HCM

E Cuỷng coỏ - daởn doứ:

- HS nhaộc laùi kieỏn thửực troùng taõm

- Chuaồn bũ: Chiều tối của Hồ Chớ Minh

Trang 37

A yêu cầu cần đạt:

Trang 38

- Hs thấy mấy nét chấm phá tả cảnh chiều tối mênh mơng mà đần ấm Từ đĩ,

pt t/hồn cao rộng, lịng yêu nước thương người của tác giả.

- Đồng cảm, chia sẽ và học tập ở Bác tâm hồn nhạy cảm với thiên nhiên, lịng

người, “nâng niu tất cả chỉ quên mình”, khơng để ngoại cảnh tác động đến bản

1 Giáo viên: SGK, GA, Một số tài liệu hoặc đồ dùng dạy học.

2 Học sinh: soạn và chuẩn bị bài ở nhà

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Oån định: Kiểm tra sĩ số

2 KTBC:

Em cĩ cảm nhận như thế nào về tập thơ nhật kí trong tù ?

3 Giíi thiƯu bµi häc:

4 Gi¶ng bµi míi

- Cảnh thiên nhiên chiều tối được miêu

tả như thế nào ? Vì sao nĩi bức tranh

thủy mặc đậm phong vị Đường thi rất

rõ ở hai câu này ?

+ 2 câu cuối: H/a cơ gái l/đ khoẻ khoắn -> người

tù bỗng quên đi nỗi cơ quạnh vf hịc với niềm vui của người l/đ.

- Chủ đề: M/t cảnh th/nh vào lúc chiều muộnvà h/

a khoẻ khoắn của cơ gái xĩm núi trong lao động Đồng thời thể hiện sự vận động về tâm trạng của người tù bị lưu đày trên đất khách.

II PHÂN TÍCH

1 Bức tranh thiên nhiên trong bài thơ.

- Hai câu thơ đầu tái hiện khơng gian và thời gian của buổi chiều xĩm núi Tác giả lấy cánh chim bay

về núi để miêu tả t/gian buổi tối (cách cảm nhận t/ gian trong thơ t/thống).

Trang 39

- Thời gian buổi chiều thường cho ta

cảm giác gì ? Nhưng đối với bác cảm

hứng thơ lại đến với Người lúc này

chứng tỏ phẩm chất gì ở con người

HCM ?

- Hai câu thơ sau miêu tả nội dung gì ?

Điểm đặc biệt gây ấn tượng đối với

-> Hai câu thơ tả cảnh nhưng mở ra 1 tâm trạng Cánh chim bay về rừng, chòm mây trôi nhẹ giữa tầng không còn nhà thơ đang lê bước trên đường giải lao nhưng vẫn tin yêu, lạc quan dù bề ngoài có phần ảm đảm.

2 Bức tranh đời sống.

- Hai câu thơ sau t/hiện chân thật, s/động bức tranh đ/sống nơi xóm núi:

+ Thiếu nữ xóm núi xay ngô tối, t/hiện một sự vất

vả nhưng ở câu 4 ta bắt gặp là than ấm gợi cảm giác vui tươi, bình yên.

+ H/ảnh cô em xóm núi là h/ảnh t/tâm của b/tranh chiều tối nơi xóm núi Cô đang lao động bên lò than đã rực hồng gợi cho người đọc sự cảm nhận s/sống m/liệt và ấm áp toả ra từ ý thơ, chất họa của t/p cũng toát ra từ đó.

- Như vậy, cả bài thơ là b/tranh có cảnh vật, con người Mạch cảm xùa của bài thơ được chuyển từ buồn sang vui, nhà thơ đã vượt lên hoàn cảnh gian truân, khổ ải để cảm thông với đ/sống ngươì l/động Bác là một cong người “Nâng niu tất cả chỉ quên mình” (Tố Hữu)

- Bài thơ m/tả chiều tối mà ta không hề gặp chữ

tối Cuối t/p là từ “hồng” mang nhiều ý nghĩa:

t/hiện một t/hồn luôn hướng về c/sống Hình tượng thơ v/động theo một xu thế lạc quan, bất ngờ làm nổi bật cái nhìn tin yêu c/sống và lòng yêu thương con người của Bác.

3 Tâm hồn nhà thơ.

- Trong h/cảnh tù đày khổ cực Người vẫn nhìn cảnh vật, c/sống ấm áp vui tươi, lạc quan qua ánh hồng rực sáng Điều đó chứng tỏ mọi buồn vui của Bác đều gắn với vui buồn của con người và hầu như không phụ thuộc vào cảnh ngộ của riêng mình Đó là chất thép, t/thần lạc quan, nhạy cảm

Trang 40

- Lấy ngoại cảnh để b/hiện nội tõm.

E Cuỷng coỏ - daởn doứ:

- HS nhaộc laùi kieỏn thửực troùng taõm

- Chuaồn bũ: Lai tõn của Hồ Chớ Minh

- Thấy đửợc thái độ của tác giả đối với tình trạng thối nát của bọn quan lại

Trung Quốc thời Tưởng Giới Thạch.

- Hiểu đửợc nghệ thuật châm biếm độc đáo của bài thơ.

B

PHệễNG PHAÙP

ẹaứm thoaùi, neõu vaỏn ủeà, giaỷng giaỷi, thuyeỏt trỡnh.

C CHUAÅN Bề:

1 Giaựo vieõn: SGK, GA, Moọt soỏ taứi lieọu hoaởc ủoà duứng daùy hoùc.

2 Hoùc sinh: soaùn vaứ chuaồn bũ baứi ụỷ nhaứ

D TIEÁN TRèNH TOÅ CHệÙC DAẽY HOẽC

1 Oồn ủũnh: Kieồm tra sú soỏ

2 KTBC:

Đọc thuộc lũng bài Chiều tối và chỉ ra “chất thộp” trong bài thơ ?

3 Giới thiệu bài học:

4 Giảng bài mới

- Nêu nội dung phần tiểu dẫn ?

- Chia bố cục bài thơ ?

- Bức tranh hiện thực về chính quyền ở

Lai Tân trong 3 câu đầu được Bác

+ Ban trửởng nhà lao: ngày ngày đánh bạc.

+ Cảnh sát trửởng chuyên ăn tiền đút lót của phạm nhân.

+ Huyện trửởng chong đèn tửởng để lo công việc

Ngày đăng: 04/12/2013, 14:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh cái bao - Bài soạn văn 11 nc ki 2
nh ảnh cái bao (Trang 107)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w