1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TRUNG THU 2

54 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 334 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gi¶i thÝch t¹i sao ch©u Phi cã khÝ hËu nãng vµ kh« bËc nhÊt thÕ giíi 9.[r]

Trang 1

Thành phần nhân văn của môi trờng

Ngày 20 tháng 8 năm 2008

Tiết1: Dân số

I / Mục tiêu bài học

Học sinh cần có những hiểu biết căn bản về:

- Dân số và tháp tuổi;

- Dân số là nguồn lao động của một địa phơng;

- Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số;

- Hậu quả của bùng nổ dân số đối với các nớc phát triển

Kỹ năng :

- Hiểu và nhận biết sự gia tăng dân số và sự bùng nổ dân số qua cac biểu đồ dân số

- Rèn luyện kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biếu đồ dân số và phát triển.II/ Các phơng tiện dạy học

- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới từ đầu công nguyên đến năm 2005

? Làm thế nào để biết dân số của một địa

? Quan sát và cho biết

? Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì

của dân số

? Cho biết tổng số trẻ em từ mới sinh cho

đến 4 tuổi ở mỗi tháp tuổi uwocs có bao

nhiêu bé trai và bao nhiêu bé gái

giới từ đầu thế kỉ 19 đến cuối thế kỉ 20

- Cho học sinh đọc thuật ngữ để biết thế

nào là tỷ lệ sinh, tỷ lệ tử ( trang 188)

- Dùng biểu đồ H1-3 , H1-4 giúp học sinh

hiểu phân biệt và đọc trên bản đồ

1 Dân số nguồn lao động

Dân số đợc biểu thị bằng tháp tuổi Tháp tuổi cho ta biết :

+ Các độ tuổi của dân số+ Số nam nữ

+ Số ngời dới độ tuổi lao động + Số ngời trong độ tuổi lao động + Nguồn lao động hiện tại và tơng lai + Tháp tuổi còn cho biết dân số già hay trẻ

2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ

19 và thế kỉ 20 _ Dân số thế giới bắt đầu tăng nhanh từ năm1804và tăng vọt vào năm 1960 Đó là nhờ những tiến bộ trong lĩnh vực kinh tế – xã hội, y tế

Trang 2

+ Đờng xanh : Tỷ lệ sinh

triển qua các giai đoạn nh thế nào?

- ở nớc đang phát triển ra sao?

Học sinh trả lời – giáo viên kết luận

( Giáo viên giải thích bùng nổ dân số)

? Hậu quả của bùng nổ dân số

? Biện pháp khắc phục nh thế nào

( Cho học sinh thảo luận)

3 Sự bùng nổ dân số

- Các nớc đang phát triển có tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao – Dân số tăng nhanh dẫn đến bùng nổ dân số : Châu á, Châu phi,Châu Mỹ La Tinh

- Hậu quả : gây khó khăn giải quyết các vấn đề ăn ở, mặc, học hành, việc làm, trở thành gánh nặng đối với nền kinh tế, sinh ra

tệ nạn xã hội

C Hoạt động củng cố

Cho học sinh trả lời câu hỏi 1

? Quan sát 2 tháp tuổi H1-1 Tháp tuổi có nhiều ngời trong độ tuổi lao động là :

I/ Mục tiêu bài học

- Học sinh cần : Biết đợc sự phân bố dân c không đồng đều và những vùng đông dân trên thế giới

- Nhận biết đợ sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc chính trên thế giới

- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ phân bố dân c

- Nhận biết 3 chủng tộc trên thế giới qua ảnh và trên thực tế

II/ Phơng tiện dạy học

Trang 3

? Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì của dân số

? Bùng nổ dân số xảy ra khi nào ( năm 1960)

Cho học sinh đọc thuật ngữ

Mật độ dân số và yêu cầu làm bài tập 2

Giáo viên nêu khái quát công thức

? Những nơi nào dân c tập trung tha thớt

( Hoang mạc, các địa cực, vùng núi hiểm

trở, vùng rất xa biển )

? Vì sao có sự phân bố không đều nh vậy

( phụ thuộc vào điều kiên sống, đi lại có

thuận lợi hay không )

Giáo viên cho biết : Ngày nay phơng tiện

giao thông và kĩ thuật hiện đại con ngời có

thể sinh sống ở bất cứ nơi nào trên trái đất

Hoạt động cá nhân

Cho học sinh đọc thuật ngữ chủng tộc

( trang 186)

Quan sát H2-2 cho biết sụ khác nhau về

hình thái bên ngoài của 3 chủng tộc

? Nơi sinh sống chủ yếu của các chủng tộc

+ Những khu vực có kinh tế phát triển của các châu lục nh : Tây âu và Trung âu,

Đông Bắc Hoa Kì, Tây Phi

Có 3 chủng tộc + Chủng tộc Mônggôlôit: da vàng, tóc

đen và dài, mắt đen, mũi thấp, chủ yếu sống

ở Châu á + Chủng tộc Nêgrôit: da đen tóc xoăn vàngắn, mắt đen và to, mũi thấp và rộng Chủ yếu sống ở Châu Phi

+ Chủng tộc ơrôpêôit: da trắng, tóc nâu hoặc vàng, mắt xanh hoặc nâu, mũi cao và hẹp, sống ở Châu Âu

Trang 4

Mọi ngời dều có cấu tạo nh nhau Sự khác

nhau đó bắt đầu xảy ra cách đây

50.000năm khi loài ngời còn phụ thuộc

vào thiên nhiên

Ngày nay sự khác nhau đó là do di truyền

Ngày nay 3 chủng tộc đã chung sống và

làm việc ở tất cả các châu lục và các quốc

- Su tầm tranh ảnh thể hiện làng xóm ở nông thôn và thành thị ở Việt Nam và trên thế giới

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

- Học sinh cần nắm đợc những đặc điểm cơ bản của quần c nông thôn và quần c đô thị

- Biết đợc vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị

- Nhận biết đợc quần c đô thị hay quần c nông thôn qua ảnh hoặc trên thực tế

- Nhận biết đợc sự phân bố các siêu đô thị đông dân nhất thế giới

II/ Các phơng tiện dạy học

- Bản đồ dân c thế giới

- ảnh các đô thị ở Việt Nam hoặc thế giới

III/ Tiến hành bài dạy

A Bài cũ

Hs1: ? Dân c trên thế giới thờng sinh sống chủ yếu ở những khu vực nào ? Tại sao?

? Mật độ dân số là gì ? Tính mật độ dân số năm 2001 của các nớc trong bảng dới và nêu nhận xét

? Nêu đặc điểm các chủng tộc và địa bàn sinh sống

B Bài mới

Học sinh quan sát H3-1; H3-2, thảo luận nhóm :

? Cho biết mật độ dân số nhà cửa đờng sá ở

- Dân c tập trung đông Cộng đồng

Trang 5

dong họ, láng xóm, có phong tục tập quán lễ hội

cổ truyền

- Hoạt động sản xuất nông lâm ng nghiệp

? Hãy liên hệ nơi em đang sống

? với thực tế địa phơng em hãy cho biết khu vực

quần c nào thu hút đông dân c

- Học sinh đọc SGK: “ Các siêu đô thị đã

xuất hiện trên thế giới ”

? Đô thị xuất hiên sớm nhất vào lúc nào

? Xuất hiện đô thị là do nhu cầu gì của xã hội

? Xem H3-3 SGK cho biết :

? Có bao nhiêu siêu đô thị trên thế giới(23)

? Đô thị nào có nhiều siêu đô thị nhất Đọc tên

( Châu á :12)

? Các siêu đô thị phần lớn thuộc nhóm nớc nào

? Đọc tên siêu thị lớn có 8 triệu dân

? Sự phát triển nhanh của số dân trong đô thị và

siêu đô thị dẫn đến hậu quả gì ( Môi trờng, sức

khoẻ, giao thông, giáo dục, trật tự an ninh )

có tổ chức Mọi ngời tuân thủ theo pháp luật quy định và nề nếp văn minhtrật tự bình đẳng

- Sản xuất công nghiệp dịch vụ

Cho học sinh khai thác số liệu thống kê theo thứ tự

Mỗi cột: Từ trên xuống dới, từ trái sang phải

- Khái niệm về mật độ dân số không đều trên thế giới

- Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở châu á

- Nhận biết một số cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân số và các đô thị trên lợc đồ dân số

- Đọc và khai thác các thông tin trên lợc đồ

Trang 6

- Đọc sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi một địa phơng qua tháp tuổi, nhận dạng tháp tuổi

- Vận dụng các kiến thức vào thực tế

II/ Các phơng tiện dạy học

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- Bản đồ tự nhiên châu á

- Tháp tuổi địa phơng nếu có

III/ Tiến trình bài dạy

Bài tập 1: Quan sát lợc đồ H4-1 Lợc đồ dân số tỉnh Thái Bình

Bài tập 2: Quan sát tháp tuổi thành phố Hồ Chí Minh ( trị số % )

? Cho biết tháp tuổi có gì thay đổi

Chí Minh đã thay đổi nh thế nào

? Qua 2 tháp tuổi cho biết:

- Nhóm tuổi nào tăng tỷ lệ

- Nhóm tuổi nào giảm tỷ lệ

Bài tập 3: ( Hoạt động cá nhân )

Giáo viên treo bản đồ dân c châu á

đồng thời học sinh vừa quan sát

- Dới độ tuổi lao động giảm tỷ lệ

Siêu đô thịPhân bố ven biển của 2 đại dơng: Thái Bình Dơng,

ấn Độ Dơng , Trung lu, hạ lu các sông lớn

Trang 7

C Giáo viên dánh giá kết quả thực hành

- Lu ý kĩ năng đọc Liên hệ phân tích bản đồ

- Tuyên dơng nhóm làm tốt Nhắc nhở cá nhân cha tốt

- Chấm điểm cho đại diện một số nhóm

D Hớng dẫn về nhà

Ôn lại các đới khí hâu chính

- Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Phần II: Các môi trờng địa lý

Chơng I: Môi trờng đới nóng - Hoạt động kinh tế

của con ngời ở đới nóng

Tiết 5: Đới nóng Môi trờng xích đạo ẩm

I/ Mục tiêu bài học:

- Học sinh xác định đợc vị trí đới nóng trên thế giới và các kiểu môi tròng ở đới nóng

- Trình bày đợc những đặc điểm của môi trờng xích đạo ẩm( nhiệt độ và lợng ma cao quanh năm, có rừng rậm xanh quanh năm )

- Đọc đợc biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của môi trờng xích đạo ẩm và sơ đồ căt ngang rừng xích đạo xanh quanh năm

- Nhận biết đợc môi trờng xích đạo ẩm qua một đoạn văn mô tả và cảnh chụp

II/ Các phơng tiện dạy học

- Tranh các môi trờng địa lý

- Tranh ảnh các rừng rậm xanh quanh năm

- Biểu đồ SGK phóng to

III/ Tiến trình bài dạy

A Hỏi bài cũ:

Học sinh nhắc lại: Trên trái đất có những đới khí hậu nào ?

Giáo viên chuyển: Mỗi đới khí hậu là một môi trờng địa lý

Hoạt động cá nhân

? Quan sát H5-1 SGK hãy:

- Xác định ranh giới các môi trờng địa lý

? Tại sao đới nóng lại có tên là “ nội chí tuyến “

? Đặc điểm tự nhiên của đới nóng có ảnh hởng

nh thế nào đến giới thực vật và phân bố dân c của

khu vực này

- Xác định giới hạn vị trí của môi trờng xích đạo

ẩm trên H5-1 SGK

? Quan sát biểu đồ khí hậu Singapo: Cho biết

nhiệt độ, lợng ma Từ đó tìm ra đặc trng của khí

Trang 8

Nhóm 3,4:

? Nhận xét lợng ma trong năm

- Cho học sinh các nhóm báo cáo nhận xét Sau

đó giáo viên chuẩn xác kiến thức

?Khí hậu ảnh hởng tới sinh vật nh thế nào Học

sinh quan sát H5-3, H5-4

Hãy mô tả rừng qua tranh

? Tại sao rừng phát triển nhanh nh vậy

( Khí hậu thuận lợi )

? Giới thực vật phát triển keo theo động vật

nh

thế nào

- Đặc điểm khí hậu + Nhiệt độ trung bình năm cao: 25- 28 0c, biên độ nhiệt nhỏ (  30c )  Lợng ma: trung bình tháng 170- 250 mm , trung bình năm 1500-

2500 mm/năm

Ma nhiều, ma quanh năm  Độ ẩm không khí cao > 800

3 Rừng rậm xanh quanh năm

- Rừng rậm rạp xanh quanh năm, rừng có nhiều tầng, thức vật phong phú đa dạng

Động vật phong phú phát triển nhanh

C Củng cố

Cho học sinh làm bài tập 4 SGK

? Bức tranh thể hiện điều gì: Rừng rậm xanh quanh năm

? Vậy biểu đồ nào phù hợp với bức tranh đó( biểu đồ A)

Trang 9

- Nhận biết đợc cảnh quan Và thời kì khô hạn kéo dài đặc trng của môi trờng nhiệt đới là

xa van hay đồng cỏ cao nhiệt đới

- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ biểu đồ nhiệt độ và lợng ma

- Nhận biết môi trờng địa lý qua ảnh chụp

II/ Các phơng tiện dạy học

- Biểu đồ khí hậu thế giới

- Biểu đồ nhiệt đồ và lợng ma của môi trờng nhiệt đới

- ảnh xavan và động vật trên xavan Châu Phi

III/ Tiến trình bài dạy

Giáo viên cho học sinh xác định:

? Vị trí của môi trờng nhiệt đới trên

Học sinh quan sát tìm hiểuH6-3, H6-4

? So sánh sự khác nhau của 2 xavan

Có hai lần nhiệt độ tăng cao

2/ Các đặc điểm khác nhau của môi trờng

Thiên nhiên thay đổi theo mùa + Mùa ma xanh tốt

+ Mùa khô khô héo Càng về 2 chí tuyến thực vật càng giảm dần,

nghèo nàn Rừng tha  Đồng cỏ nửa hoang mạc

Trang 10

? Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới

? Tại sao thiên nhiên ở môi trờng nhiệt đới thay đổi

? Tại sao đất feralit có màu vàng đỏ

D Hớng dẫn về nhà

- Làm bài tập : Bài tập bản đồ

- Bài tập 4: Biểu đồ nhiệt độ có hình chữ Vcủa Đông Bán Cầu

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

- Nắm đợc 2 đặc điểm cơ bản của môi trờng nhiệt đới, đã chi phối thiên nhiên và hoạt

động của con ngời theo nhịp điệu gió mùa

- Hiểu đợc môi trờng nhiệt đới gió mùa là môi trờng đặc sắc và đa dạng ở đới nóng

- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ, ảnh và biểu đồ khí hậu

II/ Phơng tiện dạy học

- Bản đồ khí hậu Việt Nam

- Bản đồ khí hậu Châu á

III/ Nội dung và phơng pháp

A Bài cũ

? Trình bày đặc điểm khí hậu của môi trờng nhiệt đới

? Tại sao diện tích xavan và ma hoang mạc ở vùng nhiệt đới ngày càng mở rộng

B Bài mới

? Trên bề mặt trái đất những nơi nào chụi ảnh hởng của khí hậu gió mùa ( Học sinh trả lời,

GV chuyển bài mới )

Trang 11

gió mùa mùa đông

? Hớng gió thổi

? Tính chất của gió mùa mùa hạ - gió mùa

mùa đông

? Giải thích tại sao lợng ma ở các khu vực

này lại có sự chênh lệch rất lớn giữa mùa hạ

và mùa đông

Cho HS quan sát biểu đồ nhiệt độ và lợng

ma của Hà Nội, MunBai( ấn Độ )

? Nhận xét về diễn biến nhiệt độ của Hà

Nội có gì khác so với MunBai

Sau khi Hs trả lời Gv kết luận

Tính thất thờng biểu hiện nh thế nào

? Nhận xét về sự thay đổi của cảnh sắc

thiên nhiên qua 2 hình

- Mùa ma: Lá xanh tơi

Mùa khô: Lá rụng cây

đem theo không khí lạnh và khô

 Khí hậu nhiệt đới gió mùa có hai đặc

điểm nổi bật + Nhiệt độ và lợng ma thay đổi theo mùa gió , và thời tiết diễn biến thất thờng + Nhiệt độ Tb > 200c

Biên độ nhiệt > 80 c + Lợng ma tb năm > 1000mm, những thay

đổi tuỳ thuộc vào gần biển hay xa biển, sờn núi đón gió hay khuất gió

Các đặc điểm khác của môi trờng Cảnh sắc thiên nhiên thay đổi theo mùa, theo không gian tuỳ thuộc vào lợng ma và

sự phân bố lợng ma trong năm với cảnh quan đa dạng

+ Rừng xích đạo + Rừng nhiệt đới ma mùa + Rừng ngập mặn

+ Đồng cỏ cao nhiệt đới Nam á, Đông Nam á là nơi tập trung đông dân c trên thế giới và nơi đây thích hợp trồng nhiều loài cây lơng thực và cây công nghiệp nhiệt đới

Trang 12

- Nắm đợc mối quan hệ giữa canh tác lúa nớc và dân c

- Rèn luyện kĩ năng phân tích ảnh địa lí – lập sơ đồ các mối quan hệ cho học sinh

II/ Phơng tiện dạy học

- Bản đồ dân c và nông nghiệp Đông Nam á Châu á

- ảnh 3 hình thức canh tác nông nghiệp ở đới nóng

III/ Tiến trình bài dạy

- Hiệu quả kinh tế

? Hình thức làm nơng rẫy gây hậu quả đối với đất

trồng, thiên nhiên nh thế nào

Liên hệ ở nớc ta( việc phá rừng ) làm rẫy gây huỷ

hoại đất trồng, hệ sinh thái mất cân bằng, gây lũ

lụt- Cho học sinh thảo luận nhóm

HS đọc phần mở đầu mục 2 và quan sát H8-4

? Điều kiện tự nhiên để tiến hành thâm canh lúa

ở vùng đồi núi là cách khai thác có hiệu quả, lại

bảo vệ đất trồng và môi trờng( Chủ động tới tiêu

đáp ứng nhu cầu tăng trởng của cây lúa, chống

xói mòn, tận dụng khai thác đất trồng cây lơng

2 Làm ruộng, thâm canh lúa n ớc

Điều kiện thuận lợi để thâm canh lúa ớc: Có chính sách nông nghiệp hợp líKhí hậu nhiệt đới gió mùa, chủ động tới tiêu, lao động dồi dào

n-Vai trò: tăng năng suất, tăng sản lợng tạo

điều kiện cho chăn nuôi phát triển

Trang 13

- Nhiều lao động

- Trồng nhiều vụ

Quan sát H 8-5 cho biết:

? Bức ảnh chụp gì ? Chụp ở đâu

? Mô tả bức ảnh( Các luống thẳng tắp, hàng dài

trong lô đất có đờng ô tô bao quanh )

? Qua phân tích bức ảnh nhận xét về quy mô và

tổ chức sản xuất ở đồn điền nh thế nào Sản phẩm

sản xuất với khối lợng và giá trị nh thế nào

? Đồn điền cho thu hoạch nhiều nông sản, ? tại

sao con ngời không lập ra đồn điền

(Cần diện tích rộng, vốn nhiều, máy móc nhiều,

kĩ thuật sản xuất canh tác, bám sát thị trờng tiêu

thụ )

3 Đồn điền

Là hình thức canh tacs theo quy mô lớn với mục đích tạo khối lợng nông sản hàng hoá lớn Điều kiện:

+ Diện tích canh tác lớn + áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất

+ Có vốn đầu t nhiều+ Luôn bám sát thị trờng

- Su tầm tranh ảnh về xói mòn đất đai ở vùng đồi núi

- Ôn tập các đặc điểm khí hậu của đới nóng

- ảnh hởng của khí hậu tới cây trồng và đất đai nh thế nào

- Biết đợc một số cây trồng và vật nuôi ở các kiểu môi trờng khác nhau của đới nóng

- Rèn luyện kĩ năng cách mô tả hiện tợng địa lí qua tranh- Củng cố kĩ năng đọc ảnh địa lí cho học sinh

- Rèn luyện kĩ nawng phán đoán địa lí cho HS ở mức độ cao hơn về các mối quan hệ II/ Phơng tiện dạy học

- ảnh về xói mòn đất trên các sờn núi về cây cao lơng

- Một số biểu đồ của khí hậu xích đạo ẩm, nhiệt đới

III/Tiến hành bài giảng

A Bài cũ :

? Hãy nêu sự khác nhau của các hình thức canh tác nông nghiệp ở đới nóng

- Cách thức tiến hành

Trang 14

? Nhận xét từng kiểu môi trờng

? Nhắc lại đặc điểm khí hậu

? Đặc điểm chung của 3 môi trờng

? ảnh hởng tới cây trồng và mùa vụ ra sao-

Cho ví dụ

? Môi trờng đới nóng có khó khăn gì

Quan sát H9-1, H9-2 cho biết nguyên nhân

dẫn đến xói mòn đất là gì ( Do ma lớn )

? Lớp mùn ở đới nóng không dày nếu đất

có độ dốc cao và ma nhiếu quanh năm thì

điều gì sẽ xảy ra ( Dễ bị rửa trôi )

? Nếu chặt phá rừng thì xẩy ra điều gì

HS trả lời, GV kết luận

? Biện pháp khắc phục trong nông nghiệp?

? Kể tên các loại cây lơng thực hoa màu ở

? Chăn nuôi ở đới nóng có đặc điểm gì?

Hãy kể tên các loại gia súc, gia cầm?

1 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp

+ Thuận lợi: Cây trồng phát triển quanh năm, có thể trồng xen canh gối vụ nhiều loại cây, nuôi đợc nhiều con- chất hữu cơ phân huỷ nhanh Tạo lợng mùn cho đất + Khó khăn:

 Các loại mầm bệnh phát triển gây hạicho vật nuôi cây trồng

 Đất rửa trôi, xói mòn, hạn hán, lũ lụt+ Các biện pháp khắc phục

 Đất đai ở đới nóng rất dễ bị nớc ma cuốn trôi lớp đất màu Cần phải bảo vệ và trồng rừng

- Cần bố trí cây trồng mùa vụ hợp lí

- Phòng trừ sâu bệnh

2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu

- Cây lơng thực: Lúa gạo, cây cao lơng

- Cây hoa màu: Ngô, khoai, sắn

- Cây công nghiệp: cà phê+ Chăn nuôi

- Hình thức chăn thả: Dê, cừu, trâu, bò

- Chăn nuôi ở đồng bằng: lợn, gia cầm

- Liên hệ ở Việt Nam

C Củng cố

- Cho học sinh làm bài tập theo bảng

Trang 15

- Trả lời câu hỏi sách giáo khoa

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Biết đợc đới nóng vừa đông dân vừa có sự bùng nổ dân số, trong khi nền kinh tế còn

đang trong quá trình phát triển, cha đáp ứng đợc các nhu cầu cơ bản( ăn,ở, mặc ) của ngời dân

Biết đợc sức ép của dân số lên đời sống và các biện pháp mà các nớc đang phát triển

áp dụng để giảm sức ép dân số, bảo vệ tài nguyên và môi trờng

Kĩ năng: Luyện cách đọc, phân tích biểu đồ và sơ đồ các mối quan hệ

Bớc đầu luyện tập cách phân tích các số liệu thống kê

II/ Phơng tiện dạy học

- Su tầm t liệu địa phơng ( thị xã)

- Su tầm các tranh ảnh về tài nguyên môi trờng

III/ Tiến trình tổ chức bài dạy

A Bài cũ: Gọi HS1 làm bài tập 9- bài tập bản đồ

HS2 làm bài tập SGK

- Cho hs nghiên cứu lợc đồ H2-1 (Bài 2)

? Dân c đới nóng phân bố tập trung vào

những khu vực nào

? Dân số tập trung đông sẽ tac động gì đến

tài nguyên môi trờng ở đó (Tài nguyên

nhanh chóng cạn kiệt, môi trờng rừng bị

xuống cấp và tác động đến nhiều mặt )

- Cho HS quan sát biểu đồH4-1 (Bài 1)

- Gia tăng dân số quá nhanh Bùng nổ dân

số

- Hậu quả: Nghiêm trọng đối với việc pháttriển kinh tế đời sống con ngời và tài

nguyên môi trờng

2.Sức ép của dân số tới tài nguyên môi tr - ờng

Trang 16

? So sánh sự gia tăng của lơng thực với gia

- Học và trả lời câu hỏi SGK

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

- Rèn luyện cách phân tích, các sự vật hiện tợng, địa lí, các nguyên nhân di dân

- Củng cố kĩ năng đọc và phân tích ảnh địa lí, lợc đồ địa lí và biểu đồ hình cột

II/ Phơng tiện dạy học

đến nhu cầu gì? (Di chyển đi nơi khác)

- Cho học sinh đọc thuật ngữ: Di dân

1 Sự di dân

- S di dân ở đới nóng rất đa dạng+ Có nhiều nguyên nhân khác nhau+ Phức tạp: do thiên tai chiến tranh(tiêu

Trang 17

Sau đó yêu cầu đọc đoạn: Di dân đến Tây

- Cho học sinh đọc tiếp đoạn: “Tuy

nhiên kinh tế xã hội”

? Biện pháp tốt di dân có lợi cho sự phát

triển kinh tế xã hội là gì?

Cho học sinh đọc thuật ngữ đô thị hoá

- Giáo viên thống kê số liệu

? Hậu quả của đô thị tự phát

? Tìm ra biện pháp giải quyết

? Liên hệ tình hình ở Việt Nam (Quá trình

đô thị hoá ở Việt Nam gắn với quá trình tổ

chức lại sản xuất theo lãnh thổ)

2 Đô thị hoá

Trong những năm gần đây ở đơi nongscos tốc độ đô thị hoá cao trên thế giới

- Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh và siêu đôthị ngày càng nhiều

- Đô thị hoá tự phát gây ra ô nhiễm môi ờng, huỷ hoại cảnh quan, ùn tắc giao thông,

tr-tệ nạn xã hội, thất nghiệp, phân cách giàunghèo lớn

Phát phiếu kiểm tra bài tập:Đánh dấu x vào các ý đúng trong các câu sau:

Câu 1: Quá trình đô thị hoá là:

1 Quá trình nâng cấp cấu trúc hạ tầng của thành phố

2 Quá trình biển đổi nông thôn thành thành thị

3 Quá trình mở rộng thành phố cả về diện tích và dân số

4 Quá trình biến đổi về phân bố các lực lợng sản xuất bố trí dân c, những vùng không phải đô thị thành đô thị

Câu 2: Nguyên nhân dẫn đến làn sóng di c ở đới nóng

1 Thiên tai liên tiếp mất mùa

2 Xung đột chiến tranh nghèo đói

3 Do yêu cầu phát triển nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ

4 Tất cả các câu trên đều đúng

Câu 3: Hậu quả của việc đô thị hoá quá nhanh

1 Ô nhiễm môi trờng, huỷ hoại cảnh quan, đời sống bấp bênh

2 ách tắc giao thông, nhiều tệ nạn xã hội

3 Cải thiện đợc đời sống của ngời nông dân lên thành phố

4 Xuất hiện các siêu đô thị đông dân của thế giới>

Đáp án: Câu1 (2) hoặc (3), Câu 3 (4),

Câu 2(4), Câu 4 (1,2,3)

- Cho học sinh lên bảng chỉ và đọc tên các siêu đô thị lớn

Trang 18

+ Các kiểu khí hậu xích đạo ẩm, nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa

+ Đặc điểm của các kiểu môi trờng ở đới nóng

-Về kĩ năng:

+Rèn luyện các kĩ năng đẫ học, củng và nâng cao thêm một bớc các kĩ năng sau đây+ Kĩ năng nhân biết môi trờng của đới nóng qua ảnh địa lí, qua biểu đồ nhiệt độ và l-ợng ma

- Kĩ năng phân tích mối quan hệ giữa chế độ ma với chế độ sông ngòi, giữa khí hậu với môi trờng

II/ Phơng tiện dạy học

- Biểu đồ nhiệt độ lợng ma của Tỉnh( nếu có )

III/ Tiến trình bài dạy

- GV nêu yêu cầu tiết thực hành và kĩ năng sẽ rèn luyện

? Chủ đề của ảnh phù hợp với đặc điểm của

môi trờng nào?

tăng cao Ma theo mùa có thời kì khô hạn là

I/ Có 3 ảnh vầ các kiểu môi trờng đới nóng

? Xác định ảnh thuộc kiểu môi trờng nào?

ảnh A: hoang mạc Xahara

ảnh B: Môi trờng nhiệt đới

ảnh C: Môi trờng XĐ ẩmII/ Trong 3 biểu đồ nhiệt độ và lợng ma dới

đây hãy chọn biểu đồ hợp xavan kèm theo

Trang 19

6 tháng

Là môi trờng nhiệt đới

? Vậy ảnh phù hợp với ảnh B hay ảnhC?

+ Ma theo mùa thì sông có mùa lũ, mùa cạn

?Quan sát 3 biểu đồ A,B,C và cho nhận xét

- Biểu đồ B ma nhiều phù hợp với xavan

III/ Có 3 biểu đồ lợng ma A, B, C,và 2 biểu

đồ lu lợng nớc của các con sông( X, Y ) Hãy chọn và sắp xếp thành 2 cặp sao cho phù hợp

Biểu đồ khí hậu thuộc sông A-X; C- Y

Bài tập 4: Quan sát biểu đồ nhiệt độ và lợng ma dới đây để chọn ra biểu đồ thuộc đới nóng Cho biết lí do chọn:

+ Biểu đồ A: Có nhiều tháp nhiệt độ xuống thấp dới 15oC

Vào mùa hạ nhng lại là mùa ma nên không phải của đới nóng

+ Biểu đồ B: Nóng quanh năm trên 20 oC và có 2 lần nhiệt độ lên cao trong năm, ma nhiều mùa hạ nên là của đới nóng

+ Biểu đồ C: Có mùa đông lạnh dới -5 oC nên không phải của đới nóng

+ Biểu đồ E: Có mùa hạ nóng trên 25 oC mùa đông dới 15oC Ma rất ít và ma vào mùa thu

đông nên không phải của đới nóng

Qua 5 biểu đồ trên ta thấy biểu đồ B phù hợp đới nóng (khí hậu nhiệt đới gió mùa)

Tổng kết

Hớng dẫn học sinh kẻ cột hoàn thành bài tập

Lu ý: Bài tập này có thể để kiểm tra học kì I

Biểu đồ A: Khí hậu Địa Trung Hải

Biểu đồ B: Khí hậu nhiệt đới gió mùa

Biểu đồ C: Ôn đới lục địa

Biểu đồ E: khí hậu hoang mạc (Bátđa- Irắc)

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Trang 20

Tiết 13: Ôn tập: Thành phần nhân văn của môi trờng Môi trờng đới nóng Hoạt

động kinh tế của con ngời ở đới nóng

III/ Tiến trình bài dạy

1 Cho học sinh quan sát các dạng tháp tuổi, nắm lại các thông tin từ các dạng tháp tuổi

2 Dân số thế giới là bao nhiêu? Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và XX là do nguyên nhân nào?( Số dân thế giới năm 2002: 6215 triệu ngời)

Đó là do những tiến bộ về lĩnh vực kinh tế, xã hội và y tế

c- Nêu các biện pháp khắc phục tình trạng dân số tăng quá nhanh ở đới nóng

4 Phân biệt sự khác nhau giữa quần c đô thị và quần c nông thôn

- So sánh đô thị hoá tự phát và đô thị có kế hoạch khác nhau nh thế nào

+ Đô thị hoá tự phát để lại những hậu quả nặng nề cho đời sống con ngời: thiếu lơng thực, thiếu điện, nớc sạch, thực phẩm, tiện nghi sinh hoạt, bệnh tật

 Môi trờng ô nhiễm (Rác thải, nớc thải sinh hoạt, khu nhà ổ chuột xuất hiện nhiều), ùn tắcgiao thông

Thiếu việc làm, thất nghiệp, phân biệt giàu nghèo sâu sắc

+ Đô thị có kế hoạch nh Xingapo

Đời sống cao, ổn định, có đủ tiện nghi sinh hoạt Môi trờng xanh sạch đẹp

? Giải pháp thực hiện ở môi trờng đới nóng là gì?

Gắn liền đô thị hoá với phát trieenrkinh tế và phân bố lại dân c hợp lí

5 Nêu đặc điểm đặc trng của khí hậu tự nhiên các môi trờng ?

- Môi trờng xích đạo ẩm

- Môi trờng nhiệt đới

- Môi trờng nhiệt đới gió mùa

6 Thuận lợi và khó khăn cho nông nghiệp đới nóng là gì?

7 Tại sao trong sản xuất nông nghiệp ở đới nóng phải áp dụng hình thức thâm canh lúa nớc

8 Làm bài thực hành số 12(trang 39)

Tổng kết

- Giáo viên cho các em tự giác soạn lại nội dung câu hỏi- Thảo luận nhóm Sau đó bổ sung

hệ thống lại kiến thức Hớng dẫn về nhà

- Các em hoàn chỉnh nội dung câu hỏi

- Xem lại các bài tập để giờ sau kiểm tra

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

.

………

Trang 21

- Rèn luyện kĩ năng nhận biết đặc điểm môi trờng đới nóng, kĩ năng về biểu đồ

II/ Nội dung kiểm tra

Có 3 câu hỏi đã in sẵn trong đề

- Đời sống con ngời khó khăn(thiếu lơng thực, thực phẩm, nớc sạch, bệnh tật, học hành )

- Tác động tiêu cực đến tài nguyên môi trờng

a Chọn các biểu đồ thuộc đới nóng (mỗi biểu đồ đúng đợc 0,5 điểm)

B/ Khí hậu nhiệt đới gió mùa

D/ Khí hậu nhiệt đới

E/ Khí hậu xích đạo ẩm

F/ khí hậu nhiệt đới khô

b Đặc điểm chung của khí hậu nhiệt đới (2điểm)

Rút kinh nghiệm giờ KT:

.

………

Trang 22

…………

ChơngII: Môi trờng đới ôn hoà.

Hoạt động kinh tế của con ngời ở đới ôn hoà

Ngày 4 tháng 10 năm 2008

Tiết15: Bài13: Môi trờng đới ôn hoà

I/ Mục tiêu bài học: Học sinh nắm đợc hai đặc điểm cơ bản của môi trờng đới ôn hoà

+ Tính chất trung gian của khí hậu với thời tiết thất thờng

+ Tính đa dạng của thiên nhiên theo thời gian và không gian

- Hiểu và phân biệt sự khác biệt giữa các kiểu khí hậu của đới ôn hoà qua biểu đồ nhiệt độ

và lợng ma

- Sự ảnh hởng của khí hâu tới sự phân bố các kiểu rừng ở đới ôn hoà

- Tiếp tục củng cố kĩ năng đọc phân tích ảnh và bản ddoofddiaj lí

- Bồi dỡng kĩ năng nhận biết các kiểu khí hậu ôn đới qua biểu đồ và qua ảnh

II/ Các phơng tiện dạy học

- Bản đồ các môi trờng

- ảnh 4 mùa ở đới ôn hoà

III/ Tiến trình bài dạy

A Bài cũ: Giáo viên giới thiệu chơng mới

Giáo viên treo bản đồ các môi trờng, yêu

cầu học sinh xác định vị trí đới ôn hoà ở cả

hai bán cầu

- Cho học sinh phân tích bảng số liệu(trang

42) để học sinh thấy đợc tính chất trung

gian giữa đới ôn hoà

? Cho biết nhiệt độ là bao nhiêu? Lợng ma

là bao nhiêu?

? Nguyên nhân nào làm cho khí hậu đới ôn

hoà mang tính chất trung gian(do vị trí)

HS quan sát H13-1

? Các mũi tên trên biểu đồ thể hiện yếu tố

nào

? Khối khí lạnh di chuyển từ đâu đến đâu

? Gió tây ôn đới thổi từ đâu đến

? Các đợt không khí này thổi đến thì ảnh

h-ởng đến khí hậu nh thế nào

? Hãy nêu biểu hiện của tính thất thờng

- Giáo viên phân tích

? khí hậu thất thờng đã ảnh hởng đến sản

xuất, sinh hoạt nh thế nào

- Thời tiết diễn biến thất thờng

2 Sự phân hoá của môi trờng

- Cảnh sắc thiên nhiên biến đổi theo mùa

Trang 23

- Giáo viên treo bảng thời gian 4 mùa

Học sinh nhận biết thời gian từng mùa dẫn

đến sự thay đổi cây cỏ qua 4 mùa

+ vídụ: Mùa xuân:T123: trời lạnh, tuyết rơi

nên cây tăng trởng chậm, trơ cành Mùa

hạ:4,5,6: Nắng ấm, tuyết tan nên cây nẩy

lộc ra hoa (Khác với nớc ta cây thay đổi

theo mùa gió)

- Cho học sinh quan sátH13-1

? Môi trờng đới ôn hoà có những kiểu môi

trờng nào

- HS xác định kiểu môi trờng

? Từ Bắc xuống nam có những kiểu môi

Môi trờng ôn đới hải dơng: Ma quanh năm

Môi trờng ôn đới lục địa: ma nhiều vào mùa

hạ

? Tơng ứng thực vật ở đây là gì? Thực vật

thay đổi từ Tây sang Đông Rừng lá rộng

chuyển sang rừng lá kim

- Thay đổi theo không gian(có 5 kiểu môi trờng): từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang

Ma nhiều

Mùa hè nóngMùa đông mátNhiều maD/ Dặn dò

- Về nhà học và trả lời câu hỏi Sgk

Trang 24

Tiết 16: Hoạt động nông nghiệp ở đới ôn hoà I/ Mục tiêu: Học sinh hiểu đợc cách sử dụng đất đai nông nghiệp ở đới ôn hoà Biết đợc nền

nông nghiệp đới ôn hoà có những biện pháp tốt tạo ra một số lợng lớn nông sản chất lợng cao đáp ứng nhu cầu trong nớc và xuất khẩu và cách khắc phục những hiệu quả những bất lợi về thời tiết khí hậu gây ra cho nông nghiệp

- Biết đợc hai hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp chính theo hộ gia đình và theo trang trại đới ôn hoà

- Rèn luyện củng cố kĩ năng phân tích thông tin từ ảnh địa lí cho học sinh, kĩ năng tổng hợp địa lí

II/ Các phơng tiện dạy học

- Bản đồ nông nghiệp Hoa Kì

- Tranh về sản xuất chuyên môn hoà ở đới ôn hoà

III/ Nội dung tiến hành

A Bài cũ

? Nêu đặc điểm khí hậu của đới ôn hoà? Khí hậu đó đã ảnh hởng nh thế nào?

? Trình bày sự phân hoá của môi trờng

? Thời tiết thay đổi thất thờng đã ảnh hởng

đến sản xuất nông nghiệp nh thế nào

Quan sát H14-3; H14-4

? Hãy nêu một số biện pháp KHKT đợc áp

dụng để khắc phục những bất lợi trên

? Nhắc lại các môi trờng đới ôn hoà- Đặc

+ Chia 5 nhóm thảo luận 5 kiểu môi trờng

1 Nền nông nghiệp tiên tiến

Có hai hình thức + Hộ gia đình + Trang trại

- Các biện pháp áp dụng trong sản xuất nông nghiệp

+ Tổ chức sản xuất theo qui mô lớn + Chuyên môn hoá sản xuất từng nông sản + Coi trọng biện pháp tuyển chọn cây trồng, vật nuôi

2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu

Trang 25

Kiểu môi trờng Đặc điểm khí hậu Nông sản chủ yếu

Mùa hè nóng ẩm hoa quả vùng nhệt đới- Một- Lúa nớc, đậu tơng,bông,

trong những vựa lúa lớn trên

thế giới

tiếng

Mùa hạ mát, ma quanh năm - Cam chanh, ô liu

- Lúa mỳ, củ cải đờng, hoa

quả, chăn nuôi bò

tiếng, chăn nuôi gia súc,trồng khoai tây và ngô

lúa mỳ thế giới)

Ôn đới lạnh(vĩ độ cao) Mùa đông rất lạnh

Mùa hạ mát có ma Lúa mạch đen, khoai tây,chăn nuôi hơu Bắc cực

? Em có nhận xét gì về số lợng sản phẩm,

cách khai thác, sử dụng môi trờng tự nhiên

trong sản xuất nông nghiệp

Sản phẩm nông nghiệp đa dạngCác sản phẩm đợc sản xuất phù hợp với đất

đai, đặc trng khí hậu của từng kiểu môi ờng

tr-C/ Củng cố

- Học sinh hoàn thành bài tập

- Cho học sinh hệ thống bài và điền vào các biện pháp chính áp dụng trong nông nghiệp ở

đới ôn hoà

Biện pháp tuyển chọn giống,

cây trồng- vật nuôi lớn theo kiểu công nghiệpTổ chức sản xuất quy mô Chuyên môn hoá sản xuấttừng loại nông sản

? Vì sao các nông sản đợc trồng và chăn nuôi ở mỗi môi trờng lại khác nhau (thích hợp với khí hậu đất đai)

Trang 26

- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích bố cục ảnh địa lí

II/ Phơng tiện dạy học

Bản đồ công nghiệp thế giới hoặc lợc đồ H15-3

Tranh ảnh về cảnh quan công nghiệp ở các nớc phát triển

III/ Tiến trình bài dạy

A Bài cũ

? Nêu những biện pháp chính áp dụng trong sản xuất nông nghiệp ở đới ôn hoà

? Kể tên các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu ở các môi trờng

? ở đới ôn hoà bớc vào cuộc cách mạng

công nghiệp từ thời gian nào?

? Từ đó đến nay nền công nghiệp đã phát

triển nh thế nào

? Tại sao nói ngành công nghiệp chế biến ở

đới ôn hoà là thế mạnh và tấ đa dạng

? Công nghiệp khai thác phát triển ở những

nơi nào

Giáo viên phân tích

- Phần lớn nguyên liệu nhập từ đới nóng

? Phân bố sản xuất chủ yếu ở đâu

? Tại sao phân bố ở đó

? Hãy cho biết vai trò ngành công nghiệp ở

đới ôn hoà với thế giới

? Đới ôn hoà là nơi có nền công nghiệp

1 Nền công nghiệp hiện đại, cơ cấu đa dạng

- Công nghiệp chế biến là thế mạnh và rất

đa dạng từ các ngành truyền thống đến ngành công nghệ cao(điện tử viễn thông, hàng không vũ trụ)

- Phân bố sản xuất chủ yếu ở cảng sông, cảng biển hoặc các đô thị

Vai trò: Cung cấp 3/4 tổng sản phẩm công nghiệp cho thế giới nh Hoa Kì, Nhật Bản,

Đức, Nga, Anh, Pháp, Canada

2 Cảnh quan công nghiệp

- Cảnh quan công nghiệp phổ biến ở khắp

Trang 27

phát triển sớm cách đây 250 năm Vậy các

cảnh quan phát triển nh thế nào?

- Biểu hiện ra sao

- Học sinh đọc mục 2 SGK

- Quan sát H15.1 cho biết 2 khu công

nghiệp đợc hình thành nh thế nào? ( Nhiều

nhà máy liên quan với nhau)

? Lợi ích kinh tế của việc thành lập khu

? Các trung tâm công nghiệp có đặc điểm

gì? ( Có nhiều ngành sản xuất đa dạng)

? Hãy kể tên những vùng công nghiệp nổi

tiếng trên thế giới? ( vùng đồng bằng Hoa

Xu thế : của thế giới la xây dựng các khu

công nghiệp xanh kiểu mới thay thế cho

khu công nghiệp cũ

nơi đợc biểu hiện ở các khu công nghiệp, các trung tâm công nghiệp, vùng công nghiệp

- Cảnh quan công nghiệp là niềm tự hào của các quốc gia ở đới ôn hoà Các chất thảicông nghiệp lại là nguồn gây ô nhiểm môi trờng

C/ Củng cố và đánh giá

? Tại sao nguồn nguyên liệu và nhiên liệu đều nhập từ đới nóng

? Tại sao phần lớn các nghành khai thác đều nằm ở nớc đang phát triển

? Chỉ tren bản đồ các khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp , cùng công nghiệp

D/ Hớng dẫn về nhà

Bài tập3: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu

- Bên phải góc dới ảnh là bờ sông, dòng sông

- Bên trên bức ảnh là đồng ruộng dân c

- ở giữa: Toàn cảnh sông ĐuyXbua

Tính hợp lí(giáo dục môi trờng): Hớng gió, hớng dòng sông so với khu dân c- Tránh đợc ợng chất thải

l Làm bài tập sách bài tập biểu đồ

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày đăng: 03/05/2021, 04:30

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w