BOÂNG HOA NIEÀM VUI TIEÁT 1 I/ MUÏC TIEÂU : * Mục tiêu chung - Biết ngắt nghỉ hơi đúng; đọc rõ lời nhân vật trong bài - Cảm nhận được tấm lòng hiếu thảo với cha mẹ của bạn HS trong câu c[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 13
Tập đọc Bông hoa niềm vui
Tập đọc Bông hoa niềm vui
Hai
12/11/2012
Toán 14 trừ đi một số 14 -8
Chính tả Bông hoa niềm vui
Kể chuyện Bông hoa niềm vui
Ba
13/11/2012
Tập viết chữ L hoa
Tập đọc Quà của bố
Tư
14/11/2012
Đạo đức Quan tâm giúp đỡ bạn
Chính tả Quà của bố
L T & C từ ngữ về công việc gia đình Kiểu câu Ai làm
gì?
Năm
15/11/2012
TNXH Giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở
Toán 15, 16, 17, 18 trừ đi một số
Sáu
16/11/2012
SHTT
GVCN: Bùi Thị Dân
Trang 2- Thứ hai, ngày 12/11/2012
Tập đọc
BÔNG HOA NIỀM VUI
TIẾT 1 I/ MỤC TIÊU :
* Mục tiêu chung
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng; đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Cảm nhận được tấm lịng hiếu thảo với cha mẹ của bạn HS trong câu chuyện (trả lời được các CH trong SGK).
* Mục tiêu riêng
Đối với HSY: Đọc cịn nhỏ với tốc độ cịn chậm Rèn kĩ năng nĩi trước lớp
* HSKG: Đọc lưu lốt và thể hiện được giọng đọc của nhân vật.
* Các KNS cơ bản được giáo dục:
-Thể hiện sự cảm thơng
- Xác định giá trị
- Tự nhận thức về bản thân
-Tìm kiếm sự hỗ trợ.
*Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực cĩ thể sử dụng.
- Trải nghiệm, thảo luận nhĩm, trình bày ý kiến cá nhân, phản hồi tích cực
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh : Bông hoa niềm vui
2.Học sinh : Sách Tiếng việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
1 Ổn định
2.Bài cũ :
-Gọi 3 em đọc bài “Mẹ” và TLCH :
-Hình ảnh nào cho biết mẹ vất vả vì con?
-Người mẹ được so sánh với hình ảnh nào?
-Trong bài thơ em thích nhất câu thơ nào? Vì
sao ?
-Nhận xét, cho điểm
3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài -Bông hoa Niềm
Vui.
Hoạt động 1 : Luyện đọc đoạn 1-2.
Mục tiêu: Đọc rõ ràng rành mạch đoạn
1-2.Đọc đúng các từ khó,nghỉ hơi đúng sau các
dấu câu và giữa các cụm từ Bước đầu biết bộc
lộ cảm xúc qua giọng đọc
-Giáo viên đọc mẫu đoạn 1-2, giọng đọc nhẹ
Hát
-3 em HTL và TLCH
- HS nhắc lại
Trang 3nhàng, tha thiết.
Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khó ( Phần mục tiêu
)
:sáng, lộng lẫy, dịu cơn đau, chần chừ
Giáo viên giới thiệu các câu cần chú ý cách
đọc
Em muốn đem tặng bố/ một bông hoa Niềm Vui/
để bố dịu cơn đau.//
-Những bông hoa màu xanh/ lộng lẫy dưới ánh
mặt trời buổi sáng.//
-Hướng dẫn đọc chú giải : lộng lẫy, chần chừ/
tr 105
-Giảng thêm: Cúc đại đóa- loại hoa cúc to gần
bằng cái bát ăn cơm
-Sáng tinh mơ: Sáng sớm nhìn mọi vật còn
chưa rõ hẳn
-Dịu cơn đau: giảm cơn đau thấy dễ chịu hơn
-Xoà cành : xoè rộng cành để bao bọc
Đọc từng đoạn :
-Chia nhóm đọc trong nhóm
Hoạt động 2 : Tìm hiểu đoạn 1-2.
Mục tiêu : Hiểu tấm lòng hiếu thảo của
bạn Chi, hiểu nghĩa các từ :lộng lẫy, chần chừ,
sáng tinh mơ, dịu cơn đau
Hỏi đáp :
-Đoạn 1-2 kể về bạn nào ? Bạn Chi
-Mới sáng tinh mơ Chi vào vườn hoa để làm gì
? -Tìm bông hoa cúc màu xanh, cả lớp gọi là
bông hoa Niềm Vui
-Chi tìm bông hoa Niềm Vui để làm gì ? -Tặng
bố làm dịu cơn đau của bố
-Vì sao bông cúc màu xanh gọi là bông hoa
Niềm Vui? -Màu xanh là màu hi vọng vào điều
tốt lành
-Bạn Chi đáng khen ở chỗ nào ? -Bạn rất
thương bố mong bố mau khỏi bệnh
-Bông hoa Niềm Vui đẹp ở chỗ nào ? -Lộng
lẫy
-Vì sao Chi chần chừ khi ngắt hoa ? -Vì nhà
trường có nội quy không ngắt hoa
-Theo dõi đọc thầm
-1 em giỏi đọc Lớp theo dõi đọc thầm
-HS nối tiếp -HS luyện đọc các từ khó -HS ngắt nhịp các câu trong SGK
2 em đọc chú giải
-Vài em nhắc lại nghĩa các từ
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
-
HS trả lời
HS trả lời
HS trả lời
HS trả lời
HS trả lời
Trang 4-Bạn Chi đáng khen ở điểm nào nữa ? -Biết
bảo vệ của công
4.Củng cố : Tập đọc bài gì ? Đoạn 1-2 bài
“bông hoa Niềm Vui”
Chuyển ý : Chi rất muốn tặng bố hoa Niềm Vui
để bố khỏi bệnh, nhưng hoa trong vườn không
được ngắt Để biết Chi sẽ làm gì, chúng ta sẽ
tìm hiểu qua tiết 2
Hoạt động nối tiếp: Dặn dò – Đọc bài.
-HS trả lời
-Đọc bài và tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
TIẾT 2
1.Bài cũ : Gọi 4 em đọc bài.
-Mới sáng tinh mơ Chi vào vườn hoa để làm gì
?
-Chi tìm bông hoa Niềm Vui để làm gì ?
-Vì sao bông cúc màu xanh gọi là bông hoa
Niềm Vui ?
-Bạn Chi đáng khen ở chỗ nào ?
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.-Bông hoa
Niềm Vui / tiếp
Hoạt động 1 : Luyện đọc đoạn 3-4.
Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khó ( Phần mục tiêu
) : hai bông nữa, cánh cửa kẹt mở, đẹp mê hồn
Giáo viên giới thiệu các câu cần chú ý cách
đọc
-Em hãy hái thêm hai bông nữa,/ Chi ạ!// Một
bông cho em,/ vì trái tim nhân hậu của em.//
Một bông cho mẹ,/ vì cả bố và mẹ đã dạy dỗ em
thành một cô bé hiếu thảo
Hướng dẫn đọc chú giải : nhân hậu, hiếu thảo,
đẹp mê hồn/ tr 105
-Giảng thêm: Trái tim nhân hậu: tốt bụng, biết
yêu thương con người
Đọc từng đoạn :
-Chia nhóm đọc trong nhóm
-4 em đọc và TLCH
Theo dõi đọc thầm
-1 em giỏi đọc -HS nối tiếp nhau đọc từng câu cho đến hết .HS luyện đọc các từ
-HS ngắt nhịp các câu trong SGK
.
-3 em đọc chú giải
-1 em nhắc lại nghĩa
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
-Đọc từng đoạn trong nhóm -Thi đọc giữa các nhóm Đồng thanh
Trang 5Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 3-4.
Mục tiêu : Cảm nhận được tấm lòng hiếu
thảo với cha mẹ của bạn Chi
-Khi nhìn thấy cô giáo Chi đã nói gì ? -Xin cô
cho em … Bố em đang ốm nặng
-Khi biết lí do vì sao Chi cần bông hoa cô giáo đã làm
gì ? -Oâm Chi vào lòng và nói : Em hãy …
-Thái độ của cô giáo ra sao? -Trìu mến cảm động
-Bố của Chi đã làm gì khi khỏi bệnh ? -Đến
trường cám ơn cô và tặng nhà trường khóm hoa
cúc màu tím
-Theo em bạn Chi có những đức tính gì đáng
quý ? -Thương bố, thật thà
-Thi đọc truyện theo vai Nhận xét, tuyên
dương
4 Củng cố :
Tập đọc bài gì ?
-Giáo dục tư tưởng : Lòng hiếu thảo với cha
mẹ
-Nhận xét
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- đọc bài.
Đọc thầm đoạn 3-4
HS trả lời
HS trả lời
HS trả lời HS trả lời
-3 em đóng vai
-1 em đọc cả bài -Đọc bài
*******************
Toán
14 TRỪ ĐI MỘT SỐ 14 - 8
I / MỤC TIÊU :
* Mục tiêu chung
- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 14 – 8, lập được bảng 14 trừ đi một số.
- Biết giải bài tốn cĩ một phép trừ dạng 14 – 8
* Mục tiêu riêng
* Đối với HSY: Rèn kĩ năng thực hiện phép tính dạng 14 - 8
* HSKG: Học thuộc bảng trừ dạng 14 – 8 và thực hiện được tồn bộ các bài tập
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : 1 bó1 chục que tính và 4 que rời
2 Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
1.Ổn định
2 Bài cũ : Luyện tập tìm số bị trừ.
-Ghi : 33 – 5 63 - 7 x + 25 = 53
-Nhận xét, cho điểm
Hát -2 em đặt tính và tính Lớp bảng con
-2 em đặt tính và tính
Trang 63 Dạy bài mới : Giới thiệu bài -14 trừ đi một
số 14 – 8
Hoạt động 1
a/ Nêu vấn đề : Có 14 que tính, bớt đi 8 que
tính.Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
-Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm thế
nào ?
-Giáo viên viết bảng : 14 – 8
b/ Tìm kết quả.
-Còn lại bao nhiêu que tính ? -Thực hiện phép
trừ 14 - 8
-Em làm như thế nào ? -HS thao tác trên que
tính, lấy 14 que tính bớt 8 que, còn lại 6 que
-Vậy còn lại mấy que tính ? -Còn lại 6 que tính
- Vậy 14 - 8 = ? Viết bảng : 14 – 8 = 6
c/ Đặt tính và tính.
-Em tính như thế nào ?
: Đầu tiên bớt 4 que tính Sau đó tháo bó que
tính và bớt đi 4 que nữa (4 + 4 = 8) Vậy còn
lại 6 que tính
* 14 - 8 = 6
14 Viết 14 rồi viết 8 xuống dưới
-8 thẳng cột với 4 Viết dấu –
06 kẻ gạch ngang
-Trừ từ phải sang trái, 4 không trừ được 8,
lấy14 trừ 8 bằng 6, viết 6 nhớ 1, 1 trừ 1 bằng 0
-Bảng công thức 14 trừ đi một số
-Ghi bảng
-Xoá dần công thức 14 trừ đi một số cho học
sinh HTL
Hoạt động 2 : Luyện tập
Mục tiêu : Aùp dụng phép tính trừ có nhớ
dạng
14 - 8 để giải các bài toán có liên quan
Bài 1 :
-Khi biết 5 + 9 = 14 có cần tính 9 + 5 không, vì
sao ? -Không cần vì khi đổi chỗ các số hạng thì
tổng không đổi
-Khi biết 9 + 5 = 14 có thể ghi ngay kết quả 14
– 9 và 14 – 5 không, vì sao ? Vì khi lấy tổng
trừ đi số hạng này sẽ được số hạng kia
HS nhắc lại
-Nghe và phân tích đề toán -1 em nhắc lại bài toán
-2 em ngồi cạnh nhau thảo luận tìm cách bớt
HS trả lời
HS trả lời
-Trả lời
HS trả lời
-Nhiều em nhắc lại
-HS thao tác trên que tính tìm kết quả ghi vào bài học
-Nhiều em nối tiếp nhau nêu kết quả
-HTL bảng công thức
-3 em lên bảng làm, mỗi em 1 cột
HS trả lời
Làm tiếp phần b
Trang 7-So sánh 4 + 2 và 6 ? -Ta có 4 + 2 = 6
-So sánh 14 – 4 – 2 và 14 – 6 -Có cùng kết
quả là 8
-Kết luận : Vì 4 + 2 = 6 nên 14 – 4 – 2 = 14 – 6
(khi trừ liên tiếp các số hạng cũng bằng trừ đi
tổng)
-Nhận xét, cho điểm
Bài 2 :
-Nhận xét, cho điểm
Bài 3 :
-Muốn tìm hiệu khi biết số bị trừ, số trừ
-Nhận xét, cho điểm
14 14 12
- 5 –7 -9
09 07 03
Bài 4 :
-Bán đi nghĩa là thế nào ?
-Bán đi nghĩa là bớt đi
-Nhận xét cho điểm
4 Củng cố : Đọc bảng trừ 14 trừ đi một số.
-Nhận xét tiết học
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Học bài.
HS trả lời
-Làm bài
-1 em nêu Nêu cách đặt tính và tính
-3 em lên bảng Lớp làm bài
-1 em đọc đề
-Giải và trình bày lời giải -1 em HTL
-Học bài
*************************
- Thứ ba , ngày 13/11/2012
CHÍNH TẢ- TẬP CHÉP :
BÔNG HOA NIỀM VUI PHÂN BIỆT IÊ/ YÊ, R/ D/ GI, DẤU HỎI/ DẤU NGÃ
I/ MỤC TIÊU :
- Nghe – viết chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn lời nĩi của nhân vật.
- Làm được BT2; BT3a,b.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Viết sẵn đoạn tập chép Bông hoa Niềm Vui Viết sẵn BT3 2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
Trang 81 Ổn định
2.Bài cũ :
Kiểm tra các từ học sinh mắc lỗi ở tiết học
trước Giáo viên đọc lặng yên, đêm khuya,
ngọn gió, đưa võng
-Nhận xét
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài -Chính tả (tập
chép) : Bông hoa Niềm Vui
Hoạt động 1 : Hướng dẫn tập chép.
Mục tiêu : Chép lại chính xác trình bày
đúng một đoạn trong bài : Bông hoa Niềm Vui
a/ Nội dung đoạn chép.
-Giáo viên đọc mẫu bài tập chép
-Cô giáo cho phép Chi hái thêm hai bông hoa
nữa cho những ai ?Vì sao? -Cho em, cho mẹ vì
Chi là cô bé hiếu thảo, nhân hậu
b/ Hướng dẫn trình bày
-Những chữ nào trong bài chính tả được viết
hoa ? -Viết hoa chữ đầu câu và tên riêng nhân
vật, tên riêng bông hoa
-Đoạn văn có những dấu gì ? -Dấu gạch gang,
dấu chấm than, dấu phẩy, dấu chấm
-Truyền đạt : Trước lời cô giáo phải có dấu
gạch ngang Chữ cái đầu câu và tên riêng phải
viết hoa Cuối câu phải có dấu chấm
c/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS nêu từ
khó hãy hái, nữa, trái tim, nhân hậu, dạy
dỗ,……
-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó
-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng
d/ Chép bài.
-Theo dõi, nhắc nhở cách viết và trình bày
-Soát lỗi Chấm vở, nhận xét
Hoạt động 2 : Bài tập.
Mục tiêu : Luyện tập phân biệt iê/ yê, r/
d/, thanh hỏi/ thanh ngã
Bài 2 : Yêu cầu gì ? -Điền iê/ yê vào chỗ trống
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài 3 : Yêu cầu gì ? -(lựa chọn a hoặc b) Điền
r/ d hoặc thanh hỏi, thanh ngã
Hướng dẫn sửa
Hát -HS nêu các từ viết sai
-3 em lên bảng viết : Viết bảng con
HS nhắc lại
-1-2 em nhìn bảng đọc lại
HS trả lời
-Theo dõi
HS trả lời HS trả lời
-HS nêu từ khó : -Viết bảng -Nhìn bảng chép bài vào vở
HS trả lời Lớp đọc thầm
- 3-4 em lên bảng Lớp :bảng con
Trang 9-Nhận xét, chốt lời giải đúng (SGV/ tr 241)
3 Hoạt động nối tiếp
Củng cố : Nhận xét tiết học, tuyên dương HS
tập chép và làm bài tập đúng
Dặndò – Sửa lỗi.
HS trả lời
-Lớp làm vở BT
Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng
Kể chuyện :
BÔNG HOA NIỀM VUI
I/ MỤC TIÊU :
- Biết kể đoạn mở đầu câu chuyện theo 2 cách: theo trình tự và thay đổi trình tự câu chuyện (BT1).
- Dựa theo tranh, kể lại được nội dung đoạn 2,3(BT2); kể được đoạn cuối của câu chuyện (BT3).
Đối với HS KT: Nghe bạn kể, rồi kể lại được 1 đoạn câu chuyện
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên :
2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
1 Ổn định
2 Bài cũ : Gọi 2 em nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện : Sự tích cây vú sữa
-Nhận xét
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
-Tiết tập đọc vừa rồi em đọc bài gì ? -Bông
hoa Niềm Vui
-Câu chuyện kể về ai? -Bạn Chi
-Câu chuyện nói lên những đức tính gì của bạn
Chi ? Hiếu thảo, trung thực, tôn trọng nội quy
-Tiết kể chuyện hôm nay chúng ta cùng kể lại
câu chuyện “Bông hoa Niềm Vui”
Hoạt động 1 : Kể từng đoạn.
Mục tiêu : Biết kể đoạn mở đầu câu
chuyện Bông hoa niềm vui theo 2 cách : theo
trình tự trong câu chuyện và thay đổi một phần
trình tự
a / Kể lại đoạn 1 bằng lời của em
Kể đoạn 1 (đúng trình tự câu chuyện)
-Gợi ý : Em còn cách kể nào khác ? (đảo vị trí
các ý của đoạn 1)
-Vì sao Chi lại vào vườn hái hoa ? -Vì bố của
Hát -2 em kể lại câu chuyện
HS trả lời
HS trả lời -HS nhắc lại
-1 em nêu yêu cầu : -Nhận xét
-1 em theo cách khác
Trang 10Chi ốm nặng
-Đó là lí do vì sao Chi vào vườn từ sáng sớm
Các em hãy nêu hoàn cảnh của Chi trước khi
Chi vào vườn
Bố của Chi đang nằm bệnh viện Em muốn
đem tặng bố một bông hoa Niềm Vui để bố dịu
cơn đau Vì vậy, mới sáng tinh mơ, Chi đã vào
vườn hoa của trường
-Bố của Chi bị ốm, phải nằm viện Chi rất
thương bố Em muốn hái tặng bố một bông hoa
Niềm Vui trong vườn trường, hi vọng bông hoa
sẽ giúp bố mau khỏi bệnh Vì vậy, mới sáng
tinh mơ Chi đã
-Bố của Chi đang ốm, phải nằm bệnh viện Chi
muốn đem tặng bố một bông hoa mà cả lớp
gọi là hoa Niềm Vui để bố dịu cơn đau Suốt
đêm em mong trời mau sáng Vừa sớm tinh
mơ, em đã có mặt trong vườn hoa của trường
-Nhận xét
Hoạt động 2 : Kể nội dung chính (đoạn 1-2).
Mục tiêu : Dựa vào tranh và trí nhớ, biết
kể lại nội dung chính của câu chuyện (đoạn
2-3) bằng
lời của mình
- Bức tranh vẽ cảnh gì ? -Chi đang ở trong
vườn hoa
-Thái độ của Chi ra sao ? -Chần chừ không
dám hái
-Vì sao Chi không dám hái ? Hoa của trường,
mọi người cùng vun trồng
-Bức tranh kế tiếp có những ai ? -Cô giáo và
Chi
-Cô giáo trao cho Chi cái gì ? -Bông hoa cúc
-Chi nói gì với cô mà cô lại cho Chi ngắt hoa ?
-Xin cô cho em ………… ốm nặng
-Cô giáo nói gì với Chi ? -Em hãy hái ……
-Cho từng cặp HS kể lại
-Nhận xét
Hoạt động 3 : Kể đoạn cuối truyện.
Mục tiêu : Biết tưởng tượng thêm chi tiết
trong đoạn cuối câu chuyện
HS trả lời -2-3 em kể : ………
-Quan sát
HS trả lời
- HS trả lời
HS trả lời HS trả lời
-Thực hiện từng cặp HS kể -Nhận xét bạn kể
-Chia nhóm kể theo nhóm -Nhiều em nối tiếp nhau kể
Trang 11-Gọi học sinh kể đoạn cuối.
-Nếu em là bố Chi em sẽ nói gì để cám ơn cô
giáo ? -Cám ơn cô đã cho phép cháu Chi hái
những bông hoa rất quý trong vườn trường
………
-Nhận xét
4 Hoạt động nối tiếp :
Củng cố : Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?
-Nhận xét tiết học
Dặn dò- Kể lại câu chuyện
đoạn cuối theo nhóm -Đại diện nhóm lên kể
-Nhận xét, -1 em kể đoạn cuối , nói lời cám ơn
HS trả lời
-Kể bằng lời của mình Khi kể phải thay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ
-Kể lại chuyện cho gia đình nghe
Toán
34 – 8
I/ MỤC TIÊU :
- Rèn kĩ năng thực hiện phép trừ dạng 34 – 8 Biết giải bài tốn cĩ một phép trừ Tìm số bị trừ chưa biết
Đối với HS yếu: Rèn kĩ năng thực hiện phép trừ, làm được BT1,2 Nêu được yêu cầu của các bài tập.
HSKG: Làm được tất cả các bài tập.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : 3 bó 1 chục que tính và 4 que tính rời
2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
1
2 Bài cũ :
-Ghi : 14 – 7 44 – 8 14 - 5
-Nêu cách đặt tính và tính
-Nhận xét
3.Dạy bài mới : Giới thiệu bài -34 – 8.
Hoạt động 1 : Phép trừ 34 - 8
Mục tiêu : Vận dụng bảng trừ đã học để
thực hiện được phép trừ dạng 34 - 8
a/ Nêu vấn đề :
-3 em lên bảng làm
-Bảng con
HS nhắc lại -Nghe và phân tích