- Tr×nh bµy thÝ nghiÖm vµ gi¶i thÝch kÕt qu¶ thÝ nghiÖm lai mét cÆp tÝnh tr¹ng cña Men®en.. LÊy vÝ dô minh ho¹..[r]
Trang 1Ngày soạn: 7/ 8/2010
Ngày giảng: 9A: /8/2010
9B: / 8/2010
Phần 1 Di Truyền và biến dị
Chơng I : Các thí nghiệm của men Đen
Tiết 1 Bài 1 Tuần 1 MenĐen & di truyền học I- Mục tiêu
- Hiểu đợc mục tiêu, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học Hiểu đợc công lao và nêu đợc phơng pháp phân tích các thế hệ lai của Men đen
- Nắm đợc một số thuật ngữ, kí hiệu trong di truyền học
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình
II Chuẩn bị.
1 Thầy: Tranh H1.2
2 Trò: soạn trớc bài mới
III- Tiến trình bài mới
- Nêu nội dung, ý nghĩa
thực tiễn của di truyền
- BD là ht con sinh ra khác bố
mẹ về nhiều chi tiết
DTH nghiên cứu cơ sở vật chất,cơ chế, tính qui luật của ht di truyền và biến dị
Hoạt động 2 Men đen- ngời đặt nền móng cho DTH
- Y/c h/s đọc tiểu sử của
Menđen
- GV nêu rõ quá trình
nghiên cứu của ông
- Đối tợng nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu của di truyền học là Đậu Hà lan
- Nội dung: SGK
Trang 2- Phân biệt di truyền và biến dị Lấy vd minh hoạ
- Tại sao Men đen chọn các cặp tính trạng tơng phản để thực hiện phép lai
- Lấy các vd về tính trạng ở ngời để minh hoạ cho khái niệm “Cặp tính trạng
t-ơng phản”
5 H ớng dẫn học bài ở nhà
- Học bài , trả lời các câu hỏi SGK, đọc em có biết
- Kẻ bảng 2 vào vở, đọc trớc bài mới
- HS trình bày, giải thích và phát biểu đợc nội dung quy luật phân li trong thí
nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen Hiểu đợc các khái niệm: Kiểu hình, tính trạng trội, tính trạng lặn, đồng hợp trội, đồng hợp lặn
2 Kiểm tra bài cũ:
- Phân biệt hai thuật ngữ: Tính trạng và cặp tính trạng tơng phản Lấy vd minh hoạ
- Tại sao Menđen chọn đậu Hà lan làm đối tợng nghiên cứu của DTH
- Nêu nội dung của phơng pháp phân tích các thế hệ lai
3 Bài mới:
Trang 3
Hoạt động 1 Thí nghiệm của Men đen
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
- Treo H2.1, y/c hs quan
=
487 177
3 1
Hs lên trình bày tn trên hình vẽ
- Một hs lên bảng viết sơ đồ lai
1AA :2 Aa: 1aa
3 hoa đỏ :1 hoa trắng
- Mỗi tính trạng do một cặp NTDT quy định
Quy ớc:
- Chữ cái in là NTDT trội
- Chữ cái thờng là NTDT lặn.A- Đỏ ( trội)
* Nội dung quy luật
Trang 4- HS trình bày đợc nội dung, mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích Giải
thích đợc vì sao quy luật phân li chỉ nghiệm đúng trong những trờng hợp nhất
định Nắm đợc nghĩa của quy luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất Phân biệt
đ-ợc di truyền trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn
- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh, viết sơ đồ lai
- Giáo dục yêu thích môn học
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày thí nghiệm và giải thích kết quả thí nghiệm lai một cặp tính trạng củaMenđen Phát biểu nội dung quy luật phân li
- Phân biệt tính trạng trội và tính trạng lặn Lấy ví dụ minh hoạ
- Phân biệt khái niệm của
phép lai phân tích với mục
thể đó lai với cá thể mang tính trạng lặn
Học sinh báo cáo kết quả
a) Một số khái niệm.
- Kiểu gen: là tổ hợp toàn
bộ các gen trong tế bào của cơ thể
- Thể đồng hợp: kiểu gen chứa cặp gen tơng ứng giống nhau.Có 2 loại thể
đồng hợp:ĐHT và ĐHL
- Thể dị hợp: Kiểu gen chứa cặp gen tơng ứng khác nhau
b) lai phân tích.
là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn.+ Nếu kết quả phép lai
đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiêủ gen
đồng hợp
+ Nếu kết quả phép lai phân tính theo ti lệ 1:1 thì cá thể mang tính trạng trội
có kiểu gen là dị hợp
Trang 5
Hoạt động 2 ý nghĩa của tơng quan trội lặn.
Sử dụng phép lai phân tích
- Trong tự nhiên tơng quantrội lặn là phổ biến
- Tính trạng trội thờng là tính trạng tốt Cần xác
định tính trạng trội và tập trung nhiều gen trội quý vào kiểu gen tạo giống có
ý nghĩa kinh tế
- Trong chọn giống để tránh sự phân li tính trạng phải kiểm tra độ thuần chủng của giống
Hoạt động 3 Trội không hoàn toàn.
Treo H3 y/c hs quan sát
- Nêu sự khác nhau về
kiểu hình ở F1 và F2 giữa
trội không hoàn toàn và
trội hoàn toàn
- Y/c hs làm bài tập điền
từ
- Thế nào là trội không
hoàn toàn?
- So sánh trội hoàn toàn và
trội không hoàn toàn?
ở trội không hoàn toàn: F1
- Trả lời câu hỏi 1,2, và làm bt3 sgk
- Đọc trớc bài mới Kẻ bảng 4 vào vở bài tập
- Mô tả đợc thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen và phân tích đợc kết quả thí nghiệm trên Giải thích đợc khái niệm biến dị tổ hợp
- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, viết sơ đồ lai
- Giáo dục yêu thích môn học
II- Chuẩn bị.
Trang 6
2 Kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu nội dung của phép lai phân tich Mục đích của phép lai phân tích là gì?
- Phân biệt trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn Lấy ví dụ minh hoạ
- Y/c hs hoàn thiện lệnh
- Quan sát thí nghiệm qua
- Xanh, trơn= 1/4 3/4 = 3/16
- Xanh, nhăn = 1/4 1/4 = 1/16
- Tính trạng lặn: Xanh, nhăn
* Kết luận: skg Hoạt động 2 Bién dị tổ hợp.
- Cho hs nhắc lại khái
Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp
lại các tính trạng của P làm xuất hiện các kiểu hình khác P
- Trả lời câu hỏi làm bt3 sgk
- Đọc trớc bài mới Kẻ bảng 5 vào vở bài tập
_
Ngày soạn: 11/8/2010
Trang 7
Ngày giảng: 9A: /8/2010
9B: / 8/2010
Tiết 5 Bài 5 Tuần 3 Lai Hai cặp tính trạng ( Tiếp theo) I-Mục tiêu.
- Hiểu và giải thích đợc kết quả lai hai cặp tính trạng theo quan niệm của
Menđen Phân tích đợc ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với chọn giống
và tiến hoá
- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, viết sơ đồ lai
- Giáo dục yêu thích môn học
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen
- Phân biệt biến dị và biến dị tổ hợp
3 Bài mới:
Hoạt động 1 Menđen giải thích kết quả thí nghiệm.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
do mấy cặp gen quy định?
- Nêu cách quy ớc gen của
Mỗi cặp tính trạng do 1 cặp gen quy định
+ Gen trội đợc kí hiệu bằng chữ cái in hoa
+ Gen lặn KH bằng chữ
cái in thờng
Do sự kết hợp ngẫu nhiên của 4 loại giao tử đực và 4loai giao tử cái
Quy ớc
A- vàng; a – xanh B- Trơn; b- nhăn
Kiểu gen cuả P:
- Vàng, trơn: AABB
- Xanh, nhăn: aabbSơ đồ lai:
độc lập:
SGK
Bảng 5: Phân tích kết quả lai hai cặp tính trạng.
Hạt vàng, trơn
Hạt vàng, nhăn
Hạt xanh, trơn
Hạt xanh, nhăn
Tỉ lệ của mỗi kiểu gen ở F 2 1AABB 1AAbb 1aaBB 1aabb
Trang 8
Tỉ lệ cuả mỗi kiểu hình ở F 2 9A-B- 3A-bb 3aaB- 1aabb
Hoạt động 2 ý nghĩa quy luật phân li độc lập.
- Tại sao ở các loài sinh
sản hữu tính, biến dị lại
- Quy luật phân li độc lập giải thích đợc một trong những nguyên nhân làm xuất hiện biến dị tổ hợp,
đó là sự phân li độc lập và
tổ hợp tự do của các cặp gen
- Biến dị tổ hợp có ý nghĩaquan trọng đối với tiến hoá và chọn giống
4 Củng cố – luyện tập
- Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm của mình nh thế nào?
- Kết quả một phép lai có tỉ lệ kiểu hình là 3:3:3:1 Hãy xác định kiểu gen của phép lai nh thế nào?
5 H ớng dẫn học bài ở nhà
- Trả lời câu hỏi làm bt4 sgk
- Các nhóm làm trớc thí nghiệm : Gieo 1 đồng xu và gieo 2 đồng xu Mỗi loại
- Biết cách xác định xác suất của một và hai sự kiện xảy ra thông qua việc gieo các đồng kim loại Biết vận dụng xác suất để hiểu đợc tỉ lệ các loại giao tử và tỉ
lệ các kiểu gen trong lai một cặp tính trạng
- Rèn kỹ năng vận dụng vào thực tiễn
- Giáo dục yêu thích môn học.
II- Chuẩn bị.
1 Thầy: 8 đồng kim loại, bảng bảng 6.1 và bảng 6.2
2 Trò: - Các nhóm làm trớc thí nghiệm : Gieo 1 đồng xu và gieo 2 đồng xu Mỗi loại 25 lần Tổng hợp kết quả vào bảng 6.1 và bảng 6.2
- Đọc trớc bài mới
III- Tiến trình bài mới
1 Tổ chức: 9A- 24/2
9B- 25/25
2 Kiểm tra bài cũ:
- Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng nh thế nào?
- Nêu nội dung và ý nghĩa của quy luật phân li độc lập
3 Bài mới:
Hoạt động 1 Tiến hành gieo một đồng kim loại.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Trang 9
Hai đồng ngửa: NNMặt sấp, mặt ngửa: 1S,1N.
Gieo 1 đồng kim loại Gieo 2 đồng kim loại
-Từ kết quả trên hãy liên
hệ với tỉ lệ các loại giao
tử sinh ra từ con lai F2?
- Kết quả gieo 2 đồng kimloại có tỉ lệ: 1SS: 2SN: 1NN có tỉ lệ tơng với tỉ lệ kiểu gen ở F2:
1AA:2Aa:1aa
Hoạt động 2 Thu hoạch.
Y/c các hs hoàn thiện các bảng 6.1 và 6.2 theo yêu cầu vào vở
Nộp kết quả bài thu hoạch theo nhóm
- Củng cố, khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền Biết vận dụng lí thuyết vào giải bài tập
- Rèn kỹ năng giải bài tập di truyền
- Giáo dục yêu thích môn học
Trang 10- Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh.
3 Bài mới:
Hoạt động 1 Phơng pháp giải bài tập di truyền.
Treo bảng phụ : các dạng bài tập di
truyền
1 Bài toán thuận
Biết KH của P, F1 Tìm tỉ lệ kiểu gen,
+ B2: Xác định kiểu gen của P
+ B3: Viết sơ đồ lai và kết luận
+B3: Xác định kiểu gen của P
+ B4: Viết sơ đồ lai và kết luận
Hoạt động 2 áp dụng
A- Bài tập mẫu
1.Chọn đậu Hà lan quả lục lai với quả
vàng F1 thu đợc tất cả là quả vàng Xác
định kết quả kiểu gen và kiều hình ở F2
2 Cho các kiếm mắt đen trội hoàn toàn
F1 tất cả là quả vàng -> Quả vàng là trội
so với quả lục
- Quy ớc gen: A- vàng; a – lục
- Kiểu gen của P: AA- Quả vàng aa- quả lục
F2: 1AA: 2Aa: 1aa
- Tỉ lệ kiểu gen ở F2 là: 1AA :2Aa : 1aa
- Tỉ lệ kiểu hình ở F2| là: 3 quả vàng : 1 quả lục
Giải.
- F1 Phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1:1 đây
là tỉ lệ của phép lai phân tích-> Mắt đen
Trang 11
3 Hoa hồng x hoa hồng-> F1 có tỉ lệ
phân li kiểu hình là: 1 đỏ : 2 hồng: 1
trắng
Giải thích tại sao có hiện tợng trên?
4.Trình bày lựa chọn của em -> Hãy giải
thích bằng cách viết sơ đồ lai
5 Chon kiểu gen phù hợp với phép lai
trên trong các trờng hợp
d) Aa x AaVì F1 có tỉ lệ phân li kiểu hình 3 trội : 1 lặn nghiệm đúng quy luật phân li
b Hoa đỏ trội không hoàn toàn so với hoa trắng
d Hoa hồng là tính trạng trung gian giữahoa đỏ và hoa trắng
b) P: Aa ( đen) x Aa ( đen)c) P: aa( xanh) x Aa ( Đen)
F1 đều quả đỏ, dạng tròn-> đỏ, tròn là trội hoàn toàn so với vàng, bầu dục và P thuần chủng
Kiểu gen của P là: Đỏ, bầu dục: AAbb vàng, tròn: aaBBVậy kiểu gen của P phù hợp với phép lai
- Giới thiệu khái niệm NST
-Treo H8.1- Thé nào là cặp 2 NST giống nhau về hình - Bộ NST lỡng bội: Bộ NST chứa 2 cặp tơng
Trang 12- Trình độ tiến hoá của loài
phụ thuộc vào đâu?
- Nêu đặc điểm đặc trng của
bộ NST của mỗi loài sinh
vật
dạng, kích thớc, một NST
có nguồn gốc từ bố, một NST có nguồn gốc từ mẹ
Thảo luận nhóm
Không
Hình hạt, hình que và hình chữ V
Ruồi cái: 4V, 2 que, 2 hạt
Ruồi đực: 5V, 1 hạt, 2 que
đồng(2n)
- Bộ NST đơn bội: Bộ NST chứa 1 NST trong cặp tơng đồng
- Tại kỳ giữa quá trình phân chia tế bào NST
có hình dạng, kích thớc
đặc trng cho loài Có 3 dạng chính: Hình hạt, hình que và hình chữ V
- ở mỗi loài sinh vật bộNST đặc trng về hình dạng, số lợng và cấu trúc NST
Hoạt động 2: Cấu trúc của nhiễm sắc thể.
tử ADN và 1 loại protein histon
Hoạt động 3 Chức năng của NST.
- Nhân tố di truyền đợc
xác định ở đâu?
- Nhiễm sắc thể mang gen
có bản chất là ADN ADN
- NST có khả năng tự nhân
đôi nhờ vào quá trình tự sao chép ( có bản chất là ADN)
Trang 132 Kiểm tra bài cũ:
- Phân biệt bộ NST lỡng bội và bộ NST đơn bội
- Nêu cấu tạo và chức năng của NST
hình thái của NST qua các
kỳ của chu kì tế bào
Hoạt động độc lập
Nêu rõ mức độ đóng và duỗi xoắn
Chu kỳ tế bào: Gồm kỳ trung gian và nguyên phân
Hoạt động 2 Những biến đổi cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân.
Thảo luận nhóm
Đại diện lên bảng dán thông tin tơng ứng vào hình vẽ mỗi kỳ
- Nguyên phân là quá trình phân chia TB và nhân tế bào tạo ra 2 tế bàocon
- Từ môt 1Tb mẹ( 2n) qua
1 lần nguyên phân cho 2
tế bào con có bộ NST giống hệt bộ NST của TB
mẹ ban đầu
Kỳ trung gian NST dạng sợi mảnh, nhân đôi thành NST kép
Kỳ đầu NST bắt đầu đóng xoắn
Kỳ giữa NST đóng xoắn cực đại có hình dạng, kích thớc đặc trng cho loài
NST xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
Kỳ sau NST kép tách đôi thành hai NST đơn tiến đều về hai cực tế bào
Kỳ cuối NST duỗi xoắn về dạng sợi mảnh
Hoạt động 3 ý nghĩa của nguyên phân.
- Do đâu số lợng NST của
TB con lại giống tb mẹ Do NST nhân đôi 1 lần và chia đôi 1 lần - Nguyên phân là hình thức sinh sản của tế bào
Trang 14- Nguyên phân có ý nghĩa
gì đối với đời sống cá thể?
- Tại sao ở ngời nữ 22 tuổi
và nam 25 tuổi ngừng
phát triển chiều cao?
Bộ NST của loài luôn ổn
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là chu kỳ tế bào?
- Trình bày diễn biến cơ bản hình thái của NST qua quá trình nguyên phân
- Kết quả của quá trình nguyên phân ý nghĩa của nguyên phân là gì?
3 Bài mới:
Hoạt động 1 Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân I.
- Giảm phân là gì?
- Y/c hs quan sát tranh vẽ
và hoàn thiện lệnh sau
- Giảm phân là sự phân chia tế bào sinh dục mang
bộ NST lỡng bội ở thời kỳ chín Qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tế bào con đều có bộ NST đơn bội
- Kỳ trung gian: NST đơn sợi mảnh và nhân đôi thành NST kép
Bảng đáp án.
Trang 15
các kỳ)
Hoạt động 2 Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân II.
Treo H.10 giảm phân II
tế bào con có bộ NST (n)
Những diễn biến cơ bản của NST ở các kỳ của giảm phân.
Các kỳ Những diễn biến cơ bản của NST ở các kỳ
Kì đầu - Các NST xoắn, co ngắn
- Các NST kép trong cặp tơng
đồng tiếp hợp bắt chéo theo chiều
dọc, sau đó tách rời nhau
- NST co lại cho thầy số lợng NST kép trong bộ đơn bội
- Kì
giữa - Các NST tơng đồng tập trung và xếp song song thành hai hàng trên
mặt phẳng xích đạo của thoi phân
bào
NST kép xếp thành một hàng trên mặt phẳng xich đạo của thoi phân bào,
Kì sau Các NST kép tơng đồng phân li
độc lập với nhau về 2 cực của tế
bào
Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li đều về hai cực của tế bào
Kì
cuối Các NST kép nằm gọn trong 2 nhân mới đợc tạo thành với số
l-ợng là bộ đơn bội (kép)
Các NST đơn nằm gọn trong nhân mới đợc tạo thành với số lợng là bộ
Trang 16
2 Kiểm tra bài cũ:
- Giảm phân là gì? Nêu những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân I và giảm phân II Kết quả của giảm phân
- So sánh nguyên phân và giảm phân
3 Bài mới:
Hoạt động 1 Sự phát sinh giao tử.
Hoạt động của thầy Hoạt đông của trò Nội dung
- Treo sơ đồ phát sinh giao
tử đực và cái
- Trình bày quá trình phát
sinh giao tử cái và phát
sinh giao tử đực
- Nêu điểm giống nhau và
khác nhau giữa 2 quá
trình trên
Thảo luận nhóm
Giống nhau: Các tế bàomầm đều trải qua nguyên phân liên tiếp nhiều lần và đều thực hiện giảm phân để hìnhthành giao tử
Tế bào mầm Nguyên p hân Noãn bào bậc 1 giảm phân I Noãn bào bậc 2 giảm phân II 3 thể c]ực có kích thớc nhỏ và 1 trứng có kích thớc lớn
Hoạt động 2 Thụ tinh
- Thế nào là thụ tinh?
- Bản chất của quá trình
thụ tinh là gì?
- Tại sao sự kết hợp ngẫu
nhiên giữa giao tử đực và
giao tử cái lại hình thành
các tổ hợp NST khác
nhau về nguồn gốc
AB, Ab, aB, ab
sự tổ hợp tự do 1 trong 4 giao tữ trứng -> các hợp tử
có bộ NST khác nhau về nguồn gốc
- Thụ tinh là sự kết hợp giữa 1 giao tử đực và 1 giao tử cái tạo thành hợp tử
- Bản chất: Là sự kết hợp giữa 2 bộ NST đơn bội ( Hay tổ hợp 2 bộ NST của
2 giao tử) Tạo thành bộ nhân lỡng bội ở hợp tử
Hoạt động 3 ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh.
- Nêu ý nghĩa của giảm
Trang 17
- Nắm đợc đặc điểm của NST giới tính Trình bày đợc cơ chế xác định giới tính của
ngời Phân biệt đợc ảnh hởng của các yếu tố môi trờng bên trong và môi tr
ờng bên ngoài đến sự phân hoá giới tính
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày quá trình phát sinh giao tử đực và quá trình phát sinh giao tử cái
- Giảm phân và thụ tinh có ý nghĩa gì về mặt di truyền và chọn giống và tiến hoá
3 Bài mới:
Hoạt động 1 Nhiễm sắc thể giới tính.
- NST giới tính có ở tế
bào nào?
- So sánh bộ NST của nam
và nữ ở ngời
- Tìm điểm giống nhau và
khác nhau giữa NST thờng
Khác: Nữ: XX( tơng
đồng).Nam: XY( không
t-ơng đồng)
ở tế bào lỡng bội có cảNST thờng và NST giớitính
- NST thờng tồn tại thànhtừng cặp và giống nhau ởcả hai giới Quy định cáctính trạng thờng
- NST giới tính tồn tạithành từng cặp tơng
đồng(XX) và không tơng
đồng(XY) Mang gen quy
định các tính trạng liênquan và không liên quan
đến giới tính
Hoạt động 2 Cơ chế nhiễm sắc thể xác định giới tính
Treo H12.2 Y/c hs quan
sát tranh và thực hiện
lệnh
- Có mấy loại trứng và
tinh trùng đợc tạo ra qua
quá trình thụ tinh?
1 loại trứng(22A+X) và 2 loại tinh trùng(22A+X) và 22A + Y)
P: 44A +XX x 44YX + XY
G P : 22A +X 22A+Y; 22A +X
F 1 : 44A+XX : 44A+XY
Con gái: Con trai
Trang 18
- Sự thụ tinh giữa trứng và
tinh trùng mang NST ntn
để sinh ra con trai và sinh
ra con gái?
- Tại sao tỉ lệ con gái và
con trai lúa sơ sinh lại sấp
xỉ 1:1.?
- Thế nào là đồng giao tử?
dị giao tử?
- Sinh con gái và sinh con
trai là do ngời mẹ quyết
định là đúng hay sai?
Congái:(22A+X)(22A+X) Con trai:(22A+X)(22A + Y)Vì có 2 loại tinh trùng sinh
ra với tỉ lệ ngang nhau Và chỉ có một trứng
Sai - mà phụ thuộc vào sự
tổ hợp của giao tử đực và giao tử cái
* Cơ chế xác định giới tính là sự phân li cặp NST giới tính trong quá trình phát sinh giao tử và
tổ hợp lại trong quá trìnhthụ tinh
Hoạt động 3 Các yếu tố ảnh hởng đến sự phân hoá giới tính.
- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh
- Giáo dục yêu thích môn học
II- Chuẩn bị.
1 Thầy: H13
2 Trò: Soạn bài mới
III- Tiến trình bài mới
1 Tổ chức: 9A- 24/24
9B- 25/25
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu đặc điểm giống và khác nhau giữa NST thờng và NST giới tính
- Trình bày cơ chế sinh con trai và sinh con gái ở ngời
3 Bài mới: