1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bai soan sinh 9gv gioi cap tinhbichbop

36 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Di Truyền Và Biến Dị
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Di Truyền Học
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 402 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tr×nh bµy thÝ nghiÖm vµ gi¶i thÝch kÕt qu¶ thÝ nghiÖm lai mét cÆp tÝnh tr¹ng cña Men®en.. LÊy vÝ dô minh ho¹..[r]

Trang 1

Ngày soạn: 7/ 8/2010

Ngày giảng: 9A: /8/2010

9B: / 8/2010

Phần 1 Di Truyền và biến dị

Chơng I : Các thí nghiệm của men Đen

Tiết 1 Bài 1 Tuần 1 MenĐen & di truyền học I- Mục tiêu

- Hiểu đợc mục tiêu, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học Hiểu đợc công lao và nêu đợc phơng pháp phân tích các thế hệ lai của Men đen

- Nắm đợc một số thuật ngữ, kí hiệu trong di truyền học

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình

II Chuẩn bị.

1 Thầy: Tranh H1.2

2 Trò: soạn trớc bài mới

III- Tiến trình bài mới

- Nêu nội dung, ý nghĩa

thực tiễn của di truyền

- BD là ht con sinh ra khác bố

mẹ về nhiều chi tiết

DTH nghiên cứu cơ sở vật chất,cơ chế, tính qui luật của ht di truyền và biến dị

Hoạt động 2 Men đen- ngời đặt nền móng cho DTH

- Y/c h/s đọc tiểu sử của

Menđen

- GV nêu rõ quá trình

nghiên cứu của ông

- Đối tợng nghiên cứu

Đối tợng nghiên cứu của di truyền học là Đậu Hà lan

- Nội dung: SGK

Trang 2

- Phân biệt di truyền và biến dị Lấy vd minh hoạ

- Tại sao Men đen chọn các cặp tính trạng tơng phản để thực hiện phép lai

- Lấy các vd về tính trạng ở ngời để minh hoạ cho khái niệm “Cặp tính trạng

t-ơng phản”

5 H ớng dẫn học bài ở nhà

- Học bài , trả lời các câu hỏi SGK, đọc em có biết

- Kẻ bảng 2 vào vở, đọc trớc bài mới

- HS trình bày, giải thích và phát biểu đợc nội dung quy luật phân li trong thí

nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen Hiểu đợc các khái niệm: Kiểu hình, tính trạng trội, tính trạng lặn, đồng hợp trội, đồng hợp lặn

2 Kiểm tra bài cũ:

- Phân biệt hai thuật ngữ: Tính trạng và cặp tính trạng tơng phản Lấy vd minh hoạ

- Tại sao Menđen chọn đậu Hà lan làm đối tợng nghiên cứu của DTH

- Nêu nội dung của phơng pháp phân tích các thế hệ lai

3 Bài mới:

Trang 3

Hoạt động 1 Thí nghiệm của Men đen

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

- Treo H2.1, y/c hs quan

=

487 177

3 1

Hs lên trình bày tn trên hình vẽ

- Một hs lên bảng viết sơ đồ lai

1AA :2 Aa: 1aa

3 hoa đỏ :1 hoa trắng

- Mỗi tính trạng do một cặp NTDT quy định

Quy ớc:

- Chữ cái in là NTDT trội

- Chữ cái thờng là NTDT lặn.A- Đỏ ( trội)

* Nội dung quy luật

Trang 4

- HS trình bày đợc nội dung, mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích Giải

thích đợc vì sao quy luật phân li chỉ nghiệm đúng trong những trờng hợp nhất

định Nắm đợc nghĩa của quy luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất Phân biệt

đ-ợc di truyền trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn

- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh, viết sơ đồ lai

- Giáo dục yêu thích môn học

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày thí nghiệm và giải thích kết quả thí nghiệm lai một cặp tính trạng củaMenđen Phát biểu nội dung quy luật phân li

- Phân biệt tính trạng trội và tính trạng lặn Lấy ví dụ minh hoạ

- Phân biệt khái niệm của

phép lai phân tích với mục

thể đó lai với cá thể mang tính trạng lặn

Học sinh báo cáo kết quả

a) Một số khái niệm.

- Kiểu gen: là tổ hợp toàn

bộ các gen trong tế bào của cơ thể

- Thể đồng hợp: kiểu gen chứa cặp gen tơng ứng giống nhau.Có 2 loại thể

đồng hợp:ĐHT và ĐHL

- Thể dị hợp: Kiểu gen chứa cặp gen tơng ứng khác nhau

b) lai phân tích.

là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn.+ Nếu kết quả phép lai

đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiêủ gen

đồng hợp

+ Nếu kết quả phép lai phân tính theo ti lệ 1:1 thì cá thể mang tính trạng trội

có kiểu gen là dị hợp

Trang 5

Hoạt động 2 ý nghĩa của tơng quan trội lặn.

Sử dụng phép lai phân tích

- Trong tự nhiên tơng quantrội lặn là phổ biến

- Tính trạng trội thờng là tính trạng tốt Cần xác

định tính trạng trội và tập trung nhiều gen trội quý vào kiểu gen tạo giống có

ý nghĩa kinh tế

- Trong chọn giống để tránh sự phân li tính trạng phải kiểm tra độ thuần chủng của giống

Hoạt động 3 Trội không hoàn toàn.

Treo H3 y/c hs quan sát

- Nêu sự khác nhau về

kiểu hình ở F1 và F2 giữa

trội không hoàn toàn và

trội hoàn toàn

- Y/c hs làm bài tập điền

từ

- Thế nào là trội không

hoàn toàn?

- So sánh trội hoàn toàn và

trội không hoàn toàn?

ở trội không hoàn toàn: F1

- Trả lời câu hỏi 1,2, và làm bt3 sgk

- Đọc trớc bài mới Kẻ bảng 4 vào vở bài tập

- Mô tả đợc thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen và phân tích đợc kết quả thí nghiệm trên Giải thích đợc khái niệm biến dị tổ hợp

- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, viết sơ đồ lai

- Giáo dục yêu thích môn học

II- Chuẩn bị.

Trang 6

2 Kiểm tra bài cũ:

- Phát biểu nội dung của phép lai phân tich Mục đích của phép lai phân tích là gì?

- Phân biệt trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn Lấy ví dụ minh hoạ

- Y/c hs hoàn thiện lệnh

- Quan sát thí nghiệm qua

- Xanh, trơn= 1/4 3/4 = 3/16

- Xanh, nhăn = 1/4 1/4 = 1/16

- Tính trạng lặn: Xanh, nhăn

* Kết luận: skg Hoạt động 2 Bién dị tổ hợp.

- Cho hs nhắc lại khái

Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp

lại các tính trạng của P làm xuất hiện các kiểu hình khác P

- Trả lời câu hỏi làm bt3 sgk

- Đọc trớc bài mới Kẻ bảng 5 vào vở bài tập

_

Ngày soạn: 11/8/2010

Trang 7

Ngày giảng: 9A: /8/2010

9B: / 8/2010

Tiết 5 Bài 5 Tuần 3 Lai Hai cặp tính trạng ( Tiếp theo) I-Mục tiêu.

- Hiểu và giải thích đợc kết quả lai hai cặp tính trạng theo quan niệm của

Menđen Phân tích đợc ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với chọn giống

và tiến hoá

- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, viết sơ đồ lai

- Giáo dục yêu thích môn học

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen

- Phân biệt biến dị và biến dị tổ hợp

3 Bài mới:

Hoạt động 1 Menđen giải thích kết quả thí nghiệm.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

do mấy cặp gen quy định?

- Nêu cách quy ớc gen của

Mỗi cặp tính trạng do 1 cặp gen quy định

+ Gen trội đợc kí hiệu bằng chữ cái in hoa

+ Gen lặn KH bằng chữ

cái in thờng

Do sự kết hợp ngẫu nhiên của 4 loại giao tử đực và 4loai giao tử cái

Quy ớc

A- vàng; a – xanh B- Trơn; b- nhăn

Kiểu gen cuả P:

- Vàng, trơn: AABB

- Xanh, nhăn: aabbSơ đồ lai:

độc lập:

SGK

Bảng 5: Phân tích kết quả lai hai cặp tính trạng.

Hạt vàng, trơn

Hạt vàng, nhăn

Hạt xanh, trơn

Hạt xanh, nhăn

Tỉ lệ của mỗi kiểu gen ở F 2 1AABB 1AAbb 1aaBB 1aabb

Trang 8

Tỉ lệ cuả mỗi kiểu hình ở F 2 9A-B- 3A-bb 3aaB- 1aabb

Hoạt động 2 ý nghĩa quy luật phân li độc lập.

- Tại sao ở các loài sinh

sản hữu tính, biến dị lại

- Quy luật phân li độc lập giải thích đợc một trong những nguyên nhân làm xuất hiện biến dị tổ hợp,

đó là sự phân li độc lập và

tổ hợp tự do của các cặp gen

- Biến dị tổ hợp có ý nghĩaquan trọng đối với tiến hoá và chọn giống

4 Củng cố – luyện tập

- Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm của mình nh thế nào?

- Kết quả một phép lai có tỉ lệ kiểu hình là 3:3:3:1 Hãy xác định kiểu gen của phép lai nh thế nào?

5 H ớng dẫn học bài ở nhà

- Trả lời câu hỏi làm bt4 sgk

- Các nhóm làm trớc thí nghiệm : Gieo 1 đồng xu và gieo 2 đồng xu Mỗi loại

- Biết cách xác định xác suất của một và hai sự kiện xảy ra thông qua việc gieo các đồng kim loại Biết vận dụng xác suất để hiểu đợc tỉ lệ các loại giao tử và tỉ

lệ các kiểu gen trong lai một cặp tính trạng

- Rèn kỹ năng vận dụng vào thực tiễn

- Giáo dục yêu thích môn học.

II- Chuẩn bị.

1 Thầy: 8 đồng kim loại, bảng bảng 6.1 và bảng 6.2

2 Trò: - Các nhóm làm trớc thí nghiệm : Gieo 1 đồng xu và gieo 2 đồng xu Mỗi loại 25 lần Tổng hợp kết quả vào bảng 6.1 và bảng 6.2

- Đọc trớc bài mới

III- Tiến trình bài mới

1 Tổ chức: 9A- 24/2

9B- 25/25

2 Kiểm tra bài cũ:

- Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng nh thế nào?

- Nêu nội dung và ý nghĩa của quy luật phân li độc lập

3 Bài mới:

Hoạt động 1 Tiến hành gieo một đồng kim loại.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Trang 9

Hai đồng ngửa: NNMặt sấp, mặt ngửa: 1S,1N.

Gieo 1 đồng kim loại Gieo 2 đồng kim loại

-Từ kết quả trên hãy liên

hệ với tỉ lệ các loại giao

tử sinh ra từ con lai F2?

- Kết quả gieo 2 đồng kimloại có tỉ lệ: 1SS: 2SN: 1NN có tỉ lệ tơng với tỉ lệ kiểu gen ở F2:

1AA:2Aa:1aa

Hoạt động 2 Thu hoạch.

Y/c các hs hoàn thiện các bảng 6.1 và 6.2 theo yêu cầu vào vở

Nộp kết quả bài thu hoạch theo nhóm

- Củng cố, khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền Biết vận dụng lí thuyết vào giải bài tập

- Rèn kỹ năng giải bài tập di truyền

- Giáo dục yêu thích môn học

Trang 10

- Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh.

3 Bài mới:

Hoạt động 1 Phơng pháp giải bài tập di truyền.

Treo bảng phụ : các dạng bài tập di

truyền

1 Bài toán thuận

Biết KH của P, F1 Tìm tỉ lệ kiểu gen,

+ B2: Xác định kiểu gen của P

+ B3: Viết sơ đồ lai và kết luận

+B3: Xác định kiểu gen của P

+ B4: Viết sơ đồ lai và kết luận

Hoạt động 2 áp dụng

A- Bài tập mẫu

1.Chọn đậu Hà lan quả lục lai với quả

vàng F1 thu đợc tất cả là quả vàng Xác

định kết quả kiểu gen và kiều hình ở F2

2 Cho các kiếm mắt đen trội hoàn toàn

F1 tất cả là quả vàng -> Quả vàng là trội

so với quả lục

- Quy ớc gen: A- vàng; a – lục

- Kiểu gen của P: AA- Quả vàng aa- quả lục

F2: 1AA: 2Aa: 1aa

- Tỉ lệ kiểu gen ở F2 là: 1AA :2Aa : 1aa

- Tỉ lệ kiểu hình ở F2| là: 3 quả vàng : 1 quả lục

Giải.

- F1 Phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1:1 đây

là tỉ lệ của phép lai phân tích-> Mắt đen

Trang 11

3 Hoa hồng x hoa hồng-> F1 có tỉ lệ

phân li kiểu hình là: 1 đỏ : 2 hồng: 1

trắng

Giải thích tại sao có hiện tợng trên?

4.Trình bày lựa chọn của em -> Hãy giải

thích bằng cách viết sơ đồ lai

5 Chon kiểu gen phù hợp với phép lai

trên trong các trờng hợp

d) Aa x AaVì F1 có tỉ lệ phân li kiểu hình 3 trội : 1 lặn nghiệm đúng quy luật phân li

b Hoa đỏ trội không hoàn toàn so với hoa trắng

d Hoa hồng là tính trạng trung gian giữahoa đỏ và hoa trắng

b) P: Aa ( đen) x Aa ( đen)c) P: aa( xanh) x Aa ( Đen)

F1 đều quả đỏ, dạng tròn-> đỏ, tròn là trội hoàn toàn so với vàng, bầu dục và P thuần chủng

Kiểu gen của P là: Đỏ, bầu dục: AAbb vàng, tròn: aaBBVậy kiểu gen của P phù hợp với phép lai

- Giới thiệu khái niệm NST

-Treo H8.1- Thé nào là cặp 2 NST giống nhau về hình - Bộ NST lỡng bội: Bộ NST chứa 2 cặp tơng

Trang 12

- Trình độ tiến hoá của loài

phụ thuộc vào đâu?

- Nêu đặc điểm đặc trng của

bộ NST của mỗi loài sinh

vật

dạng, kích thớc, một NST

có nguồn gốc từ bố, một NST có nguồn gốc từ mẹ

Thảo luận nhóm

Không

Hình hạt, hình que và hình chữ V

Ruồi cái: 4V, 2 que, 2 hạt

Ruồi đực: 5V, 1 hạt, 2 que

đồng(2n)

- Bộ NST đơn bội: Bộ NST chứa 1 NST trong cặp tơng đồng

- Tại kỳ giữa quá trình phân chia tế bào NST

có hình dạng, kích thớc

đặc trng cho loài Có 3 dạng chính: Hình hạt, hình que và hình chữ V

- ở mỗi loài sinh vật bộNST đặc trng về hình dạng, số lợng và cấu trúc NST

Hoạt động 2: Cấu trúc của nhiễm sắc thể.

tử ADN và 1 loại protein histon

Hoạt động 3 Chức năng của NST.

- Nhân tố di truyền đợc

xác định ở đâu?

- Nhiễm sắc thể mang gen

có bản chất là ADN ADN

- NST có khả năng tự nhân

đôi nhờ vào quá trình tự sao chép ( có bản chất là ADN)

Trang 13

2 Kiểm tra bài cũ:

- Phân biệt bộ NST lỡng bội và bộ NST đơn bội

- Nêu cấu tạo và chức năng của NST

hình thái của NST qua các

kỳ của chu kì tế bào

Hoạt động độc lập

Nêu rõ mức độ đóng và duỗi xoắn

Chu kỳ tế bào: Gồm kỳ trung gian và nguyên phân

Hoạt động 2 Những biến đổi cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân.

Thảo luận nhóm

Đại diện lên bảng dán thông tin tơng ứng vào hình vẽ mỗi kỳ

- Nguyên phân là quá trình phân chia TB và nhân tế bào tạo ra 2 tế bàocon

- Từ môt 1Tb mẹ( 2n) qua

1 lần nguyên phân cho 2

tế bào con có bộ NST giống hệt bộ NST của TB

mẹ ban đầu

Kỳ trung gian NST dạng sợi mảnh, nhân đôi thành NST kép

Kỳ đầu NST bắt đầu đóng xoắn

Kỳ giữa NST đóng xoắn cực đại có hình dạng, kích thớc đặc trng cho loài

NST xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

Kỳ sau NST kép tách đôi thành hai NST đơn tiến đều về hai cực tế bào

Kỳ cuối NST duỗi xoắn về dạng sợi mảnh

Hoạt động 3 ý nghĩa của nguyên phân.

- Do đâu số lợng NST của

TB con lại giống tb mẹ Do NST nhân đôi 1 lần và chia đôi 1 lần - Nguyên phân là hình thức sinh sản của tế bào

Trang 14

- Nguyên phân có ý nghĩa

gì đối với đời sống cá thể?

- Tại sao ở ngời nữ 22 tuổi

và nam 25 tuổi ngừng

phát triển chiều cao?

Bộ NST của loài luôn ổn

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là chu kỳ tế bào?

- Trình bày diễn biến cơ bản hình thái của NST qua quá trình nguyên phân

- Kết quả của quá trình nguyên phân ý nghĩa của nguyên phân là gì?

3 Bài mới:

Hoạt động 1 Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân I.

- Giảm phân là gì?

- Y/c hs quan sát tranh vẽ

và hoàn thiện lệnh sau

- Giảm phân là sự phân chia tế bào sinh dục mang

bộ NST lỡng bội ở thời kỳ chín Qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tế bào con đều có bộ NST đơn bội

- Kỳ trung gian: NST đơn sợi mảnh và nhân đôi thành NST kép

Bảng đáp án.

Trang 15

các kỳ)

Hoạt động 2 Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân II.

Treo H.10 giảm phân II

tế bào con có bộ NST (n)

Những diễn biến cơ bản của NST ở các kỳ của giảm phân.

Các kỳ Những diễn biến cơ bản của NST ở các kỳ

Kì đầu - Các NST xoắn, co ngắn

- Các NST kép trong cặp tơng

đồng tiếp hợp bắt chéo theo chiều

dọc, sau đó tách rời nhau

- NST co lại cho thầy số lợng NST kép trong bộ đơn bội

- Kì

giữa - Các NST tơng đồng tập trung và xếp song song thành hai hàng trên

mặt phẳng xích đạo của thoi phân

bào

NST kép xếp thành một hàng trên mặt phẳng xich đạo của thoi phân bào,

Kì sau Các NST kép tơng đồng phân li

độc lập với nhau về 2 cực của tế

bào

Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li đều về hai cực của tế bào

cuối Các NST kép nằm gọn trong 2 nhân mới đợc tạo thành với số

l-ợng là bộ đơn bội (kép)

Các NST đơn nằm gọn trong nhân mới đợc tạo thành với số lợng là bộ

Trang 16

2 Kiểm tra bài cũ:

- Giảm phân là gì? Nêu những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân I và giảm phân II Kết quả của giảm phân

- So sánh nguyên phân và giảm phân

3 Bài mới:

Hoạt động 1 Sự phát sinh giao tử.

Hoạt động của thầy Hoạt đông của trò Nội dung

- Treo sơ đồ phát sinh giao

tử đực và cái

- Trình bày quá trình phát

sinh giao tử cái và phát

sinh giao tử đực

- Nêu điểm giống nhau và

khác nhau giữa 2 quá

trình trên

Thảo luận nhóm

Giống nhau: Các tế bàomầm đều trải qua nguyên phân liên tiếp nhiều lần và đều thực hiện giảm phân để hìnhthành giao tử

Tế bào mầm Nguyên p hân Noãn bào bậc 1 giảm phân I Noãn bào bậc 2 giảm phân II 3 thể c]ực có kích thớc nhỏ và 1 trứng có kích thớc lớn

Hoạt động 2 Thụ tinh

- Thế nào là thụ tinh?

- Bản chất của quá trình

thụ tinh là gì?

- Tại sao sự kết hợp ngẫu

nhiên giữa giao tử đực và

giao tử cái lại hình thành

các tổ hợp NST khác

nhau về nguồn gốc

AB, Ab, aB, ab

sự tổ hợp tự do 1 trong 4 giao tữ trứng -> các hợp tử

có bộ NST khác nhau về nguồn gốc

- Thụ tinh là sự kết hợp giữa 1 giao tử đực và 1 giao tử cái tạo thành hợp tử

- Bản chất: Là sự kết hợp giữa 2 bộ NST đơn bội ( Hay tổ hợp 2 bộ NST của

2 giao tử) Tạo thành bộ nhân lỡng bội ở hợp tử

Hoạt động 3 ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh.

- Nêu ý nghĩa của giảm

Trang 17

- Nắm đợc đặc điểm của NST giới tính Trình bày đợc cơ chế xác định giới tính của

ngời Phân biệt đợc ảnh hởng của các yếu tố môi trờng bên trong và môi tr

ờng bên ngoài đến sự phân hoá giới tính

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày quá trình phát sinh giao tử đực và quá trình phát sinh giao tử cái

- Giảm phân và thụ tinh có ý nghĩa gì về mặt di truyền và chọn giống và tiến hoá

3 Bài mới:

Hoạt động 1 Nhiễm sắc thể giới tính.

- NST giới tính có ở tế

bào nào?

- So sánh bộ NST của nam

và nữ ở ngời

- Tìm điểm giống nhau và

khác nhau giữa NST thờng

Khác: Nữ: XX( tơng

đồng).Nam: XY( không

t-ơng đồng)

ở tế bào lỡng bội có cảNST thờng và NST giớitính

- NST thờng tồn tại thànhtừng cặp và giống nhau ởcả hai giới Quy định cáctính trạng thờng

- NST giới tính tồn tạithành từng cặp tơng

đồng(XX) và không tơng

đồng(XY) Mang gen quy

định các tính trạng liênquan và không liên quan

đến giới tính

Hoạt động 2 Cơ chế nhiễm sắc thể xác định giới tính

Treo H12.2 Y/c hs quan

sát tranh và thực hiện

lệnh

- Có mấy loại trứng và

tinh trùng đợc tạo ra qua

quá trình thụ tinh?

1 loại trứng(22A+X) và 2 loại tinh trùng(22A+X) và 22A + Y)

P: 44A +XX x 44YX + XY

G P : 22A +X 22A+Y; 22A +X

F 1 : 44A+XX : 44A+XY

Con gái: Con trai

Trang 18

- Sự thụ tinh giữa trứng và

tinh trùng mang NST ntn

để sinh ra con trai và sinh

ra con gái?

- Tại sao tỉ lệ con gái và

con trai lúa sơ sinh lại sấp

xỉ 1:1.?

- Thế nào là đồng giao tử?

dị giao tử?

- Sinh con gái và sinh con

trai là do ngời mẹ quyết

định là đúng hay sai?

Congái:(22A+X)(22A+X) Con trai:(22A+X)(22A + Y)Vì có 2 loại tinh trùng sinh

ra với tỉ lệ ngang nhau Và chỉ có một trứng

Sai - mà phụ thuộc vào sự

tổ hợp của giao tử đực và giao tử cái

* Cơ chế xác định giới tính là sự phân li cặp NST giới tính trong quá trình phát sinh giao tử và

tổ hợp lại trong quá trìnhthụ tinh

Hoạt động 3 Các yếu tố ảnh hởng đến sự phân hoá giới tính.

- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh

- Giáo dục yêu thích môn học

II- Chuẩn bị.

1 Thầy: H13

2 Trò: Soạn bài mới

III- Tiến trình bài mới

1 Tổ chức: 9A- 24/24

9B- 25/25

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu đặc điểm giống và khác nhau giữa NST thờng và NST giới tính

- Trình bày cơ chế sinh con trai và sinh con gái ở ngời

3 Bài mới:

Ngày đăng: 03/05/2021, 02:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w