1. Trang chủ
  2. » Địa lý

BÀI GIẢNG DỰ THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP HUYỆN NĂM HỌC: 2019 - 2020

11 68 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 65,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chuẩn bị theo yêu cầu của phiếu học tập đã được phát từ tiết học trước: nêu lại tính chất hóa học của kim loại; nêu các hóa chất, dụng cụ cần sử dụng trong các thí nghiệm:.. (1) Sắt [r]

Trang 1

Ngày soạn: 11/11/2019

Ngày giảng: 13/11/2019

Tiết 25 – Bài 19: SẮT (Fe, NTK = 56 đvC)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

HS biết:

- Tính chất vật lí của sắt;

- Tính chất hóa học của sắt: Sắt có tính chất hóa học chung của kim loại; là kim loại có nhiều hóa trị; không phản ứng được với axit sunfuric đặc nguội và axit nitric đặc nguội

* Trọng tâm: Tính chất hóa học của sắt

2 Kĩ năng:

Rèn cho HS các kĩ năng:

- Kĩ năng tiến hành thí nghiệm

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận về tính chất hóa học của sắt

- Viết phương trình hóa học, sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Vận dụng kiến thức để giải các bài tập hóa học có liên quan đến sắt, như: phân biệt sắt – nhôm, làm sạch chất lẫn chất khác,…

3 Thái độ:

Giúp tạo cho HS thái độ tích cực, chủ động trong học tập và lòng yêu thích môn học để vận dụng kiến thức đã học vào thực tế, từ đó biết bảo vệ các vật dụng bằng kim loại sắt

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Giáo án bài học

- Phiếu học tập

- Video tiến hành thí nghiệm: Sắt tác dụng với khí clo

- Các hóa chất, dụng cụ tiến hành thí nghiệm:

Trang 2

+ Hóa chất: dây sắt – đinh sắt, khí oxi, dung dịch axit clohidric, dung dịch đồng (II) sunfat, mẩu gỗ

+ Dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn, bật lửa, kẹp gỗ, giá để ống nghiệm, bình cầu, nút cao su, ống hút, máy chiếu vật thể

* Sử dụng các thí nghiệm và phương pháp thuyết trình, nêu – giải quyết vấn đề để làm rõ: sắt có tính chất hóa học của kim loại.

2 Học sinh:

- Đọc nội dung bài mới

- Chuẩn bị theo yêu cầu của phiếu học tập đã được phát từ tiết học trước: nêu lại tính chất hóa học của kim loại; nêu các hóa chất, dụng cụ cần sử dụng trong các thí nghiệm:

(1) Sắt tác dụng với phi kim: với khí oxi và với khí clo

(2) Sắt tác dụng với axit

(3) Sắt tác dụng với muối

III Tiến trình bài dạy

1 Ổn định lớp (1 phút).

2 Kiểm tra bài cũ: trong hoạt động khởi động.

3 Bài mới

* Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động 1: Khởi động – Kiểm tra bài cũ (7 phút)

HOẠT ĐỘNG CỦA

GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

NỘI DUNG GHI

BÀI

- Chia HS trên lớp thành 4

nhóm

- Trình chiếu lên bảng chiếu

trò chơi “Đuổi hình bắt chữ”

với 4 ô là các câu hỏi che đi

nội dung muốn giới thiệu cho

HS (hình ảnh đường ray xe

lửa)

Câu hỏi chung: Đây là loại

- HS chia thành 4 nhóm theo hướng dẫn của GV

- Các nhóm cử đại diện lên chọn câu hỏi và trả lời Mỗi câu trả lời đúng

sẽ làm mất đi 1 ô che

Tính chất hóa học của kim loại:

- Tác dụng với phi kim:

Kim loại tác dụng với oxi tạo sản phẩm là oxit Kim loại tác dụng với phi kim tạo sản phẩm là muối

Trang 3

chất nào? Và phản ứng với

kim loại cho sản phẩm là gì?

+ Câu 1: Câu hỏi hình ảnh

+ Câu 2: Câu hỏi hình ảnh

+ Câu 3: Câu hỏi hình ảnh

+ Câu 4: Câu hỏi hình ảnh

→ Hình ảnh bị che là gì? Gợi

cho các em đến kim loại

nào?

HS dựa theo các hình ảnh gợi ý để trả lời và nêu lại tính chất hóa học của kim loại khi tác dụng với chất đó

- Kim loại sắt

- Tác dụng với axit: Kim loại tác dụng với dung dịch axit tạo sản phẩm là muối và khí hidro

- Tác dụng với muối: Kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn có thể đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi muối, tạo sản phẩm

là kim loại mới và muối mới

Hoạt động 2: Giới thiệu (2 phút)

HOẠT ĐỘNG CỦA

GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

NỘI DUNG GHI

BÀI

Từ xa xưa , con người đã biết

sử dụng dụng cụ bằng sắt

hoặc hợp kim của sắt Ngày

nay trong số các kim loại, sắt

vẫn được sử dụng nhiều nhất

Hãy tìm hiểu tính chất vật lý,

tính chất hóa học của sắt qua

bài học hôm nay

Lắng nghe

Hoạt động 3: Tính chất vật lí (5 phút)

HOẠT ĐỘNG CỦA

GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

NỘI DUNG GHI

BÀI

- Cho HS quan sát mẫu đinh

sắt, dây sắt, thanh sắt còn

mới

? Em hãy nêu tính chất vật lí

của sắt mà em quan sát

được?

? Hãy nêu ứng dụng của sắt

- HS quan sát hình, mẫu vật, kết hợp hiểu biết cá nhân và nêu tính chất vật lí của sắt:

►Sắt là kim loại màu trắng xám, có ánh kim (làm đồ trang trí…), dẫn điện (làm dây dẫn điện,

đồ sử dụng điện…), dẫn nhiệt tốt (làm xoong nồi,

I Tính chất vật lí

Sắt là kim loại màu trắng xám; có ánh kim; dẫn điện, dẫn nhiệt tốt; có tính dẻo;

có tính nhiễm từ; sắt

là kim loại nặng (d=7,86 g/cm3); nóng chảy ở 1539oC

Trang 4

ứng với một số tính chất vật

lí đó?

- GV bổ sung:

+ Sắt dẫn điện, dẫn nhiệt tốt

nhưng kém hơn bạc, đồng,

nhôm;

+ Sắt là kim loại nặng do có

khối lượng riêng d=7,86

g/cm3

Và chốt lại về tính chất vật lí

của sắt

bếp…), dẻo (rèn, uốn làm vật dụng), có tính nhiễm từ, là kim loại nặng, nóng chảy ở

1539oC

- HS nhận xét, bổ sung (nếu có)

Hoạt động 4: Tính chất hóa học (20 phút)

HOẠT ĐỘNG CỦA

GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

NỘI DUNG GHI

BÀI

- ĐVĐ: Chúng ta vẫn gọi sắt

là kim loại, kết hợp tính chất

hóa học của kim loại với vị

trí của sắt trong dãy hoạt

động hóa học của kim loại,

hãy dự đoán tính chất hóa

học của sắt

- Cùng làm các thí nghiệm

kiểm chứng xem sắt có tính

chất hóa học như đã dự đoán

hay không?

1 Tác dụng với phi kim

* Thí nghiệm 1: Sắt tác dụng

với khí oxi

- Ở lớp 8, chúng ta đã biết

tính chất hóa học của oxi khi

tác dụng với kim loại Và thí

nghiệm này cũng đã được

tiến hành ở lớp 8

► Yêu cầu HS nêu các dụng

- HS dự đoán:

+ Tác dụng với phi kim + Tác dụng với dung dịch axit

+ Tác dụng với dung dịch muối

- HS tiến hành thực hành, quan sát và giải thích các thí nghiệm theo nhóm

- HS dựa vào phần

II Tính chất hóa học

1 Tác dụng với phi kim

- Thí nghiệm 1: + Hiện tượng: Sắt cháy trong khí oxi tạo sản phẩm là chất rắn màu nâu đen + PTHH:

3 Fe (trắng xám) + 2 O2

Trang 5

cụ, hóa chất cần dùng ở thí

nghiệm này

? Mẩu gỗ có vai trò gì?

- GV làm lại thí nghiệm đốt

cháy sắt trong khí oxi trước

lớp (sử dụng máy chiếu vật

thể lên màn chiếu)

►Yêu cầu HS quan sát, nêu

hiện tượng và hoàn thành

vào phiếu học tập của nhóm

(trong 1 phút)

? Dựa vào kiến thức đã học

về oxi ở lớp 8, hãy cho biết

chất sản phẩm rắn màu nâu

đen tạo ra có tên là gì?

? Có CTHH như thế nào?

► Yêu cầu đại diện 1 nhóm

lên viết PTHH xảy ra

? Tên gọi khác của hợp chất

này là gì? Vì sao lại có tên

gọi như vậy?

- GV: nhận xét câu trả lời

của HS và bổ sung (nếu cần):

Fe3O4 còn được gọi là sắt (II,

III) oxit do sắt thể hiện cả 2

hóa trị II và III (Fe3O4 là hỗn

hợp của FeO và Fe2O3)

*Liên hệ thực tế:

Hiện tượng này thường

hay gặp ở những nơi hàn cắt

kim loại…

? Cần bảo vệ các đồ vật bằng

chuẩn bị phiếu học tập

và trả lời:

+ Dụng cụ: bình cầu, đèn cồn, kẹp gỗ

+ Hóa chất: Khí oxi, thanh sắt, than gỗ

- Mẩu than gỗ có vai trò giữ nhiệt độ cao cho sợi dây sắt

- HS quan sát

► Hiện tượng: dây sắt cháy sáng trong khí oxi, tạo thành sản phẩm là chất rắn có màu nâu đen

● HS hoàn thành vào phiếu học tập của nhóm

- Đại diện 1 nhóm trả lời: sản phẩm rắn màu nâu đen tạo ra là oxit sắt

từ (Fe3O4)

PTHH:

3Fe + 2O2 t o

Fe3O4

- Đại diện 1 nhóm: Tên gọi khác là: sắt (II, III) oxit Do trong đó, sắt thể hiện cả 2 hóa trị II và III

- HS trả lời: bôi dầu mỡ,

(khí) t → o Fe3O4 ( nâu đen)

Trang 6

sắt như thế nào?

* Thí nghiệm 2: Sắt tác dụng

với khí clo

- Cho HS quan sát video thí

nghiệm

► Yêu cầu HS lên nêu các

dụng cụ, hóa chất cần dùng

và cách tiến hành

► Yêu cầu HS quan sát thí

nghiệm và nêu hiện tượng

quan sát được từ video

? Như vậy, sắt có phản ứng

với khí clo không?

- GV cung cấp: Các hợp chất

của sắt khi có hóa trị III

thường có màu nâu đỏ

► Vậy sản phẩm tạo ra ở

đây có CTHH như thế nào?

Có tên gọi là gì? Thuộc loại

hợp chất nào?

► Yêu cầu HS viết PTHH

xảy ra

- GV thuyết trình : Ở nhiệt

độ cao, sắt còn phản ứng với

nhiều phi kim khác (như lưu

huỳnh, brom,…) để tạo thành

muối (FeS, FeBr3)

► Yêu cầu HS viết PTHH

xảy ra khi cho sắt tác dụng

với lưu huỳnh, với brom

? Các phản ứng này thuộc

loại phản ứng gì ?

sơn…

- HS quan sát màn chiếu ; đại diện 1 nhóm dựa vào phần chuẩn bị phiếu học tập để lên chỉ

ra các hóa chất, dụng cụ cần sử dụng và cách tiến hành

- Các nhóm quan sát thí nghiệm, ghi lại hiện tượng vào phiếu học tập chung của nhóm :

+ Hiện tượng : Dây sắt cháy sáng tạo thành khói màu nâu đỏ

- Sắt có phản ứng với khí clo

- Sản phẩm là muối sắt (III) clorua (FeCl3)

PTHH :

2 Fe + 3 Cl2 t → o 2 FeCl3

PTHH:

Fe + S t → o FeS

2 Fe + 3 Br2 t → o 2 FeBr3

- Các phản ứng thuộc phản ứng hóa hợp

- Thí nghiệm 2:

+ Hiện tượng:

Sây sắt cháy trong khí clo tạo sản phẩm

là chất có màu nâu

đỏ (muối sắt III) + PTHH:

2 Fe (trắng xám) + 3 Cl2 (vàng lục) t → o 2 FeCl3 (nâu đỏ)

→ Kết luận: Ở nhiệt

độ cao, sắt phản ứng với nhiều phi kim tạo thành sản phẩm là oxit (phản ứng với oxi) hoặc muối (phản ứng với phi kim khác)

Trang 7

* Lưu ý : Khi phản ứng với

phi kim hoạt động hóa học

mạnh như clo, brom sắt sẽ

thể hiện hóa trị III trong hợp

chất, còn sắt có hóa trị II

trong hợp chất khi tác dụng

với các phi kim hoạt động

hóa học yếu hơn (S,…)

? Cho biết sắt đứng trước hay

sau H trong dãy hoạt động

hóa học của kim loại ?

? Vậy dựa vào TCHH của

axit đã được học, trả lời câu

hỏi : sắt có phản ứng được

với các dung dịch axit như

HCl, H2SO4 loãng không ?

- Yêu cầu các nhóm làm thí

nghiệm kiểm chứng để

chứng minh sắt có thể phản

ứng với dung dịch axit hay

không

►Yêu cầu HS dựa vào tính

chất hóa học của axit đã học

để gọi tên sản phẩm khí tạo

ra

- Sắt đứng trước H

- HS dựa vào TCHH của axit đã học, trả lời

- HS tiến hành thí nghiệm với dung dịch axit clohidric và ghi lại hiện tượng vào phiếu học tập của nhóm

+ Hiện tượng: đinh sắt tan dần, có bọt khí không màu thoát ra là khí hidro (H2) → sắt có

VD:

3 Fe + 2O2 to

Fe3O4

2 Fe + 3 Cl2 t→ o 2 FeCl3

Fe + S t o

FeS

2 Fe + 3 Br2 t→ o 2 FeBr3

- Khi sắt phản ứng với phi kim hoạt động hóa học mạnh như clo, brom sẽ tạo thành hợp chất có hóa trị cao nhất của sắt là III, với các phi kim hoạt động hóa học yếu hơn (S, ) sẽ tạo thành hợp chất với hóa trị của sắt là II

2 Tác dụng với dung dịch axit.

- Thí nghiệm:

+ Hiện tượng: Đinh sắt tan 1 phần, có khí không màu thoát ra (H2)

+ PTHH:

Fe + 2 HCl → FeCl2 + H2

Trang 8

? Sản phẩm còn lại là gì? Có

CTHH là gì? Từ đó kết luận

gì ?

►Từ đó hãy viết PTHH của

phản ứng xảy ra

►Yêu cầu HS lấy thêm ví dụ

khi cho sắt tác dụng với dung

dịch H2SO4 loãng

- Từ đó rút ra kết luận về sản

phẩm tạo ra khi cho sắt phản

ứng với dung dịch axit không

có tính oxi hóa

- GV thuyết trình, kết luận:

+ Sắt tác dụng với dung dịch

axit không có tính oxi hóa

như HCl, H2SO4 loãng tạo sản

phẩm là muối sắt (II) và khí

hidro

+ Sắt không tác dụng được

với dung dịch H2SO4 đặc

nguội và dung dịch HNO3

đặc nguội (Còn gọi là bị thụ

động hóa)

+ Sắt tác dụng với dung dịch

H2SO4 đặc, nóng và dung

dịch HNO3 loãng (là các axit

có tính oxi hóa) sẽ tạo ra

muối sắt (III) ; sản phẩm khử

và nước chứ không phải là

khí hidro

phản ứng với dung dịch axit

- Sản phẩm còn lại là muối sắt (II) clorua (FeCl2)

PTHH:

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Fe + H2SO4 loãng → FeSO4 + H2

KL: Sắt tác dụng với dung dịch axit tạo ra sản phẩm là muối sắt (II) và khí hidro

- HS lắng nghe

→ Kết luận:

- Sắt phản ứng với dung dịch axit như HCl, H2SO4 loãng tạo

ra sản phẩm là muối sắt (II) và giải phóng khí hidro

VD:

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

- Sắt không phản ứng (bị thụ động hóa) với dung dịch H2SO4 đặc, nguội và HNO3 đặc, nguội

Trang 9

? Hãy nhắc lại TCHH của

kim loại khi tác dụng với các

dung dịch muối ?

? Phản ứng này cần điều kiện

gì ?

► Với hóa chất được chuẩn

bị sẵn, em hãy tiến hành thí

nghiệm để kiểm chứng xem

sắt có thể tham gia phản ứng

với dung dịch muối hay

không ?

? Từ đó em có kết luận gì ?

Hãy viết PTHH xảy ra

-GV bổ sung : ngoài tác dụng

được với CuSO4, sắt còn tác

dụng được với nhiều muối

tan khác của kim loại hoạt

động hóa học yếu hơn như

Pb, Ag

► Yêu cầu HS viết PTHH

minh họa

→ GV kết luận : sắt có thể

phản ứng với một số dung

dịch muối của kim loại đứng

sau trong dãy hoạt động hóa

học của kim loại để tạo thành

kim loại mới và muối sắt

- HS: Kim loại tác dụng với dung dịch muối tạo sản phẩm là muối mới

và kim loại mới

- Điều kiện: Kim loại phải mạnh hơn kim loại trong muối

- HS tiến hành thí nghiệm cho đinh sắt tác dụng với dung dịch muối CuSO4

+ Hiện tượng: dung dịch CuSO4 nhạt màu hơn,

có 1 lớp chất rắn màu đỏ bám ngoài đinh sắt (kim loại đồng)

→ Đã có phản ứng hóa học xảy ra

PTHH:

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

PTHH:

- Fe + 2 AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2 Ag

- Fe + Pb(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Pb

3 Tác dụng với dung dịch muối.

- Thí nghiệm:

+ Hiện tượng: màu xanh của dung dịch CuSO4 nhạt dần, bên ngoài đinh sắt có lớp chất rắn màu đỏ bám vào (đồng kim loại) + PTHH:

Fe (trắng xám) + CuSO4 (xanh lam) → FeSO4 (xanh nhạt) + Cu (đỏ)

→ Kết luận: Sắt tác dụng được với các dung dịch muối của kim loại kém hoạt động hơn tạo thành dung dịch muối sắt

và giải phóng kim loại trong muối VD:

- Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

- Fe + 2 AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2 Ag

- Fe + Pb(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Pb

Trang 10

? Vậy, sắt có những tính chất

hóa học nào ? Em có kết luận

gì về TCHH của sắt ?

- GV nhận xét, chốt lại : Sắt

có tính chất hóa học của kim

loại

- HS: liệt kê TCHH của sắt

→ Kết luận: Sắt có tính chất hóa học của kim loại

→ Kết luận: Sắt có tính chất hóa học của kim loại

4 Củng cố (6 phút)

- HS quan sát sơ đồ tư duy tổng hợp lại tính chất của sắt

- Trả lời câu hỏi:

Câu 1: Hãy so sánh tính chất hóa học của sắt và nhôm.

Câu 2: Có bột kim loại sắt lẫn tạp chất là nhôm Em hãy trình bày cách để

làm sạch sắt

Câu 3: Sắt phản ứng được với tất cả các chất trong dãy chất nào dưới đây?

A CuSO4, AgCl, H2SO4 loãng

Trang 11

B HCl, CuCl2, Cl2.

C K2SO4, H2SO4 loãng, O2

D Cl2, HCl, ZnSO4

5 Dặn dò (2 phút)

- Làm bài tập: 1, 3, 4, 5 / 60 SGK

- Đọc phần: “Em có biết” để hiểu thêm về sắt

- Hoàn thành cột hiện tượng, giải thích – PTHH – kết luận và nộp lại vào tiết học sau

- Hoàn thành phiếu học tập để chuẩn bị cho bài học sau – bài 20: Hợp kim sắt: gang, thép

IV Rút kinh nghiệm bài dạy

Ngày đăng: 03/02/2021, 16:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w