B- VÎ ®Ñp cña cuéc sèng mét m×nh gi÷a thiªn nhiªn lÆng lÏ cña nh©n vËt anh thanh niªn... C- Thµnh phÇn phô chó.[r]
Trang 1Phßng gi¸o dôc huyÖn ¢n Thi Trêng THCS Ph¹m Huy Th«ng.
Trang 2Tác giả Nguyễn Du C 7 1
Tác phẩm
- Chép đợc 12 câu thơ tiếp theo, không mắc lỗi: 1 đ
- Nêu đợc ý chính của đoạn thơ : 1 đ
Đoạn thơ thể hiện quan điểm sống, cách sống cao đẹp của ông ng: Làm việc nghĩa khôngcần sự đền đáp, sống ngoài vòng danh lợi, tự do giữa thiên nhiên và trong lao động, sốngthanh thản, ung dung , lạc quan, làm chủ cuộc đời mình
Câu 10(4đ)
Cho 4.0 đ những bài đạt những yêu cầu sau ( có thể trừ điểm một cách linh hoạt)
- Đoạn thơ sử dụng những nét nghệ thuật:
+ Nhịp thơ dằng dặc, da diết
+ Từ ngữ mang phong cách dân gian
+ Hình ảnh ẩn dụ :" tấm son"
- Đoạn thơ thể hiện nỗi nhớ chàng Kim của Thuý Kiều- một nỗi nhớ trong đau đớn:
+ Nàng nhớ đêm dính ớc thề nguyền
+ Nàng hình dung Kim Trọng đang ngóng chờ mình
+ Nàng tự ý thức sẽ không phai tấm lòng thuỷ chung của mình với chàng Kim
- Nỗi nhớ ấy thể hiện rõ Thuý Kiều là một con ngời chung thuỷ
( Chú ý: Bài phải đợc trình bày trong đoạn văn có kết cấu rõ hoặc văn bản ngắn)
Trang 3* Đề bài Kiểm tra văn học- Tiết 46
(Kiểm tra truyện Trung đại)
I/ Trắc nghiệm (4đ)
Trả lời mỗi câu hỏi sau bằng cách lựa chọn một đáp án đúng nhất:
Câu 1: Nhận định nào nói đúng nhất thành công về mặt nghệ thuật của "Chuyện ngời con
gái Nam Xơng"?
A- Xây dựng cốt truyện li kì, hấp dẫn C- Kết hợp tự sự và trữ tình
B- Khắc hoạ tâm lí nhân vật sâu sắc D- Cả A,B,C đều đúng
Câu 2: Nhận định nào nói đúng và đầy đủ ý nghĩa của chi tiết Vũ Nơng gieo mình xuống
Câu 3: Nhận định nào nói đúng nhất t tởng cảm xúc chủ đạo của tác giả trong văn bản "
Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh"?
A- Phê phán thói ăn chơi xa xỉ của bọn vua chúa đơng thời
B- Phê phán tệ nhũng nhiễu nhân dân của lũ quan hầu cận chúa
C- Thể hiện lòng thơng cảm đối với nhân dân của tác giả
D- Cả A,B.C đều đúng
Câu 4: Nhận định nào nói đúng và đầy đủ về ngời anh hùng Quang Trung ở đoạn trích
"Hồi thứ 14" của tác phẩm "Hoàng Lê nhất thống chí"?
A- Có hành động mạnh mẽ quyết đoán
B- Có trí tuệ sáng suốt, nhạy bén
C- Có ý chí quyết tâm và có tầm nhìn xa trông rộng
D- Có tài dụng binh nh thần
E- Oai phong lẫm liệt trong chiến trận
F- Kết hợp các ý trên
Câu 5: Trong những đoạn văn nói về cảnh khốn quẫn của vua tôi Lê Chiêu Thống, tác giả
vẫn gửi gắm ở đó một chút cảm xúc riêng của ngời bề tôi cũ Theo em, cảm xúc đó là gì?A- Sự căm phẫn C- Thái độ bênh vực
3
Trang 4B- Lòng thơng cảm D- Sự nuối tiếc.
Câu 6: Nhận định nào nói đầy đủ nhất về giá trị nội dung của " Truyện Kiều"
A- "Truyện Kiều" có giá trị hiện thực C- "Truyện Kiều" thể hiện lòng yêu nớc
B- "Truyện Kiều" có giá trị nhân đạo D- Gồm A và B
Câu 7: Nhận định nào nói đúng nhất về tác giả "Truyện Kiều"?
A- Có kiến thức sâu rộng và là một thiên tài văn học
( "Truyện Lục Vân Tiên" - Nguyễn Đình Chiểu )
Hãy chép 12 câu thơ tiếp theo và nêu ý chính của đoạn thơ trong vài dòng
Câu 10 ( 4đ ):
Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ:
" Tởng ngời dới nguyệt chén đồng Tin sơng luống những rày trông mai chờ Bên trời góc bể bơ vơ
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai"
( "Truyện Kiều" - Nguyễn Du)
………
Đề 2: Kiểm tra tiếng Việt (Tiết 74)
Trang 5* Ma trận Mức độ
Lĩnh vực nội dung Nhận biết Thông hiểu
Câu 1: Cho 2đ nếu xếp đợc 2 nhóm từ nh sau:
- Từ ghép: tơi tốt, khô héo, xinh đẹp, nhỏ bé, đa đón, mong muốn, nhờng nhịn, giam giữ, bó buộc, tự do.
- Từ láy: xấu xí, mênh mông, long lanh, xa xôi, lấp lánh, xa xa.
Câu 2: Cho 5đ những bài đạt yêu cầu sau:
- Điệp từ phủ định "không"+ phép liệt kê ( "có xớc" cũng là 1 cái "không")
-> Hiện rõ hình ảnh những chiếc xe thiếu thốn đến biến dạng.
- Hoán dụ, tợng trng: " một trái tim": Lòng yêu nớc nồng nàn, ý chí quyết chiến đấu để giải phóng miền Nam, thống nhất đất nớc.
- Đối ( tơng phản): giữa nhiều cái " không" với một cái "có"-> Sự đối lập giữa vật chất thiếu thốn với tinh,
ý chí dồi dào, phong phú.
=> Đoạn thơ ca ngợi tinh thần vợt khó khăn và lòng yêu nớc nồng nàn của ngời chiến sĩ lái xe
* Chú ý: GV căn cứ yêu cầu và thực tế bài làm của HS để trừ diểm thích hợp.
* Đề bài Kiểm tra tiếng Việt - Tiết 74
I/ Trắc nghiệm ( 3đ )
Trả lời mỗi câu hỏi sau bằng cách lựa chọn một đáp án đúng nhất
Câu 1:Để không vi phạm các phơng châm hội thoại, cần phải làm gì?
A- Nắm đợc các đặc điểm của tình huống giao tiếp
B- Hiểu rõ nội dung mình định nói
C- Biết im lặng khi cần thiết
D- Phối hợp nhiều cách nói khác nhau
Câu 2: Câu trả lời trong đoạn hội thoại sau đây không tuân thủ phơng châm hội thoại nào?
Trang 6B- Phơng châm cách thức.
C- Phơng châm lịch sự
D- Phơng châm về lợng
Câu 3: Các phơng châm hội thoại là những qui định bắt buộc trong mọi tình huống giao
tiếp, đúng hay sai?
A- Đúng B- Sai
Câu 4: Trong các từ sau, từ nào không phải từ Hán Việt?
A- tế cáo B- hoàng đế C- niên hiệu D- trời đất
Câu 5: Cụm từ "nô nức yến anh" trong câu thơ " Gần xa nô nức yến anh" ( Nguyễn Du) sử
dụng phép tu từ gì?
A- Liệt kê B- Nhân hoá C- Hoán dụ D-ẩn dụ
Câu 6: Từ " đầu" trong dòng nào sau đây đợc dùng theo nghĩa gốc?
A- Đầu bạc răng long C- Đầu non cuối bể
B- Đầu súng trăng treo D- Đầu sóng ngọn gió
II/ Tự luận ( 7đ )
Câu 7: Hãy sắp xếp các từ sau đây thành 2 nhóm: từ ghép và từ láy.
tơi tốt, khô héo, xinh đẹp, xấu xí, mênh mông, nhỏ bé, đa đón, mong muốn, nhờng nhịn, long lanh, xa xôi, lấp lánh, xa xa, giam giữ, bó buộc, tự do
Câu 8: Vận dụng các kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để phân tích nét nghệ
thuật độc đáo trong đoạn thơ sau:
Trang 7III/ Bài viết ( 5đ)
Cho 5đ những bài làm đạt đợc các yêu cầu sau:
- Nghi ngờ, cố không tin
- Xấu hổ, đau đớn uất ức, day dứt… nh một nỗi ám ảnh
- Giằng xé, đấu tranh nội tâm
- Bế tắc, tuyệt vọng
- Trút nỗi lòng mình vào những lời tâm sự với con
( Chú ý: Chỉ ra những diễn biến tâm trạng nh trên qua những chi tiết về ngôn ngữ, hành vi,
cử chỉ…của nhân vật ông Hai trong đoạn trích TP )
* Tính cách nổi bật ở ông Hai ( Bộc lộ qua tâm trạng ):
Yêu làng, gắn bó hoà quyện với lòng yêu nớc.
( GV căn cứ vào yêu cầu và thực tế bài làm của HS để trừ điểm thích hợp )
7
Trang 8* Đề bài Kiểm tra văn học - Tiết 75.
(Kiểm tra thơ và truyện hiện đại)
I/ Lựa chọn đáp án đúng (4đ )
Trả lời mỗi câu hỏi sau bằng cách lựa chọn một đáp án đúng nhất:
Câu 1:Bài thơ "Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận" đợc bố cục theo trình tự một chuyến ra khơi của đoàn
thuyền đánh cá, đúng hay sai?
B- Nói quá D- Liệt kê.
Câu3: Trong dòng hồi tởng của nhân vật trữ tình ở bài thơ "Bếp lửa", hình ảnh ngời bà gắn liền với hình
ảnh nào?
A- Ngời cháu C- Tiếng chim tu hú.
B- Bếp lửa D- Cuộc chiến tranh.
Câu 4: Nhận định nào nói đúng nhất ý nghĩa của hình ảnh bếp lửa trong bài thơ "Bếp lửa"?
A- Hiện diện nh tình cảm ấm áp của ngời bà dành cho cháu.
B- Là chỗ dựa tinh thần của ngời cháu trong những năm tháng tuổi thơ.
C- Là sự cu mang , đùm bọc, chi chút của bà dành cho cháu.
D- Cả A,B,C đều đúng.
Câu 5: Nhân vật trữ tình trong bài thơ "Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ" là ai?
A- Ngời mẹ B- Em cu Tai C- Nhà thơ D- Anh bộ đội.
Câu 6: Theo em, vào thời điểm bài thơ "Khúc hát ru ……… ra đời thì việc "mơ thấy Bác Hồ" hàm ý "
điều gì?
A- Mơ cuộc kháng chiến nhanh chóng thắng lợi.
B- Mơ cuộc sống sẽ trở nên no đủ.
C- Mơ nớc nhà thống nhất, Bắc-Nam sum họp.
D- Mơ đứa con mau khôn lớn để giúp ngời mẹ.
Câu 7: Nhận định nào nói đúng nhất những vấn đề về thái độ của con ngời mà bài thơ " ánh trăng" đặt ra?
A- Thái độ đối với quá khứ C- Thái độ đối với chính mình.
B- Thái độ đối với ngời đã khuất D- Cả A,B,C đều đúng.
Câu 8: Dòng nào sau đây nói đúng về nhân vật anh thanh niên trong truyện " Lặng lẽ SaPa"?
A- Hai mơi sáu tuổi, tầm vóc bé nhỏ, nét mặt rạng rỡ.
B- Hai mơi bảy tuổi, tầm vóc bé nhỏ, nét mặt nghiêm nghị.
C- Hai mơi bảy tuổi, tầm vóc bé nhỏ, nét mặt rạng rỡ.
D- Ba mơi bảy tuổi, dáng ngời cao lớn, nét mặt trầm t.
III/ Bài viết (5đ).
Phân tích diễn biến tâm trạng ông Hai ( Trong đoạn trích "Làng"- Kim Lân) từ khi ông nghe tin làng
mình theo giặc, để thấy rõ điểm nổi bật trong tính cách của ông.
Đề 4 Kiểm tra văn học ( PhầnThơ - Tiết 129)
Mức độ
Trang 9Lĩnh vực nội dung Thấp Cao
Câu 1: Giải thích đợc ý nghĩa của đoạn thơ:
Biểu tợng cuộc đời trong cánh cò từ lời ru: Lời ru mang theo những buồn vui của cuộc đời,lời ru chứa đựng cả lòng nhân ái bao dung rộng lớn của cuộc đời đối với số phận mỗi conngời
Câu 2: * Viết thành văn bản ngắn.
* ý chính của bài:
- Đoạn thơ diễn đạt điều tâm niệm, ớc nguyện của nhà thơ: Cống hiến phần tốt đẹp chocuộc đời chung
- Cách diễn đạt: + Hình ảnh thơ đẹp trong sự tự nhiên, giản dị, khiêm tốn, sáng tạo
+ Từ ngữ bình dị, chọn lọc ( sự chuyển đổi đại từ, h.ảnh hoán dụ…)
=>Biểu đạt sâu sắc điều tâm niệm.Tác giả còn nhắc nhở: Sự cống hiến đó cũng là của mọingời, trong suốt cuộc đời
* Đề bài Kiểm tra văn học- Tiết 129.
(Phần thơ)
I/ Trắc nghiệm( 3đ)
Phần A/ Lựa chọn đáp án đúng.
Trả lời mỗi câu hỏi sau bằng cách lựa chọn một đáp án đúng nhất:
Câu 1: Tên khai sinh của nhà thơ Chế Lan Viên là gì?
A- Phan Thanh Viễn C- Phạm Bá Ngoãn.
B- Phan Ngọc Hoan D- Chế Lan Viên.
Câu 2: Bài thơ nào sau đây đợc nhà thơ sáng tác trong một hoàn cảnh đặc biệt?
A- Mùa xuân nho nhỏ C- Viếng lăng Bác.
B- Con cò D- Nói với con.
Câu 3:Hữu Thỉnh bắt đầu sáng tác thơ khi nào?
A- Khi còn ngồi trên ghế nhà trờng.
B- Khi bắt đầu ra nhập quân đội.
C- Khi làm cán bộ tuyên huấn trong quân đội.
D- Khi không còn trong quân ngũ.
Câu 4: Hình ảnh ngời bà ( Bài thơ " Bếp lửa"- Bằng Việt) có mối quan hệ thế nào với bếp lửa?
A- Ngời nhóm lửa C- Ngời truyền lửa.
9
Trang 10B- Ngời giữ lửa D- Cả 3 điều trên.
Phần B/ Điền tên tác phẩm.
Câu 5: Hãy điền tên tác phẩm vào cột B cho phù hợp với nhận xét ở cột A
1 Bằng lời trò chuyện với con, bài thơ thể hiện sự gắn bó,
niềm tự hào về quê hơng và đạo lí sống của dân tộc.
2 Sự biến chuyển của thiên nhiên lúc giao mùa từ hạ sang thu
qua sự cảm nhận tinh tế của nhà thơ.
3 Từ hình tợng con cò trong những lời hát ru, ngợi ca tình mẹ
và ý nghĩa của lời ru đối với cuộc đời mỗi con ngời.
II/ Tự luận ( 7đ )
Câu 6: Em hiểu nh thế nào về những câu thơ sau trong bài thơ "Con cò" của Chế Lan Viên?
" Một con cò thôi Con cò mẹ hát Cũng là cuộc đời
Câu 7: Cho 2đ những bài tóm tắt đợc theo yêu cầu sau:
* Viết thành đoạn văn tóm tắt có độ dài khoảng 6-8 dòng ( có thể xê dịch vài dòng)
*Những nội dung chính cần tóm tắt:
Trang 11- Ông Sáu ở chiến khu về thăm nhà sau gần 8 năm Bé Thu, con gái ông không nhận cha vì vết sẹo làm cha không giống trong ảnh.
- Hôm ông Sáu lên đờng, nghe bà ngoại giải thích, em mới nhận cha và biểu hiện thật cảm động, dặn cha mua cây lợc.
- ở khu căn cứ, ngời cha dồn tình thơng nhớ con vào việc làm một cây lợc tặng con Trớc lúc hi sinh, ông còn kịp trao cây lợc cho đồng đội của mình- Bác Ba.
Câu 8: Cho 5đ những bài đạt đợc những yêu cầu sau:
*Về hình thức:
- Viết thành văn bản nghị luận ( về 1 nhân vật trong tác phẩm truyện- đoạn trích )
- Diễn đạt lu loát, văn viết có hình ảnh, cảm xúc.
- Không mắc lỗi các loại.
* Về nội dung: Trình bày các ý sau về Phơng Định.
- Hoàn cảnh sống, chiến đấu: ác lịêt, gian khổ => Bộc lộ tính cách dũng cảm, có tinh thần trách nhiệm cao với công việc.
- Tâm hồn: Nhạy cảm, thích mơ mộng, hay sống với những kỉ niệm.
Biểu hiện rõ: + Khi tự quan sát, đánh giá mình.
+ Trong một lần đi phá bom=> Trờng Sơn là nơi hội tụ của thế hệ trẻ nơi chiến đấu ác liệt
mà không làm tâm hồn cằn cỗi Con ngời Việt Nam dũng cảm.
( Chú ý: Các ý trên phải đợc rút ra từ việc phân tích các chi tiết, sự việc từ tác phẩm)
(Phần truyện )
I/ Trắc nghiệm( 3đ)
Trả lời mỗi câu hỏi sau bằng cách lựa chọn một đáp án đúng nhất:
Câu 1: Qua truyện ngắn " Làng", có thể thấy nhà văn Kim Lân là ngời nh thế nào?
A- Am hiểu sâu sắc con ngời và thế giới tinh thần của con ngời
B- Yêu tha thiết làng quê và đất nớc, thuỷ chung với kháng chiến và cách mạng
C- Căm thù giặc Pháp và những kẻ làm Việt gian
D- Cả A,B,C đều đúng
Câu 2: Tại sao ngời đọc biết truyện "Chiếc lợc ngà" viết về vùng đất Nam bộ?
A- Nhờ tên tác giả
B- Nhờ tên tác phẩm
C- Nhờ tên các địa danh trong truyện
D- Nhờ tên các nhân vật chính trong truyện
Câu 3: ở trên giờng bệnh, Nhĩ ( truyện "Bến quê") cảm nhận thấy gì qua khung cửa sổ?
A- Những hình ảnh thiên nhiên nh mang một màu sắc mới thật lạ mắt
B- Thiên nhiên nh nhợt nhạt và xám xịt
C- Thiên nhiên mang màu sắc thân thuộc nh những gì thân thuộc nhất của quê hơng
D- Thấy mọi vật đều bình thờng nh mọi ngày
Câu 4: Truyện "Bến quê" đợc kể bằng ngôi thứ ba, đúng hay sai?
D- Cả A, B, C đều đúng
Câu 6: Nội dung chính đợc thể hiện qua truyện "Những ngôi sao xa xôi" là gì?
A- Cuộc sống gian khó ở Trờng Sơn những năm đánh Mĩ
B- Vẻ đẹp của những ngời chiến sĩ lái xe ở Trờng Sơn
C- Vẻ đẹp của những cô thanh niên xung phong ở Trờng Sơn,
D- Vẻ đẹp của những ngời lính công binh ở Trờng Sơn
II/ Tự luận ( 7 điểm )
Câu 7: Trình bày cảm nhận của em về ba cô gái thanh niên xung phong trong đoạn trích
truyện "Những ngôi sao xa xôi" của Lê Minh Khuê.
11
Trang 12Câu 7: Chuyển đợc thành câu có khởi ngữ: 1đ
VD: Đối với việc ( Về việc ) giải một bài toấn khó, nó thờng suy nghĩ rất lâu.
Câu 8: Hoàn thành đợc đoạn hội thoại bằng câu có hàm ý: 1đ
VD:- Ngày mai đi xem phim với mình nhé!
- Mình còn phải ôn tập "Tiếng Việt" để chuẩn bị kiểm tra
Câu 9: Cả câu làm tốt: 5đ.
Cụ thể từng phần nh sau:
- Viết đợc đoạn văn đúng đề tài: 1.5đ
- Có sự liên kết về nội dung, hình thức (3 phép liên kết): 2đ
- Phân tích đợc tính liên kết ( ND,HT ) của các câu: 1.5đ
………
I/ Trắc nghiệm (3đ ).
Trả lời mỗi câu hỏi sau bằng cách lựa chọn một đáp án đúng nhất:
Câu 1: Thành phần biệt lập trong câu văn sau là thành phần gì?
" Tình yêu thơng, một tình yêu thơng thực sự và nồng nàn, lần đầu tiên phát sinh ra bên trong nó".
Trang 13A- Thành phần tình thái C- Thành phần phụ chú.
B- Thành phần cảm thán D- Thành phần gọi đáp
Câu 2: Thành phần biệt lập vừa tìm thấy ở câu văn trên có vai trò gì trong câu ?
A- Nêu ý bổ sung C- Thể hiện cách nhìn của ngời nói
B- Nêu thái độ của ngời nói D- Duy trì quan hệ giao tiếp
Câu 3: Câu nói nào sau đây chứa hàm ý?
A- Tôi đánh mất một con bò rồi
B- Mất làm sao đợc
C- Lúc về, tôi đếm mãi mà chỉ có năm con, chẳng biết một con đi đằng nào
D- Tôi thấy thừa một con thì có!
Câu 4: Câu văn "Chắc hẳn nó rất lo lắng khi nhận đợc tin này" có thành phần biệt lập
B- Phép liên tởng, đồng nghĩa, trái nghĩa D- Phép nối
Câu 6: Câu văn nào sau đây có khởi ngữ?
A- Về tài đánh cờ vua thì nó nhất lớp
B- Nó đứng nhất lớp về tài đánh cờ vua
C- Cờ vua là môn thể thao rất lí thú đối với chúng tôi
D- Chúng tôi rất thích học đánh cờ vua
II/ Tự luận (7đ ).
Câu 7: Chuyển câu sau thành câu có khởi ngữ:
Nó thờng suy nghĩ rất lâu để giải một bài toán khó
Câu 8: Hoàn thành đoạn hội thoại sau bằng câu nói có hàm ý:
A:- Ngày mai cậu đi chơi với mình nhé!
Câu 9:Viết một đoạn văn (5-7 câu ) nêu cảm nhận của em về hai câu thơ sau:
“ Con dù lớn vẫn là con cuả mẹ
Đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con”
( “Con cò”- Chề Lan Viên)Trong đoạn văn, em có sử dụng ít nhất 3 phép liên kết câu ( về hình thức ) Sau đó, hãyphân tích ngắn gọn tính liên kết của các câu trong đoạn văn
Cây nhãn ở quê em.
II/ Đáp án, biểu điểm.
1/ Yêu cầu.
a/ Về hình thức:
13
Trang 14- Biết viết bài thuyết minh( đủ các phần, tri thức phong phú, khách quan, sử dụng các
ph-ơng pháp thuyết minh.)
- Biết sử dụng có hiệu quả các yếu tố miêu tả, biện pháp nghệ thuật
- Diễn đạt tốt, không mắc các loại lỗi
b/ Về ND: Các ý cơ bản nh sau:
* MB: Giới thiệu chung về cây nhãn ở Hng yên.
* TB:
- Nguồn gốc của nhãn( Từ truyền thuyết )
- Đặc điểm của nhãn(sinh trởng, dáng vẻ )
- Các loại nhãn
- Lợi ích của nhãn:
+ Về kinh tế: (hoa, quả, thân gỗ )
+ Về tinh thần: ( gắn bó, là biểu tợng của quê hơng)
- Thực trạng về cây nhãn hiện nay: Cha có đầu ra cho sản phẩm nhãn quả
* KB: Mong muốn cho tơng lai tốt đẹp của nhãn.
Chú ý: Có thể:+ cây nhãn tự thuật.
+ Nhãn trò chuyện qua đối thoại
2/ Cho điểm:
- Điểm 8, 9, 10: Đáp ứng tốt các yêu cầu ở mức độ có khác nhau
- Điểm 7: Đáp ứng khoảng 2/3 yêu cầu
- Điểm 5, 6: Đáp ứng khoảng 1/2 yêu cầu
- Dới TB: Lúng túng, sai lạc về nội dung, phơng pháp
II/ Đáp án, biểu điểm.
- Sử dụng tốt các yếu tố miêu tả, biểu cảm… trong bài tự sự
- Bố cục rõ, mạch lạc, không mắc các loại lỗi
b/Về nội dung: Khá tự do Sau đây là một vài gợi ý:
Trang 15+ Nét xa…………( nhớ lại, liên tởng để miêu tả, kể những sự việc có liên quan đến những cảnh đó.)
- Kể một số chuyện là kỉ niệm sâu sắc ( với thầy cô; với bạn bè -> Nội dung những sự việc
thể hiện ý thức trách nhiệm, tình cảm gắn bó.) ( Đây là ý trọng tâm)
- Bạn, thầy trong hiện tại của trờng
- Suy nghĩ, mong muốn ( miêu tả nội tâm )
* KB: Khẳng định:
Trờng lớp, bạn bè, thầy cô là những hình ảnh mãi mãi không bao giờ phai mờ, sẽ nâng cánh, tiếp sức sống cho mình và mọi ngời
2/ Cho điểm:
- Điểm 8, 9, 10: Đáp ứng tốt các yêu cầu (ở mức độ có khác nhau.)
- Điểm 7: Đáp ứng khoảng 2/3 yêu cầu
- Điểm 5, 6: Đáp ứng khoảng 1/2 yêu cầu
- Điểm dới TB: Lúng túng, sai lạc về nội dung, phơng pháp
Viết bài văn kể lại cuộc gặp gỡ và trò chuyện đó.
II/ Đáp án, biểu điểm.
1/ Yêu cầu:
a/ Về hình thức - kĩ năng:
- Biết viết bài văn tự sự: Kể chuyện sáng tạo ( dựa vào tác phẩm đã học và từ đời sống )
Cụ thể là: + Rõ yếu tố tự sự ( nhân vật, sự việc ) - Dựa vào bài thơ trữ tình có yếu tố tự sự + Rõ bố cục
+ Diễn đạt lu loát, văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc
+ Không mắc lỗi các loại
- Kết hợp tốt các yếu tố: miêu tả, biểu cảm, miêu tả nội tâm, nghị luận; các loại hình thứcngôn ngữ ( của ngời kể chuyện - của nhân vật, đối thoại, độc thoại…) để nâng cao hiệu quảcủa bài tự sự
b/ Về nội dung kiến thức: Có thể tham khảo dàn ý sau:
* MB: Giới thiệu hoàn cảnh gặp ngời chiến sĩ lái xe trong bài thơ.
( VD: Cuộc gặp gỡ giữa hội cựu chiến binh với HS…, khi đến thăm gia đình thơng binh…,cuộc thi…)
* TB:
- Hình ảnh ngời chiến sĩ năm xa trong hiện tại - nhiều năm sau khi chiến tranh kết thúc( miêu tả giọng nói, khuôn mặt, nụ cời, trang phục…)
- Suy nghĩ, tình cảm ban đầu của em với ngời chiến sĩ năm xa ( miêu tả nội tâm )
- Cuộc trò chuyện với ngời chiến sĩ năm xa( qua trò chuyện - đối thoại - mà trở lại vớinhững sự việc đợc nói đến trong bài thơ, từ đó, làm nổi bật hình ảnh những ngời lính trẻtrung sôi nổi, hiên ngang, lạc quan, có tình đồng chí đồng đội và có lòng yêu nớc nồngnàn.)
- Suy nghĩ về trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với quá khứ lịch sử của cha anh, với hiện tại( +Trân trọng một thời gian lao mà anh dũng đã qua -> Biểu cảm )
+ Thấy cần phải cố gắng học tập và rèn luyện nhiều hơn để có thể góp phần gìngiữ những thành quả to lớn mà cha anh giành đợc -> Nghị luận )
* KB: Phút chia tay và cảm xúc của mình trong phút chia tay đó.
2/ Cho điểm: - Điểm 8, 9, 10: Đáp ứng tốt các yêu cầu.
- Điểm 7 : Đáp ứng khoảng 2/3 yêu cầu
15
Trang 16- Điểm 5, 6 : Đáp ứng khoảng 1/2 yêu cầu.
- Điểm dới TB: Lúng túng, sai lạc về ND, PP
- Bài làm phải có nhan đề - Nhan đề phải hớng tới vấn đề nghị luận
- Làm tốt các kĩ năng tạo lập văn bản nói chung ( bố cục, mạch lạc, dựng và liên kết đoạnvăn, không mắc các loại lỗi.)
- Thành thạo các kĩ năng tạo lập văn bản nghị luận: ( Luận điểm rõ ràng, luận cứ xác thực,lập luận chặt chẽ )
b/ Về nội dung: Tham khảo dàn ý sau.
Những cử chỉ không đẹp ( hoặc: Sạch mình - hại ngời v v…)
* MB: Giới thiệu hiện tợng
- Nguyên nhân: + Do thói quen sống bừa bãi
+ Do tính ích kỉ, thiếu trách nhiệm với tập thể
- Tác hại: + Gây ô nhiễm môi trờng, từ đó phát sinh nhiều bệnh tật, ảnhhởng tới sức khoẻ mọi ngời
+ Gây hại cho tập thể và ngời khác: phải dọn dẹp
+ Làm mất mĩ quan đờng phố, nơi công cộng
+ Tạo thói quen xấu: nhiều ngời theo đó cũng vứt rác bừa bãi
2/ Cho điểm: - Điểm 8, 9, 10: Đáp ứng tốt các yêu cầu ( mức độ có khác nhau )
- Điểm 7: Đáp ứng khoảng 2/3 yêu cầu
- Điểm 5, 6: Đáp ứng khoảng 1/2 yêu cầu
- Điểm dới TB: Lúng túng, sai lạc về nội dung, phơng pháp
Bài viết số 6 ( Văn Nghị luận - Làm ở nhà )
Trang 17- Thành thạo các kĩ năng tạo lập một văn bản ( nói chung )nh: bố cục rõ, biết dựng đoạnvăn, diễn đạt tốt, không mắc các loại lỗi câu- từ- chính tả…
- Biết cách tạo lập tốt một văn bản nghị luận về một tác phẩm truyện ( đoạn trích) nh: rõluận điểm, luận cứ xác đáng- bám vào tác phẩm, phối hợp tốt các phép lập luận
- Văn viết có cảm xúc, có hình ảnh
b/ Về nội dung: Phần thân bài cần có những luận điểm cơ bản nh sau:
* Vẻ đẹp của Vũ Nơng: Vũ Nơng là ngời phụ nữ đẹp ngời, đẹp nết.
- Ngoại hình………
- Phẩm chất, đức hạnh:
+ Trong cuộc sống vợ chồng hàng ngày: biết nhờng nhịn
+ Khi tiễn chồng đi lính: lo lắng, yêu thơng đằm thắm
+ Khi xa chồng: thuỷ chung, hiếu thảo…
+ Khi bị chông nghi oan: hết lòng mong vun đắp hạnh phúc gia
đình, muốn đợc minh oan
-> Con ngời ấy lẽ ra phải đợc hởng hạnh phúc
* Số phận Vũ Nơng: Bi thảm, đau thơng.
- Cuộc hôn nhân có tính chất mua bán, không bình đẳng( ……… )
- Chồng đối xử: độc đoán, thô bạo, vũ phu:
+ Đa nghi, phòng ngừa quá sức ( khi mới cới nàng về)
+ Nghi ngờ vội vàng ( khi nghe con nhỏ nói)
+ Gạn hỏi, mắng nhiếc, đánh đuổi nàng ( khi nàng thanh minhkhiến nàng không thanh minh đợc cho mình )
- Phải gieo mình xuống sông chết: Cái chết đầy oan khuất, là lời tố cáo xã hội……
( Chú ý: +Trong 2 luận điểm trên thì luận điểm 1 chỉ có tính chất bắc cầu để làm rõ cho
luận điểm 2
+ Phải khai thác các ý trên từ những chi tiết trong tác phẩm )
2/ Cho điểm:
- Điểm 8, 9, 10: Đáp ứng tốt các yêu cầu ( mức độ có khác nhau )
- Điểm 7: Đáp ứng khoảng 2/3 yêu cầu
- Điểm 5, 6: Đáp ứng khoảng 1/2 yêu cầu
- Điểm dới TB: Lúng túng, sai lạc về nội dung, phơng pháp
Bài viết số 7 ( Văn Nghị luận ).
I/ Đề bài:
Vẻ đẹp mộng mơ và ý nghĩa sâu sắc của bài thơ " Mây và sóng" của Ta-go.
II/ Đáp án, biểu điểm.
- Văn viết có cảm xúc, có hình ảnh, có suy nghĩ và cảm nhận riêng
b/ Về nội dung: Tham khảo gợi ý sau:
* Nhận xét chung ( Luận điểm xuất phát ):Vẻ đẹp mộng mơ, ý nghĩa sâu sắc của bài thơ thểhiện ở những hình ảnh thiên nhiên mang tính đa nghĩa trong bài thơ
* Triển khai ( Các luận điểm triển khai ):
- Vẻ đẹp mộng mơ thể hiện ở lớp nghĩa thứ nhất của các hình ảnh thiên nhiên:
+ Trong lời mời gọi của những ngời trên mây, trong sóng
+ Trong trò chơi của em bé
=> Đó là hình ảnh về một thế giới diệu kì, huyền ảo, đầy cổ tích
17