1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu Tuần 23+24 (2010-2011)

18 208 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Ngữ Văn 8 Kỳ II
Người hướng dẫn Phạm Công Đính
Trường học Trường THCS Phả Lại
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Phả Lại
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 186,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức , - Đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật.. -Nhận biết câu trần thuật trong các văn bản.. - Học sinh hiểu rõ đặc điểm của câu trần thuật với các kiểu câu khác.. Đặ

Trang 1

ờng THCS Phả Lại - Giáo án Ngữ Văn 8 Kỳ II Năm học : 2010-2011

Tuần 23 - Tiết 89

Tiếng Việt câu trần thuật

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức ,

- Đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật

- Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

2 Kỹ năng

-Nhận biết câu trần thuật trong các văn bản

- Sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

- Đọc – hiểu văn bản viết theo thể chiếu

- Nhận ra , thấy đợc đặc điểm của kiểu nghị luận trung đại ở một văn bản cụ thể

3 Thái độ

- Học sinh hiểu rõ đặc điểm của câu trần thuật với các kiểu câu khác

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Xem lại sách Tiếng Việt cũ (trớc cải cách): câu phân loại theo mục đích nói sử dụng TT và GT

- Học sinh: Xem lại kiểu câu kể đã học ở Tiểu học; trả lời (?) trong bài

C Các hoạt động dạy học:

I Tổ chức lớp : (1')

Ngày dạy …….2-2011 lớp 8a1…

II Kiểm tra bài cũ :(5')

? Đặc điểm hình thức, chức năng, phạm vi sử dụng của câu cảm thán

? Đặt câu cảm thán và chỉ rõ từ ngữ cảm thán

III Tiến trình bài giảng:

- Học sinh đọc ví dụ trong SGK

? Những câu nào trong các đoạn trích

không có đặc điểm hình thức của câu

nghi vấn., câu cầu khiến, câu cảm thán

* Câu trần thuật là câu không có đặc

điểm hình thức của các kiểu câu khác

(đã học)

? Những câu này dùng để làm gì

- Giáo viên tổ chức học sinh thảo luận

nhóm và báo cáo kết quả thảo luận

- Gọi nhóm khác nhận xét

- Giáo viên đánh giá

* Chức năng: kể, miêu tả, nhận định,

thông báo ngoài ra còn để bộc lộ cảm

xúc, yêu cầu

- Kết thúc câu trần thuật có dấu nh thế

nào

* Khi viết câu trần thuật kết thúc bằng

(.); có khi bằng (!); ( ), (:)

? Vậy em hãy khái quát những tri thức

cần nắm về câu trần thuật

I Đặc điểm hình thức và chức năng (15')

1 Ví dụ:

2 Nhận xét:

- Ôi Tào Khê !  câu cảm thán; còn tất cả các câu khác không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn,câu cầu khiến, câu cảm thán  đó là những câu trần thuật

Học sinh thảo luận:

- a: Các câu trần thuật dùng để trình bày suy nghĩ của ngời viết về truyền thống của dân tộc ta (câu thứ nhất và câu thứ 2) và yêu cầu ''chúng ta phải anh hùng dân tộc'' (câu thứ 3)

- Các câu trần thuật dùng để kể (câu 1)

và thông báo (câu 2)

- c: Câu trần thuật dùng để miêu tả hình thức của một ngời đàn ông (Cai Tứ)

- d: các câu trần thuật dùng để nhận

định (câu 2) và bộc lộ tình cảm, cảm xúc (câu 3)

- Thờng kết thúc bằng dấu chấm, cũng

có khi bằng dấu (!) (câu 2 - d  bộc lộ cảm xúc), dấu ( ) (câu 2 - a); (câu 2 - b); dấu (:) trớc lời đối thoại

3 Kết luận

Trang 2

ờng THCS Phả Lại - Giáo án Ngữ Văn 8 Kỳ II Năm học : 2010-2011

? Hãy xác định kiểu câu và chức năng

của những câu đã cho

? Nhận xét về kiểu câu và ý nghĩa của 2

câu trong nguyên tác và bản dịch bài

''Ngắm trăng'' (câu 2)

? Những câu sau đây có phải là câu trần

thuật không

? Những câu này dùng để làm gì

- Học sinh khái quát

- Học sinh đọc ghi nhớ trong SGK tr46 III Luyện tập (20')

1 Bài tập 1

- Học sinh đọc bài tập 1 (SGK tr46) a) Cả 3 câu đều là câu trần thuật: câu 1

-kể, câu 2,3 bộc lộ tình cảm, cảm xúc của

DM đối với DC

b) Câu 1: câu trần thuật để kể; câu 2: câu cảm thán (đợc đánh dấu bằng từ ''quá'') dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc; câu 3,4: câu trần thuật bộc lộ tình cảm, cảm xúc, lời cảm ơn)

2 Bài tập 2

- Trớc cảnh đẹp đêm nay biết làm thế nào ?  câu nghi vấn ''Đối thử lơng tiêu nại nhợc hà ?''

- Câu ở phần dịch thơ: câu trần thuật

 chung ý nghĩa: đêm trăng đẹp gây sự xúc động mãnh liệt cho nhà thơ, khiến nhà thơ muốn làm đợc điều gì đó

3 Bài tập 3 a) Câu cầu khiến b) Câu nghi vấn c) Câu trần thuật

 cả 3 câu đều dùng để cầu khiến ,chức năng giống nhau nhng b, c thể hiện ý cầu khiến (đề nghị) nhẹ nhàng, nhã nhặn, lịch sự hơn a

IV Củng cố:(3')

? Nhắc lại chức năng, đặc điểm hình thức, dấu câu của câu trần thuật; so sánh với các kiểu câu khác đã học ?

V H ớng dẫn về nhà: (1')

- Làm bài tập 4: tất cả đều là câu trần thuật, (a) và câu 2 trong (b) dùng để cầu khiến, câu 1 (b): kể

- Bài tập 5: đặt câu trần thuật để hứa hẹn, xin lỗi, cảm ơn, chúc mừng, cam

đoan

- Bài tập 6

- Xem trớc bài: ''Câu phủ định''

Tuần 23 - Tiết 90

Văn bản Chiếu dời đô

(Thiên đô chiếu) ( Lí Công Uẩn)

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức ,

- Chiếu : Thể văn chính luận trung đại, có chức năng ban bố mệnh lệnh của nhà vua

- Sự phát triển của quốc gia Đại Việt đang trên đà lớn mạnh

- ý nghĩa trọng đại của sự kiện dời đô từ Hoa L ra thành Thăng Long và sức thuyết phục mạnh mẽ của lời tuyên bố quyết định dời đô

2 Kỹ năng

Phạm Công Đính 2

Trang 3

ờng THCS Phả Lại - Giáo án Ngữ Văn 8 Kỳ II Năm học : 2010-2011

- Đọc – hiểu văn bản viết theo thể chiếu

- Nhận ra , thấy đợc đặc điểm của kiểu nghị luận trung đại ở một văn bản cụ thể

3 Thái độ

- Giáo dục lòng yêu, tự hào về tổ tiên, lịch sử dân tộc

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Tập ''thơ văn Lí - Trần'' tập I

- Học sinh: Soạn bài

C Các hoạt động dạy học:

I Tổ chức lớp : (1')

Ngày dạy……2-2011 lớp 8a1…

II Kiểm tra bài cũ :( Kiểm tra 15')

Đề bài

Phần I - Trắc nghiệm: chọn dấp án đúng nhất:

Câu 1: Bài thơ ''Nhớ rừng'' đợc sáng tác vào khoảng thời gian nào ?

* A Trớc CM tháng 8-1945

B trong kháng chiến chống TD Pháp C Trong kháng chiến chống ĐQ Mĩ.D Trớc năm 1930 Câu 2: Hoài Thanh cho rằng: ''Ta tởng chừng thấy những chữ bị xô đẩy, bị dằn vặt bởi một sức mạnh phi thờng'' Theo em, ý kiến đó chủ yếu nói về đặc điểm gì của bài thơ ''Nhớ rừng'' ?

* A Tràn đầy cảm xúc mãnh liệt

B Giàu nhịp điệu C Giàu hình ảnh.D Giàu giá trị tạo hình

Câu 3: Hai nguồn thi cảm chủ yếu trong sáng tác của Vũ Đình Liên là gì ?

A Lòng thơng ngời và tình yêu TN

B Tình yêu cuộc sống và tuổi trẻ C Tình yêu đất nớc và nỗi sầu nhân thế* D Lòng thơng ngời và niềm hoài cổ Câu 4: Nhận định nào nói đúng nhất ý nghĩa của nhan đề bài thơ ''Khi con tu hú'' ?

A Gợi ra sự việc đợc nói đến trong bài

thơ

B Gợi ra t tởng đợc nói đến trong bài

thơ

C Gợi ra hình ảnh nhân vật trữ tình của bài thơ

* D Gợi ra thời điểm đợc nói đến trong bài thơ

Câu 5: ''Nhật kí trong tù'' đợc sáng tác bằng chữ gì ?

* A Chữ Hán

B Chữ Nôm C Chữ quốc ngữD Chữ Pháp

Phần II - Tự luận: Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của 2 câu thơ cuối bài thơ

''Ngắm trăng'' của Hồ Chí Minh

III Tiến trình bài giảng:

- Giáo viên giới tập ''Thơ văn Lí - Trần'' tập 1 trong đó có trích ''Chiếu dời đô''

? Em hiểu gì về tác giả Lí Công Uẩn

? Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm

? Tác phẩm đợc viết bằng thể văn nào

? Văn bản này cần đọc nh thế nào

- Giáo viên kiểm tra việc đọc chú thích

của học sinh

? Bài chiếu này thuộc kiểu văn bản nào

I Tìm hiểu chung (3')

1 Tác giả

- Học sinh đọc chú thích trong SGK

- Ông là ngời thông minh, nhân ái, có chí lớn, sáng lập vơng triều nhà Lí

2 Tác phẩm

- 1010, vua viết bài chiếu bày tỏ ý định dời đô từ Hoa L  Đại La

- Thể chiếu - vua dùng để ban bố mệnh lệnh; đợc viết bằng văn vần, văn biến ngẫu hoặc văn xuôi

II Đọc - hiểu văn bản

1 Đọc (2')

- Giọng đọc trang trọng, có những câu cần nhấn mạnh sắc thái tình cảm tha thiết hoặc chân tình ''Trẫm rất đau xót dời đổi'', ''Trẫm muốn ?''

- Học sinh trả lời, nhất là chú thích 8

Trang 4

ờng THCS Phả Lại - Giáo án Ngữ Văn 8 Kỳ II Năm học : 2010-2011

? Vì sao em biết

? Vấn đề này đợc trình bày bằng mấy

luận điểm

? Theo suy luận của tác giả việc dời đô

của vua nhà Thơng, nhà Chu nhằm mục

đích gì

* Lí Thái Tổ dẫn số liệu cụ thể về các

lần dời đô của 2 triều Thơng, Chu để

chuẩn bị lí lẽ cho phần sau: trong lịch sử

đã từng có chuyện dời đô và từng có kết

quả tốt đẹp Nên việc dời đô không có gì

khác thờng, trái qui luật

? Nhận xét về cách lập luận của tác giả

? Mục đích của cách lập luận ấy

? Tiếp theo tác giả phê phán điều gì

? Dựa vào chú thích, cho biết vì sao 2

triều đại trớc cứ đóng đô ở đó

* P2 2 triều Đinh, Lê cứ đóng đô ở Hoa

L khiến triều đại ngắn ngủi, đất nớc

không phồn vinh, trờng tồn

? Em hiểu gì về thời Lí qua việc dời đô

? Theo tác giả, việc không dời đô sẽ

phạm những sai lầm gì

? Nhận xét về lời văn

* Bên cạnh lí là tình, tác giả bộc lộ khát

vọng xây dựng đất nớc lâu bền, hùng

c-ờng

? Thành Đại La có những lợi thế gì để

chọn làm kinh đô của đất nớc

? Từ đó em có nhận xét gì về thế, lực

của nớc ta bấy giờ

* Về tất cả các mặt thành Đại La có đủ

mọi điều kiện để trở thành kinh đô của

đất nớc  nớc ta đang trên đà lớn

mạnh, thể hiện ý chí tự cờng dân tộc

? Nhận xét về lời văn ở đoạn 2

2 Bố cục (2')

- Văn nghị luận: phơng pháp lập luận trình bày, thuyết phục ngời nghe theo t tởng dời đô của tác giả

- 2 luận điểm:

+ vì sao phải dời đô (từ đầu đến ''không dời đổi'')

+ vì sao thành Đại La xứng đáng là kinh

đô bậc nhất (còn lại)

3 Phân tích a) Vì sao phải dời đô

- Nhà Thơng 5 lần dời đô

- Nhà Chu 3 lần dời đô

 mu toan nghiệp lớn, xây dựng vơng triều phồn thịnh, tính kế lâu dài cho thế

hệ sau Việc đó thuận theo mệnh trời (phù hợp với qui luật khách quan), vừa thuận theo ý dân (nguyện vọng của nhân dân)

- Kết quả: đất nớc bền vững, phát triển thịnh vợng

- Học sinh nhận xét, khái quát

- Soi sử sách vào tình hình thực tế, nhận xét có tính chất phê phán 2 triều Đinh,

Lê cứ đóng yên đô thành ở vùng núi Hoa L

- 2 triều Đinh, Lê đóng đô ở Hoa L vì thế mà lực cha đủ mạnh để ra nơi đồng bằng, đất phẳng, nơi trung tâm của đất nớc mà vẫn còn phải dựa vào địa thế núi rừng hiểm trở Thời Lí, trong đà phát triển đi lên của đất nớc, việc đóng đô ở Hoa L không còn phù hợp nữa

- Không theo mệnh trời, không học ngời

xa  triều đại ngắn ngủi, nhân dân khổ cực, vạn vật không thích nghi, không thể phát triển thịnh vợng trong vùng đất chật chội

- Bên cạnh lí là tình ''Trẫm rất đau xót

về việc đó'', lời văn tác động cả tới tình cảm ngời đọc

 khát vọng xây dựng đất nớc lâu bền, hùng cờng

b) Vì sao thành Đại La xứng đáng là kinh đô bậc nhất (10')

Học sinh thảo luận nhóm và báo cáo kết quả

- Về vị trí địa lí: ở nơi trung tâm đất trời

mở ra 4 hớng, có núi có sông, đất rộng

mà bằng phẳng, cao mà thoáng, tránh

đ-ợc lụt lội,

- Về chính trị, văn hoá: là đầu mối giao lu; ''chốn tụ hội của 4 phơng'', là mảnh

đất hng thịnh ''muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tơi''

Phạm Công Đính 4

Trang 5

ờng THCS Phả Lại - Giáo án Ngữ Văn 8 Kỳ II Năm học : 2010-2011

? Văn bản này thuộc kiểu văn bản nào

? Thể văn

? Cách lập luận

? Vì sao nói văn bản phản ánh ý chí tự

cờng và sự phát triển lớn mạnh của dân

tộc

(Văn bản phản ánh nội dung gì)

? Tìm hiểu khái quát bài chiếu ( đó cũng

là trình tự lập luận của tác giả)

- Văn xuôi xen câu văn biến ngẫu: đã

đúng ngôi: N, B, Đ, T lại tiện hớng nhìn sông thế núi Địa thế rộng mà bằng, đất

đai cao mà thoáng

- Cuối văn bản: là (?) chứ không phải mệnh lệnh  mang tính chất đối thoại,

đồng cảm giữa vua và dân, thuyết phục bằng lí và tình  đó là nguyện vọng của vua và dân

4 Tổng kết (3')

a Nghệ thuật

- Văn bản nghị luận, thể chiếu viết bằng văn xuôi xen câu văn biền ngẫu

- Trình bày bằng các luận điểm, luận cứ

rõ ràng, mạch lạc, thuyết phục bằng cả lí

và tình

b) Nội dung

- Khát vọng về một đất nớc độc lập, thống nhất

- ý chí tự cờng của một dân tộc đang trên đà lớn mạnh Dời đô từ Hoa L ra vùng đồng băng chứng tỏ triều đình đủ sức chấm dứt nạn PK cát cứ, thế và lực sánh ngang phơng Bắc Định đô ở Thăng Long là thực hiện nguyện vọng của nhân dân thu giang sơn về một mối, xây dựng

đất nớc độc lập tự cờng

III Luyện tập (5')

- Nêu sử sách làm tiền đề, chỗ dựa về lí lẽ

- Soi sáng tiền đề vào thực tiễn 2 triều

Đinh, Lê, thực tế ấy không còn thích hợp với sự phát triển của đất nớc

- Đi tới kết luận: Thành Đại La là nơi tốt nhất để chọn làm kinh đô

 Tiêu biểu cho kết cấu văn NL, trình

tự lập luận rất chặt chẽ

IV Củng cố:(3')

? Từ văn bản này, em trân trọng những phẩm chất nào củat Lí Công Uẩn

- Tầm nhìn sáng suốt về vận mệnh đất nớc

- Lòng tin mãnh liệt vào tơng lai dân tộc

? Sự đúng dắn về quan điểm đó đã đợc chứng minh nh thế nào trong lich sử nớc ta

- Thủ đô Hà Nội luôn là trái tim của Tổ Quốc

- Thăng Long - Hà Nội luôn vững vàng trong mọi thử thách lịch sử

V H ớng dẫn về nhà: (1')

- Nắm chắc nội dung, nghệ thuật của văn bản

- Học tập cách viết văn bản nghị luận: cách lập luận - Soạn bài : Hịch tớng sĩ

Tuần 23 - Tiết 91

Tiếng Việt câu phủ định

A Mục tiêu cần đạt:

Trang 6

ờng THCS Phả Lại - Giáo án Ngữ Văn 8 Kỳ II Năm học : 2010-2011

1 Kiến thức:

- Đặc điểm hình thức của câu phủ định

- Chức năng của câu phủ định

2 Kỹ năng

- Nhận biết câu phủ định trong các văn bản

- Sử dụng câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

3 Thái độ

- Giáo dục thái độ ,ý thức học tập và vận dụng câu phủ định vào giao tiếp phù hợp

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: giấy trong ghi ví dụ mục I.1; mục I.2, máy chiếu

- Học sinh: Xem trớc bài ở nhà

C Các hoạt động dạy học:

I Tổ chức lớp : (1')

Ngày dạy…….2-2011 lớp 8a1…

II Kiểm tra bài cũ :(5')

? Thế nào là câu trần thuật , nêu đặc điểm chức năng của câu trần thuật

? Đặt 2 câu trần thuật với mục đích chúc mừng , xin lỗi

III Tiến trình bài giảng:

- Giáo viên chiếu lên máy ví dụ

- Học sinh đọc ví dụ trong SGK

? Các câu b, c, d có đặc điểm hình thức

gì khác so với câu a

* Đặc điểm hình thức: câu có chứa từ

phủ định không, cha, chẳng, đâu) là câu

phủ định

- Giáo viên gạch chân các từ này Đó là

các từ phủ định, những câu này gọi là

câu phủ định

? Những câu này có chức năng gì khác

với câu a

+ Phủ định sự việc: không có nhân vật,

sự việc

? Tron đoạn trích, những câu nào có từ

ngữ phủ định ? So với mục 1

- Giáo viên treo bảng phụ (câu hỏi và

đáp án)

? Mấy ông thày bói xem voi dùng những

câu có TNPĐ này để làm gì

A Để phản bác ý kiến, nhận định của

ngời đối thoại

B Để thông báo, xác nhận không có sự

vật, sự việc, tính chất quan hệ đó

- Giáo viên giúp học sinh phân biệt,

không (PĐ) và không (hỏi): nó có giỏi

toán không?

+ Câu NV  PĐ: trời này mà lạnh à?

+ Câu trần thuật khẳng định: có trời mà

biết nó ở đâu

+ Câu phủ định  khẳng định (2 lần

không)

* Phủ định phản bác một ý kiến, 1 nhận

I Đặc điểm hình thức và chức năng (15')

1 Ví dụ:

2 Nhận xét:

- Câu a không có các từ: không, cha, chẳng

- Nếu câu a dùng để khẳng định sự việc

là có diễn ra thì câu b, c, d dùng để phủ

định sự việc đó, tức là sự việc ''Nam đi Huế'' không diễn ra

Học sinh đọc đoạn trích trong truyện ngụ ngôn: ''Thầy bói xem voi''

1- Không phải, nó chần chẫn nh cái đòn càn

2- Đâu có ! (nó bè bè nh )

- Khác với câu PĐ ở mục 1, trong 2 câu phủ định ở mục 2 này không có phần biểu thị nội dung bị phủ định

+ Nội dung bị PĐ trong câu 1 đợc thể hiện ở câu nói của ông thày bói sờ vòi (Tởng con đỉa)

+ Nội dung bị phủ định trong câu 2 đợc thể hiện trong cả câu nói của thày bói sờ vòi và sờ ngà

 câu nói của thầy sờ ngà PĐ ý kiến, nhận định của một ngời; câu nói của thầy bói sờ tai phủ định ý kiến, nhận

định của cả 2 ngời (chủ yếu là ông thày bói sờ ngà)

Phạm Công Đính 6

Trang 7

ờng THCS Phả Lại - Giáo án Ngữ Văn 8 Kỳ II Năm học : 2010-2011

định

? Vậy thế nào là câu phủ định

? Trong các câu sâu đây, câu nào là câu

phủ định bác bỏ

? Vì sao

- Yêu cầu học sinh quan sát những đoạn

trích và xác định những câu có ý nghĩa

- Giáo viên chú ý học sinh phân biệt vị

trí phối hợp từ phủ định với từ NV/ bất

định nh ''chẳng ai'' với ''ai chẳng'',

''chẳng bao giờ'' với ''bao giờ chẳng'',

''chẳng đâu'' với ''đâu chẳng''

? Hãy đặt câu với những cụm từ trên để

phân biệt

- giáo viên chiếu lên máy các cặp câu

để học sinh phân biệt

? Nếu không thay bằng cha thì phải viết

lại nh thế nào

? Nghĩa có không

? Câu nào phù hợp với câu truyện hơn

? Vì sao

Cả 2 câu đều nhằm phản bác 1 ý kiến, nhận định khác  câu phủ định phản bác (đáp án A)

Nó không phải không biết = nó biết

3 Kết luận Ghi nhớ SGK tr53

- Học sinh khái quát, đọc ghi nhớ

II Luyện tập (20')

1 Bài tập 1

- Học sinh đọc bài tập 1 tr53 SGK + Cụ cứ tởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì

đâu

+ Không, chúng con không đói nữa đâu C1: ông giáo phản bác ý kiến, suy nghĩ của lão Hạc

C2: Cái Tí muốn làm thay đổi (phản bác) điều mà nó cho là mẹ nó đang nghĩ (cũng có ý nghĩa bác bỏ nhng không phải là câu phủ định vì không có từ PĐ trong câu thứ 2 phần c: ''Hai đứa ăn hết ngần kia củ khoai thì no mòng bụng ra rồi còn đói gì nữa.'')

- Câu phủ định trong (a) và C2 trong (b) ''Vả lại thịt'') là câu phủ định miêu tả

2 Bài tập 2:

Học sinh đọc bài tập 2

- Tất cả 3 câu a, b, c đều là câu PĐ vì

đều có những từ PĐ; không, chẳng, những câu phủ định này có đặc điểm

đặc biệt là có 1 từ PĐ kết hợp với 1 từ PĐ khác hay kết hợp với 1 từ nghi vấn hoặc 1 từ bất định (b): không ai không

 ý nghĩa khẳng định

- Dùng câu phủ định: 2 lần TNPĐ, 1 từ PĐ + bất định / nghi vấn  ý khẳng

định đợc nhấn mạnh hơn

Đôi khi lại do mạch văn bản qui định ví dụ: ''Câu chuyện ấy không có ý nghĩa gì''  ''câu không phải là không có ý nghĩa!'' chứ ít dùng câu KĐ

PĐ: Chẳng ai muốn điều đó/ Ai chẳng muốn điều đó

Chẳng bao giờ thế/Bao giờ chẳng thế Chẳng đâu làm nh thế/ Đâu chẳng làm

nh thế

- Học sinh phân biệt

3 Bài tập 3

- Học sinh đọc bài tập 3

- Choắt không dậy đợc nữa, nằm thoi thóp  choắt cha dậy đợc

(bỏ từ nữa), nếu không bỏ là câu sai

 ý nghĩa : cha biểu thị ý PĐ đối với

điều mà cho đến 1 thời điểm nào đó không có nhng sau đó có thể có, còn ''không'' thì không

- DC sau đó đã chết vì thế câu văn của Tô Hoài phù hợp nhất

Trang 8

ờng THCS Phả Lại - Giáo án Ngữ Văn 8 Kỳ II Năm học : 2010-2011

IV Củng cố:(2')

- Học sinh nhắc lại ghi nhớ của bài: khái niệm câu phủ định, 2 loại câu phủ

định

V H ớng dẫn về nhà: (2')

- Làm bài tập 4, 5, 6 SGK tr54

Gơi ý bài tập 4: Các câu không phải là câu phủ định vì không có TNPĐ,

nh-ng cũnh-ng đợc dùnh-ng để biểu thị ý PĐ (PĐ bác bỏ, phản bác ý kiến, nhận định trớc đó)

+ Bài tập 5: Không thể thay quên bằng không, cha bằng chẳng đợc vì thay

đổi ý nghĩa cha thể khác chẳng thể

- Học thuộc ghi nhớ SGK

- Xem trớc bài : Hành động nói Chuẩn bị bài chơng trình địa phơng phần tập làm văn

Tuần 23 - Tiết 92

Tập làm văn

ch ơng trình địa ph ơng

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức

- Những hiểu biết về danh lam thắng cảnh của quê hơng

- Các bớc chuẩn bị và trình bày văn bản thuyết minh về di tích lịch sử ( danh lam thắng cảnh ) ở quê hơng mình

2 Kỹ năng

- Quan sát , tìm hiểu , nghiên cứu , …về đối tợng thuyết minh cụ thể là danh lam thắng cảnh của quê hơng

- Kết hợp các phơng pháp , các yếu tố miêu tả , biểu cảm , tự sự , nghị luận để tạo một văn bản thuyết minh có độ dài 300 chữ

3 Thái độ

- Tự giác tìm hiểu những di tích, thắng cảnh ở quê hơng mình

- Nâng cao lòng yêu quí quê hơng

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: phân công học sinh chuẩn bị-Đền Kiếp bạc , sông, trờng cấp II

- Học sinh: chuẩn bị theo sự phân công của giáo viên

C Các hoạt động dạy học:

I Tổ chức lớp : (1')

Ngày dạy……2-2011 lớp 8a1 …

II Kiểm tra bài cũ :(5') Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

III Bài mới: (35')

1 Các tổ đọc bài chuẩn bị về di tích, thắng cảnh địa ph ơng

a Đền Kiếp Bạc

- Vị trí: nằm ở ven sông lục đầu , xung quanh có các hồ nớc trong sạch

- Đặc điểm của di tích:

+ Có 3 khu nhà: ở cổng bức tờng thành có lỡng long chầu nguyệt Bên trong là các khu nhà thờ tợng Trần Hng Đạo , phu nhân ,con gái Trần Hng Đạo

+ Lịch sử hình thành

- Vai trò của ngôi đền thời kì mới hình thành, trong kháng chiến chống Pháp, trong thời đại ngày nay

- Nhận xét về danh lam, thắng cảnh

b) Trờng cấp 2:

- Vị trí của trờng: nằm bên đờng bê tông chạy từ ngã ba thôn Thạch Thuỷ đến phố

điểm cấu tạo của trờng: những khu phòng học, phòng chức năng, khu nhà bảo vệ, cảnh quan trong sân trờng, nền nếp học tập của học sinh và làm việc của thày cô; thành tích nhà trờng

Phạm Công Đính 8

Trang 9

ờng THCS Phả Lại - Giáo án Ngữ Văn 8 Kỳ II Năm học : 2010-2011

- Cảm nghĩ của bản thân về ngôi trờng

c) Dòng sông của Thị Trấn Phả lại

- Vị trí

- Đặc điểm của sông: nớc sông, lòng sông, bờ sông,

- Vai trò của sông: cảnh quan, cung cấp nớc, ảnh hởng đến khí hậu, môi trờng

* Chú ý: có thể kết hợp miêu tả song đây chỉ là những yếu tố phục vụ cho mục

đích thuyết minh

2 Các tổ và cá nhân nhận xét, đánh giá bài làm của bạn chú ý xem có lạc sang văn miêu tả hay không, có số liệu đáng tin cậy

3 Giáo viên đánh giá bài của học sinh, thu bài và lựu chọn những bài hay lu lại làm tài liệu cho các năm sau, biểu dơng khen thởng những bài tốt

IV Củng cố:(3')

- Nhắc lại cách làm bài văn thuyết minh; có những loại, kiểu bài thuyết minh nào ?

V H ớng dẫn về nhà: (1')

- Ôn tập lại kiểu bài thuyết minh; chuẩn bị bài: Ôn tập về luận điểm

Ngày tháng 2 năm 2011.

Ký duyệt

Phạm Minh Thoan

Tuần 24 - Tiết 93

Văn bản hịch t ớng sĩ ( Trần Quốc Tuấn)

A Mục tiêu cần đạt:

1, Kiến thức

Trang 10

ờng THCS Phả Lại - Giáo án Ngữ Văn 8 Kỳ II Năm học : 2010-2011

- Sơ giản về thể hịch

- Hoàn cảnh lịch sử liên quan đến sự ra đời của bài Hịch tớng sĩ

- Tinh thần yêu nớc , ý chí quyết thắng kẻ thù xâm lợc của quân dân đời Trần

- Đặc điểm văn chính luận ở Hịch tớng sĩ

2 Kỹ năng :

- Đọc – Hiểu một văn bản viết theo thể hịch

- Nhận biết đợc không khí thời đại sục sôI thời Trần ở thời điểm dân tộc ta chuẩn

bị cuộc kháng chiến chống giặc Mông –Nguyên xâm lợc lần thứ hai

- Phân tích đợc nghệ thuật lập luận , cách dùng các điển tích , điển cố trong văn bản nghị luận trung đại

3 Thái độ

- Giáo dục lòng yêu nớc và kính yêu tổ tiên

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: đề 15' in sẵn, ảnh chân dung Trần Quốc Tuấn,bảng phụ (bố cục)

- Học sinh: ôn tập để kiểm tra 15', soạn bài

C Các hoạt động dạy học:

I Tổ chức lớp : (1)

Ngày dạy…….2-2011 lớp 8a1…

II Kiểm tra bài cũ ( 5, ):

1 Nêu khái quát nội dung và nghệ thuật bài Chiếu dời đô ?

2 Phép lập luận tiêu biểu bài Chiếu dời đô giúp em hiểu rõ những phẩm chất gì của Lý Công Uẩn ?

III Tiến trình bài giảng:

- Giáo viên giới thiệu ảnh chân dung Trần Quốc Tuấn - vị anh hùng dân tộc thế kỉ XIII

? Em hiểu gì về Trần Quốc Tuấn

? Thể loại của văn bản

* Thể hịch

? Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm

* Viết khoảng trớc cuộc kháng chiến lần

2 (1285)

- Giáo viên đọc mẫu phần in chữ nhỏ

? Giọng đọc nh thế nào thì phù hợp với

văn bản

- Giáo viên kiểm tra việc đọc chú thích

của học sinh

I Tìm hiểu chung (5')

1 Tác giả

- Học sinh đọc chú thích trong SGK

- Trần Quốc Tuấn (1231-1300) là ngời

có phẩm chất cao đẹp, có tài năng văn

võ song toàn, có công lao lớn trong các cuộc kháng chiến chống Mông Nguyên lần 2 và 3

2 Tác phẩm:

- Thể hịch - văn nghị luận đợc viết và

tr-ớc cuộc kháng chiến để khích lệ tình cảm, tinh thần ngời nghe trong cuộc đấu tranh chống giặc

Hịch thờng đợc viết bằng văn biền ngẫu, kết cấu thờng gồm 4 phần (SGK-tr59)

- Đợc viết khoảng trớc cuộc kháng chiến lần 2 để khích lệ tớng sĩ học tập cuốn ''Binh th yếu lợc''

II Đọc - hiểu văn bản

1 Đọc: (7')

- Học sinh đọc tiếp dến hết văn bản

- Giọng lúc tâm tình, khi sôi sục (nói về quân giặc), lúc khuyên bảo nhẹ nhàng; làm nổi bật tính chất cân xứng, nhịp nhàng của các câu văn biến ngẫu

- Tìm hiểu chú thích

- Học sinh tìm hiểu kĩ các chú thích 17,

18, 22, 23

2 Bố cục

Phạm Công Đính 10

Ngày đăng: 02/12/2013, 13:11

w