Mục tiêu: 1.Kiến thức: Củng cố cho Hs nắm được phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.. 2.Kỹ năng: Rèn kĩ năng giải các loại toán đã được đề cập đến SGK.
Trang 1Tuần 23 NS:11/01/2009 NS:13/01/2009 Tiết 43 LUYỆN TẬP (tt)
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Củng cố cho Hs nắm được phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn 2.Kỹ năng: Rèn kĩ năng giải các loại toán đã được đề cập đến SGK.
3.Thái độ: Giúp Hs yêu thích loại toán này.
II Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ.
HS: Chuẩn bị các BT đã cho.
III Các hoạt động dạy dạy học:
1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài mới.
3 Bài mới:
1 Bài 33/ 24 SGK
Gọi x(giờ) là thời gian người thứ nhất làm
riêng một mình xong công việc (x >0)
y (giờ) là thời gian người thứ nhất làm
riêng một mình xong công việc (y >0)
Theo bài ta có hệ pt
4
1 6 3
16
1 1 1
y x
y x
Giải ra ta được người thứ nhất : 24 giờ,
người thứ hai : 48 giờ
2 Bài 34/ 24 SGK
Gọi x là số cải trên một luống; y là số
GV: Gọi Hs đọc đề bài và tương tự bài 32 GV: gọi một Hs lên bảng làm.Đổi 25%
= ?
HS: Đọc đề bài sau đó một Hs khác lên bảng giải
25% =
4 1
HS: Lên bảng giải hệ phương trình
4
1 6 3
16
1 1 1
y x
y x
bằng cách đặt ẩn phụ
Trang 2luống cải
(x ; y > 0)
Số cây cải sẽ là x y (cây)
Ta có hệ phương trình
32 2
.
4
54 )
3 ).(
8
(
xy x
y
xy x
y
Giải ra ta được x = 15 ; y = 50
Vậy vườn nhà Lan trồng được
x y = 15 50 = 750 cây rau cải bắp
3 Bài 39/ 25 SGK:
Giả sử không kể thuế VAT
Gọi x triệu đồng cho loại hàng thứ nhất, y
triệu đồng cho loại hàng thứ hai Khi đó
số tiền phải trả cho loại hàng thứ nhất (kể
100
110
triệu đồng, cho loại hàng thứ hai (kể cả thuế VAT
100
108
triệu đồng Ta có phương trình
x
100
110
100
108
= 2,17 hay 1,1x + 1,08y = 2,17
Khi thuế VAT là 9% cho cả hai loại hàng
thì số tiền phải trả là ( ) 2 , 18
100
109
y x
Hay : 1,09x + 1,09y = 2,18
GV: Gọi Hs đọc đề bài và Gv phân tích cho Hs hiểu
GV: Nếu giảm 3 cây trên luống (x – 3), tăng 8 luống (y + 8) thì số cải ít hơn 54 thì ta có phương trình nào ?
Tăng 2 cây trên một luống (x + 2), giảm 4 luống (y – 4) thì số cải tăng 32 thì ta có phương trình nào ?
Từ đó ta lập được hệ phương trình gì ?
GV: Gọi Hs đọc đề và phân tích cho Hs biết thế nào là thuế VAT Gv hướng dẫn cho HS giải
HS: Đọc đề
HS: Ta có phương trình (y – 8) (x – 3) = xy - 54 HS: (y – 4) (x + 2) = xy + 32
HS: Ta có hpt
32 2
4
54 )
3 ).(
8 (
xy x
y
xy x
y
20 2
30 3
8 40 2
4
30 3
8
y x
y x y
x
y x
50
15
y x
HS: Kết luận x y = 15 50 = 750 cây rau cải bắp
HS: Lên bảng giải hệ phương trình
18 , 2 09 , 1 09 , 1
17 , 2 08 , 1 1 , 1
y x
y x
Loại thứ nhất 0,5 triệu đồng; loại thứ hai 1,5 triệu
Trang 3Ta có hệ phương trình :
18 , 2 09
,
1
09
,
1
17 , 2 08
,
1
1
,
1
y x
y
x
.Loại thứ nhất 0,5 triệu đồng; loại thứ hai 1,5 triệu đồng
GV: Nhận xét- sửa
đồng
IV Củng cố và hướng dẫn tự học :
1 Củng cố : Xem lại các bt đã giải.
2 Hướng dẫn tự học :
a Bài vừa học: Xem các BT đã giải và làm BT 40, 41, 42 44/ 27 SGK,Bt40 SBT và chuẩn bị các câu hỏi ôn tập
chương III/ 25 SGK
Hướng dẫn : BT44SBT Tương tự bt 38/24(sgk)
b Bài sắp học: Ôn tập chương III.
V Kiểm tra :
NS: 11/01/2009 NS: 13/01/2009 Tiết 44 ÔN TẬP CHƯƠNG III (Tiết 1)
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Củng cố toàn bộ kiến thức đã học trong chương:
+ Khái niệm nghiệm và tập nghiệm của phương trình và hệ hai pt bậc nhất hai ẩn cùng với minh hoạ hình học của chúng
+ Các phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn: Phương pháp thế và phương pháp cộng đại số
2.Kỹ năng: Nâng cao các kĩ năng giải phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn Giải toán bằng cách lập
hệ phương trình
3.Thái độ: Phát huy tính tích cực của Hs.
II Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ ghi tóm tắt lý thuyết.
Trang 4HS: Chuẩn bị các câu hỏi trong SGK.
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài mới.
3 Bài mới:
A Lý thuyết:
Tóm tắt các kiến thức cần nhớ:
(SGK/ 26)
B Bài tập:
Bài 40/ 27 SGK
GV: Yêu cầu Hs đọc và trả lời câu 1
GV: Yêu cầu Hs làm câu 2
GV: Yêu cầu Hs trả lời câu 3
GV: Tóm tắt các kiến thức cần nhớ trên bảng phụ và gọi Hs đọc
HS: Trả lời
1/ Cường nói sai vì mỗi nghiệm của
hệ phương trình hai ẩn là một cặp số (x ; y) Phải nói hệ phương trình có một nghiệm là (x ; y) = (2 ; 1)
HS: Trả lời Nếu
' ' '
a b c thì hai đường thẳng trùng nhau => hệ pt có vô số nghiệm Nếu
' ' '
a b c thì hai đường thẳng song song với nhau => hệ pt vô nghiệm
Nếu
' '
a b
a b thì hai đường thẳng cắt nhau => hệ pt có một nghiệm duy nhất
HS: Trả lời
a) Hệ phương trình vô nghiệm
Trang 5a) 0 3
5 5 2
2 5 2 1
5
2
2 5
2
x y
x
y x y
x
y
x
Vậy: hệ phương trình vô nghiệm
Minh hoạ bằng đồ thị
Đường thẳng 2x + 5y = 2 đi qua 2 điểm (0
;
5
2
) và (1; 0)
Đường thẳng
5
2
x + y = 1 đi qua 2 điểm (0
; 1) và (
2
5
; 0)
y
1
x
GV: Gọi Hs lên bảng làm bài 40 a
GV: Gọi Hs lên bảng vẽ đồ thị
b) Hệ phương trình có vô số nghiệm HS: Đọc trên bảng phụ
HS: Lên bảng làm
Sau đó minh hoạ nghiệm bằng đồ thị
Hệ phương trình vô nghiệm tức là hai đường thẳng song song
HS: Lên bảng vẽ
IV Củng cố và hướng dẫn tự học:
1 Củng cố:
2 Hướng dẫn tư học:
a Bài vừa học: Ôn lại phần Lý thuyết Làm BT: 41, 43, 44, 45/ 27 SGK.
Hướng dẫn: BT45 (sgk) Gọi năng suất đội 1 làm xong công việc là x (ngày).
- 2 - y (ngày)
ĐK: x,y ?
b Bài sắp học: Ôn tập (tt)
Trang 6V Kiểm tra: