- Mục đích, yều cầu và nội dung của văn bản hành chính có nội dung thông báo.. Bài mới : + Giáo viên nêu những tình huống trong cuộc sông , trong xã hội cần phải có văn bản thông báo.. +
Trang 1TuẦn 35 VĂN BẢN THễNG BÁO
Tiết 137
A Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức
- Hệ thống kiến thức về văn bản hành chính
- Mục đích, yều cầu và nội dung của văn bản hành chính có nội dung thông báo
2 Kỹ năng
- Nhận biết rõ đợc hoàn cảnh phải tạo lập và sử dụng văn bản thông báo
- Nhận diện và phân biệt văn bản có chức năng thông báo với các văn bản hành chính khác
- Tạo lập một văn bản hành chính có chức năng thông báo
3 Thái độ
- Có ý thức học tập , biết lập một văn bản thông báo theo nội dung học
- Giáo dục ý thứctự giác học và hành
B Nội dung bài học
1 Tổ chức .
Ngày dạy……5-2011
2 Kiểm tra bài cũ :
+ Nêu đặc điểm của văn bản tờng trình
+ Cách làm văn bản tờng trình
3 Bài mới :
+ Giáo viên nêu những tình huống trong cuộc sông , trong xã hội cần phải có văn bản thông báo
+ Phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa thông báo, thông cáo và báo cáo
- Thông cáo : thờng là loại văn bản nhà nớc ban hành ,có tầm quan trọngnhất định
- Chỉ thị : có tính pháp lệnh , nặng về tác động hành độngphải thi hành
- Thông báo, thông cáo ,chỉ thị đều thuộc văn bản điều hành ( hành chính công vụ) thờng trình bày theo mẫu quy định
I Đặc điểm của văn bản thông báo
GV cho học sinh đọc 2 văn bản trang 141 và
142
? Trong các văn bản trên ai là ngời thông báo ?
Mục đích thông báo là gì ?
+ Phó hiệu trởng Nguyễn văn Bằng
+Liên đội trởng Trần Mai Hoa
* Mục đích thông báo là : Thông báo một kế
họach duyệt tiết mục văn nghệ cho giáo viên
chủ nhiệm và lớp trởng của các lớp trong toàn
trờng Thông báo về kế hoạch đại hội liên đội
cho các chi đội tron g toàn trờng đợc biết
? Nội dung thông báo thờng là gì ?
+ Nội dung thông báo thờng là tình huống
công việc cơ quan lãnh đạo cấp trên phải truyền
đạt cho cấp dới hay công việc các cơ quan nhà
nớc, các đoàn thể chính trị xã hội muốn phổ
biến cho đông đảo nhân dân , hội viên đợc biết
để thực hiện
? Nhận xét về thể thức của văn bản ?
+ Thể thức mở đầu của văn bản thông báo
- Ghi tên cơ quan chủ quản và đơn vị trực
thuộc ( ghi vào góc bên trái )
- Quốc hiệu , tiêu ngữ ( Ghi vào góc phải
1 Ví dụ
- thông báo của BGH tr-ờng PTCS Hải Nam
- Thông báo của liên đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí minh trờngTHCS kết
đoàn
Trang 2- Tên văn bản ( ghi vào chính giữa)
+ Nội dung thông báo
+ Thể thức kết thúc văn bản thông báo
- Nơi nhận ( ghi phía dới bên trái )
- Ký tên và ghi đủ họ tên , chức vụ của
ngời có trách nhiệm thông báo ( ghi
phía dới bên phải )
? Hãy dẫn ra một số trờng hợp cần viết thông
báo trong học tập và sinh hoạt ?
+ Một số trờng hợp dẫn viết thông báo trong
học tập và sinh hoạt ở trờng ( tình huống a, b )
? :Từ việc phân tích những ví dụ trên , em hiểu
thế nào là thông báo ?
2 Ghi nhớ SGK
II Cách làm văn bản thông báo
1 Tình huống cần làm văn bản thông báo
? Trong các tình huống sau đây , tình huống nào phải viết văn bản thông báo ? Ai thông báo và thông báo cho ai ?
a, Không viết thông báo nếu cần thì viết tờng trình
b, Phải viết thôngbáo
c, Phải viết thông báo hay giấy mời , giấy triệu tập
2 Cách làm văn bản thông báo
GV gọi học sinh đọc sách giáo khoa , xem lại phần nhận xét của văn bản thông báo ? Khi viết văn bản thông báo cần chú ý điều gì ;
a, Tênvăn bản cần viết chữ in hoa cho nổi bật
b , Giữa các phần quốc hiệu và tiêu ngữ , địa điểm và thời gian làm thông báo , tên văn bản và nội dung thông báo cần chừa khoảng cách hơn một dòng kẻ để dễ phân biệt
c, Không viết sát lề giấy bên trái , không để phần trên và phần dới trang giấy có khoảng trống quá lớn
* Cho học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
4 Củng cố :
+ Hiểu thế nào là văn bản thông báo , cho ví dụ ?
+ Nêu cách làm văn bản thông báo ?
5 H ớng dẫn
+ Trong các tình huống sau , tình huống nào cần phải viết văn bản thông báo ?
a, Nhà trờng muốn gửi kết quả học tập và rèn luyện đạo đức của học sinh cho các bậc phụ huynh
b., Giáo viên chủ nhiệm muốn mời họp phụ huynh
c, Ban chỉ huy Liên đội muốn phổ bíên kế hoạch tổ chức đợt thi đua lập thành tích chào mừng Ngày nhà Giáo Việt N am 20-11
+ Học kỹ giờ sau luyện tập văn bản thông báo
TIẾT 138.
CHƯƠNG TRèNH ĐỊA PHƯƠNG
(Phần Tiếng việt)
I/ MỤC TIấU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức
- Sự khỏc nhau về từ ngữ xưng hụ của tiếng địa phương và ngụn ngữ toàn dõn
- Tỏc dụng của việc sử dụng từ ngữ xưng hụ ở địa phương , từ ngữ xưng hụ toàn dõn
trong hoàn cảnh giao tiếp cụ thể
2 Kỹ năng
- Lựa chọn cỏch xưng hụ phự hợp với hoàn cảnh giao tiếp
Trang 3- Tìm hiểu , nhận biết từ ngữ xưng hô ở địa phương đang sinh sống ( hoặc ở quê hương )
3 Thái độ
Giúp HS:
- Nhận biết sự khác nhau về từ ngữ xưng hô và cách xưng hô ở các địa phương
- Có ý thức điều chỉnh cách xưng hô của địa phương theo cách xưng hô của ngôn ngữ toàn dân
II/ CHUẨN BỊ:
1 GV: SGK, giáo án
2 HS: Tìm hiểu từ địa phương
III/ LÊN LỚP:
1 Ổn định: (1’)
Ngày dạy ……5 năm 2011….lớp 8a1
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
KT sự chuẩn bị ở nhà
3 Bài mới:
1’ Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
GV giới thiệu yêu cầu tiết học
33’ Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm.
1 Cho HS đọc đoạn văn
(?) Xác định cách xưng hô địa phương? Từ nào
là từ toàn dân, từ nào không phải từ toàn dân mà
cũng không phải từ địa phương?
2 (?) Tìm các từ xưng hô và cách xưng hô ở địa
phương em và địa phương khác
- HS tìm HS khác bổ sung
- GV nhận xét, chỉnh sửa
3.(?) Từ xưng hô ở địa phương có thể sd trong
h.cảnh giao tiếp nào?
HS: trả lời GV kết luận
4 Đối chiếu những phương tiện xưng hô được
xđ ở bài tập 2 và những phương tiện chì quan hệ
thân thuộc trong bài CT địa phương ở HKI và
nhận xét
- HS suy nghĩ trả lời GV kết luận
1 Xác định đoạn văn – SGK145
- a/ Từ u là địa phương
- b/ Từ mợ là biệt ngữ xã hội.
2 Từ xưng hô ở địa phương.
- Đại từ chỉ người: tui, choa, qua (tôi), tau (tao), bày tui (chúng tôi), mi (mày)
- Ptừ chỉ quan hệ thân thuộc: họ, thầy, tía, ba (bố), u, bầm, đẻ, mạ,
má (mẹ), mệ (bà), cố (cụ), bá (bác), eng (anh), ả (chị)
3 Từ xưng hô địa phương chỉ
được sử dụng trong hoàn cảnh giao tiếp hẹp đó là chỉ những người trong địa phương
4 Trong TV phần lớn các từ chỉ
quan hệ thân thuộc đều có thể dùng để xưng
4 Củng cố: (5’)
- GV nhắc lại ý chính của bài
Trang 45 Dặn dò: (2’)
- Soạn bài TLV tt “Luyện tập viết văn bản thông báo ”
Đọc lại phần lí thuyết Văn bản thông báo
Trả lời các câu hỏi, yêu cầu trong SGK
LUYỆN TẬP LÀM VĂN BẢN THÔNG BÁO
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức
- Hệ thống kiến thức về văn bản hành chính
- Mục đích , yêu cầu cấu tạo của văn bản thông báo
2 Kỹ năng
- Nhận biết thành thạo tình huống cần viết văn bản thông báo
- Nắm bắt sự việc , lựa chọn các thông tin cần truyền đạt
- Tự học bằng cách vận dụng kiến thức ở giờ học trước đề thực hành , nâng cao kỹ năng tạo lập văn bản , viết được một văn bản thông báo đúng quy cách
3 Thái độ
- Có ý thức vận dụng các văn bản hành chính đã học
II/ CHUẨN BỊ:
1 GV: SGK, giáo án
2 HS: Soạn bài
III/ LÊN LỚP:
1 Ổn định: (1’)
Ngày day…….5 năm 2011 lớp 8a1
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
KT sự chuẩn bị ở nhà
3 Bài mới:
1’ Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
GV giới thiệu yêu cầu tiết học
14’ Hoạt động 2: Ôn tập lí thuyết:
(?) Cho biết tình huống nào cần làm văn
bản thông báo và ai thông báo cho ai?
- HS suy nghĩ trả lời GV nhận xét
(?) Nội dung và thể thức của một văn bản
I/ Ôn tập lí thuyết:
1 Tình huống làm văn bản thông báo:
Là tình huống cơ quan lãnh đạo cấp trên cần phải truyền đạt công việc cho cấp dưới hoặc các cơ quan nhà nước, đoàn thể chính trị xã hội muốn phổ biến tình hình, chủ trương chính sách mới để đông đảo nhân dân hội viên biết
2 Nội dung và thể thức:
Trang 520’
thông báo
HS: thông tin của cơ quan truyền đạt
những người dưới quyền
Thể thức 3 phần
(?) Văn bản thông báo và văn bản tường
trình có những điểm gì giống và khác?
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập.
Cho HS đọc các tình huống và lực chọn vb
thích hợp
HS chọn
GV nhận xét sửa sai
HS đọc vb và chỉ ra những chỗ sai của vb
thông báo sau đây
HS: trả lời
GV nhận xét, sửa sai
(?) Nêu 1 số tình huống cần viết văn bản
thông báo
HS nêu
(?) Cho HS tự chọn 1 tình huống trên để
làm 1 văn bản thông báo
HS làm
GV nhận xét
a Nd: là thông tin cụ thể của cơ quan đoàn thể
b Thể thức: 3 phần
- Thể thức mở đầu
- Ndung
- Thể thức kết thúc
3.
* Giống nhau: thuộc văn bản hành
chính
* Khác nhau: là mục đích, cách viết
II/ Luyện tập:
Bt1:
a Thông báo
b Báo cáo
c Thông báo
Bt2.
- Thiếu công văn khiếu nại gửi ở góc trái phía bên dưới
- Nd vb không phù hợp với tên vb Ở đây chỉ thông báo đợt kiểm tra vệ sinh
và tổ chức ban kiểm tra vệ sinh mà thôi
Bt3 Tình huống cần viết văn bản
thông báo:
- Nhà trường thông báo thời hạn nhận đơn lớp 6
- Nhà trường thông báo danh sách HS được nhận học bổng
- Nhà trường thông báo về việc nghỉ lễ Độc lập 2-9
4 (HS làm)
4 Củng cố: (5’)
Cho HS đọc vb thông báo đã làm ở bt4
5 Dặn dò: (2’)
– Về nhà xem lại bài
– Đọc trước và tự trả lời phần TLV ôn tập tiếp theo
Trang 6Bài 34 - Ngữ văn Tuần 35 - Tiết 140
TRẢ BÀI KIỂM TRA TỔNG HỢP
I/ MỤC TIấU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức.
Nhằm đỏnh giỏ:
- Khả năng vận dụng linh hoạt theo hướng tớch hợp cỏc kiến thức và kĩ năng ở cả 3 phần Văn, TV, TLV trong bài kiểm tra
2 Kỹ năng
- Năng lực vận dụng phương thức thuyết minh trong một bài viết và cỏc kĩ năng tập làm văn núi chung để viết được 1 bài văn
3 Thaí độ
- Giáo dục ý thức thái độ học tập nghiêm túc trong thực hành sửa chữa lỗi trong bài làm Chuẩn bị cho năm học sau
II/ CHUẨN BỊ:
1 GV: Bài thi, đỏp ỏn
2 HS: Xem lại kiến thức ở nhà
III/ Phỏt bài:
1 Ổn định: (1’)
Ngày dạy…….5 năm 2011 lớp 8a1…
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Phỏt bài: (35’)
a GV đưa đề mẫu cho 1 HS đọc lại.
- Cho HS 1’ để nhớ lại bài làm của mỡnh
- Phần trắc nghiệm GV gọi HS trả lời, GV chỉnh sửa
- Phần tập làm văn, GV tiến hành chỉnh sửa (lập dàn bài) để HS chộp vào tập
- GV tiến hành nhận xột ưu khuyết điểm
b Nhận xột bài làm HS:
Ưu điểm:
* Phần trắc nghiệm: Cỏc em cú học bài, nờn phần này đa số làm đỳng hơn phõn nữa
* Phần tập làm văn:
a Mở bài: Đa số đạt yờu cầu ở phần mở bài
b Thõn bài: Đa số giới thiệu được:
- Đặc điểm của mựa hố ở quờ hương em
- Cho thấy được nột đẹp khung cảnh mựa hố
- Lời văn cú chau chuốt, ý khỏ mạch lạc
c Kết bài: Núi được tỡnh cảm của người viết qua mựa hố
Khuyết điểm:
* Phần trắc nghiệm: Vài em cũn bỏ vài cõu, khụng chọn bài
* Phần tập làm văn:
a Mở bài: Một vài em quờn làm mở bài
b Thõn bài: Cũn mắc cỏc khuyết điểm:
Trang 7- Rơi vào cảnh miêu tả (cây phượng)
- Chưa nói được mùa hè đem lại niềm vui, ích lợi gì cho con người
- Nhiều câu văn giới thiệu còn lủng củng, tối nghĩa
c Kết bài: Vài em chưa làm kết bài Vài em làm kết bài bằng cách chép vài câu ở thân bài hoặc mở bài (lỗi lặp)
c Nhận xét ưu khuyết điểm chung:
- Đa số lời văn viết còn quá khô khan Có bài văn không tới 20 dòng
- Còn xác định sai yêu cầu thể loại nên vài em làm văn miêu tả
- Bài giới thiệu hầu như mang tính liệt kê nhiều hơn là viết thành một bài văn
- Còn sai chính tả, câu văn còn lủng củng, tối nghĩa
- Vài em bài làm chưa sạch sẽ
- Vài em viết bài mang tính chất đối phó
d GV phát bài cho HS xem lại Giải quyết thắc mắc nếu có.
e GV công bố điểm giỏi, khá.
4 Củng cố: (3’)
GV nhắc lại ý chính
5 Dặn dò: (3’)
- Xem lại nội dung bài sửa
- Nhắc nhở, động viên HS để năm sau học Văn tốt hơn
Ngµy th¸ng 5 n¨m 2011
Ký duyÖt