nhaän xeùt veà con vaät môùi, bieát ñöôïc moät soá loaøi vaät coù ích, moät soá loaøi vaät coù haïi.. - Caùch tieán haønh:.[r]
Trang 1Tự nhiên xã hội
Tiết: 21
Ôn tập
I Mục tiêu:
Sau bài học, Hs có thể:
- Kể được về gia đình, lớp học, cuộc sống nơi các em sinh sống.
- Kể về một trong ba chủ đề: gia đình, lớp học, quê hương.
- Biết yêu quý gia đình, lớp học và nơi các em sinh sống
- Có ý thức và biết cách giữ cho nhà ở, lớp học, và nơi các em sống sạch, đẹp.
II Đồ dùng dạy học:
- SGK, Hs sưu tầm tranh ảnh về chủ đề Xh, cây hoa dân chủ, phiếu kiểm tra
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Hãy nói quy định của người đi bộ trên đường?
- Gv đánh giá, nhận xét.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
điều chỉnh
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Dạy bài mới:
Thi: “Hái hoa dân chủ”:
- Để một cây hoa có các câu hỏi và
một cây hoa treo phần thưởng:
- Gọi từng Hs xung phong lên hái hoa
Câu 1: Trong gia đình con có mấy
người? Em hãy kể cho các bạn nghe
về sinh hoạt củac gia đình con?
Câu 2: Em đang sống ở đâu? Hãy kể
vài nét về nơi con đang sống?
Câu 3: Hãy kể về ngôi nhà mà em
đang sống?
Câu 4: Hãy kể về ngôi nhà mà em
mơ ước trong tương lai?
Câu 5: Hãy kể về những công việc
hàng ngày em làm để giúp đỡ bố
mẹ?
Câu 6: Hãy kể cho các bạn về người
bạn thân của em?
Câu 7: Hãy kể về cô giáo hoặc thầy
giáo của em cho các bạn nghe?
Câu 8: Em thích giờ học nào? Hãy kể
lại cho các bạn nghe?
Câu 9: Trên đường đi học em phải
chú ý điều gì?
Câu 10: Kể lại những gì em nhìn thấy
trên đường đi đến trường?
Câu 11: Hãy kể lại một lần đi chơi
của em?
Câu 12: Suy nghĩ và trả lời trước lớp:
Hãy kể về một ngày của em?
Gv nhận xét đánh giá
- Hs lên hái câu hỏi
- Hs kể về các thành viêntrong gia đình mình gồm có…
người
- Em đang sống tại: … nơi emsống có…
- Ngôi nhà của em …
- Em mơ ước ngôi nhà củamình…
- Em quét nhà, rữa chén, laubàn ghế, nấu cơm…
- Bạn của em là…
- Hs kể về thầy, cô giáo embiết:…
- Em thích giờ học toán, đạođức, âm nhạc…
- Đi bên phải, không đi hàngđôi hàng ba
- Trên đường đến trường emthấy cảnh đẹp…
Em được đi chơi:…
- Một ngày của em rất vui,
em thức dậy…
- Diễn văn nghệ
IV Củng cố: Hỏi bài Giáo dục liên hệ.
V Dặn dò: Nhận xét, tuyên dương hs Nhận xét tiết học
Trang 2Tự nhiên xã hội
Tiết: 22
Cây rau
I Mục tiêu:
Sau bài học, Hs có thể:
- Kể được tên và nêu lợi ích của một số cây rau.
- Chỉ được rễ, thân, lá, hoa của rau.
- Kể tên các loại rau ăn lá, rau ăn thân, rau ăn cũ, rau ăn quả, rau ăn hoa
- Có ý thức thường xuyên an rau và rửa sạch rau trước khi ăn.
II Đồ dùng dạy học:
- Sách giáo khoa, các cây rau đã được sưu tầm
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò điều chỉnh Nội dung
a Giới thiệu bài
b Dạy bài mới:
* Họat động 1: Quan sát cây rau
Mt: Hs biết các bộ phận của cây
rau Phân biệt được các loại rau
- Hát
- Hs quan sát, trao đổi
Trang 3khác nhau
- Cách tiến hành:
B1: Giao nhiệm vụ và thực hiện
nhiệm vụ: Cho Hs quan sát cây rau
mà mình mang tới lớp
+ Chỉ vào các bộ phận lá, thân,
rễ của cây rau?
+ Bộ phận nào ăn được?
B2: Kiểm tra kết quả hoạt động
Kết luận: Có rất nhiều loại rau
khác nhau
- Các cây rau đều có: rễ, thân, lá
- Rau ăn lá: xà lách, bắp cải,…
- Rau ăn là và thân: rau muống,
rau cải,…
- Rau ăn rễ: củ cải, củ cà rốt, …
- Rau ăn thân: su hào, …
- Ăn hoa: Suplơ; Ăn quả: cà chua
* Hoạt động 2: Làm việc với SGK
Mt: Hs biết đặt câu hỏi và trả lời theo
hình SGK Biết ích lợi của việc ăn rau
và sự cần thiết rửa rau trước khi ăn.
- Cách tiến hành:
B1: Giao nhiệm vụ và thực hiện
hoạt động
+ Khi ăn rau ta cần chú ý điều
gì? Vì sao ta phải thường xuyên ăn
rau?
B2: Kiểm tra kết quả hoạt động
Kết luận: Gv chốt lại
* Hoạt động 3: Trò chơi “Tôi là rau
- Lớp bổ sung, nhận xét
- Hs làm việc theo nhóm, trảlời câu hỏi, lớp bổ sung vànhận xét
- Hs trả lời theo ý hiểu củamình
- Hs thực hiện trò chơi
IV Củng cố: Hỏi bài Giáo dục liên hệ.
V Dặn dò: Nhận xét, tuyên dương Hs Nhận xét tiết học
Tự nhiên xã hội
Tiết: 23
Trang 4Cây hoa
I Mục tiêu:
Sau bài học, Hs có thể:
- Kể được tên và nêu lợi ích của một số cây hoa.
- Chỉ được rễ, thân, lá, hoa củ cây hoa.
- Kể về một số cây hoa theo mùa: ích lợi, màu sắc, hương thơm.
- Có ý thức chăm sóc các cây hoa ở nhà, không bẻ cành, hái hoa nơi công cộng.
II Đồ dùng dạy học:
- Sách giáo khoa, các cây hoa đã được sưu tầm
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò điều chỉnh Nội dung
a Giới thiệu bài
b Dạy bài mới:
* Họat động 1: Quan sát cây hoa
Mt: Hs biết các bộ phận của cây
hoa Phân biệt được các loại hoa
khác nhau
- Cách tiến hành:
B1: Giao nhiệm vụ và thực hiện
nhiệm vụ: Cho Hs quan sát cây hoa
mà mình mang tới lớp
+ Chỉ vào các bộ phận lá, thân,
rễ của cây hoa?
+ Vì sao ai cũng thích ngắm
hoa?
B2: Kiểm tra kết quả hoạt động
Kết luận: Các cây hoa đều có rễ,
thân, lá, hoa Có nhiều loại hoa khác
nhau, mỗi loại hoa có màu sắc,
hương thơm, hình dáng khác nhau,…
có loaại hoa có màu sắc đẹp, có
loại hoa có sắc mà lại không có
hương, có loại vừa có hương vừa có
màu sắc đẹp
* Hoạt động 2: Làm việc với SGK
Mt: Hs biết đặt câu hỏi và trả lời theo
hình SGK Biết ích lợi của việc trồng
hoa
- Cách tiến hành:
B1: Giao nhiệm vụ và thực hiện
hoạt động
+ Các ảnh trong sách có các
loại hoa nào?
+ Con còn biết loại hoa nào
nữa không?
B2: Kiểm tra kết quả hoạt động
Kết luận: Gv chốt lại
* Hoạt động 3: Trò chơi “Tôi là hoa
gì?”
- Tự giới thiệu đặc đểm hoa – Hs đoán
tên
- Hát
- Hs quan sát, trao đổi
- Hs lên trình bày kết quả vềcây hoa của mình
- Lớp bổ sung, nhận xét
- Hs làm việc theo nhóm,trả lờicâu hỏi, lớp bổ sung và nhậnxét
- Hs trả lời theo ý hiểu củamình
- Hs thực hiện trò chơi
Trang 5IV Củng cố: Hỏi bài Giáo dục liên hệ.
V Dặn dò: Nhận xét, tuyên dương Hs Nhận xét tiết học
Tự nhiên xã hội
Tiết: 24
Cây gỗ
I Mục tiêu:
Sau bài học, Hs có thể:
- Kể được tên và nêu lợi ích của một số cây gỗ.
- Chỉ được rễ, thân, lá, hoa của cây gỗ.
- So sánh các bộ phận chính, hình dạng, kích thước, ích lợi của cây rau và cây gỗ.
- Có ý thức bảo vệ cây cối, không bẻ cành, ngắt lá
II Đồ dùng dạy học:
- Sách giáo khoa, các tranh cây gỗ đã được sưu tầm
III Các hoạt động dạy và học:
a Giới thiệu bài:
b Dạy bài mới:
* Họat động 1: Quan sát cây gỗ
Mt: Hs biết các bộ phận của cây gỗ
Phân biệt được các bộ phận chính
của cây gỗ
- Cách tiến hành:
B1: Giao nhiệm vụ và thực hiện
nhiệm vụ: Cho Hs quan sát cây gỗ ở
sân trường, chú ý phân biệt cây gỗ
và cây hoa
+ Tên của cây gỗ là gì?
+ Các bộ phận của cây?
+ Cây có đặc điểm gì?
B2: Kiểm tra kết quả hoạt động
Kết luận: Cây gỗ giống các
cây rau, cây hoa cũng có rễ, thân,
- Hát
- Hs quan sát, trao đổi
- Hs lên trình bày kết quả mìnhvừa quan sát
- Lớp bổ sung, nhận xét
Trang 6lá, cành, hoa Nhưng cây gỗ có thân
to, cành lá xum xuê làm bóng mát
* Hoạt động 2: Làm việc với SGK
Mt: Biết ích lợi của việc trồng cây gỗ
- Cách tiến hành:
B1: Giao nhiệm vụ và thực hiện
hoạt động
+ Cây gỗ được trồng ở đâu?
+ Kể tên một số cây mà con
biết?
+ Đồ dùng nào được làm bằng
gỗ?
+ Cây gỗ có lợi ích gì?
B2: Kiểm tra kết quả hoạt động
Kết luận: Cây gỗ được trồng để
lấy gỗ, làm bóng mát, năgn lũ Cây
gỗ có rất nhiều ích lợi
- Hs làm việc theo nhóm, trảlời câu hỏi, lớp bổ sung vànhận xét
- Hs trả lời theo ý hiểu củamình
IV Củng cố: Hỏi bài Giáo dục liên hệ.
V Dặn dò: Nhận xét, tuyên dương Hs Nhắc nhở Hs có ý thức bảo vệ cây trồng
Tự nhiên xã hội
Tiết: 25
Con cá
I Mục tiêu:
Sau bài học, Hs có thể:
- Kể tên và nêu ích lợi của cá.
- Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con cá trên hình vẽ hay vật thật.
- Kể tên một số loại cá ở nước ngọt và nước mặn.
- Biết ích lợi của cá và tranh những điều không có lợi do cá
II Đồ dùng dạy học:
- Sách giáo khoa, con cá mà Hs sưu tầm
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Trang 7Hoạt động của thầy Hoạt động của trò điều chỉnh Nội dung
a Giới thiệu bài:
b Dạy bài mới:
* Họat động 1: Quan sát con cá
Mt: Hs biết tên con cá mà mình đem
vào lớp, chỉ được các bộ phận của
con cá, mô tả được con cá bơi và
thở
- Cách tiến hành:
B1: Giao nhiệm vụ và thực hiện:
Cho HS quan sát
+Tên con cá? Các bộ phận mà
mình nhìn thấy? Cá sống ở đâu? Nó
bơi bằng bộ phận nào? Cá thở như
thế nào?
B2: Kiểm tra kết quả hoạt động
Kết luận: Cá có đầu, mình, đuôi
và vây Cá bơi bằng đuôi, bằng vây
và thở bằng mang
* Hoạt động 2: Làm việc với SGK
Mt: Biết ích lợi của cá, biết một số
cách đánh bắt cá
- Cách tiến hành:
B1: Giao nhiệm vụ và thực hiện
+ Người ta dùng gì để bắt cá?
Còn cách nào khác?
+ Con thích ăn những loại cá
nào?
+ Ăn cá có ích lợi gì?
B2: Kiểm tra kết quả hoạt động
Kết luận: Có rất nhiều cách
đánh bắt cá: bằng lưới, câu cá Ăn
cá có rất nhiều ích lợi, rất tốt cho sức
khỏe, giúp cho xương phát triển
* Hoạt động 2: Thi vẽ cá và mô tả
con cá mà mình vẽ
Mt: Củng cố sự hiểu biết về các bộ
phận của con cá, tên con cá mà
mình vẽ
- Hát
- Nêu ích lợi của cây gỗ
- Hs quan sát, trao đổi, làmviệc theo nhóm
- Hs lên trình bày kết quả mìnhvừa quan sát
- Lớp bổ sung, nhận xét
- Hs làm việc theo nhóm, quansát tranh, trả lời câu hỏi, lớpbổ sung và nhận xét
- Hs trả lời theo ý hiểu củamình
- Hs làm việc cá nhân, bàysản phẩm
IV Củng cố: Hỏi bài Giáo dục liên hệ.
V Dặn dò: Nhận xét, tuyên dương Hs Nhận xét tiết học
Tự nhiên xã hội
Tiết: 26
Con gà
I Mục tiêu:
Sau bài học, Hs có thể:
- Nêu lợi ích của con gà.
- Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con gà trên hình vẽ hay vật thật.
- Phân biệt được con gà trống và con gà mái về hình dáng, tiếng kêu.
-Biết tên một số loại gà và nơi sống của chúng
-Nói được tên các bộ phận bên ngoài của con gà
Trang 8-Phân biệt được gà trống, gà mái, gà con
-Biết ích lợi của việc nuôi gà và có ý thức chăm sóc gà
II Đồ dùng dạy học:
- Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu các bộ phận của con cá? Ăn cá có ích lợi gì?
- Gv nhận xét - đánh giá
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò điều chỉnh Nội dung
a Giới thiệu bài:
b Dạy bài mới:
* Họat động 1: Quan sát và làm bài
tập trong vở BT
Mt: Hs biết tên các bộ phận của con
gà
Biết phân biệt gà trống, gà
mái, gà con
-C ách tiến hành:
B1: Giao nhiệm vụ và thực hiện:
+Cho HS quan sát tranh
+Cho HS làm phiếu
B2: Kiểm tra kết quả hoạt động
Kết luận: Cá có đầu, mình, đuôi
và vây Cá bơi bằng đuôi, bằng vây
và thở bằng mang
* Hoạt động 2: Vẽ con gà mà em
thích
* Hoạt động 3: Đi tìm kết luận
Mt: Củng cố về con gà cho Hs
- Cách tiến hành: Cho Hs trả lời các
câu hỏi:
Hãy nêu các bộ phận bên ngoài
của gà?
Gà di chuyển bằng gì?
Gà trống, gà mái, gà con khác
nhau ở chỗ nào?
Gà cung cấp cho ta những gì?
- Lớp bổ sung, nhận xét
- Hs trình bày ý kiến của mình
- Lớp nhận xét, bổ sung
IV Củng cố: Hỏi bài Giáo dục liên hệ.
V Dặn dò: Nhận xét, tuyên dương Hs Nhận xét tiết học
Khi ăn thịt gà phải tránh hóc xương, nuôi gà thì phải chăm sóc gà
Trang 9Tập đọc
Tiết : 11+12
Ôn tập
I Mục tiêu:
- Đọc trơn cả bài tập đọc Vẽ ngựa Đọc đúng các từ ngữ: Bao giờ, sao em biết, bức tranh
- Hiểu nội dung bài: Tính hài hước của câu chuyện: bé vẽ ngựa không ra hình con ngực Khi bé hỏi con gì, bé lại nghĩ bà chưa trông thấy con ngựa bao giờ Trả lời câu hỏi 1,2 (SGK)
II Đồ dùng dạy học: Sách Tiếng Việt, tranh minh họa bài tập đọc, đồ dùng dạy và học.
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Hs đọc lại bài + TLCH trong bài
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
điều chỉnh
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài ghi tựa:
Tranh vẽ gì? Dáng vẻ chú Mèo rất giận còn
chú chim thì tỏ vẻ chiến thắng Để biết được
nguyên nhân, hôm nay ta học bài: Mưu chú
Sẻ
b Hướng dẫn đọc:
- Gv đọc mẫu lần 1
- Cho hs tìm số câu
- Gv đánh dấu số câu
- Hỏi : Bài này có mấy câu?
- Cho hs tìm từ khó, tiếng khó:
chộp được, hoảng lắm, nén sợ, lễ phép
+ Cho hs đọc câu nối tiếp hết lớp
+ Cho hs đọc câu bất kì
Đoạn:
+ Giáo viên hướng dẫn hs chia đoạn
Sẻ đang bay vút lên mặc cho sự tức giận của chú Mèo
- Hs chú ý - nhắc lại tựa bài
- Hs chú ý đọc thầm
- Hs tìm nêu vị trí câu
- Hs chú ý tổng số câu Nêu: 8câu
- Hs tìm theo tổ của mình
- Hs luyện đọc từ khó 3 hs
- Hs chú ý cách đọc
Trang 10+ Cho hs đọc đoạn trong nhóm.
+ Cho hs thi trước lớp Nhận xét
* Trò chơi giữa tiết.
- Cho hs đọc cả bài CN
d Ôn vần: ưa, ua
1 Tìm tiếng trong bài có vần ưa:
- Cho hs tìm âm vần cần ôn có trong
bài và đọc: ngựa, chưa.
2 Tìm tiếng ngoài bài có vần ưa, ua:
- Cho hs tìm tiếng ngoài bài
Gợi ý:
+ ua: bùa mê, con cua, của cải,
chua, đua xe, con rùa, mua bán,
mùa màng, múa, thua, vua, xua đuổi,
tuá ra, khua,
+ ưa: bừa, bữa cơm, cưa, cửa, dưa,
dừa, dứa, đưa, đứa em, mưa, xưa,
vừa vặn, vữa, vựa lúa, rửa, giữa,
- Giáo viên nhận xét
3 Nói câu chứa tiếng có vần ưa
hoặc ua:
- Cho hs xem tranh nói câu chứa
tiếng có vần cần ôn
- (Có thể cho hs đọc ví dụ).
Gợi ý:
* Vần ưa:
+ Lớp em vừa tròn 35 học sinh
+ Bà thường kể cho em nghe những
chuyện cổ tích rất hay về ngày xưa …
* Vần ua:
+ Mẹ mới mua cho em một con cúm
rất đẹp
+ Em phải gắng học để không thua
kém các bạn
- Hs đọc nối tiếp 1cau6/2 em hết bài
- Hs đọc nối tiếp 1 câu/1em
- Hs đọc câu bất kì hết bài
- Hs chú ý cách chia: có 4 đoạn (1 nhóm/4 em)
- Hs thi đọc giữa các nhóm
- 3 hs đọc cả bài
- Hs tìm và đọc
- Hs thi đua tìm
- Hs xem tranh rút nội dung tranh Nhắc lại câu mẫu ( hs khá giỏi đặt 1-2 câu)
IV Củng cố: Hs đọc lại bài và nhắc lại nội dung bài Giáo dục liên hệ.
V Dặn dò: Về nhà đọc trả lời các câu hỏi trong bài Chuẩn bị bài tiết 2.
Trang 11Tập đọc
Tiết : 12
Ôn tập
I Mục tiêu:
- Đọc trơn cả bài tập đọc Vẽ ngựa Đọc đúng các từ ngữ: Bao giờ, sao em biết, bức tranh
- Hiểu nội dung bài: Tính hài hước của câu chuyện: bé vẽ ngựa không ra hình con ngực Khi bé hỏi con gì, bé lại nghĩ bà chưa trông thấy con ngựa bao giờ Trả lời câu hỏi 1,2 (SGK)
II Đồ dùng dạy học: Sách Tiếng Việt, tranh minh họa bài tập đọc, đồ dùng dạy và học.
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Hs đọc lại bài + TLCH trong bài
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
điều chỉnh
Tiết 2: Luyện đọc :
a Luyện đọc lại:
- Cho hs đọc bài trong SGK
- Cho hs đọc cả bài
- Giáo viên nhận xét
b Tìm hiểu bài:
Gọi hs đọc từng đoạn (câu) kết hợp trả lời
câu hỏi
GV hỏi:
+ Bạn nhỏ muốn vẽ con gì?
+ Vì sao nhìn tranh, bà không nhận ra
con vật ấy?
Gv giảng: Em bé trong truyện còn rất
nhỏ Bé vẽ ngựa không ra hình con
ngựa nên bà đã không nhận ra Khi
bà hỏi bé vẽ con gì, bé lại ngây thơ
tưởng rằng bà chưa bao giờ trông
thấy con ngựa nên không nhận ra
con ngựa trong bức tranh của bé
+ Điền trông hay trông thấy:
Trả lời:
- Tranh 1: Bà trông cháu
- Tranh 2: Bà trông thấy một con ngựa
b) Luyện đọc phân vai:
- Cho Hs tự nhẩm, thi theo nhóm
- Lưu ý Hs:
+ Giọng người dẫn chuyện: vui, chậm
rãi
+ Giọng bé: hồn nhiên ngộ nghĩnh
+ Giọng chị: ngạc nhiên
c) Luyện nói:
- Cho Hs hỏi nhau:
+ Bạn có thích vẽ không?
+ Bạn vẽ những gì?
- Cho Hs hỏi- đáp nhau
(Tùy theo lớp có thể bớt 1 phần của
luyện nói thay vào luyện đọc).
- Hs lấy sách
- Hs đọc bài trong sách cn
- Nhận xét bạn đọc
- Hs đọc thầm
- 1 Hs đọc truyện, lớp đọcthầm
+ Con ngựa + Vì bạn nhỏ vẽ ngựa chẳng
ra hình con ngựa.
- Hs lắng nghe
- Lớp đọc thầm+ Hs làm miệng+ Quan sát 2 tranh minh hoạđể trả lời
- Một nhóm 3 em, luyện đọctheo cách phân vai
- Hs thi đọc
- 2 Hs khá, giỏi làm mẫu
- Nhiều cặp thực hành hỏi – đáp
Trang 12IV Củng cố: Hs đọc lại bài và nhắc lại nội dung bài Giáo dục liên hệ.
V Dặn dò: Về nhà đọc trả lời các câu hỏi trong bài Chuẩn bị bài tiết sau.
Tự nhiên xã hội
Tiết: 27
Con mèo
I Mục tiêu:
Sau bài học, Hs có thể:
- Nêu lợi ích của việc nuôi con mèo
- Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con mèo trên hình vẽ hay vật thật.
- Nêu được một số đặc điểm giúp mèo ăn mồi tốt như: mắt tinh, tai, mũi thính, răng sắc, móng vuốt nhọn, chân có đệm thịt đi rất êm.