-GV nhaän xeùt, boå sung cho töøng caâu traû lôøi cuûa HS. -Yeâu caàu HS veõ sô ñoà söï chuyeån theå cuûa nöôùc, sau ñoù goïi HS leân chæ vaøo sô ñoà treân baûng vaø trình baøy söï chuye[r]
Trang 1Thứ hai ngày 2 tháng 11 năm 2009
ĐẠO ĐỨC
THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ I
I Mục tiêu:
Giúp học sinh nhớ lại một số kiến thức đã học
Biết vận dụng các hành vi vào cuộc sống thực tế
II Đồ dùng dạy học
Hệ thống câu hỏi ôn tập
Một số tình huống cho học sinh thực hành xử lí tình huống
III Hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ.
+ Tại sao ta phải biết quí trọng thời giờ?
+ Hãy nêu câu tục ngữ nói về việc tiết kiệm
thời giờ?
- Gv nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
Giới thiệu bài: Để giúp các em nhớ lại những
kiến thức đã học Hôm nay cô và các em cùng
đi vào bài “Kĩ năng thực hành giữa học kì I”
- Gv ghi tựa bài
Hướng dẫn
Ôn tập những kiến thức đã học
+ Hãy nêu các bài đạo đức đã học
+ Tại sao ta phải trung thực trong học tập?
+ Nêu một số hành vi biểu hiện tính trung thực
trong học tập?
+ Khi gặp khó khăn trong học tập ta phải làm
gì?
+ Vượt khó trong học tập giứp ta điều gì?
+ Trong đời sống hàng ngày và trong học tập,
trẻ em có được quyền gì?
+ Ta cần bày tỏ ý kiến với thái độ như thế nào?
- Hs nhắc lại tựa bài
+ Đó là trung thực trong học tập, vượt khótrong học tập, biết bày tỏ ý kiến, tiết kiệmtiền của, tiết kiệm thời giờ
+ Trung thực trong học tập là thể hiện lòngtự trọng
+ Không nói dối, không quay cóp, khôngchép bài của bạn, không nhắc bài cho bạntrong giờ kiểm tra
+ Phải tìm cách khắc phục hoặc nhờ sựgiúp đỡ của người khác nhưng không dựadẫm vào người khác
+ Giúp ta tự tin hơn trong học tập và đượcmọi người yêu quý
+Mỗi trẻ em có quyền mong muốn, có ýkiến riêng về những việc có liên quan đếntrẻ em
+ Cần có thái độ rõ ràng, lễ độ và tôn
Trang 2+ Tại sao ta phải quý trọng tiền của?
+ Nêu câu tục ngữ nói về việc tiết kiệm tiền
của?
+ Tại sao ta phải quý trọng thời giờ?
+ Tiết kiệm tiền của có lợi gì?
trọng ý kiến của người khác
+ Vì tiền bạc, của cải là mồ hôi, công sứccủa bao người lao động
+ Ơû đây một hạt cơm rơi
Ngoài kia bao giọt mồ hôi xuống đồng.+ Vì thời giờ là thứ quý nhất, khi nó trôi đithì không bao giờ trở lại
+ Giúp ta tiết kiệm được công sức, tiền củadùng vào việc khác khi cần hơn
Xử lí tình huống
* Tình huống 1: Ghi Đ (đúng) hoặc S (sai) vào các ý sau:
Nếu bạn chưa hiểu bài, em giảng lại bài cho bạn hiểu
Em mượn vở của bạn và chép một số bài tập khó mà bạn đã làm
Em quên chưa làm hết bài, em nhận lỗi với cô giáo
* Tình huống 2: đánh dấu X vào các ý đúng trong cá ý sau:
Thời giờ là cái qúi nhất
Thời giờ ai cũng có, do đó không cần tiết kiệm
Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời giờ một cách hợp lí
Bạn Tuấn xé giấy ở vở để gấp đồ chơi
Khi bày tỏ ý kiến cần giận hờn để bố mẹ cho mới thôi
Khi bày tỏ ý kiến phải lễ phép, nhẹ nhàng và tôn trọng ý kiến của người lớn
3 Củng cố – Dặn dò:
- Yêu cầu Hs nhắc lại nội dung vừa ôn tập
- Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị trước bài “Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ”.
- Gv nhận xét giờ học.
- Vài nét về công lao của Lý Công Uẩn: Người sáng lập vương triều Lý, có công dời ra Đại
La và đổi tên kinh đô là Thăng Long
Trang 3Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định:
2.KTBC :
+Tình hình nước ta khi quân Tống xâm lược ?
+Em trình bày kết quả cuộc kháng chiến chống
quân Tống xâm lược
-GV nhận xét và ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài :ghi tựa
b.Phát triển bài :
GV giới thiệu:
*Hoạt động cá nhân:
-GV đưa ra bản đồ hành chính miền Bắc Việt Nam
rồi yêu cầu HS xác định vị trí của kinh đô Hoa Lư và
Đại La (Thăng Long)
-GV yêu cầu HS dựa vào lược đồ và kênh chữ trong
SGK đoạn: “Mùa xuân năm 1010… màu mỡ này”,
để lập bảng so sánh theo mẫu sau :
-GV đặt câu hỏi để HS trả lời : “Lý Thái Tổ suy nghĩ
ntn mà quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Đại La ?”
-GV: Mùa thu năm 1010, Lý Thái Tổ quyết định
dời đô từ Hoa Lư ra Đại La và đổi tên Đại La thành
Thăng Long Sau đó ,Lý Thánh Tông đổi tên nước
là Đại Việt
-GV giải thích từ “ Thăng Long” và “Đại Việt”
*Hoạt động nhóm : GV phát PHT cho HS
-GV hỏi HS :Thăng Long dưới thời Lý được xây
dựng như thế nào ?
-GV cho HS thảo luận và đi đến kết luận :Thăng
Long có nhiều lâu đài , cung điện , đền chùa Dân tụ
họp ngày càng đông và lập nên phố, nên phường
4.Củng cố – dặn dò:
-GV cho HS đọc phần bài học
-Sau triều đại Tiền Lê ,triều nào lên nắm quyền?
-Ai là người quyết định dời đô ra Thăng Long ?
-4 HS trả lời -HS khác nhận xét
-Các nhóm khác bổ sung
-2 HS đọc bài học -HS trả lời câu hỏi.Cả lớp nhậnxét,bổ sung
Vùng đất Nội dung so sánh
Hoa Lư Không phải trung
tâm Rừng núi hiểm trở, chật hẹp Đại La Trung tâm đất nước Đất rộng, bằng
phẳng, màu mỡ
Trang 4-Việc dời đô ra Thăng Long có ý nghĩa gì ?
-Về xem lại bài và chuẩn bị bài : “Chùa thời Lý”.
Trang 5Bài tập cần làm :Bài 1: Câu a: Cột 1, 2; Câu b: Cột 1, 2; Bài 2: 3 dòng đầu.
Những bài tập còn lại giáo viên có thể hướng dẫn cho học sinh khá - giỏi làm
II Đồ dùng dạy học
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài
tập 2b, 4 của tiết 50
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này các em sẽ biết cách nhân một
số tự nhiên với 10, 100, 1000, … và chia các số tròn
chục, tròn trăm, tròn nghìn, … cho 10, 100, 1000, …
b.Hướng dẫn nhân một số tự nhiên với 10, chia
số tròn chục cho 10 :
* Nhân một số với 10
-GV viết lên bảng phép tính 35 x 10
-GV hỏi: Dựa vào tính chất giao hoán của phép
nhân, bạn nào cho biết 35 x 10 còn bằng gì ?
-10 còn gọi là mấy chục ?
-Vậy 10 x 35 = 1 chục x 35
-GV hỏi: 1 chục nhân với 35 bằng bao nhiêu ?
-35 chục là bao nhiêu ?
-Vậy 10 x 35 = 35 x 10 = 350
-Em có nhận xét gì về thừa số 35 và kết quả của
phép nhân 35 x 10 ?
-Vậy khi nhân một số với 10 chúng ta có thể viết
ngay kết quả của phép tính như thế nào ?
-Bằng 35 chục
-Là 350
-Kết quả của phép tính nhân 35 x 10chính là thừa số thứ nhất 35 thêm mộtchữ số 0 vào bên phải
-Khi nhân một số với 10 ta chỉ việc viết thêm một chữ số 0 vào bên phải số đó.
-HS nhẩm và nêu:
12 x 10 = 120
Trang 6457 x 10
7891 x 10
* Chia số tròn chục cho 10
-GV viết lên bảng phép tính 350 : 10 và yêu cầu
HS suy nghĩ để thực hiện phép tính
-GV: Ta có 35 x 10 = 350, Vậy khi lấy tích chia
cho một thừa số thì kết quả sẽ là gì ?
-Vậy 350 chia cho 10 bằng bao nhiêu ?
-Có nhận xét gì về số bị chia và thương trong
phép chia 350 : 10 = 35 ?
-Vậy khi chia số tròn chục cho 10 ta có thể viết
ngay kết quả của phép chia như thế nào ?
c.Hướng dẫn nhân một số tự nhiên với 100,
1000, … chia số tròn trăm, tròn chục, tròn nghìn,
… cho 100, 1000, … :
-GV hướng dẫn HS tương tự như nhân một số tự
nhiên với 10, chia một số tròn trăm, tròn nghìn, …
cho 100, 1000, …
d.Kết luận :
-GV hỏi: Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100,
1000, … ta có thể viết ngay kết quả của phép nhân
như thế nào ?
-Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, …
cho 10, 100, 1000, … ta có thể viết ngay kết quả
của phép chia như thế nào ?
e.Luyện tập, thực hành :
Bài 1
-GV yêu cầu HS tự viết kết quả của các phép tính
trong bài, sau đó nối tiếp nhau đọc kết quả trước
lớp
Bài 2
-GV viết lên bảng 300 kg = … tạ và yêu cầu HS
thực hiện phép đổi
-GV yêu cầu HS nêu cách làm của mình, sau đó
lần lượt hướng dẫn HS lại các bước đổi như SGK:
+100 kg = 1 tạ
Trang 7+100 kg bằng bao nhiêu tạ ?
+Muốn đổi 300 kg thành tạ ta nhẩm
-GV nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm lại bài
tập 1 vào vở và chuẩn bị bài sau
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở
-HS nêu tương tự như bài mẫu
-HS theo dõi
TH
Ể DỤC
Bài 21: Ôn 5 động tác của bài thể dục phát triển chung
Trò chơi “ Nhảy ô tiếp sức”
I Mục tiêu :
-Thực hiện được các động tác vươn thở, tay, chân, lưng bụng và động tác tồn than của bài thểdục phát triển chung
- Thực hiện các động tác của bài thể dục cĩ thể cịn chưa cĩ tính nhịp điệu.
- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trị chơi.
II Địa điểm – phương tiện :
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Chuẩn bị 1- 2 còi, kẻ sân chơi để tổ chức trò chơi.
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
Nội dung Định lượng Phương pháp tổ chức
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số
-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu
cầu giờ học
-Khởi động:
+Đứng tại chỗ xoay các khớp cổ chân, cổ tay,
đầu gối, hông, vai
+Giậm chân tại chỗ hát và vỗ tay
+Trò chơi: “Trò chơi hiệu lệnh”
2 Phần cơ bản:
a) Bài thể dục phát triển chung:
* Ôn 5 động tác của bài thể dục phát triển
chung
+Lần 1 : GV hô nhịp vừa làm mẫu cho HS
tập 5 động tác
+Lần 2: Mời cán sự lên làm mẫu và hô nhịp
Trang 8cho cả lớp tập ( GV nhận xét cả hai lần tập)
+GV chia tổ, nhắc nhở từng động tác, phân
công vị trí rồi cho HS về vị trí tập luyện do tổ
trưởng điều khiển Trong quá trình tập theo
nhóm GV vừa quan sát sửa chữa sai sót cho HS
các tổ vừa động viên HS
b) Trò chơi : “Nhảy ô tiếp sức ”
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi
-GV giải thích cách chơi và phổ biến luật chơi
-GV nhắc nhở HS thực hiện đúng quy định của
trò chơi
-Chia đội tổ chức cho HS thi đua chơi chính
thức
-GV quan sát, nhận xét, biểu dương đội thắng
cuộc
3 Phần kết thúc:
-GV chạy nhẹ nhàng cùng HS trên sân trường
-GV cùng học sinh hệ thống bài học
-GV nhắc nhở, phân công trực nhật để chuẩn
bị giờ sau kiểm tra
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và
giao bài tập về nhà
-GV hô giải tán
6 – 8 phút
4 – 6 phút
1 – 2 phút
1 phút
1 – 2 phút
1 phút
-Học sinh 4 tổ chia thành 4 nhóm ở vị trí khác nhau để luyện tập
VXP
-Đội hình hồi tĩnh và kết thúc
GV
- HS hô “khoẻ”
Thứ ba ngày 3 tháng 11 năm 2009
TẬP ĐỌC
Ông trạng thả diều
I Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, trơi chảy, biết đọc bài văn với giọng chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu ND: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi ( trả lời được CH trong SGK )
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 104 SGK
-Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Mở bài:
-Hỏi: +Chủ điểm hôm nay chúng ta học có tên
G V
Trang 9-Tên chủ điểm nói lên điều gì?
-Hãy mô tả những gì em nhìn thấy trong tranh
minh hoạ
-Chủ điểm Có chí thì nên sẽ giới thiệu các em
những con người có nghị lực vươn lên trong
cuộc sống
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Y/c hs quan sát tranh và hỏi: để giới thiệu bài
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
-Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
bài (3 lượt HS đọc)
-GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng
HS
-Tìm hiểu từ khó hiểu
-GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc
*Toàn bài đọc với giọng kể chuyện:
*Nhấn giọng ở một số từ ngữ: rất ham thả diều,
bé tí, kinh ngạc, …
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1,2 và trả lời câu hỏi:
+Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào? Hoàn cảnh
gia đình của cậu như thế nào?
+Cậu bé ham thích trò chơi gì?
+Những chi tiết nào nói lên tư chất thông minh
của Nguyễn Hiền?
- Tóm ý chính đoạn 1,2
-Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả lời câu
hỏi:
+Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế
nào?
- Tóm ý chính đoạn 3
-Yêu cầu HS đọc đoạn 4 trao đổi và trả lời câu
hỏi:
+Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông trạng thả
diều”?
-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 4: HS trao đổi và trả
+Tên chủ điểm nói lên con người có nghịlực, ý chí thì sẽ thành công
+Đoạn 1:Vào đời vua … đến làm diều để
chơi.
+Đoạn 2: lên sáu tuổi … đến chơi diều.
+Đoạn 3: Sau vì … đến học trò của thầy +Đoạn 4: Thế rồi… đến nước Nam ta.
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm vàtrả lời câu hỏi
+Nguyễn Hiền sống ở đời vua Trần NhânTông, gia đình cậu rất nghèo
+Cậu bé rất ham thích chơi diều
+Những chi tiết Nguyễn Hiền đọc ……
+ Nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền.
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm vàtrả lời câu hỏi
+ Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học nhưng banngày đi chăn trâu ……
- Nói lên đức tính ham học và chịu khó của Nguyễn Hiền.
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
+Vì cậu đỗ Trạng Nguyên năm 13 tuối, lúcấy cậu vẫn thích chơi diều
-1 HS đọc thành tiếng, 2 HS ngồi cùng bàn
Trang 10lời câu hỏi.
+Câu chuyện khuyên ta điều gì?
-Cả ba câu tục ngữ, thành ngữ trên đều có nét
nghĩa đúng với nội dung truyện Nguyễn Hiền
là người tuổi trẻ, tài cao, là người công thành
danh toại Những điều mà câu chuyện muốn
khuyên chúng ta là có chí thì nên Câu tục ngữ
có chí thì nên nói đúng ý nghĩa của câu chuyện
nhất
- Tóm ý chính đoạn 4
-Yêu cầu HS trao đổi và tìm nội dung chính của
bài
-Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
-Yêu cầu HS luyện đọc đoạn văn
Thầy phải kinh ngạc … vỏ trứng thả đom đóm
vào trong.
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm từng đoạn
-Nhận xét theo giọng đọc và cho điểm từng HS
-Tổ chức cho HS đọc toàn bài
-Nhận xét, cho điểm HS
3 Củng cố – dặn dò:
+Câu chuyện ca ngợi ai? Về điều gì?
+Truyện đọc giúp em hiểu điều gì?
-Dặn HS phải chăm chỉ học tập, làm việc theo
gương trạng nguyên Nguyễn Hiền
-Nhận xét tiết học
trao đổi và trả lời câu hỏi
*HS phát biểu theo suy nghĩ của nhóm.+Câu chuyện khuyên ta phải có ý chí,quyết tâm thì sẽ làm được điều mìnhmong muốn
-Lắng nghe
-Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên.
+Câu chuyện ca ngợi Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi.
- 3 HS nhắc lại nội dung chính của bài
- HS đọc-2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
- 4 HS thi đọc
- 1 HS đọc toàn bài
+Câu truyện ca ngợi Trạng nguyênNguyễn Hiền Ôâng là người ham học, chịukhó nên đã thành tài
+Hs trả lời
CHÍNH TẢ (Nhớ-viết)
Nếu chúng mình có phép lạ
I Mục tiêu:
- Nhớ - viết bài CT ; trình bày đúng các khổ thơ 6 chữ; kh«ng m¾c qu¸ 5 lçi trong bµi
- Làm đúng BT 3 ( viết lại chữ sai CT trong các câu đã cho ) làm được BT 2 b
- HS khá , giỏi làm đúng yêu cầu BT 3 trong SGK ( viết lại các câu )
II Đồ dùng dạy học:
-Bài tập và bài tập viết vào bảng phụ
Trang 11III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC
suôn sẻ, bền bỉ, ngõ nhỏ, ngã ngửa, hỉ hả,…
-Nhận xét chữ viết của HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Tiết chính tả hôm nay các em sẽ nhớ- viết 4 khổ
thơ đầu của bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ và
làm bài tập chính tả
b Hướng dẫn nhớ- viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn thơ:
-Gọi HS mở SGK đọc 4 khổ thơ đầu bài thơ Nếu
chúng mình có phép lạ
-Gọi HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ
-Hỏi: + các bạn nhỏ trong đọan thơ có mơ ước
những gì?
+GV tóm tắt : Các bạn nhỏ đều mong ước thế giới
trở nên tốt đẹp hơn
* Hướng dẫn viết chính tả:
-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết và
luyện viết
-Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày thơ
* Y/c HS nhớ- viết chính tả:
* Soát lỗi, chấm bài, nhận xét:
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2b:
– Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS nhận xét, chữa bài
-Kết luận lời giải đúng
-Gọi HS đọc bài thơ
Bài 3:-Gọi HS đọc yêu cầu.
-Yêu cầu HS tự làm bài
-HS lên bảng viết
-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầmtheo
-3 HS đọc thành tiếng
+Các bạn nhỏ mong ước mình có phéplạ để cho cây mau ra hoa, kết trái ngọt,để trở thành người lớn, làm việc có íchđể làm cho thế giới không còn nhữngmùa đông giá rét, để không còn chiếntranh, trẻ em luôn sống trong hoà bìnhvà hạnh phúc
- Hs viết bảng con-Các từ ngữ: hạt giống, đáy biển, đúcthành, trong ruột,…
-Chữ đầu dòng lùi vào 1 ô Giữa 2 khổthơ để cách một dòng
* HS nhớ- viết chính tả:
-1 HS đọc thành tiếng
-1 HS làm trên bảng phụ HS dưới lớplàm vào PBT
-Nhận xét, chữa bài của bạn trên bảng
-2 HS đọc lại bài thơ
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trongSGK
-2 HS làm bài trên bảng Cả lớp làm bài
Trang 12-Gọi HS nhận xét, chữa bài.
-Gọi HS đọc lại câu đúng
-Mời HS giải nghĩa từng câu GV kết luận lại cho
HS hiểu nghĩa của từng câu,
3 Củng cố – dặn dò:
-Gọi HS đọc thuộc lòng những câu trên
-Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài sau
vào PBT-Nhận xét, bổ sung bài của bạn trênbảng
-1 HS đọc thành tiếng
-Nói ý nghĩa của từng câu theo ý hiểucủa mình
Hs đọc thuộc long theo y/c
TOÁN
Tiết
52 Tính chất kết hợp của phép nhân
I.Mục tiêu:
- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân
- Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính
- Bài tập cần làm :Bài 1 Câu a; Bài 2 Câu a
-Những bài tập còn lại giáo viên có thể hướng dẫn cho học sinh khá - giỏi làm
II Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ kẻ sẵn bảng số có nội dung như sau:
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm 2 phép
nhân, chia do GV ghi ra đồng thời kiểm tra VBT ở
nhà của một số HS khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b.Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân :
* So sánh giá trị của các biểu thức
-GV viết lên bảng biểu thức:
(2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4)
-GV yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu thức, rồi
so sánh giá trị của hai biểu thức này với nhau
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của
GV, HS dưới lớp theo dõi để nhận xétbài làm của bạn
-HS nghe
-HS tính và so sánh:
(2 x 3) x 4 = 6 x 4 = 24 Và 2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24
Trang 13
* Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân
-GV treo lên bảng bảng số như đã giới thiệu ở
phần đồ dùng dạy học
-GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của các
biểu thức (a x b) x c và a x (b x c) để điền vào
bảng
-GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a x b) x c
với giá trị của biểu thức a x (b x c) khi a = 3,
b = 4, c = 5 ?
-GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a x b) x c
với giá trị của biểu thức a x (b x c) khi a = 5,
b = 2, c = 3 ?
-GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a x b) x c
với giá trị của biểu thức a x (b x c) khi a = 4,
b = 6, c = 2 ?
-Vậy giá trị của biểu thức (a x b) x c luôn như
thế nào so với giá trị của biểu thức a x (b x c) ?
-Ta có thể viết:
(a x b) x c = a x (b x c)
-GV vừa chỉ bảng vừa nêu:
* (a x b) được gọi là một tích hai thừa số, biểu
thức (a x b) x c có dạng là một tích hai thừa số
nhân với số thứ ba, số thứ ba ở đây là c
* Xét biểu thức a x (b x c) thì ta thấy a là số thứ
nhất của tích (a x b), còn (b x c) là tích của số thứ
hai và số thứ ba trong biểu thức (a x b) x c
* Vậy: khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta
có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và
số thứ ba.
-GV yêu cầu HS nêu lại kết luận, đồng thời ghi
kết luận và công thức về tính chất kết hợp của
phép nhân lên bảng
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1a -GV viết lên bảng biểu thức: 2 x 5 x 4
-GV hỏi: Biểu thức có dạng là tích của mấy số ?
-Có những cách nào để tính giá trị của biểu
thức ?
Vậy (2 x 3) x 4 = 2 x (3 x 4)-HS đọc bảng số
-3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thựchiện tính ở một dòng để hoàn thànhbảng
-Giá trị của hai biểu thức đều bằng 60.-Giá trị của hai biểu thức đều bằng 30.-Giá trị của hai biểu thức đều bằng 48
-Giá trị của biểu thức (a x b) x c luônbằng giá trị của biểu thức a x (b x c).-HS đọc: (a x b) x c = a x (b x c)
-HS nghe giảng
-3 Hs nhắc lại
-HS đọc biểu thức
-Có dạng là tích có ba số
-Có hai cách:
+Lấy tích của số thứ nhất và số thứ hainhân với số thứ ba
+Lấy số thứ nhất nhân với tích của sốthứ hai và số thứ ba
Trang 14-GV yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức theo
hai cách
-GV nhận xét và nêu cách làm đúng, sau đó yêu
cầu HS tự làm tiếp các phần còn lại của bài
Bài 2 -GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV viết lên bảng biểu thức: 13 x 5 x 2
-Hãy tính giá trị của biểu thức trên theo hai cách
-GV hỏi: Theo em, trong hai cách làm trên, cách
nào thuận tiện hơn, Vì sao ?
-GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của
bài Chỉ làm 1 cách thuận tiện
-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 3: -GV gọi một HS đọc đề bài toán.
-Bài toán cho ta biết những gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-GV yêu cầu HS suy nghĩ và giải bài toán
-GV chữa bài, sau đó nêu: Số học sinh của trường
đó chính là giá trị của biểu thức 8 x 15 x 2
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học.
-Dặn HS về nhà làm bài tập 1b và chuẩn bị bài
-Tính giá trị của biểu thức bằng cáchthuận tiện nhất
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở
-HS đọc Thảo luận nhóm, trình bàyphần tìm hiểu bài toán
-Có 8 lớp, mỗi lớp có 15 bộ bàn ghế, mỗibộ bàn ghế có 2 học sinh
-Số học sinh của trường
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở
-HS lắng nghe
KHOA HỌC
Ba thể của nước
I/ Mục tiêu:
- Nêu được nước tồn tại ở ba thể: lỏng, khí, rắn
- Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Hình minh hoạ trang 45 / SGK
-Sơ đồ sự chuyển thể của nước để dán sẵn trên bảng lớp
-Chuẩn bị theo nhóm: Cốc thuỷ tinh, nến, nước đá, giẻ lau, nước nóng, đĩa
Trang 15III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
+Em hãy nêu tính chất của nước ?
-Nhận xét câu trả lời của HS và cho điểm
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
-Hỏi: Theo em nước tồn tại ở những dạng nào ? Cho
ví dụ
-GV giới thiệu
* Hoạt động 1: Chuyển nước ở thể lỏng thành thể
khí và ngược lại.
-GV tổ chức hs hoạt động cả lớp
+Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở hình vẽ số 1& 2
+Hình vẽ số 1&2 cho thấy nước ở thể nào ?
+ Hãy lấy một ví dụ về nước ở thể lỏng ?
-Gọi 1 HS lên bảng GV dùng khăn ướt lau bảng,
yêu cầu HS nhận xét
-Vậy nước trên mặt bảng đi đâu ? Chúng ta cùng làm
thí nghiệm để biết
-GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm theo định hướng:
+Chia nhóm cho HS và phát dụng cụ làm thí
nghiệm
+Đổ nước nóng vào cốc và yêu cầu HS:
* GV giải thích và hỏi
* Hoạt động 2: Chuyển nước từ thể lỏng sang thể
rắn và ngược lại
-GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm theo định
hướng
-Nhận xét ý kiến bổ sung của các nhóm
* Kết luận: Khi ta đổ nước vào nơi có nhiệt độ 0 0 C
hoặc dưới 0 0 C với một thời gian nhất định ta có nước ở
thể rắn Hiện tượng nước từ thể lỏng biến thành thể
rắn được gọi là đông đặc Nước ở thể rắn có hình
dạng nhất định.
-Hỏi: Em còn thấy ví dụ nào chứng tỏ nước tồn tại ở
thể rắn ?
-GV tiến hành tổ chức cho HS làm thí nghiệm nước
từ thể rắn chuyển sang thể lỏng hoặc tiếp tục cho HS
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS lắng nghe
-Hs quan sát và trả lời
-Khi dùng khăn ướt lau bảng em thấymặt bảng ướt, có nước nhưng chỉ mộtlúc sau mặt bảng lại khô ngay
-HS làm thí nghiệm
+Chia nhóm và nhận dụng cụ
+Quan sát và nêu hiện tượng
-HS lắng nghe và trả lời
-Hoạt động nhóm
-HS thực hiện quan sát và trả lời.-Các nhóm bổ sung
-HS lắng nghe
-Hs trả lời-HS thí nghiệm và quan sát hiện
Trang 16quan sát hiện tượng theo hình minh hoạ.
Câu hỏi thảo luận:
1) Nước đã chuyển thành thể gì ?
2) Tại sao có hiện tượng đó ?
3) Em có nhận xét gì về hiện tượng này ?
-Nhận xét ý kiến bổ sung của các nhóm
* Kết luận: Nước đá bắt đầu nóng chảy thành nước ở
thể lỏng khi nhiệt độ trên 0 0 C Hiện tượng này được
gọi là nóng chảy.
* Hoạt động 3: Sơ đồ sự chuyển thể của nước.
-GV tổ chức cho hs hoạt động của lớp
-Hỏi:
+ Nước tồn tại ở những thể nào ?
+ Nước ở các thể đó có tính chất chung và riệng như
thế nào ?
-GV nhận xét, bổ sung cho từng câu trả lời của HS
-Yêu cầu HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước, sau
đó gọi HS lên chỉ vào sơ đồ trên bảng và trình bày sự
chuyển thể của nước ở những điều kiện nhất định
-GV nhận xét, tuyên dương, cho điểm những HS có sự
ghi nhớ tốt, trình bày mạch lạc
3.Củng cố- dặn dò:
-Gọi HS giải thích hiện tượng nước đọng ở vung nồi
cơm hoặc nồi canh
-GV nhận xét, tuyên dương những HS, nhóm HS tích
cực tham gia xây dựng bài, nhắc nhở những HS còn
chưa chú ý
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết
-Dặn HS chuẩn bị giấy và bút màu cho tiết sau
- Biết cách khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa
- Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối đềunhau Đường khâu có thể bị dúm
- Hs khéo tay: Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa Các mũi khâutương đối đều nhau Đường khâu ít bị dúm
II/ Đồ dùng dạy- học:
Trang 17-Mẫu đường gấp mép vải được khâu viền bằng các mũi khâu đột có kích thước đủ lớn vàmột số sản phẩm có đường khâu viền đường gấp mép vải bằng khâu đột.
-Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
Trong bộ đồ dùng cắt, khâu thêu lớp 4
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định : Khởi động
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập
3.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Khâu viền đường gấp mép vải
bằng mũi khâu đột
b)HS thực hành khâu đột thưa:
* Hoạt động 3: HS thực hành khâu viền đường
gấp mép vải
-GV gọi HS nhắc lại phần ghi nhớ và thực hiện
các thao tác gấp mép vải
-GV nhận xét, sử dụng tranh quy trình để nêu
cách gấp mép vải và cách khâu viền đường gấp
mép vải bằng mũi khâu đột qua hai bước:
+Bước 1: Gấp mép vải
+Bước 2: Khâu viền đường gấp mép vải bằng
mũi khâu đột
-GV nhắc lại và hướng dẫn thêm một số điểm
lưu ý đã nêu ở tiết 1
-GV tổ chức cho HS thực hành và nêu thời gian
hoàn thành sản phẩm
-GV quan sát uốn nắn thao tác cho những HS còn
lúng túng hoặc chưa thực hiện đúng
3.Nhận xét- dặn dò:
-Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần học tập và kết
quả thực hành của HS
-Hướng dẫn HS cất, giữ sản phẩm chưa hoàn
thành để tiết sau tiếp tục thực hành
-Chuẩn bị dụng cụ học tập
-HS nhắc lại phần ghi nhớ và thực hiệncác thao tác gấp mép vải
-HS theo dõi
-HS thực hành
-HS cả lớp theo dõi
Thứ tư ngày 4 tháng 11 năm 2009
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Luyện tập về động từ
I Mục tiêu:
- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ ( đã , đang , sắp )
- Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua bài tập thực hành ( 1,2,3 ) trong SGK
- HS khá , giỏi biết đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
Trang 18II Đồ dùng dạy học:
-Bài tập 2a viết vào giấy khổ to và bút dạ
-Bảng lớp viết sẵn 2 câu văn của BT 1 và đoạn văn kiểm tra bài cũ
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Gọi HS lên bảng gạch chân những động từ có
trong đoạn văn sau:
Những mảnh lá mướp to bản đều cúp uốn xuống
để lộ ra cánh hoa màu vàng gắt Có tiếng vỗ cánh
sè sè của vài con ong bò đen bóng, bay rập rờn
trong bụi cây chanh.
-Hỏi: +Động từ là gì? Cho ví dụ
-Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
-Nhận xét chung và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS gạch chân dưới các động từ được bổ
sung ý nghĩa trong từng câu
-Hỏi: +Từ sắp bổ sung cho ý nghĩa gì cho động từ
đến? Nó cho biết điều gì?
+Từ đã bổ sung ý nghĩa gì cho động từ trút? Nó
gợi cho em biết điều gì?
-Kết luận: Những từ bổ sung ý nghĩa thời gian
cho động từ rất quan trọng Nó cho biết sự việc
đó sắp diễn ra hay đã hoàn thành rồi
-Yêu cầu HS đặt câu và từ bổ sung ý nghĩa thời
gian cho động từ
-Nhận xét, tuyên dương HS hiểu bài, đặt câu hay,
đúng
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS trao đổi và làm bài GV đi giúp đỡ
các nhóm khác Mỗi chỗ chấm chỉ điền một từ và
lưu ý đến nghĩa sự việc của từ
-2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp viết vàovở nháp
-2 HS trả lời và nêu ví dụ
-Lắng nghe
-1 HS đọc yêu cầu và nội dung
-2 HS làm bảng lớp HS dưới lớp làmvào PBT
+Trời ấm lại pha lành lạnh Tết sắp đến +Rặng đào lại trút hết lá.
+Từ sắp bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ đến Nó cho biết sự việc sẽ gần
-2 HS nối tiếp nhau đọc từng phần
-HS trao đổi, thảo luận trong nhóm 4 HS Sau khi hoàn thành 1 HS lên bảng làmphiếu HS dưới lớp viết bằng bút chì vào
Trang 19-Gọi HS nhận xét, chữa bài.
-Kết luận lời giải đúng
-Hỏi HS : Tại sao chỗ trống này em điền từ (đã,
sắp, sang)?
Bài 3:-Gọi HS đọc yêu cầu và truyện vui.
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS đọc các từ mình thay đổi hay bỏ bớt từ
và HS nhận xét bài làm của bạn
-Nhận xét và kết luận lời giải đúng
-Gọi HS đọc lại truyện đã hoàn thành
-Hỏi HS từng chỗ: Tại sao lại thay đã bằng đang
(bỏ đã, bỏ sẽ)?
+Truyện đáng cười ở điểm nào?
3 Củng cố- dặn dò:
-Hỏi: +Những từ ngữ nào thường bổ sung ý nghĩa
thời gian cho động từ ?
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
-Nhận xét tiết học
vở nháp
-Nhận xét, sửa chữa bài cho bạn
-Trả lời theo từng chỗ trống ý nghĩa củatừ với sự việc (đã, đang, sắp) xảy ra
-2 HS đọc thành tiếng
-HS trao đổi trong nhóm và dùng bút chìgạch chân, viết từ cần điền
-HS đọc và chữa bài
Đã thay bằng đang, bỏ từ đang, bỏ sẽ
hoặc thay sẽ bằng đang.
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ truyện trong SGK trang 107 phóng to
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Bạn nào còn nhớ tác giả của bài thơ Em
thương đã học ở lớp 3
-Câu truyện cảm động về tác giả của bài thơ
Em thương đã trở thành tấm gương sáng cho
bao thế hệ người Việt Nam Câu chuyện đó kể
về chuyện gì? Các em cùng cô kể
b.Kể chuyện:
-GV kể chuyện lần 1:
-Tác giả của bài thơ Em thương là nhà thơNguyễn Ngọc Kí
-Lắng nghe
Trang 20-GV kể chuyện lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào
tranh minh hoạ và đọc lời phía dưới mỗi tranh
c Hướng dẫn kể chuyện:
a Kể trong nhóm:
-Chia nhóm 4 HS Yêu cầu HS trao đổi, kể
chuyện trong nhóm GV đi giúp đỡ từng nhóm
b Kể trước lớp:
-Tổ chức cho HS kể từng đoạn trước lớp
-Mỗi nhóm cử 1 HS thi kể và kể một tranh
-Nhận xét từng HS kể
-Tổ chức cho HS thi kể toàn chuyện
-GV khuyến khích các HS khác lắng nghe và
hỏi lại bạn một số tình tiết trong truyện
-Gọi HS nhận xét lời kể và trả lời của bạn
-Nhận xét chung và cho điểm từng HS
c Tìm hiểu ý nghĩa truyện:
-Hỏi: +câu truyện muốn khuyên chúng ta điều
gì?
+Em học được điều gì ở Nguyễn Ngọc Kí
-Thầy Nguyễn Ngọc Kí là một tấm gương sáng
về học tập, ý chí vươn lên trong cuộc sống Từ
một cậu bé bị tàn tật, ông trở thành một nhà
thơ, nhà văn Hiện nay ông là Nhà giáo Ưu tú,
dạy môn ngữ văn cho một trường Trung học ở
Thành Phố Hồ Chí Minh
2 Củng cố – dặn dò:
-Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho người thân
nghe và chuẩn bị những câu chuyện mà em
được nghe, được đọc về một người có nghị lực
-Nhận xét tiết học
-HS trong nhóm thảo luận Kể chuyện Khi
1 HS kể, các em khác lắng nghe, nhận xétvà góp ý cho bạn
-Các tổ cử đại diện thi kể
- 4 HS tham gia kể
-Nhận xét, đánh giá lời bạn kể theo các tiêuchí đã nêu
+Câu truyện khuyên chúng ta hãy kiên trì,nhẫn nại, vượt lên mọi khó khăn sẽ đạtđược mong ước của mình
- Biết cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0 để vận dung trong tính nhanh, tính nhẩm
- Bài tập cần làm Bài 1; Bài 2
- Những bài tập còn lại giáo viên có thể hướng dẫn cho học sinh khá - giỏi làm
II Đồ dùng dạy học :
III.Hoạt động trên lớp:
Trang 21Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài
tập 1b của tiết 52, đồng thời kiểm tra VBT về
nhà của một số HS khác
- 1 em nêu ghi nhớ “Tính chất kết hợp của phép
nhân”
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn nhân với số tận cùng là chữ số 0
* Phép nhân 1324 x 20
-GV viết lên bảng phép tính 1324 x 20
-GV hỏi: 20 có chữ số tận cùng là mấy ?
-20 bằng 2 nhân mấy ?
-Vậy ta có thể viết:
1324 x 20 = 1324 x (2 x 10)
-Hãy tính giá trị của 1324 x (2 x 10)
-Vậy 1324 x 20 bằng bao nhiêu ?
-GV hỏi: 2648 là tích của các số nào ?
-Nhận xét gì về số 2648 và 26480 ?
-Số 20 có mấy chữ số 0 ở tận cùng ?
-Vậy khi thực hiện nhân 1324 x 20 chúng ta
chỉ thực hiện 1324 x 2 rồi viết thêm một chữ số
0 vào bên phải tích 1324 x 2
-GV: Hãy đặt tính và thực hiện tính 1324 x 20
-GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV,
HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làmcủa bạn
- 1 em lên nêu và thực hiện 1 phép tính đơngiản do Gv ghi
- 2 HS lên bảng đặt tính và tính, sau đó nêucách tính như với 1324 x 20
123 x 30 = 3690
4578 x 40 = 183120