- Mçi HS trong nhãm viÕt nhanh lªn b¶ng 1 tõ chØ ngêi thuéc hä néi hay hä ngo¹i råi chuyÓn phÊn cho b¹n.. - Khen ngîi nh÷ng HS häc tËp tèt..[r]
Trang 1Môn : Tập đọc Bài : Sáng kiến của bé hà
I- Mục tiêu :
1- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ : ngày lễ, lập đông, rét, sức khoẻ …
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩyvà giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện với lời các nhân vật (Hà, ông, bà)
2- Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Hiểu nghĩa của các từ mới và những từ quan trọng : cây sáng kiến, lập đông, chúc thọ.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện : Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ của ông bà thể hiện
lòng kính yêu, sự quan tâm tới ông bà
Thời gian Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A- Kiểm tra bài cũ:
2- Luyện đọc : + GV hớng dẫn và đọc mẫu: - HS lắng nghe
32 phút - Giọng ngời kể vui, giọng Hà hồn
nhiên, giọng ông bà phấn khởi
+ GV hớng dẫn luyện đọc, kết hợp
giải nghĩa từ :
+ Đọc từng câu : - GV uốn nắn cho HS - HS tiếp nối nhau đọc từng câu
trong mỗi đoạn
- Đọc từ khó : ngày lễ, lập đông, rét, sức khoẻ … - HS đọc cá nhân, đồng thanh
+ Đọc từng đoạn trớc
lớp :
- Đọc câu khó : * Hai bố con bàn nhau / lấy ngày lập đông hàng năm làm ngày ông bà , / vì“ngày ông bà”, / vì ”, / vì
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
Trang 2Câu 1: - Bé Hà có sáng kiến gì?
- Hà giải thích vì sao cần có ngày lễcủa ông bà
- Tổ chức ngày lễ cho ông bà
- Vì Hà có ngày tết thiếu nhi, 1 tháng
6 Bố là công nhân có ngày lễ 1 tháng
5 Mẹ có ngày 8 tháng 3 Còn ông bàthì cha có ngày lễ nào cả
Câu 2: - Hai bố con chọn ngày nào làm ngày lễ
của ông bà? Vì sao?
GV : Hiện nay trên thế giới, ngời ta
đã lấy ngày 1 tháng 10 làm ngàyQuốc tế Ngời cao tuổi
- Hai bố con chọn ngày lập đông vìngày đó là ngày trời bắt đầu trở rét,mọi ngơuì cần chú ý chăm lo sứckhoẻ cho các cụ già
Câu 3: - Bé Hà còn băn khoăn chuyện gì? - Bé băn khoăn vì cha biết chuẩn bị
quà gì biếu ông bà
- Ai đã gỡ bí giúp bé? - Bố thì thầm vào tai bé mách nớc Bé
hứa sẽ cố gắng làm theo lời khuyêncủa bố
Câu 4: - Hà đã tặng ông bà món quà gì?
- Món quà của Hà có làm ông bà thíchkhông?
- Vì Hà rất yêu ông bà
4- Luyện đọc lại :
15 phút - GV cho HS bình chọn nhóm vàngời đọc hay nhất, ghi điểm - Một số HS thi đọc lại câu chuyện theocách đọc nối đoạn, đọc cả bài, đọc phân vai
C- Củng cố- dặn dò:
5 phút - Em thích nhân vật nào trong bài? Vì sao?- Nhận xét giờ Tuyên dơng HS.
- Bài sau : Bu thiếp
- HS nêu
Rút kinh nghiệm sau giảng dạy :
Trang 3Môn : Toán Bài : 11 trừ đi một số : 11 - 5
I- Mục tiêu :
Giúp HS :
- Tự lập đợc bảng trừ có nhớ, dạng 11 – 5 (nhờ các thao tác trên đồ dùng học tập) và bớc đầu học
thuộc bảng trừ đó
- Biết vận dụng bảng trừ đã học để làm tính (tính nhẩm, tính viết) và giải toán
- Củng cố về tên gọi thành phần và kết quả phép trừ
- Biết vận dụng tốt kiến thức đã học vào thực tế
II- Đồ dùng :
- GV : 1 thẻ que tính, mỗi thẻ biểu thị một chục que tính và 11 que tính rời, bảng gài
- HS : SGK, vở ô li.Bộ đồ dùng học toán
III- Các hoạt động dạy học :
Nội dung –
Thời gian Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A- Kiểm tra bài cũ:
5 phút Đặt tính : 30 – 8 ; 40 – 18Tìm x :
x + 14 = 60 12 + x = 30
- GV nhận xét, ghi điểm
- 2 HS viết bảng
B- Bài mới:
1- Giới thiệu bài :
2 phút
- GV nêu yêu cầu của bài học
-GV ghi bảng
-HS ghi vở
2- Giới thiệu phép
trừ 11 - 5 :
10 phút + Bớc 1 : Giới thiệu: * Nêu bài toán : Có 11 que tính, bớt đi 5 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính? - HS nêu lại bài toán - Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính, ta làm thế nào? + Bớc 2 : Đi tìm kết quả : - GV yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả - GV thực hành gài que tính - HS thao tác trên que tính và đa ra kết quả : 6 que tính - Lấy 1 que tính rời rồi tháo bó que tính lấy tiếp 4 que tính nữa (1 + 4 = 5) Lấy 11 – 1 = 10 rồi lấy 10 – 4 = 6 + Bớc 3 : Đặt tính và tính : - Gọi 1 HS bất kì lên bảng đặt tính và nêu lại cách làm 11
-
5
6
- Hớng dẫn HS sử dụng que tính
t-ơng tự nh trên để tự lập bảng trừ và tự viết hiệu tơng ứng vào từng phép trừ,
- HS thực hành
- Nhận xét về các số bị trừ, số trừ
Tiết : 02
Trang 4- Khi biết kết quả của 9 + 2 = 11 ta
có thể viết ngay kết quả của 2 + 9
đ-ợc không? Vì Sao?
- Nêu kết quả của 11 – 2 và 11 –
9 ?Nhận xét về các phép cộng vàcác phép trừ của cột tính này?
- HS nêu yêu cầu của bài và tự làm bài
- 3 HS chữa bảng
11- 2 = 9 11 – 9 = 2
- Chúng đều có các số 9, 2, 11 Lấy tổngtrừ số hạng này thì đợc số hạng kia
- Nhận xét kết quả của 11 – 1 – 5 và 11 – 5?
- Bằng nhau vì cùng = 5
- Để làm tốt bài tập 1, em cần dựa vào kiến thức nào đẫ học? - Thuộc bảng cộng và bảng trừ : 11 trừ đi một số
7 phút - Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
Yêu cầu HS giải và chữa
- HS nêu yêu cầu của bài
I- Mục tiêu :
1- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ : bu thiếp ,năm mới, nhiều niềm vui, Phan Thiết …
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài
- Biết đọc bu thiếp với giọng tình cảm, nhẹ nhàng ; đọc phong bì th với giọng rõ ràng, rành mạch
2- Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Nắm đợc nghĩa của các từ ngữ mới : bu thiếp, nhân dịp.
- Hiểu đợc nội dung của hai bu thiếp, tác dụng của bu thiếp, cách viết một bu thiếp, cách ghi
Trang 5Nội dung –
Thời gian Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A- Kiểm tra bài cũ:
5 phút - GVkiểm tra HS đọc bài Sáng kiến của bé Hà và trả lời câu hỏi ở SGK.
-2 HS đọc 3 đoạn
B- Bài mới: - Nhận xét, ghi điểm
1- Giới thiệu bài :
+ Đọc từng câu : - GV uốn nắn cho HS - HS tiếp nối nhau đọc từng câu
trong mỗi đoạn
- Đọc từ khó : bu thiếp ,năm mới, nhiều niềm vui,
Phan Thiết, Bình Thuận, … - HS đọc cá nhân, đồng thanh.
+ Đọc từng đoạn trớc lớp : - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- Đọc câu khó : * Ngời gửi : // Trần Trung Nghĩa // Sở - HS nêu cách đọc
Giáo dục và đào đào tạo Bình Thuận.//
Câu 1: - Bu thiếp đầu là của ai gửi cho ai? - Của cháu gửi cho ông bà
- Gửi để làm gì? - Gửi để chúc mừng ông bà nhân dịp
năm mới
Câu 2: - Bu thiếp thứ hai là của ai gửi cho
- Gửi để làm gì? - Để báo tin ông bà đã nhận đợc bu thiếp
của cháu và chúc tết cháu
Câu 3: - Bu thiếp dùng để làm gì? - Để chúc mừng, thăm hỏi, thông báo
vắn tắt tin tức
Câu 4: - Viết một bu thiếp chúc thọ hoặc
mừng sinh nhật ông bà (Nhớ ghi địachỉ của ông bà.)
- Chúc thọ ông bà là mừng sinh nhật
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS viết bu thiếp và phong bì th
- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc bài Cả lớpnhận xét
Trang 6ông bà.
- Cần viết bu thiếp ngắn gọn
- Khi viết xong bì th, phải ghi rõ địachỉ ngời nhận để bu điện chuyển th
đến tay ngời nhận Em cũng cần ghi
địa chỉ của ngời gửi để không bị thấtlạc th…
4- Luyện đọc lại :
6 phút
- GV cho HS bình chọn ngời đọcthể hiện đúng và hay nhất nộidung bài - Ghi điểm
- Một số HS thi đọc lại bài
C- Củng cố- dặn
dò: 3 phút - Nhắc HS thực hành viết bu thiếp.- Nhận xét giờ Tuyên dơng HS.
- Chuẩn bị bài sau : Bà cháu
Rút kinh nghiệm sau giảng dạy
Trang 7Môn : Toán
Bài : Số tròn chục trừ đi một số
I- Mục tiêu :
Giúp HS:
- Biết thực hiện phép trừ có số bị trừ là số tròn chục, số trừ là số có một hoặc hai chữ số (có nhớ)
- Vận dụng khi giải toán có lời văn
- Củng cố cách tìm một số hạng cha biết, khi biết tổng và số hạng kia
- Biết vận dụng tốt kiến thức đã học vào thực tế
II- Đồ dùng :
- GV : 4 thẻ que tính, mỗi thẻ biểu thị một chục que tính và 10 que tính rời, bảng gài
- HS : SGK, vở ô li.Bộ đồ dùng học toán
III- Các hoạt động dạy học :
Nội dung –
Thời gian Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A- Kiểm tra bài cũ:
5 phút Tìm x :x + 3 = 18 14 + x = 39
- GV nhận xét, ghi điểm
- 2 HS viết bảng
B- Bài mới:
1- Giới thiệu bài :
2 phút
- GV nêu yêu cầu của bài học
-GV ghi bảng
-HS ghi vở
2- Giới thiệu phép
trừ 40 - 8 :
5 phút
+ Bớc 1 : Giới thiệu:
* Nêu bài toán : Có 40 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- HS nêu lại bài toán
- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính, ta làm thế nào?
+ Bớc 2 : Đi tìm kết quả :
- GV yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả
- HS thao tác trên que tính và đa ra
kết quả là 32 que tính.
Lấy 1 bó 1 chục que tính, tháo rời ra
đợc 10 que tính, lấy bớt đi 8 que tính, còn lại 2 que tính (10 – 8 = 2),
4 chục bớt 1 chục còn 3 chục
- GV cùng thao tác với HS
+ Bớc 3 : Đặt tính và tính :
- Gọi 1 HS bất kì lên bảng đặt tính và nêu lại cách làm
40
-
8
32
2- Giới thiệu phép
trừ 40 - 18 : 5 phút
- GV đa VD khác : 60 -7
- GV hớng dẫn tơng tự
- Cho HS lấy VD khác
- HS nêu cách làm
- HS thao tác trên đồ dùng để tìm ra
kết quả là 22.
4 – Luyện tập :
Bài 1 : ( SGK tr 47)
6 phút
Tính:
- Gọi vài HS nhắc lại cách
- HS nêu yêu cầu của bài và tự làm bài
- 3 HS chữa bảng VD :
Tiết :
Trang 8thực hiện.
- Lu ý HS thực hiện phép trừ từphải sang trái và nhớ 1 vàohàng chục của số trừ
- Muốn tìm số hạng cha biết talàm thế nào?
- Lu ý HS viết dấu bằng thẳngvới nhau
- HS nêu yêu cầu của bài
- 2 HS chữa bảng, lớp làm vở và
đối chiếu kết quả
- Lấy tổng trừ đi số hạng kia
a) x + 9 = 30 b) 5 + x = 20
x = 30 – 9 x = 20 – 5
x = 21 x = 15
Bài 3 : ( SGK tr 47)
7 phút - Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Hai chục bằng bao nhiêu quetính?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm thế nào?
dò: 4 phút - Nhận xét giờ, khen ngợi HS.
- Bài sau : 11 trừ đi một số : 11 - 5
Rút kinh nghiệm sau giảng dạy.
Trang 9Môn : Chính tả (Tập chép)
Bài : ngày lễ
I- Mục tiêu :
- Chép lại chính xác bài chính tả Ngày lễ
- Làm đúng các bài tập phân biệt c / k ; l / n ; thanh hỏi / thanh ngã.
- Giúp HS rèn chữ viết đẹp và giữ vở sạch sẽ
II- Đồ dùng :
- GV : Bảng lớp viết sẵn đoạn văn cần tập chép, nội dung bài tập 2,3
- HS : Sách giáo khoa, vở ô li
III- Các hoạt động dạy học :
Nội dung –
Thời gian
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A- Kiểm tra bài cũ:
5 phút Nhận xét bài kiểm tra viết (phầnchính tả) của học sinh
- Đoạn văn nói về điều gì? - Nói về những ngày lễ
- Đó là những ngày lễ nào? - Kể tên những ngày lễ theo nội
dung
- Hớng dẫn HS nhận xét:
- Bài viết có mấy câu? - Học sinh trả lời
- Những chữ nào viết hoa? Vì sao? - Học sinh trả lời
- Đọc soát lỗi lần 1 - HS tự chữa lỗi
- Đọc soát lỗi lần 2 - HS đổi vở
c) Chấm và chữa - GV chấm 7 đến 9 bài Nhận xét từng bài về các mặt :
Tiết :
Trang 10bài : 4 phút chép nội dung (đúng / sai), chữviết (sạch, đẹp / xấu, bẩn) ; cách
Con cá, con kiến, cây cầu, dòng
kênh.
- Các HS khác làm bài vào vở ô li
- Lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3 : Điền vào chỗ trống l / n, thanh
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Các HS khác làm bài vào vở ô li
- Lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài sau : ông và cháu
Rút kinh nghiệm sau giảng dạy :
Trang 11Môn : Đạo Đức Bài : chăm chỉ học tập (Tiết 2)
I- Mục tiêu :
1 HS hiểu:
- Nh thế nào là chăm chỉ học tập
- Chăm chỉ học tập mang lại lợi ích gì
2 HS thực hiện đợc giờ giấc học bài, làm bài đầy đủ, đảm bảo thời gian tự học ở trờng, ở nhà
3 HS có thái độ tự giác học tập
II- Đồ dùng :
- GV: Các phiếu thảo luận nhóm cho Hoạt động 2 – tiết 2, đồ dùng cho trò chơi sắm vai Hoạt động 1 - tiết
2
- HS : Vở bài tập đạo đức 2 (nếu có), thẻ ý kiến
III- Các hoạt động dạy học :
Nội dung –
Thời gian Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A- Kiểm tra bài cũ:
Tình huống : Hôm nay, khi Hàchuẩn bị đi học cùng bạn thì bàngoại đến chơi Đã lâu Hà chagặp bà nên em mừng lắm và bàcũng mừng Hà băn khoănkhông biết nên làm thế nào …
- GV kết luận : HS cần phải đi học
đều và đúng giờ.
-Từng nhóm HS thảo luận cách ứng
xử , phân vai cho nhau
- 1 số nhóm HS diễn vai theo cáchứng xử của mình; cả lớp nhận xét,
* Nội dung phiếu : a) Chỉ những bạn học không giỏimới cần chăm chỉ
Tiết : 05
Trang 12+ GV kết luận :a) Không tán thành vì là HS ai cũngcần chăm chỉ học tập.
b) Tán thành
c) Tán thành
d) Không tán thành vì thức khuya cóhại cho sức khoẻ
b) Cần chăm học hàng ngày vàkhi chuẩn bị kiểm tra
c) Chăm chỉ học tập là góp phầnvào thành tích học tập của tổ,của lớp
d) Chăm chỉ học tập là hàng ngàyphải học đến khuya
- Các nhóm độc lập thảo luận
- Theo từng nội dung HS trìnhbày kết quả, bổ sung ý kiến,tranh luận với nhau
+ Em có thể khuyên bạn An nh thế nào?
* GV kết luận : Giờ ra chơi dành cho HS vui chơi, bớt căng thẳng trong học tập Vì vậy không nên dùng thời gian đó để làm bài tập.
Chúng ta cần khuyên bạn nên : giờ“ngày ông bà”, / vì
nào việc nấy ”, / vì
Trang 13Môn : Luyện từ và câu
Từ ngữ về họ hàng.
Dấu chấm, dấu chấm hỏi.
I- Mục tiêu :
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ chỉ ngời trong gia đình, họ hàng
- Rèn kĩ năng sử dụng dấu chấm và dấu chấm hỏi
- Giúp HS vận dụng tốt kiến thức đã học
II- Đồ dùng :
- GV : Bảng phụ viết nội dung các bài tập
- HS : Sách giáo khoa, vở ô li, bảng nhóm, bút dạ
III- Các hoạt động dạy học :
Nội dung – Thời
A- Kiểm tra bài cũ:
5 phút - Nhận xét bài kiểm tra định kì phầnluyện từ và câu
bố, ông, bà, con, mẹ, cụ già, cô, chú,
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS mở truyện Sáng kiến của bé
Hà, đọc thầm, tìm và viết nhanh
ra nháp những từ chỉ ngời tronggia đình, họ hàng
con cháu, cháu. - HS phát biểu ý kiến
- Chốt lại lời giải đúng
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS hoạt động nhóm 4, viết từngữ ra bảng nhóm rồi cử đại diệnlên gắn bảng Hết thời gian quy
định, nhóm nào tìm đợc nhiều từ
đúng là thắng
cụ, ông, bà, cha, mẹ, chú, bác, cô, dì, thím, cậu, mợ, con dâu, con rể, cháu, chắt, chút, chít…
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài :
Tiết :
Trang 14Họ nội là những ngời họ hàng về
đằng bố; Họ ngoại là những ngời họhàng về đằng mẹ Khuyến khích mỗi
HS tìm nhiều hơn một từ
- GV kẻ bảng làm 2 phần Mỗi phầnbảng chia 2 cột (họ nội, họ ngoại);
mời 2 nhóm HS lên bảng thi tiếp sức
Họ nội Họ ngoại
ông nội, bà nội,bác, chú, thím ,cô…
ông ngoại, bàngoại, bác, cậu,
Nam nhờ chị viết th thăm ông bà vì
em mới vào lớp 1, cha biết viết Viếtxong th, chị hỏi :
- Em còn muốn nói thêm gì nữakhông ?
-1 HS đọc yêu cầu của bài
Cả lớp làm bài vào vở ô li 1 HSlàm bài trên bảng quay
- Lớp nhận xét
- 2, 3 HS giải thích lí do điền dấu
và đọc lại truyện vui đã điền đủdấu câu
Trang 15- Ôn lại phép trừ đã học và giải toán đơn về phép trừ.
- Biết vận dụng tốt kiến thức đã học vào thực tế
Thời gian Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A- Kiểm tra bài cũ:
- Muốn tìm số hạng cha biết talàm thế nào?
- Lu ý HS viết dấu bằng thẳngvới nhau
- HS nêu yêu cầu của bài
- 2 HS chữa bảng, lớp làm vở và
đối chiếu kết quả
- Lấy tổng trừ đi số hạng kia
a) x + 8 = 10 c) 30 + x = 58
x = 10 – 8 x = 58 – 30
có thể viết ngay kết quả của
- HS nêu yêu cầu của bài và tự làm bài
- HS trình bày nối tiếp nhau theodãy
- HS trả lời
10 – 9 và 10 – 1 ngay không?
Vì sao?
- Để làm nhanh bài tập 1, em dựa vào kiến thức nào?
- HS trả lời
Tiết :
Trang 16Bài 4 : ( SGK tr 46)
7 phút
Củng cố về giải bài
toán có lời văn
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết có tất cả bao nhiêuquả quýt ta làm thế nào?
Do đó khoanh vào chữ C
C- Củng cố- dặn
dò: 5 phút - Nhấn mạnh nội dung bài.Nối x với số thích hợp ghi
trong của bài tìm x :a) x + 15 = 47 b) 26 + x = 59
A 31 B 32 C 33
- Nhận xét giờ, khen ngợi HS
- Bài sau : Số tròn chục trừ đimột số
a) x + 15 = 47 b) 26 + x = 59
A 31 B 32 C 33
Rút kinh nghiệm sau giảng dạy :