1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn Giáo án từ tiết 20-25

12 438 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ròng rọc
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 150 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gv:Dưạ vào bảng bên có thể rút ra nhận xét gì về sự nở vì nhiệt của các chất rắn khác nhau?. Hs:Chất rắn nở ra khi nóng lên , co lại khi lạnh đi .Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác

Trang 1

Tuần :20 NS : 15 / 12 / 2010

Tiết :20 Bài 16 RÒNG RỌC ND : 03 / 01 / 2011

1.Kiến thức :Nêu được tác dụng của ròng rọc là giảm lực kéo vật và đổi hướng của lực Nêu được tác dụng này trong các ví dụ thực tế Sử dụng ròng rọc phù hợp trong những trường hợp thực tế củ thể và chỉ rõ lợi ích của nó Biết được sử dụng ròng rọc trong trường hợp nào có lợi về lực

2.Kĩ năng :Biết sử dụng ròng rọc trong các trường hợp thích hợp

3.Thái độ :Tích cực hoạt động và phối hợp các bạn trong nhóm xây dựng bài

II.Chuẩn bị : Gv:Giáo án , Tham khảo chuẩn kiến thức ,thước thẳng.ròng rọc lực kế , quả nặng giá đỡ

HS:Bảng kết quả thí nghiệm

III.Lên lớp :

1’ 1.Ổn định tổ chức

3’ 2.Kiểm tra bài cũ

-Giới thiệu về nội dung của học kì II 3.Bài mới

3’

10’

17’

I.Tìm hiểu về ròng rọc

-Ròng rọc cố định

-Ròng rọc động

II.Ròng rọc giúp con người làm việc

dễ dàng hơn như thế nào ?

1.Thí nghiệm

-Làm thí nghiệm như hình 16.3 ,

16.4.và 16.5

2.Nhận xét

-Trả lời câu hỏi C3

Hđ1.Một số người khác quyết định dùng ròng rọc để

đưa ống bê tông lên Gv:Liệu làm như vậy có dễ dàng hơn hay không ? Vì sao ?

Gv:Gọi hs trả lời dự đoán

Hđ2.Yêu cầu hs quan sát hình 16.2 và dùng dụng cụ thí

nghiệm biểu diễn cho hs quan sát Gv:Hãy mô tả cấu tạo của 2 ròng rọc trên (cố định và động )

Gv:Gọi hs trả lời

Hđ3.Phát dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm hs và yêu

cầu hs lắp dụng cụ như hình 16.2 Gv:Yêu cầu hs làm TN

-Điều chỉnh vạch không -Đo cường độ lực kéo F1 = ? N -Đo cường độ lực kéo F2 = ? N -Đo cường độ lực kéo F3 = ? N -Đọc và ghi kết quả đo vào báo cáo thí nghiệm bảng 1 Gv:Đi xung quanh lớp chỉnh sửa , giúp đỡ cho các nhóm

hs Gv:Treo bảng phụ và yêu cầu hs dựa vào bảng kết quả

TN để điền đầy đủ cá dự kiện vào bảng kết quả Gv:Hãy so sánh chiều , cường độ của lực kéo vật lên

Hs:Nghe giảng Hs:Trả lời dự đoán

Hs:Quan sát và nghe giảng Hs:Cố định :Khi kéo dây ròng rọc quay xung quanh một trục cố định

-Động :Khi kéo dây ròng rọc quay xung quanh một trục cố định mà còn di chuyển cùng với vật Hs:Nhận dụng cụ TN

Hs:Làm TN

Hs:Đọc và ghi kết quả vào báo cáo Hs:Nghe giảng

Trực tiếp Cố định Động

Trang 2

3.Rút ra kết luận

-Ròng rọc cố định

-Ròng rọc động

III.Vận dụng

-Trả lời câu hỏi C6 –C7

trực tiết và lực kéo vật qua ròng rọc cố định Gv:Hãy so sánh chiều , cường độ của lực kéo vật lên trực tiết và lực kéo vật qua ròng rọc động

Gv:Điền các dự kiện về chiều và cường độ của lực vào bảng phụ

Gv:Dựa vào các dự kiện trên yêu cầu hs rút ra kết luận trả lời câu hỏi C4

Gv:Gọi hs trả lời

Hđ4.Dựa vào các kiến thức đã học yêu cầu hs tìm một

số thí dụ về sử dụng ròng rọc trong cuộc sống mà em biết

Gv:Gợi ý như khi kéo cờ , múc nước … Gv:Gọi hs trả lời

Gv:Vậy khi sử dụng ròng rọc có lợi gì ? Gv:Gọi hs trả lời

Gv:Sử dụng hệ thống ròng rọc nào trong hình 16.6 có lợi hơn về lực ? Tại sao ?

Gv:Gọi hs trả lời

Chiều

Cường

độ

Hs:Trả lời Hs: -Ròng rọc cố định -Ròng rọc động Hs:C5.Xáng cạp kéo vật liệu xây nhà , cần cẩu Hs:C6.Ròng rọc cố định có tác dụng đổi hướng chuyển động của lực kéo

-Ròng rọc động làm giảm lực kéo vật lên so với lực kéo khi kéo trực tiếp

Hs:C7.Vì có tác dụng làm giảm lực kéo và đổi hướng lực kéo vật

4.Củng cố

3’ Ròng rọc Gv:Khi dùng ròng rọc có lợi gì ? Ròng rọc cố định và ròng rọc động có lợi gì ?

Gv:Gọi hs trả lời

Hs:Trả lời

1’ 5.Dặn dò : Về nhà xem lại bài vừa học và đọc phần có thể em chưa biết

-Về nhà làm hết tất cả các câu hỏi phần tự kiểm tra để chấm tập -Phải viết dược 3 câu khác nhau khi chọn các từ của 3 ô trang 54

Tuần :21 NS : 1 / 1 / 2011

Tiết :21 Bài 17 TỔNG KẾT CHƯƠNG I CƠ HỌC ND : 10 / 01/ 2011

I.Mục tiêu :

1.Kiến thức :Ôn lại toàn bộ kiến thức chương I Cơ học đã học

2.Kĩ năng :Củng cố và đánh giá trình độ nắm vững kiến thức , kĩ năng

3.Thái độ :Tích cực hoạt động và phối hợp các bạn trong nhóm xây dựng bài

II.Chuẩn bị : Gv:Giáo án , Tham khảo chuẩn kiến thức ,thước thẳng , bảng 17.2 và 17.3

Trang 3

HS:Tự làm các bài tập phần tự kiểm tra

III.Lên lớp :

1’ 1.Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ

3’

Ròng rọc

Gv:Khi dùng ròng rọc có lợi gì ? Ròng rọc cố định và ròng rọc động có lợi gì ?

Gv:Gọi hs trả lời

Hs:Trả lời

3.Bài mới

12’

16’

I.Ôn tập

-Trả lới các câu hỏi phần ôn tập và

tự kiểm tra

II.Vận dụng

-Trả lời các câu hỏi phần vận dụng

Hđ1.Dựa vào kết quả và đã học và phần tự làm các bài ở nhà

Gv:Gọi hs đứng dậy trả lời các câu hỏi phần tự kiểm tra Gv:Yêu cầu các học sinh khác nhận xét

Gv:Chỉnh sửa và thống nhất các ý kiến chung

Hđ2.Tiếp tục hướng dẫn hs trả lời các câu hỏi phần vận dụng

Gv:Hướng dẫn trả lời câu hỏi 1

Gv:Nối 1 cụm từ của số 1 , 2 , 3 với nhau để tạo thành một mệnh đế đúng

Gv:Lấy 1 ví dụ cho hs Gv:Gọi hs trả lời Gv:Yêu cầu 1 hs đọc cho cả lớp nghe để thu thập các thông tin

Gv:Gọi hs trả lời và giải thích Gv:Hãy chọn những đơn vị thích hợp trong khung điền vào chỗ trống trả lời câu 4

Gv:Gọi hs trả lời và giải thích

Gv:Hãy chọn những từ thích hợp trong khung điền vào chỗ trống trả lời câu 5

Gv:Gọi hs trả lời và giải thích

Hs:1.Thước , BCĐ , lực kế , cân 2.Lực 3.Biến dạng , 4.Cân bằng 5.Trọng lực 6.Lực đàn hồi 7.Khối lượng của bột giặt 8.Khối lượng riêng 9.Mét (m) , mét khối (m3) ,niu tơn (N), kg/ m3

10 P = 10 m 11.D = m / V 12.Ròng rọc , đòn bẩy , mpn

13 Ròng rọc , mpn , đòn bẩy ,

Hs:Trả lời Hs:Nghe giảng

Hs:Tùy hs Hs:2.C Hs:Trả lời Hs:1.Kilôgam trên mét khối 2.Niu tơn

3.Kilôgam 4.Niutơntrên mét khối 5.mét khối

Hs:1.Mặt phẳng nghiêng 2.Ròng rọc cố định 3.Đòn bẩy

Trang 4

III,Trò chơi ô chữ

-Trả lời ô chữ thứ nhất

Gv:Tại sao kéo cắt kim loại có tay cầm dài hơn lưỡi kéo ? Gv:Gọi hs trả lời

Gv:Tại sao kéo cắt giấy , cắt tóc có tay cầm nhắn hơn lưỡi kéo ?

Gv:Gọi hs trả lời Hđ4.Trò chơi ô chữ Gv:Treo bảng phụ ghi các câu hỏi hình 17.2 lên bảng cho

hs quan sát và giới thiệu Gv:Đọc các câu hỏi cho hs nghe giảng Gv:Gọi hs trả lời

Gv:Yêu cầu hs trả lời các câu hỏi theo hàng ngang Gv:Dựa vào các dự kiện trên yêu cầu hs trả lời câu hỏi hàng dọc

Gv:Gọi hs trả lời

4.Ròng rọc động Hs:-Cần lợi về lực nên có tay cầm dài hơn lưỡi

-Không cần lợi về lực nên có tay cầm ngắn hơn lưỡi

Hs:Quan sát và nghe giảng

Hs:Trả lời

Hs:Trả lời

4.Củng cố -Củng cố trong quá trình ôn tập

3 ’ 5.Dặn dò : Về nhà xem lại bài vừa học và đọc phần có thể em chưa biết

-Về nhà tìm hiểu thêm các thôn tin về tháp Epphen -Tại sao ở cán dao , hái thường có khâu bằng kim loại ?

Tuần 22 Chương II NHIỆT HỌC NS : 1 / 01 / 2011

Tiết 22 BÀI 18 SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT RẮN ND :17/ 01 / 2011

I.Mục tiêu

1.Kiến thức :Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của chất rắn Nhận biết được các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau Vận dụng

kiến thức về sự nở vì nhiệt của chất rắn để giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng thực tế

2.Kỹ năng :Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất rắn

3.Thái độ :Tích cực hoạt động xây dựng bài

II.Chuẩn bị : -Gv :Quả cầu bằng kim loại , đèn cồn , cốc nước sạch , khăn lau khô

III.Lên lớp

1’ 1.On định tổ chức lớp

2.Kiểm tra bài cũ

Trang 5

-Gv:Kể tên các loại máy cơ đơn giản thường dùng trong cuộc sống

3.Bài mới :

2’

15’

7’

5’

1.Làm thí nghiệm

-Làm thí nghiệm như hình vẽ 18.1

2.Trả lời câu hỏi

C1.Khi đung quả cầu nóng lên, nở

ra và thể tích tăng lên

C2.Khi nhúng vào nước lạnh quả

cầu lạnh đi ,co lại và thể tích giảm

xuống

3.Rút ra kết luận

C3.(1) tăng

(2) Lạnh đi

C4.Các chất rắn khác nhau nở vì

HĐ 1:Yêu cầu một học sinh đứng dậy đọc phần đầu

bài để tìm hiểu về tháp Epphen Gv:Tại sao lại có sự kì lạ đó ? Chẳng lẽ một cái tháp bằng thép lại có thể lớn lên được hay sao ?

Gv:Cho học sinh trả lời dự đoán

HĐ 2:Biểu diễn thí nghiệm cho học sinh quan sát và

trả lời câu hỏi Gv:Trước khi hơ nóng quả cầu ,cho quả cầu có lọt qua vòng kim loại hay không ?

Gv:Cho 1 Hs nhận xét Gv:Dùng đèn cồn hơ nóng quả cầu trong vòng 3 phút rồi thả vào vòng kim loại xem có lọt nữa hay không ? Gv:Cho 1 Hs nhận xét

Gv:Nhúng quả cầu đã hơ nóng vào nước lạnh , lau khô rồi bỏ vào xem có lọt hay không ?

Gv:Cho 1 Hs nhận xét

HĐ 3.Dựa vào các dự kiện quan sát được trong thí

nghiệm và trả lời câu hỏi Gv:Tại sao sau khi bị hơ nóng,quả cầu lại khôg lọt qua vòng kim loại ?

Gv:Tại sao sau khi được nhúng vào nước lạnh ,quả cầu lại lọt qua vòng kim loại ?

Gv:Gọi hs trả lời Gv;Gợi ý khi đun nóng thể tích của quả cầu như thế nào ? và ngược lại sau khi nhúng vào nước lạnh thể thích của nó sẽ như thế nào ?

Gv:Dựa vào các dự kiện trên yêu cầu hs trả lời câu hỏi C3 (cá nhân)

Gv:Gọi hs trả lời Gv:Chú ý Sự nở vì nhiệt theo chiều dài (sử nở dài ) của vật rắn có nhiều ứng dụng trong đời sống và

Hs:Đứng dậy đọc , tìm hiểu thông tin về tháp Epphen

Hs:Trả lời dự đoán Hs:Quan sát TN Hs:Nhận xét

Hs:Quan sát TN Hs:Nhận xét Hs:Quan sát TN Hs:Nhận xét Hs:Nghe giảng Hs:Trả lời

Hs:Trả lời Hs:Nghe giảng

Hs:Rút ra kết luận

Hs :C3 (1) tăng (2) lạnh đi

Trang 6

nhiệt khác nhau

4.Vận dụng

C5.Nung nóng để khâu nở ra lắp

dễ hơn và khi để nguội khâu co lại

siết chặt hơn

C6.Nung nóng khâu

C7.Tháng 1 lạnh nên tháp co lại

và tháng 7 nóng tháp nở ra nên có

sự chêng lệch

trong kĩ thuật Gv:Dưạ vào bảng bên có thể rút ra nhận xét gì về sự

nở vì nhiệt của các chất rắn khác nhau ? Gv:Gọi hs trả lời

HĐ 4.Yêu cầu hs qua sát hình 18.2

Gv:Tại sao khi lắp khâu ,người thợ rèn phải nung nóng khâu rồi mới tra vào cán ?

Gv:Gọi hs trả lời Gv:Hãy nghĩ cách làm cho quả cầu dù vẫn đang còn nóng vẫn có thể lọt qua vòng kim loại

Gv:Gọi hs trả lời dự đoán Gv:Dùng thí nghiệm kiểm tra Gv:Hãy tự trả lời câu hỏi đã nêu ra ở đầu bài Biết tháng 1 là mùa Đông và tháng 7 là mùa Hè

Gv:Gọi hs trả lời

Hs:Quan sát bảng bên và trả lời câu hỏi về

sự nở vì nhiệt của chất rắn

Hs:Quan sát hình vẽ ,nghe giảng và trả lời câu hỏi

Hs:Trả lời dự đoán

Hs:Quan sát thí nghiệm kiểm tra Hs:trả lời

4.Củng cố

3’ Kết luận về sự nở vì nhiệt của chất rắn

Gv:Trình bày các kết luận về sự nở vì nhiệt của chất rắn

Gv:Gọi hs trả lời

Hs:Chất rắn nở ra khi nóng lên , co lại khi lạnh đi Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

1’ 5.Dặn dò :-Đọc phần có thể em chưa biết

-Tại sao khi đun nước một lúc sau nước sôi nước lại trào ra ?

Tuần 23 NS: 1 / 01 / 2011

Tiết 23 Bài 19 SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG ND: 24 / 01/ 2011

I.Mục tiêu :

1.Kiến thức : Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của chất lỏng Nhận biết được các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau Vận

dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt của chất lỏng để giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng thực tế

2.Kĩ năng :Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sử nở vì nhiệt của chất lỏng Thể tích của một chất lỏng tăng khi nóng lên,

giảm khi lạnh đi Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

3.Thái độ :Tích cực hoạt động xây dựng bài

II.Chuẩn bị : Gv ;Tranh phóng to hình 19.1 , 19.2 và 19.3

Trang 7

III.Lên lớp

1’ 1.On định tổ chức lớp

2.Kiểm tra bài cũ

3.Bài mới :

2’

18’

3’

1.Làm thí nghiệm

-Làm thí nghiệm như hình vẽ

19.1, 19.2 và 19.3

2.Trả lời câu hỏi

C1.Mực nước trong ống C dâng

lên Vì nước trong bình nóng

lên ,nở ra và thể tích tăng lên

C2 Mực nước trong ống C giảm

xuống Vì nước trong bình lạnh đi

, co lại và thể tích giảm xuống

C3.Các chất lỏng khác nhau nở vì

nhiệt khác nhau

3.Rút ra kết luận

C4 (1)tăng

(2)giảm

(3)không giống nhau

HĐ1:Yêu cầu 1 hs đứng dậy đọc phần đầu bài để thu

thập thông tin Gv:Tại sao lại có hiện tượng như vậy ? Gv:Gọi 1 hs trả lời dự đoán

HĐ2:Treo tranh vẽ hình 19.1 lên cho hs quan sát ,

giới thiệu và biểu diễn cho hs quan sát Gv:Khi chưa đặt vào chậu nước nóng ,mực chất lỏng trong ống C ở vị trí nào ?

Gv:Treo tranh hình 19.2 và biểu diễn cho hs quan sát Gv:Đặt vào chậu nước nóng và quan sát hiện tượng xảy ra với nước ở trong ống C ?

Gv:Hãy giải thích hiện tượng Gv:Sau đó đặt vào chậu nước lạnh sẽ có hiện tượng

gì xảy ra với mực nước trong ống thủy tinh ? Gv:Gọi hs trả lời dự đoán

Gv:Làm thí nghiệm kiểm chứng Gv:Treo tranh hình 19.3 lên cho hs quan sát và giới thiệu

Gv:Hãy rút ra kết luận về sự nở vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau ?

Gv:Gọi hs trả lời Gv:Dựa vào các đặc điểm trên ,hãy chọn những từ thích hợp trong khung điền vào chỗ trống tạo thành mệnh đề đúng

Gv:Gọi hs trả lời

Hs: Đọc và nghe giảng Hs:Trả lời dự đoán

Hs:Quan sát tranh vẽ và quan sát Gv biểu diễn TN

Hs: Ở vị trí 1

Hs:Quan sát tranh vẽ và quan sát Gv biểu diễn TN

Hs: Mực nước trong ống C dâng lên Hs: Vì nước trong bình nóng lên ,nở ra và thể tích tăng lên

Hs: Mực nước trong ống C giảm xuống

Hs:Quan sát Gv biểu diễn TN Hs:Quan sát và nghe giảng

Hs: Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

Hs: Trả lời Hs: Trả lời

Trang 8

14’ 4.Vận dụng

C5.Khi đổ nước thật đầy ,khi đun

nước trong ấm nóng lên ,nở ra và

thể tích tăng lên nên nước sẽ tràn

ra ngoài

C6.Khi vận chuyển ngoài trời

nước trong chai nóng lên ,nở ra và

thể tích tăng lênsẽ gây ra lực rất

lớn =>bật nút chai hay vỡ chai

C7.Không Vì thể tích nước ở

trong hai bình tăng giống nhau

nên mực chất lỏng ở hai ống tăng

không giống nhau

HĐ3.Dựa vào các dự kiện đã có yêu cầu hs làm việc

cá nhân trả lời câu hỏi C5 , C6 , C7 Gv:Gợi ý :Khi đun nước ,nước trong ấm ntn ? Khi đó thể tích của nước như thế nào ? Dẫn đến điều gì sẽ xảy ra ?

Gv:Khi vận chuyển ngoài trời nước ở trong chai như thế nào ?Khi đó làm nắp chai hoặc vỏ chai sẽ như thế nào ?

Gv:Khi nhiệt độ tăng ở hai bình giống nhau thì mực chất lỏng trong hai ống có dâng lên giống nhau không

? Tại sao ? Gv:Gọi hs trả lời

Hs:Nghe giảng và trả lời Hs: Khi đổ nước thật đầy ,khi đun nước trong ấm nóng lên ,nở ra và thể tích tăng lên nên nước sẽ tràn ra ngoài

Hs: Khi vận chuyển ngoài trời nước trong chai nóng lên ,nở ra và thể tích tăng lênsẽ gây ra lực rất lớn =>bật nút chai hay vỡ chai

Hs: Không Vì thể tích nước ở trong hai bình tăng giống nhau nên mực chất lỏng ở hai ống tăng không giống nhau

4.Củng cố

Gv:Trình bày các kết luận về sự nở vì nhiệt của các chất lỏng

Gv:Gọi hs trả lời

Hs:Các chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi Các chất lỏng khác nhau nở

vì nhiệt khác nhau

1’ 5.Dặn dò –Đọc phần có thể em chưa biết , để biết được nước ở nhiệt độ nào có trọng lượng riêng lớn nhất

-Về nhà xen lại các kiến thức đã học áp dụng giải thích các hiện tượng gặp trong thực tế

- Tìm hiểu xem các chất khí như thế nào khi nóng lên và lạnh đi

Tuần 24 NS : 20 /01 / 2010

Tiết 24 BÀI 20 SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ ND : / / 2010

I.Mục tiêu :

1.Kiến thức : Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của chất khí Nhận biết được các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau Vận

dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt của chất khí để giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng thực tế

2.kĩ năng : Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất khí Tìm được ví dụ thực tế về hiện tượng thể tích

của một chất khí tăng khi nóng lên , giảm khi lạnh đi Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau

3.Thái độ :Tích cực hoạt động xây dựng bài

II.Chuẩn bị Gv: Dụng cụ thí nghiệm như hình 20.1và 20.2 ,tham khảo chuẩn kiến thức

III.Lên lớp

Trang 9

1’ 1.On định tổ chức lớp

2.Kiểm tra bài cũ

Gv:Gọi hs lên bảng trả lời

Hs:Các chất lỏng nở ra khi nóng lên , co lại khi lạnh đi.Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

3.Bài mới

2’

5’

12’

1.Thí nghiệm

-Làm thí nghiệm như hình 20.1

2.Trả lời câu hỏi

C1.Giọt nước màu dâng lên

Chứng to thể tích không khí trong

bình cầu tăng lên

C2.Giọt nước màu giảm xuống

Chứng tỏ thể tích không khí trong

bình cầu giảm xuống

C3.Khi áp tay vào không khí

trong bình cầu nóng lên,nở ra và

thể tích tăng lên nên đẩy giọt mực

đi lên

C4.Khi thôi áp tay ,K2 trong bình

lạnh đi ,co lại và thể tích giảm

xuống nên giọt mực đi xuống

C5.Các chất khí khác nhau nở vì

nhiệt giống nhau Chất khí nở vì

nhiệt nhiều hơn chất lỏng , chất

lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất

HĐ1.Yêu cầu 1 hs đứng dậy đọc phần đầu bài và giới

thiệu Gv:Yêu cầu 1 hs trả lời dự đoán

HĐ2.Biểu diễn TN như hình vẽ 20.1 cho hs quan sát

và thu thập các thông tin Gv:Chú ý phải xát hai tay cho thật nóng rồi mới áp chặt vào bình cầu.Quan sát hiện tượng xảy ra với giọt nước màu

Gv:Biểu biễn cho hs quan sát Gv:Có hiện tượng gì xảy ra với giọt nước màu trong ống thủy tinh ?

Gv:Gọi hs trả lời Gv:Hiện tượng đó chứng tỏ không khí trong bình thay đổi như thế nào ?

Gv:Gọi hs trả lời Gv:Khi thôi áp tay có hiện tượng gì xảy ra với giọt nước màu trong ống thủy tinh ?

Gv:Gọi hs trả lời Gv:Hiện tượng này chứng tỏ điều gì ? Gv:Gọi hs trả lời

Gv:Tại sao thể tích không khí trong bình cầu lại tăng lên khi ta áp hai bàn tay nóng vào bình ?

Gv:Gọi hs trả lời Gv: Tại sao thể tích không khí trong bình cầu lại giảm

đi khi ta thôi không áp hai bàn tay nóng vào bình ? Gv:Gọi hs trả lời

Hs:Đọc và nghe giảng

Hs:Trả lời dự đoán Hs:Quan sát Gv biểu diễn TN Như hình 20.1

Hs:Nghe giảng

Hs: Trả lời Hs: Giọt nước màu dâng lên

Hs: Chứng tỏ thể tích không khí trong bình cầu tăng lên

Hs:Giọt nước màu giảm xuống

Hs: Chứng tỏ thể tích không khí trong bình cầu giảm xuống

Hs: Khi áp tay vào không khí trong bình cầu nóng lên,nở ra và thể tích tăng lên nên đẩy giọt mực đi lên

Hs: Khi thôi áp tay ,K2 trong bình lạnh đi ,

co lại và thể tích giảm xuống nên giọt mực

đi xuống

Trang 10

9’

rắn

3.Rút ra kết luận

C6.(1) tăng (2)lạnh đi

(3)ít nhất (4)nhiều nhất

4.Vận dụng

C7.Vì khi nhúng quả cầu vào

nước nóng không khí trong quả

bóng nóng lên ,nở ra và thể tích

tăng lên nên đẩy chỗ móp trở lại

như ban đầu

C8.Vì khi V tăng mà m không

đổi dẫn đến d giảm xuống nên

không khí khi nóng nhẹ hơn khi

lạnh

Gv:Hãy đọc bảng 20.1 và giải thích thêm cho hs khi nhiệt độ tăng thêm 50 0 C và rút ra nhận xét

Gv:Gợi ý :so sánh sự nở vì nhiệt của các chất khí với nhau ,chất khí và chất lỏng ,chất lỏngvới chất rắn Gv:Gọi hs trả lời

Gv:Dựa vào các dự kiện đã có hãy chọn những từ thích hợp trong khung điền vào chỗ trống tạo thành mệnh đề đúng

Gv:Gọi hs trả lời

HĐ3.Dựa vào các dự kiện đã có yêu cầu hs trả lời các

câu hỏi C7 và C8 Gv: Gợi ý :Khi nhúng vào nước nóng không khí trong bình cầu như thế nào và thể tích không khí của nó như thế nào ?

Gv:Gọi hs trả lời Gv:Ta có d = 10 D mà D = m / V

=> d = 10 m / V Khi V tăng mà m không đổi thì

d sẽ như thế nào ? Gv:Gọi hs trả lời

Hs:Đọc và nghe giảng Hs: Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng , chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn

Hs:Trả lời Hs:Nghe giảng Hs:Trả lời Hs:Nghe giảng

Hs:Trả lời

4.Củng cố

Gv:Gọi hs trả lời

Hs: Các chất nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh

đi Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng , chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn

1’ 5.Dặn dò - Về nhà xem lại các bài dã học để tiết sau kiểm tra 15 phút

-Tìm hiểu thêm các ứng dụng của sự nở vì nhiệt mà em biết

-Tại sao người ta cho rằng có hiện tượng rồng ấp ?

Tuần 25 NS : 01 /01 / 2011

Tiết 25 BÀI 21 MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA SỰ NỞ VÌ NHIỆT ND : 31/01 / 2011

Ngày đăng: 02/12/2013, 02:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Gv:Sử dụng hệ thống ròng rọc nào trong hình 16.6 có lợi hơn về lực ? Tại sao ? - Bài soạn Giáo án từ tiết 20-25
v Sử dụng hệ thống ròng rọc nào trong hình 16.6 có lợi hơn về lực ? Tại sao ? (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w