Biết xác định khối lượng riêng của một vật không thấm nước.. Tác dụng của các máy cơ đơn giản.. Biết làm TN để so sánh trọng lượng của một vật và dụng lực kế để kéo vật trực tiếp lên the
Trang 1Tuần : 14 NS : 20 / 10 / 2010 Tiết : 14 BÀI 12 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA SỎI ND : / /
I.Mục tiêu :
1.Kiến thức :Phát biểu được định nghĩa khối lượng riêng D và viết được công thức D = m/V và nêu được đơn vị đo khối lượng riêng nêu được cách xác định khối lượng riêng của một chất Tra được bảng khối lượng riêng của các chất Áp dụng công thức m = D V và d = P/
V Biết xác định khối lượng riêng của một vật không thấm nước
2.Kĩ năng :Phối hợp thực hiện một thí nghiệm vật lí
3.Thái độ :Tích cực hoạt động cùng nhóm , nghiêm túc thực hiện
II.Chuẩn bị : Gv:BCĐ, nước , cân Rôbecvan ,
HS:Báo cáo TN , giấy lau
III.Lên lớp :
1’ 1.Ổn định tổ chức
2’ 2.Kiểm tra dụng cụ TN và sự chuẩn bị của hs
3.Bài mới
7’
29’
I.Lí thuyết
m = D V
=>D = m/ V
d = P/V
II.Thực hành
-Xác định khối lượng riêng của sỏi
HĐ1.Nhắc lại KL riêng của một chất là gì ? Đơn vị ,
công thức của khối lượng riêng Gv:Trọng lượng riêng của một chất là gì ? Công thức, đơn vị của TL riêng
Gv:muốn xác định KLR và TLR của một chất ta phải căn cứ vào công thức nào ?
HĐ 2.Phát dụng cụ TN cho các nhóm hs và yêu cầu hs
xác định KLR và TLR của sỏi Gv: Yêu cầu hs tiến hành làm TN -Dùng cân để xác định khối lượng của sỏi -Xác định khối lượng của sỏi (m = ? kg ) -Đổ nước vào BCĐ ghi (V1= ? cm3 = ? m3) (khoàng 100 cm3 )
-Lần lượt cho sỏi ngập chìm trong nước ghi V2 = ? cm3 = ? m3
- Tính thể tích V của sỏi -Xác định khối lượng riêng của sỏi qua công thức
D = ? -Tính TLR của sỏi qua công thức d = ? Gv:Đi xung quanh lớp chỉnh sửa và giúp đỡ các nhóm
hs Gv:Tiếp tục yêu cầu hs làm TN lần 2,3 theo các bước như lần 1
Hs:Trả lời Hs:Trả lời Hs:Trả lời Hs:Nhận dụng cụ TN
Hs:Tiến hành TN Hs: m = ? kg Hs: V1= ? cm3 = ? m3
Hs: V2 = ? cm3 = ? m3 Hs:V = V2 – V1
Hs:D = ? Hs:d = ? Hs:Lâp lại TN
Trang 2Gv:chú ý ghi cả 2 đơn vị g và cm3 sang kg và m3 Gv:Đọc và ghi kết quả TN vào báo cáo TN , bảng kết quả đo
Gv:Tính giá trị trung bình của cả 3 lần đo
Dtb = lần 1 + lần 2 + lần 3/ 3 Gv:Đi xung quanh lớp chỉnh sửa hướng dẫn hs viết báo cáo kết quả
Gv:Bài báo cáo thí nghiệm phải hoàn thành tại lớp và bài báo cáo sẽ lấy điểm 1 tiết
Hs:Đọc và ghi kết quả đo
4.Củng cố
Tính giá trị trung bình của 3 lần đo Gv:Hướng dẫn học sinh đánh giá báo cáo
Hs:Thực hiện
1’ 5.Dặn dò -Về nhà có thể dùng bình tràn tự tạo để xác định khối lượng riêng của sỏi
-Tìm các ví dụ về máy cơ đơn giản
Tuần : 15 NS : 21 / 10 / 2010 Tiết : 15 BÀI 13 MÁY CƠ ĐƠN GIẢN ND : / /
I.Mục tiêu :
1.Kiến thức :Nêu được các máy cơ đơn giản có trong vật dụng và thiết bị thông thường Tác dụng của các máy cơ đơn giản Biết làm
TN để so sánh trọng lượng của một vật và dụng lực kế để kéo vật trực tiếp lên theo phương thẳng đứng
2.Kĩ năng :Kể tên được một số máy cơ đơn giản thường dùng
3.Thái độ :Tích cực hoạt động xây dựng bài
II.Chuẩn bị : Gv:Lực kế , quả nặng , kéo , kìm , giá đỡ
HS:Một số ví dụ về máy cơ đơn giản
III.Lên lớp :
1’ 1.Ổn định tổ chức
2’ 2.Nhận xét bài báo thực hành
3.Bài mới
Trang 3TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2’
22’
14’
I.Kéo vật lên theo phương thẳng đứng
1.Đặt vấn đề
-không
2.Làm thí nghiệm
-Làm thí nghiệm như hình 13.3
3.Rút ra kết luận
C2.1.ít nhất bằng
C3.Cần nhiều người , dễ ngã , tư thế
khó kéo
II.Các loại máy cơ đơn giản
-Có 3 loại máy cơ đơn giản thường
dùng :mặt phẳng nghiêng , đòn bẩy và
ròng rọc
C4.1.dễ dàng
2.Máy cơ đơn giản
HĐ 1.Yêu cầu 1 hs đứng dậy đọc phần đầu bài và
giới thiệu vào bài mới Gv:Vậy 2 tạ = ? kg => P = ? N Gv:Gọi hs trả lời dự đoán
HĐ 2.Nếu chỉ dùng dây , liệu có thể kéo vật lên theo
phương thẳng đứng với 1 lực nhỏ hơn trọng lượng của vật được không ?
Gv:Gọi hs trả lời dự đoán Gv:Ta có thể dùng khối trụ kim loại thay cho ống bê tông để làm TN và trả lời câu hỏi trên
Gv:Phát dụng cụ TN cho các nhóm hs và yêu cầu hs làm TN như hình 13.3
Gv:-Điều chỉnh vạch O -Xác định trọng lượng của quả nặng P1
-Dùng 2 lực kế xác định P12
-Dùng 2 lực kế để kéo vật lên theo phương thẳng đứng P2
-So sánh P1 và P2 Gv:Đọc và ghi kết quả đo vào bảng 13.1
Gv:Đi xung quanh hướng dẫn TN GvDựa vào các dự kiện trên yêu cầu hs trả lời câu hỏi C2
Gv:Hãy nêu những khó khăn trong cách kéo này ? Gv:gọi hs trả lời
HĐ3.Trong thực tế ,người ta sử dụng các dụng cụ
như tấm ván đặt nghiêng ,xà beng , ròng rọc để di chuyển hoặc nâng các vật lên cao một cách dễ dàng
Gv:Những dụng cụ trên gọi là gì ? Gv:Gọi học sinh trả lời
Gv:Tấm ván đặt nghiêng gọi là gì ? Gv:Gọi học sinh trả lời
Gv:Xà beng , búa nhỏ đinh gọi là gì ? Gv:Vậy có mấy loại máy cơ đơn giản ? Gv:Kể tên một số máy cơ đơn giản sử dụng trong cuộc sống
Gv:Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống trả lời câu
Hs:Đọc và nghe giảng
Hs: 2 tạ = 200 kg => P = 2000 N Hs:Trả lời dự đoán
Hs:nghe giảng Hs:Trả lời dự đoán Hs:nghe giảng Hs:Nhận dụng cụ thí nghiệm Hs:Tiến hành TN
Hs:Đọc và ghi kết quả đo
Hs: 1.ít nhất bằng Hs: Cần nhiều người , dễ ngã , tư thế khó kéo Hs:Nghe giảng
Hs:Các máy cơ đơn giản Hs:Mặt phẳng nghiêng Hs:Đòn bẩy
Hs:có 3 loại máy cơ đơn giản Hs:tùy hs
Hs: 1.dễ dàng 2.Máy cơ đơn giản
Trang 4C5.Trả lời câu C5 hỏi C4.
Gv:Yêu cầu hs đọc và trả lời câu hỏi C5
Gv:Gợi ý m = 200 kg => P = ? N Gv:1 người kéo là 400 N, có mấy người kéo Gv:So sánh P và F
Gv:yêu cầu hs làm vào tập Gv:Gọi hs trả lời
Gv:Gọi hs trả lời lại câu hỏi nêu ra ở phần đầu bài Gv:Gọi hs trả lời
Hs: m = 200 kg => P = 2000 N Lực kéo của 4 người 4.400N = 1600 N
F < P Vậy lực kéo của 4 người không thể kéo vật lên được
Hs:Muốn kéo được vật lên ta phải dùng một lực ít nhất bằng với trọng lượng của vật
4.Củng cố
3’
Máy cơ đơn giản
Gv:Kể tên các loại máy cơ đơn giản thường dùng Các loại máy cơ đơn giản giúp gì cho công việc Gv:Gọi hs trả lời
Hs:Tùy hs -dễ dàng
1’ 5.Dặn dò -Về nhà xem lại bài vừa học
-Trả lời câu hỏi đã nêu ra ở đầu bài
-Kẻ bảng 14.1 vào tập
Tuần : 16 NS : 25 / 10 / 2010
Tiết : 16 BÀI 14 MẶT PHẲNG NGHIÊNG ND : / /
I.Mục tiêu :
1.Kiến thức :Nêu được tác dụng của mặt phăng nghiêng là làm giảm lực kéo hoặc đẩy vật và đổi hương của lực Nêu được tác dụng này
trong các ví dụ thực tế Sử dụng mặt phẳng nghiêng phù hợp trong những trường hợp thực tế củ thể và chỉ rõ lợi ích của nó
2.Kĩ năng :Biết sử dụng hợp lí mặt phẳng nghiêng trong từng thí nghiệm
3.Thái độ :Tích cực , hợp tác cùng nhóm xây dựng bài
II.Chuẩn bị : Gv:Lực kế , mặt phăng nghiêng , quả nặng
HS:Bảng 14.1
III.Lên lớp :
1’ 1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
3’
Máy cơ đơn giản Gv:Kể tên các loại máy cơ đơn giản thường dùng Các loại máy cơ đơn giản giúp gì cho công việc
Gv:Gọi hs trả lời
Hs:Tùy hs -dễ dàng
Trang 53.Bài mới
2’
7’
16’
3’
10’
1.Đặt vấn đề
2.Làm thí nghiệm
-Làm thí nghiệm như hình 14.2
C2 -Giảm độ cao
-Tăng chiều dài
-Cả hai trường hợp trên
3.Rút ra kết luận
-Có
-Giảm độ nghiêng của tấm ván
4.Vận dụng
C3.Tùy hs
C4.Tùy hs
HĐ1.Một số người quyết định bạt bờ dùng mặt
phẳng nghiêng để kéo ông bê tông lên Gv:Liệu làm như thế có dễ dàng hơn ? Gv:Gọi hs trả lời dự đoán
HĐ2.Dùng tấm ván làm mpn có thể làm giảm lực
kéo vật lên không ? Gv:Muốn làm giảm lực kéo vật lên thì phải tăng hay giảm độ nghiêng của tấm ván ?
Gv:Cho hs trả lời dự đoán Gv:Phát dụng cụ TN cho các nhóm hs và yêu cầu hs làm Tn như hình 14.2
-Điều chỉnh vạch 0 -Xác định trọng lượng của vật P = F = ? N -Xác định lực kéo F2 =? N (độ nghiêng lớn ) -Xác định lực kéo F2 =? N (độ nghiêng vừa) -Xác định lực kéo F2 =? N (độ nghiêng nhỏ) Gv:Đọc và ghi kết quả vào bảng 14.1 Gv:Đi xung quanh lớp , chỉnh sửa giúp đỡ cho các nhóm hs
Gv:Trong thí nghiệm em đã làm giảm độ nghiêng của mpn bằng cách nào ?
Gv:Gọi hs trả lời Gv:Dựa vào bảng kết quả thí nghiệm Gv: Dùng tấm ván làm mpn có thể làm giảm lực kéo vật lên không ?
Gv:Gọi hs trả lời Gv:Muốn làm giảm lực kéo vật lên thì phải tăng hay giảm độ nghiêng của tấm ván ?
Gv:Gọi hs trả lời
HĐ 3.Nêu hai ví dụ vể sử dụng mặt phẳng nghiêng
trong cuộc sống Gv:Gọi hs trả lời Gv:Tại sao đi lên dốc càng thoai thoải , càng dễ dàng hơn ?
Gv:Gọi hs trả lời Gv:Yêu cầu hs trả lời câu hỏi hãy giải thích câu trả
Hs:Nghe giảng Hs:trả lồi dự đoán
Hs:Tùy hs Hs:Tùy hs Hs:Nhận dụng cụ TN Hs:Tiến hành làm TN
Hs: -Giảm độ cao -Tăng chiều dài -Vừa tăng chiều dài và vừa giảm độ cao Hs:Có
Hs: -Giảm độ nghiêng của tấm ván Hs:tùy hs
Hs:Vì độ nghiêng của dốc ít nên lực tác dụng nhỏ nên ta đi dễ dàng hơn
Hs:Trả lời
Trang 6lời của em Gv:Gọi hs trả lời
4.Củng cố
3’
Mặt phẳng nghiêng Gv:Kể tên 3 dụng cụ là mặt phẳng nghiêng được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày Chỉ rõ các lợi ích
của nó
Hs:Tùy hs
1’ 5.Dặn dò -Về nhà xem lại bài vừa học
-Trả lời câu hỏi đã nêu ra ở đầu bài
-Kẻ bảng 15.1 vào tập
Tuần : 17 NS : 29 / 10 / 2010
Tiết : 17 BÀI 15 ĐÒN BẨY ND : / /
I.Mục tiêu :
1.Kiến thức : Nêu được tác dụng của đòn bẩy là giảm lực kéo hoặc đẩy vật và đổi hướng của lực Nêu được tác dụng này trong các ví dụ
thực tế Sử dụng đòn bẩy phù hợp trong những trường hợp thực tế củ thể và chỉ rõ lợi ích của nó Xác định điểm tựa O và các lực tác dụng lên
đòn bẩy
2.Kĩ năng :Biết sử dụng hợp lí đòn bẩy trong từng thí nghiệm , trong những công việc thích hợp và vị trí của điểm tựa 01 , 02 , 0
3.Thái độ :Tích cực hoạt động cùng nhóm và làm việc nghiêm túc
II.Chuẩn bị : Gv:Lực kế , quả nặng , giá đỡ
HS:Bảng kết quả thí nghiệm
III.Lên lớp :
1’ 1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
3’
Mặt phẳng nghiêng
Gv:Kể tên 3 dụng cụ là mặt phẳng nghiêng được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày Chỉ rõ các lợi ích của nó
Hs:Tùy hs
3.Bài mới
2’
11’ I.Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy
-Điểm tựa O
HĐ 1.Khi một ống bê tông lăn xuống mương một số
người quyết định dùng cần vọt để nâng ống bê tông lên Liệu làm như thế có dễ dàng hơn hay không ? Gv:Gọi 1 hs trả lời dự đoán
HĐ 2.Yêu cầu 1 hs đứng dậy đọc phần I để tìm hiểu
các thông tin về đòn bẩy
Hs:Nghe giảng Hs:trả lồi dự đoán Hs: Đứng dậy đọc phần I để tìm hiểu các thông tin
Trang 75’
-Điểm tác dụng của lực F1 là O1
-Điểm tác dụng của lực F2 là O2
C1.-1 O1 ; 2 O ; 3 O2
-4 O1 ; 5 O ; 6 O2
II Đòn bẩy giúp con người làm việc
dễ dàng hơn như thế nào ?
1.Đặt vấn đề
-OO1 và OO2 phải thỏa mãn điều kiện
gì ?
2.Thí nghiệm
-Làm TN như hình 15.4
3.Rút ra kết luận
C3.1.Nhỏ hơn
2.Lớn hơn
4.Vận dụng
C4.Mái chèo xà beng
Gv:Treo hình vẽ 15.1 lên cho hs quan sát và giới thiệu về đòn bẩy
Gv:Yêu cầu hs xác định được các điểm , điểm tựa O , O1 , O2
Gv:Treo hình vẽ 15.1 và 15.2 lên cho hs quan sát và giới thiệu
Gv:dựa vào các dự kiện trên yêu cầu hs trả lời câu hỏi C1 (Cá nhân )
Gv:Hãy điền các từ O , O1 , O2 .vào các vị trí thích hợp trên hịnh.2 và 15.3
Gv:Gọi hs trả lời
HĐ 3.Đòn bẩy giúp con người làm việc dễ dàng hơn
như thế nào ? Gv:Muốn lực nâng vật nhỏ hơn trọng lực của vật thì
OO1 và OO2 phải thỏa mãn điều kiện gì ? Gv:Gọi hs trả lời dự đoán
Gv:Phát dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm hs và yêu cầu hs làm TN như hình 15.4
-Trọng lượng của vật F1 = ? N -Cường độ lực kéo F2 = ? N (OO1 < OO2 ) -Cường độ lực kéo F2 = ? N (OO1 = OO2 ) -Cường độ lực kéo F2 = ? N (OO1 > OO2 ) Gv:Đọc và ghi kết quả vào báo TN Gv:Đi xung quang giúp đỡ các nhóm Gv:Kéo lực kế nâng vật lên từ từ và đọc chỉ số của lực kế
Gv:Dựa vào bảng kết quả TN hãy tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống
Gv:Gọi hs trả lời Gv:Vậy để lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật thì OO1 và OO2 phải thỏa mãn điều kiện gì ? Gv:Hãy chỉ ra các ví dụ sử dụng đòn bẩy trong cuộc sống hàng ngày
Gv:Ví dụ mái chèo , xà beng
Gv:Treo hình 15.5 lên bảng cho hs quan sát và giới thiệu là các ví dụ về sử dụng đòn bẩy trong cuộc sống hàng ngày
Gv:Hãy chỉ ra các lực F1 , F2
về đòn bẩy Hs;Quan sát và nghe giảng Hs:Xác định
Hs: Nghe giảng
Hs: -1 O1 ; 2 O ; 3 O2 -4 O1 ; 5 O ; 6 O2 Hs: Nghe giảng
Hs: OO1 < OO2
Hs:Nhận dụng cụ TN Hs:Tiến hành làm Tn
Hs:Đọc và ghi kết quả vào báo cáo Hs:Chú ý và nghe giảng
Hs: 1.Nhỏ hơn 2.Lớn hơn
Hs: OO1 < OO2 Hs:Tùy hs Hs:Quan sát và nghe giảng Hs:Trả lời
Trang 84.Củng cố.
3’
Đòn bẩy
Gv:Để lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật thì OO1 và OO2 phải như thế nào ?
GV:Tìm 3 ví dụ về sử dụng đòn bẩy
Hs: OO1 < OO2
Hs:Tùy hs
1’ 5.Dặn dò -Về nhà xem lại bài vừa học và tìm thêm các ví dụ về sử dụng đòn bẩy trong cuộc sống và chỉ ra được lực F1 , F2
-Xem lại các bài đã học để tiết sau ôn tập và kiểm tra học kì II
Tuần : 18 NS : 29 / 10 /2010
Tiết : 18 ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I ND : / /
I.Mục tiêu :
1.Kiến thức :Củng cố lại kiến thức về cơ học và các đại lượng vật lí
2.Kĩ năng :Biết vận dụng lí thuyết vào giải các bài tập , giải thích được các hiện tượng vật lí gặp trong tự nhiên
3.Thái độ :Tích cực hoạt động xây dựng bài
II.Chuẩn bị : Gv:SGK ,SBT
III.Lên lớp :
1’ 1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
3’
Máy cơ đơn giản Gv:Kể tên các loại máy cơ đơn giản Lấy 3 ví dụ về sử dụng máy cơ đơn giản trong cuộc sống hàng
ngày Gv:Gọi hs lên bảng trả lời
Hs:-Mặt phẳng nghiêng , đòn bẩy , ròng rọc Hs: Mặt phẳng nghiêng , đòn bẩy , ròng rọc , xà beng , mái chèo
3.Bài mới
11’ I.Lí thuyết
a.Nhắc lại các đơn vị vật lí
b.Lực
-Kết quả tác dụng của lực
-Trọng lực
HĐ 1.Nhắc lại các đơn vị , đại lượng vật lí đã học và
nó được tính như thế nào ? Gv: Gọi hs trả lời
Gv:Kết quả tác dụng của lực Khi vật A tác dụng lên vật B 1 lực thì điều gì sẽ xảy ra ? Hai kết quả này cùng xảy ra
Gv:Lấy ví dụ Gv:Trái Đất tác dụng lực hút lên mọi vật lực này gọi làn gì ?
Gv:Vậy trọng lực có phương và chiều như thế nào ?
Hs:-Độ dài ( m) -Thể tích (m3 ) -Khối lượng (kg) Hs:-Làm vật B biến đổi chuyển động và biến dạng Hai kết quả này cùng xảy ra
Hs:Tùy hs Hs:Trọng lực Hs:Phương thẳng đứng và chiều từ trên xuống dưới
Trang 9-Lực đàn hồi
II.Bài tập
-Bài tập 1
-Bài tập 2
-Bài tập 3
-Bài tập 4
Gv: Thế nào gọi là lực đàn hồi ? Lực đàn hồi có đặc điểm như thế nào ?
HĐ 2 Bài tập
1:Treo một vật nặng vào lò xo ta thấy lò xo giãn
ra Hỏi lò xo có tác dụng lực vào quả nặng không ? Lực này có phương và chiều như thế nào ? Tại sao quả nặng đứng yên ?
Gv:Có thể dùng TN biểu diễn ,nhắc lại 2:Viết vào tập và yêu cầu hs lên bảng làm -m = 560 g => P = ? N
-m = 0,43 kg => P = ? N -m = 79,3 kg => P = ? N -m = 2,35 tấn => P = ? N Gv:Gọi hs lên bảng làm và yêu cầu làm vào tập 3.Một khối đá có thể tích lòa 50 dm3 Tính khối lượng , trọng lượng và trọng lượng riêng của đá Biết
D = 2600 kg/m3 Gv:Hướng dẫn -Tính khối lượng của khối đá theo KLR -Tính trọng lượng theo khối lượng tìm được -Tính TLR theo TL và thể tích của vật Gv: Gọi hs lên bảng làm và yêu cầu làm vào tập 4.Một túi bột giặt có khối lượng 1 kg và có thể tích là 0,9 dm3 Tính khối lượng riêng , trọng lượng và trọng lượng riêng của bột giặt
Gv:Hướng dẫn -Tính KLR theo khối lượng và thể tích -Tính TL theo khối lượng của bột giặt -Tính TLR theo TL và thể tích
Gv:Gọi hs lên bảng làm
Hs:Lực mà lò xo biến dạng tác dụng vào quả nặng
Hs:-Có -Phương thẳng đứng và chiều từ dưới lên trên -Vì quả nặng chịu tác dụng của 2 lực cân bằng Hs:
-m = 560 g => P = 5,6 N -m = 0,43 kg => P = 4,3 N -m = 79,3 kg => P = 793 N -m = 2,35 tấn => P = 23500 N
Hs:V = 50 dm3 = 0,05 m3
D = 2600 kg/m3 Khối lượng của khối đá
m = D.V = 130 kg Trọng lượng của khối đá
P = 10 m = 1300 N Trọng lượng riêng của khối đá
d = P / V = 26000 N/m3 Hs:m = 1kg
V = 0,9 dm3 = 0,0009 m3 -Khối lượng riêng của bột giặt
D = m / V = 1111,1 kg/ m3 -Trọng lượng của bột giặt trong túi
P = 10 m = 10 N -Trọng lượng riêng của bột giặt
d = P / V = 11111,1 N/m3
3’ 4.Củng cố.-Hướng dẫn về nhà tìm cá bài tập về KLR và TLR
-Tính khối lượng riêng theo khối lượng : m = D V => D = m/ V
-Tính trọng lương theo công thức : P = 10 m
-Tính trọng lượng riêng : d = P / V và d = 10 D
1’ 5.Dặn dò
-Về nhà xem lại tất cả và chuẩn bị thật tốt để kiểm tra học kì I
Trang 10Tuần : 19 NS : 01 / 11 / 2010 Tiết : 19 KIỂM TRA HỌC KÌ I ND : / /