1.Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, bảng phụ: sđ quy trình sản xuất vải nhân tạo, sợi tổng hợp, vật mẫu 2.Học sinh: Học bài cũ và tìm hiểu bài mới III/ Tiến trình dạy học.. Vải sợi thiên
Trang 1có trọn bộ giáo án cn 6 chuẩn kiến thức kỹ năng 2010-2011 cả năm
Tuần:1
Tiết:1
Bài mở đầu
I/ Mục tiêu
- 1Kiến thức: - Học sinh biết khái quát về vai trò của gia đình và kinh tế gia đình:
Nắm đợc nội dung, mục tiêu của chơng trình sách giáo khoa công nghệ 6 (phân môn KTGĐ) những yêu cầu đổi mới, phơng pháp học tập.
-2 Kỹ năng: Biết đợc những kỹ năng cần phải có đối với ngời học
II/ Chuẩn bị.
1.Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, Bảng tóm tắt nội dung, chơng trình môn công nghệ 6.
2.Học sinh: SGK, vở ghi, tìm hiểu nội dung chơnmg trình SGK
III/ Các hoạt động dạy học.
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3 Bài giảng mới
Hoạt động 1: GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài
1/ Vai trò của gia đình
? Quan hệ của các thành viên sống trong gia đình
? Kể tên các thành viên trong gia đình em.
? Trách nhiệm của từng
- HS trả lờidựa vào thông tin SGK
- HS liên hệ thực tế trả lời
- HS liên hệ thực tế trả lời
- HS liên hệ thực tế trả lời
- HS liên hệ thực tế trả lời
Trang 2- Trách nhiệm của mỗi
thành viên trong gia đình?
+ Tạo ra nguồn thu nhập.
+ Sử dụng nguồn thu
? Bản thân em là học sinh thì có trách nhiệm nh thế nào?
- GV kết luận Phân tích cho học sinh thấy đợc từng thành viên trong gia
đình có những vai trò chủ yếu Mối quan hệ giữ các thành viên trong gia đình
và các công việc cần phải làm trong gia đình
- HS liên hệ thực tế trả lời
- HS liên hệ thực tế trả lời
- Nghe, ghi nhớ, ghi vở
II Mục tiêu của chơng
cuộc sống nh biết: lựa
chon trang phục ăn mặc,
nấu ăn, trang trí nhà ở,
chi tiêu tiết kiệm
3 Thái độ:
Có thói quen vận dụng
điều đã học vào cuộc
?: Khi học xong phân môn KTGĐ cần nắm đợc gì về kiến thức
?: Khi học xong phân môn KTGĐ cần nắm đợc gì về
kỹ năng
?: Khi học xong phân môn KTGĐ cần nắm đợc gì về
Trang 3thøc tham gia vµo c¸c H§
- Gäi ®ai diÖn c¸c nhãm tr×nh bÇy, GV kÕt luËn ph¬ng ph¸p häc tËp bé m«n c«ng nghÖ 6
- Th¶o luËn theo ªu cÇu cña gi¸o viªn
- §¹i diÖn c¸c nhãm tr×nh bÇy
+ Hs nghe, kÕt luËn , ghi vë
Trang 4Tuần: 1
Tiết: 2
Bài 1: Các loại vải thờng dùng trong may mặc (Tiết 1)
I/ Mục tiêu.
- 1 Kiến thức: Học sinh biết đợc nguồn gốc, tính chất các loại sợi thiên nhiên, sợi
hoá học, vải sợi pha.
- 3Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác, hứng thú học tập bộ môn.
II/ Chuẩn bị.
1.Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, bảng phụ: sđ quy trình sản xuất vải nhân tạo, sợi tổng hợp, vật mẫu
2.Học sinh: Học bài cũ và tìm hiểu bài mới
III/ Tiến trình dạy học.
1 ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
? Nêu vai trò của gia đình và các thành viên trong gia đình? Cho ví dụ minh hoạ? 3.Bài mới:
HĐ1: GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài học
I Nguồn gốc, tính chất
của các loại vải.
1 Vải sợi thiên nhiên
Hoạt động 2.
- Hớng dẫn HS quan sát H1.1 và yêu cầu HS hoàn thành sơ đồ SGK
- Quan sát tranh vẽ và hoàn thành sơ đồ sản xuất sau:
H1: Cây bông -> thu hoạch quả -> xơ bông -> sợi dệt -> vải sợi bông H2: Con tằm -> kén tằm ->kéo sợi -> dệt sợi -> nhuộm màu -> vải sợi tơ tằm.
Trang 5- Dễ bị nhàu, giặt lâu khô.
- Đốt thì than tro dễ tan,
không vón cục.
- Gọi 2 HS lên bảng hoàn thành sơ đồ trên bảng phụ,
HS khác nhận xét
- Treo bảng phụ mô tả quy trình sản xuất vải sợi bông, vải tơ tằm dựa vào H1.1
- Phân tích nguồn gốc của vải sợi thiên nhiên là có sẵn trong cây con vật và tạo ra
- GV đa ra một số mẫu vải sợi thiên nhiên cho HS quan sát
? Vải sợi thiên nhiên có tính chất gì
- GV kết luận và giải thích
- 2 HS lên bảng hoàn thành sơ đồ trên bảng phụ, HS khác nhận xét
- Trả lời câu hỏi dựa vào thông tin SGK
- Nghe, quan sát, ghi nhớ
- Nghe, quan sát, ghi vở
- Nghe, quan sát, tìm hiểu một số tính chất của vải sợi thiên nhiên
- Liên hệ thực tế và vật mẫu trả lời câu hỏi
- Nghe, quan sát, ghi vở
2 Vải sợi hóa học
? Nêu nguồn gốc vải sợi hoá học
? Vải sợi hoá học có mấy loại
- Nghiên cứu nôị dung thông tin SGK
- Trả lời câu hỏi dựa vào thông tin SGK
- Trả lời câu hỏi dựa vào thông tin SGK
- Liên hệ phần 1 trả lời
Trang 6lấy từ than đá, dầu mỏ,
xenulo của gỗ, tre, nứa
- Vải sợi HH chia làm 2
lọai chính:
+ Vải sợi nhân tạo
+ Vải sợi tổng hợp
* Tính chất:
- Vải sợi nhân tạo: hút ẩm
cao, thoáng mát, ít nhàu
? Nguồn gốc của vải sợi
từ thiên nhiên và từ sợi hoá học có gì khác nhau.
- GV bổ sung, giải thích
- Hớng dẫn HS quan sát H1.2 và thảo luận hoàn thành các mệnh đề SGK
- Gọi đại diện một nhóm lên hoàn thành mệnh đề, nhóm khác nhận xét
- GV bổ sung, giải thích
- GV đa ra một số mẫu vải sợi nhân tạo cho HS quan sát
? Vải sợi nhân tạo có tính chất gì
- GV kết luận và giải thích
câu hỏi
- Nghe, quan sát, ghi nhớ
- HS quan sát H1.2 và thảo luận hoàn thành các mệnh đề SGK
- Đại diện một nhóm lên hoàn thành mệnh đề, nhóm khác nhận xét
- Nghe, quan sát, ghi nhớ
- Nghe, quan sát, tìm hiểu một số tính chất của vải sợi thiên nhiên
- Liên hệ thực tế và vật mẫu trả lời câu hỏi
- Nghe, quan sát, ghi vở
Trang 71 Kiến thức: - Học sinh biết nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha
2 Kỹ năng: - Phân biệt đợc một số loại vải thông dụng nhất.
3 Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, chính xác khi lựa chọn vải may mặc.
II/ Chuẩn bị.
1.Chuẩn bị của giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, bảng phụ, một số mẫu vải, vật liệu dụng cụ thử nghiệm
2.Chuẩn bị của học sinh: Học bài cũ và tìm hiểu nội dung bài mới
III/ Tiến trình dạy học.
1 ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
?.Nêu nguồn gốc, tính chất của vải sợi bông
? Nêu nguồn gốc, tính chất của sợi hóa học So sánh tính chất với sợi bông thiên nhiên
3.Bài mới:
Hoạt động1: GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài học
2 Vải sợi pha
* Nguồn gốc:
Vải sợi pha đợc dệt bằng
sợi pha Sợi pha đợc sản
- Gọi HS lấy VD tiếp theo
- Cho học sinh quan sát một số mẫu vải sợi pha
? Tại sao dùng sợi pha là nhiều Vải sợi pha có những u điểm gì
- Nghe, quan sát, ghi vở
- Lấy VD
- HS trả lời dựa vào thông tin SGK
Trang 8HS cách thử phân biệt một số loại vải.
- Cho HS hoạt động nhóm theo nội dung 1,2,3 SGK + Điền nội dung bảng 1 + Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải
+ Đọc thành phần sợi vải trên băng nhỏ đính trên quần áo
- Lu ý thành phần sợi vải thờng viết bằng chữ tiếng anh Khi biết thành phần sợi vải rồi sẽ chọn mua quần áo cho phù hợp theo mùa
- Gọi đại diện 3 nhóm lên bảng trình bầy kết quả 3 nội dung thử nghiệm.
- GV nhận xét, bổ sung
- Nghe, quan sát nắm nội dung và phơng pháp thử nghiệm
- Các nhóm tiến hành thử nghiệm nội dung 1,2,3 SGK theo yêu cầu của GV
- Nghe, quan sát ghi nhớ
- Đại diện 3 nhóm lên bảng trình bầy kết quả 3 nội dung thử nghiệm
- Nghe, quan sát ghi nhớ
Hoạt động 5:
4 Tổng kết bài học
- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ SGK và có thể em cha biết
- Dặn dò HS về học bài và tìm hiểu nội dung bài 2
Tuần: 2
Tiết: 4
Trang 9Bài 2: Lựa chọn trang phục (Tiết 1)
I/ Mục tiêu.
1Kiến thức: Học sinh biết đợc khái niệm trang phục, các loại trang phục, chức
năng của trang phục.
2 Kỹ năng: Biết vận dụng đợc kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục cho phù
2.Chuẩn bị của học sinh: Học bài cũ và tìm hiểu bài mới
III/ Tiến trình dạy học.
1 ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
?Nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha.? Cho VD minh hoạ
? Đọc nội dung trong tem đính sau gáy cổ áo cho biết gì?
3.Bài mới:
Hoạt động1: GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài học
I Khái niệm trang phục
- Đọc sách GK trả lời câu hỏi của GV
- Nghe, quan sát, ghi nhớ
- Thảo luận nhóm đi đến
Trang 10- Trang phục theo thời
tiết: mùa nóng,mùa lạnh
- Lứa tuổiủâtng phục trẻ
em, trang phục ngời
đứng tuổi
- Theo công dụng: trang
phục hàng ngày, trang
phục lễ hội, trang phục
thể thao
- Theo giới tính: trang
phục nam, trang phục nữ
- Hớng dẫn HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi (?): Có mấy loại trang phục (?): Để phân biệt trang phục ta dựa vào đâu.
- Yêu cầu học sinh quan sát H1 (SGK), thảo luận nêu tên, công dụng của từng loại trang phục
Hình 1-4a: Trang phục trẻ
em ntn?
Hình 1-4b: Trang phục thể thao ntn?
Hình 1-4c: Trang phục lao
động?
? Mô tả trang phục một số ngành: y, nấu ăn, học sinh trong trờng.
- Kết luận tuỳ từng ngành nghề mà trạng phục trong lao động đợc may bằng chất liệu vải khác nhau, màu sắc khác nhau
kết luận: có rất nhiều loại trang phục và phân biệt chúng dựa vào 1 số yếu
+ Trang phục trẻ em có màu sắc sặc sỡ
+ Trang phục thể thao gọn gàng và dùng vải co giãn dễ dàng.
+ Lao động thì trang phục có một màu tối (xanh)
H: tự nêu:
- Liên hệ thực tế trả lời câu hỏi
- Nghe, quan sát, ghi nhớ
Trang 11Hoạt động 4
4 Tổng kết bài học:
Hớng dẫn HS trả lời các câu hỏi:
? Trang phục có chức năng gì, nêu ví dụ minh hoạ?
Trang 12I/ Mục tiêu.
1 Kiến thức: Học sinh biết cách lựa chọn trang phục cho phù hợp với đặc điểm,
thời tiết, công việc, nghề nghiệp, giới tính.
2 Kỹ năng: Biết vận dụng đợc kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục cho phù
hợp với bản thân, vào hoàn cảnh gia đình một cách hợp lý.
3Thái độ: Có ý thức sử dụng trang phục hợp lý.
II/ Chuẩn bị.
1 GV: SGK, kế hoạch bài dạy, bảng phụ, tranh ảnh
2 HS: Học bài cũ và tìm hiểu bài mới, tranh ảnh
III/ Tiến trình dạy học.
1 ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
? Trang phục là gì? Trang phục phụ thuộc vào những yếu tố nào? Cho VD minh họa.
3.Bài mới:
HĐ1: GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài học
II Lựa chọn trang
? Biểu hiện tầm vóc của con ngời là nh thế nào?
- Dùng bảng 2 hớng dẫn HS tìm hiểu về sự ảnh hởng của mầu sắc hoa văn vải
? Khi may quần áo ngời ta cần phải làm những gì?
- Nghe, quan sát, ghi nhớ
- HS trả lời: Gầy và cao, béo và lùn, nhỏ bé, cân
đối.
- Nghe, quan sát tìm hiểu nội dung bảng 2
- HS trả lời: Chọn vải sao cho phù hợp vóc dáng.
Chọn kiểu may trớc khi mua vải sao cho phù
Trang 13? Những ngời trong tranh đã
lựa chọn vải, kiểu may phù hợp cha
? Ngời béo lùn nên may quần áo bằng vải gì?
? Ngời gầy và cao thì chọn vải có hoa văn và chất liệu
- HS liên hệ kiến thức sgk trả lời
- HS liên hệ kiến thức sgk trả lời
- HS liên hệ kiến thức sgk trả lời
- Nghe, quan sát tìm hiểu nội dung bảng 3 và H1.6, H1.7 trả lời: Cùng một ngời mặc 2 trang phục khác nhau Tạo cảm giác gầy đi hoặc béo lên.
Trang 14may sÏ t¹o c¶m gi¸c cho
ngêi mÆc bÞ gÇy ®i hoÆc
bÐo lªn Cao lªn hoÆc
lïn ®i
(B¶ng 2, 3 SGK)
- GV kÕt luËn:
+ Ngêi bÐo lïn nªn mÆc quÇn ¸o tèi mµu, kÎ säc däc nhá, t¹o c¶m gi¸c gÇy h¬n, cao lªn.
+ Ngêi gÇy chän ¸o quÇn mµu s¸ng kÎ säc ngang, hoa
to, v¶i giÇy t¹o c¶m gi¸c bÐo
vµ thÊp xuèng
- Nghe, quan s¸t, ghi nhí
2 Chän v¶i kiÓu may
phï hîp víi løa tuæi
Mçi løa tuæi cã nhu
cÇu, ®iÒu kiÖn sinh ho¹t
+ GV bæ xung, gi¶i thÝch
- GV lÊy VD
- Gäi HS lÊy VD tiÕp theo
- Liªn hÖ thùc tÕ, th¶o luËn nhãm tr¶ lêi c©u hái cña GV
- §¹i diÖn mét nhãm tr×nh bÇy Gäi nhãm kh¸c nhËn xÐt
Trang 16- Biết lựa chọn vải, kiểu may phù hợp với bản thân đạt yêu cầu thẩm mỹ và chọn
đợc một số vật dụng đi kèm phù hợp với quần áo đã chọn
- Nâng cao ý thức lựa chọn và sử dụng trang phục
II/ Chuẩn bị.
1.Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy Mẫu vải, tranh ảnh liên quan đến trang phục, bảng phụ
2.Học sinh: Học bài cũ và tìm hiểu bài mới
III/ Tiến trình dạy học.
1 ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ: Muốn lựa chọn trang phục đẹp ta phải làm gì?
? Mầu sắc, hoa văn, chất liệu vải có ảnh hởng nh thế nào đến vóc đán ngời mặc Nêu VD
3.Bài mới:
HĐ1: GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài học
- GV giới thiệu các vật liệu, dụng cụ, kiến thức cần cho giờ TH
- Nghe, quan sát, ghi nhớ
II Thực hành:
1 Dựa vào kiến thức đã
học hãy ghi vào giấy:
+ Đặc điểm về vóc dáng
cơ thể và kiểu áo quần
đinh may
+ Chọn vải có chất liệu,
mầu sắc hoa văn cho phù
- Đa ra một số mẫu vải -cho HS quan sát tham khảo
- Đa ra các yêu cầu khi tiến hành thực hành
- Nghe, quan sát nắm vững nội dung cần thực hành
- Nghe, quan sát ghi nhớ
- Nghe, nắm vững yêu cầu bài thực hành
Trang 17bổ xung, sửa chữa
- Cho HS tiến hành thực hành theo nội dung đã
cho
- Nhận nội dung thực hành.
- Nhận nhóm và vị trí Th
- Tiến hành thực hành theo nội dung đã cho
- Gọi đại diên 2 HS lên bảng báo cáo kết quả TH.
HS khác nhận xét GV nhận xét.
- GV nhận xét chung về giờ TH
- Đại diên 2 HS lên bảng báo cáo kết quả TH HS khác nhận xét.
- Nghe, rút kinh nghiệm
- Học sinh biết cách sử dụng trang phục và phù hợp với hoạt động, với môi trờng
và công việc, biết cách vận giữa áo và quần một cách hợp lý đạt yêu cầu thẩm mỹ, bảo quản trang phục.
- Rèn cho học sinh biết cách sử dụng trang phục hợp lý.
- Học sinh biết cách giữ gìn quần áo mặc hàng ngày sử dụng trang phục hợp lý biết chi tiêu trong may mặc
Trang 18II/ Chuẩn bị.
1.Giáo viên: Bảng phụ, SGK, kế hoạch bài dạy.
2.Học sinh: Tranh về trang phục, thời trang, tìm hiểu bài mới, học bài cũ
III/ Tiến trình dạy học.
1 ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ: Không KT
3.Bài mới:
HĐ1: GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài học
I Sử dụng trang phục.
+ Quần áo màu sẫm dễ
thấm mồ hôi, đội nón mũ
? Sử dụng trang phục hợp
lý là phải phù hợp với những yếu tố nào?
- Cho H trao đổi đa ra các hoạt động hàng ngày của mình.
? Khi đi học em mặc nh thế nào?
- GV kết luận dựa vào hình SGK
- Treo bảng bài tập trong SGK về cách lựa chọn trang phục đi lao động,
YC học sinh thảo luận,
- Liên hệ thực tế và kiến thức đã học trả lời câu hỏi
- HS trả lời: Phù hợp với hoạt động; Phù hợp với môi trờng.
- Trao đổi thảo luận đa ra các hoạt động hàng ngày của bản thân: Đi học, nấu
ăn, chăn trâu
- Liên hệ thực tế, tranh
ảnh, SGK trả lời câu hỏi:
áo trắng, quần âu xanh
- Trao đổi nhóm, rút ra nhận xét
+ Quần áo màu sẫm dễ thấm mồ hôi, đội nón mũ
Trang 19* Trang phục phù hợp
với môi trờng công việc:
- VD: Khi đi dự liên hoan
- Khi đi dự liên hoan văn nghệ em thờng mặc gì?
- Giới thiệu yếu tố trang phục phù hợp môi trờng, công việc.
- Vì sao khi tiếp khách quốc tế Bác lại đề nghị các đồng chí đi cùng mặc Comle- Cavat.
- Vì sao thăm đền T Vân Bác lại mặc áo nâu sồng.
vành rộng + May đơn giản, rộng rãi,
Mặc váy, quần sáng màu, cài nơ, khăn bông tay, tay cài hoa tất trắng, dép quai hậu
- Nghe, quan sát, ghi nhớ
- HS trả lời: Khách quan trọng, tạo khoảng cách cân bằng với khách Không xa lạ, lạc lõng biểu hiện thái độ tôn trọng, ngang hàng với khách.
- HS trả lời: Tạo sự gần gũi với đối tợng của mình
sẽ tiếp xúc.
2 Tìm hiểu cách phân
phối trang phục
* Phối hợp vải hoa văn
với vải trơn:
- Hớng dẫn HS quan sát, tìm hiểu H1.11 rút ra kết luận
- Quan sát, tìm hiểu H1.11 rút ra kết luận
Trang 20Không nên mặc áo và
quần có hai dạng hoa văn
khác nhau Vải hoa sẽ
hợp với vải trơn có màu
- Nghe, quan sát ghi vở
- Nghe, quan sát, lấy VD
Hoạt động 3:
4 Tổng kết bài học :
- Hệ thống lại nội dung bài theo các đề mục ghi trên bảng
- Dặn HS về học bài và tìm hiểu nội dung phần II Su tầm 1 số kí hiệu giặt là trên
1Kiến thức: Học sinh biết cách sử dụng và bảo quản đúng trang phục
2 Kỹ năng: Bảo quản đúng trang phục, đúng kỹ thuật để giữ vẻ đẹp, bền và tiết
kiệm chi tiêu trong may mặc.
3Thái độ cẩn thận giữ gìn quần áo mặc hàng ngày cho sạch sẽ.
II.Chuẩn bị.
1.GV: SGK, kế hoạch bài dạy, bảng phụ
2.HS: Học bài cũ, tìm hiểu bài mới, su tầm một số kí hiệu giặt là trên áo quần.
III Tiến trình dạy học.
1 ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ: