-Sau caâu traû lôøi, giaùo vieân goïi moät soá hoïc sinh nhaéc laïi. - GV treo baûng phuï vaø phaùt phieáu baøi taäp, yeâu caàu HS thaûo luaän nhoùm theo yeâu caàu: “Tìm söï khaùc bieät[r]
Trang 1TUẦN 5
Ngày soạn: 11- /9- 2010 Ngày dạy : Thứ hai ngày 13- 9 - 2010
TÂÏP ĐỌC: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I.Mục đích yêu cầu: Đọc trơn toàn bài Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi đức
tính trung thực của chú bé mồ côi Đọc phân biệt lời nhân vật (chú bé mồ côi, nhà vua) với lời người kể chuyện Đọc đúng ngữ điệu câu kể và câu hỏi
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài Nắm được những ý chính của câu chuyện Hiểu ý nghĩa câuchuyện : Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật
- Giáo dục HS học tập đức tính trung thực, dũng cảm của cậu bé Chôm
II.Chuẩn bị: - GV: Tranh minh họa.
- HS: Chuẩn bị trước bài tập đọc ở nhà
III.Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1.Ổn định: hát
2 Bài cũ:
-Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài Tre Việt Nam và
trả lời câu hỏi
H:Cây tre có từ bao giờ?
H: Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì, của cây
tre?
H:Nêu đại ý của bài?
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài
Hoạt động 1: Luyện đọc(12 phút)
MT: Đọc trơn toàn bài Biết đọc bài với giọng
kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi đức tính trung
thực của chú bé mồ côi
- Yêu cầu 1 HS đọc bài +chú giải
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn ( 2
lượt)
- Sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
-Gv hướng dẫn đọc câu dài,đoạn,cả bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc trước lớp-nx
- GV đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
MT: Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài Nắm
được những ý chính của câu chuyện
- Gọi 1 HS đọc toàn truyện, trả lời câu hỏi:
H: Nhà vua chọn người như thế nào để truyền
ngôi?
- 3 em lên bảng đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi
- Lắng nghe – nhắc lại đầu bài
- Lớp mở SGK theo dõi đọc thầm
- 5HS đọc nối tiếp mỗi em một đoạn
- HS lắng nghe và sửa chữa
- Luyện đọc theo cặp-nx,sửa sai cho bạn
- Hs đọc nối tiếp như lượt 1,2
- Lắng nghe-Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Nhà vua chọn người trung thực để truyền ngôi
- Lớp đọc thầm và TLCH-Phát cho mỗi người dân một thúng thóc giống đã luộc kĩ về gieo trồng và hẹn: ai thu được
Trang 2“ Ngày xưa …….sẽ bị trừng phạt “
H: Nhà vua làm cách nào để tìm được người
trung thực?
H: Theo em, hạt thóc giống có nảy mầm được
không? Vì sao?
Chốt ý: Nhà vua giao hẹn ai không có thóc nộp
sẽ bị trị tội để biết ai là người trung thực
H: Đoạn 1 ý nói gì?
Đoạn 2: HS đọc thầm đoạn 2,3,4
H: Theo lệnh vua chú bé Chôm đã làm gì? Kết
quả ra sao?
H: Đến kì phải nộp thóc cho vua, mọi người
làm gì? Em đã làm gì?
H: Thái độ của mọi người như thế nào khi nghe
Chôm nói ?
H: Nhà vua đã nói như thế nào ?
H: Vua khen cậu bé Chôm những gì ?
H: Cậu bé Chôm được hưởng những gì do tính
thật thà, dũng cảm của mình ?
H: Theo em, vì sao người trung thực là người
đáng quý ?
H: Đoạn 2, 3, 4 nói lên điều gì?
H: Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?
Ý nghĩa: Câu chuyện ca ngợi cậu bé chôm
trung thực, dũng cảm nói lên sự thật và cậu
được hưởng hạnh phúc.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.
MT: Đọc phân biệt lời nhân vật (chú bé mồ
côi, nhà vua) với lời người kể chuyện Đọc
đúng ngữ điệu câu kể và câu hỏi
Treo bảng phụ ghi sẵn Đ1,2
- Yêu cầu HS tìm ra cách đọc và luyện đọc
- Giáo viên nhận xét tuyên dương
- Gọi 3 HS tham gia đọc theo vai
- Nhận xét và cho điểm HS đọc tốt
4 Củng cố:1hs nhắc lại đại ý
-Nhận xét tiết học
-Gọi học sinh liên hệ, giáo dục
5.Dặn dò: Dặn dò HS về nhà học bài.
nhiều thóc sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt
- Hạt thóc giống đó không nảy mầm được vì nó đã được luộc kĩ
- Học sinh trả lời, bạn bổ sung.
Ý1: Nhà vua chọn người trung thực để nối
ngôi.
- Cả lớp thực hiện đọc thầm
- Chôm đã gieo trồng, dốc công chăm sóc nhưngthóc không nảy mầm
- Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp nhà vua Chôm khác mọi người, Chôm không cóthóc, lo lắng đến trước vua thành thật quỳ tâu: Tâu Bệ Hạ ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được
- Mọi người sững sờ, ngạc nhiên vì lời thú tội của Chôm mọi người lo lắng vì có lẽ Chôm sẽ
bị trừng phạt
- Vua nói cho mọi người biết rằng: Thóc giống đã luộc thì làm sao còn mọc được Mọi người cóthóc nộp thì không phải là hạt giống Vua ban
- Vua khen Chôm trung thực, dũng cảm
- Cậu được vua truyền ngôi báu và trở thành ông vua hiền minh
- HS trả lời theo ý hiểu
Ý2: Cậu bé Chôm là người trungthực dám nói
lên sự thật.
-Học sinh trả lời cá nhân,bổ sung
- 2 HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
-1hs đoc,2
- 4 HS đọc theo nhóm bàn – đại diện nhóm đứng lên đọc
- Theo dõi, lắng nghe
-3 học sinh đọc (cả bài)
- 1 HS đọc đại y ùbài
- HS nêu ý kiến của bản thân
- Lắng nghe và ghi nhận
Trang 3KHOA HỌC SỬ DỤNG HỢP LÝ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN
I Mục tiêu: Giúp học sinh :
- Hiểu được ăn phối hợp chất béo có nguồn gôùc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật để đảm bảo cung cấp đủ các loại chất béo cho cơ thể, ăn ít thức ăn chứa nhiều chất béo động vật để phòng tránh một số bệnh
- Giải thích lý do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật Nói về ích lợi của muối i-ốt và nêu được tác hại của thói quen ăn mặn
- Giáo dục HS cần ăn phối hợp các chất béo, nên ăn ít thức ăn chứa nhiều chất béo động vật và cần sử dụng muối i-ốt với liều lượng vừa phải trong mỗi bữa ăn
II Chuẩn bị: - GV: Tranh minh họa HS: xem trước bài ở nhà
III Hoạt động dạy –Học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1 Ổn định: hát
2 Bài cũ: Gọi 3 em trả lời câu hỏi:
H: Kể tên một số món ăn vừa cung cấp đạm động
vật, vừa cung cấp đạm thực vật ?
H: Tại sao không nên chỉ ăn đạm động vật hoặc chỉ
ăn đạm thực vật?
H:Tại sao chúng ta nên ăn cá trong các bữa ăn?
- GV nhận xét đánh giá, ghi điểm
3 Bài mới: Giới thiệu bài- ghi bảng.
Hoạt động 1: Trò chơi thi kể tên các món ăn cung
cấp nhiều chất béo
Mục tiêu: Lập ra được danh sách tên các món ăn
chứa nhiều chất béo
- GV cho hs thảo luận nhóm bàn
Phổ biến cách chơi và luật chơi:
+ Lần lượt các bàn thi nhau kể tên các món ăn chứa
nhiều chất béo
+ Thời gian chơi 8 phút
+ Nếu chưa hết thời gian nhưng bàn nào nói chậm,
nói sai hoặc nói lại tên món ăn đội kia đã nói là thua
-Mời đại diên 4 bàn lên chơi
- GV nhận xét và tuyên dương nhóm thắng cuộc
Hoạt động 2: Thảo luận về ăn chất béo có nguồn
gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật
Mục tiêu: - Biết tên một số món ăn vừa cung cấp
chất béo động vật vừa cung cấp chất béo thực vật -
Nêu ích lợi của việc ăn phối hợp chất béo có nguồn
gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật
- GV yêu cầu cả lớp cùng đọc lại tên các món ăn
chứa nhiều chất béo do các em đã lập nên qua trò
-3 Hs trả lời câu hỏi:
- cá nhân nhắc lại đề bài
- Theo dõi, lắng nghe
- Mỗi cá nhân trong đội tự suy nghĩ và nêu các món ăn chứa nhiều chất béo
- Lắng nghe
- HS thực hiện làm việc theo nhóm
- Chúng ta nên ăn phối hợp chất béo độngvật và chất béo thực vật để đảm bảo cungcấp đủ các loại chất béo cho cơ thể -Ăn ít thức ăn chứa nhiều chất béo động
Trang 4chơi và chỉ ra món ăn nào vừa chứa chất béo động
vật, vừa chứa chất béo thực vật
H: Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất béo động
vật và chất béo thực vật?
H: Ăn ít thức ăn chứa nhiều chất béo động vật thì
phòng tránh được những bệnh nào?
- GV chốt y ùvà rút ra kết luận
Hoạt động 3: Thảo luận tìm hiểu về ích lợi của muối
i-ốt và tác hại của ăn mặn
Mục tiêu: Nói về ích lợi của muối i-ốt và nêu tác hại
của thói quen ăn mặn
- GV giới thiệu những tư liệu, tranh ảnh đã sưu tầm
được về vai trò của i-ốt đối với sức khỏe con người,
đặc biệt là trẻ em
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bàn với nội dung
sau:
H: Tại sao chúng ta nên sử dụng muối i-ốt?
H: Tại sao chúng ta không nên ăn mặn ?
- GV nhận xét, chốt ý
4 Củng cố :Gọi1 HS đọc phần bài học trên bảng.
- Nhận xét tiết học Cho học sinh liên hệ thực tế
5.Dăn dò: Dặn dò chuẩn bị bài 10.
vật để phòng tránh các bệnh như huyết ápcao, tim mạch …
- HS lắng nghe và nhắc lại
- Theo dõi, quan sát
- Thực hiện thảo luận theo nhóm đôi, đại diện nhóm trình bày , nhóm khác bổ sung
- Chúng ta nên sử dụng muối iốt, nếu thiếu iốt , cơ thể sẽ kém phát triển cả về thể lực và trí tuệ
- Chúng ta không nên ăn mặn, cần hạn chế ăn mặn để tránh bị huyết áp cao
- Gọi một số em nhắc lại
- 1HS đọc bài học
- HS lắng nghe
-Học sinh liên hệ thực tế
- Lắng nghe và ghi nhận
Kĩ thuật: CÓ GV CHUYÊN DẠY
TOÁN LUTỆN TẬP
I Mục tiêu: Giúp HS:Củng cố và nhận biết số ngày của tháng trong 1 năm, biết được một năm cho
trước thuộc thế kỉ nào Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo lường đã học Cách tính mốc thế kỉ và chuyển đổi các đơn vị đo đã học
- Biết năm nhuận có 366 ngày và năm không nhuận có 365 ngày
-GD hs ý thức tự giác trong học tập
II Chuẩn bị: Giáo viên bảng phụ.Học sinh sách giáo khoa, vở.
III Các hoạt động dạy – Học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1 Ổn định: hát
2 Bài cũ: Gọi 3 em trả lời câu hỏi:
H: 1 giờ có bao nhiêu phút?
H:1 phút có bao nhiêu giây?
H:1 thế kỉ có bao nhiêu năm?
3 Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đề bài.
Hoạt động 1:Hướng dẫn học sinh làm bài tập
MT: Giúp HS:Củng cố và nhận biết số ngày của
tháng trong 1 năm, mối quan hệ giữa các đơn vị
đo lường đã học Cách tính mốc thế kỉ
-Gọi 3 hs trả lời câu hỏi
-Cá nhân nhắc đề
Học sinh làm miệng:
Trang 5Bài 1:Kể tên số ngày trong tháng,năm
Yêu cầu HS làm việc cá nhân
a Kể tên những tháng có: 30 ngày, 31 ngày, 28
(hoặc 29) ngày
b Năm nhuận có bao nhiêu ngày? Năm không
nhuận có bao nhiêu ngày?
Bài 2: Viết số thích hợp( Làm cá nhân vào vở)
Gọi 1HS đọc yêu cầu bài 2
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, gọi 2 em lên
bảng làm 2 cột
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng , sửa bài
Bài 3: Trả lời câu hỏi( Làmmiệng)
Yêu cầu đọc đề và tự làm bài
+Vua Quang Trung đại phá quân Thanh
năm1789 Năm đó thuộc thế kỉ 18
Kể từ đó đến nay là: 2006 -1789 = 217 (năm)
+ Nguyễn Trãi sinh năm:
1980- 600 = 1380
Năm đó thuộc thế kỉ 14
Bài 5: Trả lời câu hỏi(Làm miệng cả lớp)
GV yêu cầu quan sát trên đồng hồ và đọc giờ
trên đồng hồ
H: 8 giờ 40 phút còn được gọi là mấy giờ?
- GV có thể dùng mặt đồng hồ để quay kim đến
các vị trí khác và yêu cầu HS đọc giờ
- Học sinh tự làm phần b
4 Củng cố:
-Giáo viên thu bài chấm, nhận xét
- Nhận xét tiết học
5.Dặn dò:
- Dăïn dò về nhà ôn lại bài Chuẩn bị luyện tập
- Những tháng có 30 ngày là: 4,6,9,11.-Những tháng có 31 ngày là:
1,3,5,7,8,10,12
Tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày
- Năm nhuận có 366 ngày Năm không nhuận có 365 ngày
- Học sinh tự làm vào vở, 2 em lên bảng làm
-Nhận xét bài làm của bạn.Cá nhân tự sửabài
- 1hs đọc đề bài, lớp làm bài vào vở
-2em lên bảnglàm bài-Lớp sửa bài nếu sai
-Học sinh đọc giờ trên đồng hồ
- 8 giờ 40 phút còn được gọi là 9 giờ kém20
- Đọc giờ theo cách quay đồng hồ của GV-Học sinh làm bài vào vở
-Nghe, ghi nhận
Ngày soạn:12/9/2010 Ngày dạy: Thứ ba ngày 14/9/2010
CHÍNH TẢ:(nghe viết) NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I.Mục đích yêu cầu:- Nghe – viết đúng và trình bày sạch đẹp đoạn văn từ “ Lúc ấy……ông vua
hiền minh” trong bài “Những hạt thóc giống.”
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm đầu l / n hoặc vần en / eng
II.Chuẩn bị: Bài tập 3a viết sẵn trên bảng lớp.
III Các hoạt động day học:
1 Kiểm tra bài cũ
Gọi 1 hs lên bảng đọc cho 3 hs khác viết : rạo rực, - 3 em thực hiện
Trang 6dìu dịu, gióng giả, con dao ,rao vặt, giao hàng……
bâng khuâng,bận bịu, nhân dân, vâng lời…
-GV nhận xét chữ viết của HS
2 Bài mới : GTB - Ghi đề bài
Hoạt động1 : Hướng dẫn nghe – viết
MT: Nghe – viết đúng đẹp đoạn văn từ “ Lúc ấy……ông
vua hiền minh” trong bài “Những hạt thóc giống.”
a- Trao đổi về nội dung đoạn văn
H- Nhà vua chọn người như thế nào để nối ngôi?
( trung thực để nối ngôi )
H- Vì sao người trung thực là người đáng quý?
(vì người trung thực dám nói đúng sự thật, …Trung
thực được mọi người tin yêu và kính trọng )
b- Hướng dẫn Hs viết từ khó
-Yêu cầu hstìm các từ khó dễ lẫn: luộc kĩ, thóc
giống, dõng dạc, truyền ngôi…
-HS luyện đọc các từ khó vừa tìm được
c- Viết chính tả :
-GV đọc cho hs viết theo nội dung bài
- HS viết theo lời đọc của GV
d- Thu chấm , nhận xét bài của HS
- GV thu bài 5 em chấm và nhận xét cụ thể
Hoạt động 2: Làm bài tập
MT: Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm
đầu l / n hoặc vần en / eng
Bài 3 Gọi I em đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu hs suy nghĩ và tìm ra tên con vật: con nòng
nọc
-Giải thích : ếch, nhái, đẻ trứng dưới nước , trứng nở
thành nòng nốcc đuôi, bơi lội dưới nước, lớn lên nòng
nọc rụng đuôi, nhảy lên sống trên cạn
b- Tiến hành như phần a : chim én ( én là loại chim
báo hiệu xuân sang )
4-Củng cố dặn dò:Nhận xét tiết học.Dặn hs về nhà
viết lại bài tập 3b vào vở
-Lắng nghe-1 Hs đọc đoạn viết-3 Hs trả lời
- 3 em lên bảng viết, còn lại dưới lớp viết vào nhápĐọc nối tiếp các từ khó
- Hs viết bài vào vở
- Chấm 5 em
- 5 em đọc nối tiết
- Hs trả lời – nhận xét
5 em đọc nối tiếp
- Hs trả lời – nhận xét
- Làm miệng theo y bànTrả lờ
ĐAO ĐỨC: CÓ GV CHUYÊN DẠY
Toán: TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I Mục tiêu : Giúp HS Bước đầu nhận biết được số trung bình cộng của nhiều số.
-Biết cách tính số trung bình cộng của nhiều số
-Giáo dục học sinh làm bài cẩn thận, rèn tính chính xác
Trang 7II.Chuẩn bị: -Giáo viên bảng phụ.
-Học sinh sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1.Ổn định: hát
2.Kiểm tra:Viết số thích hợp vào chỗ trống
2 ngày = ………giờ 2 giờ 10 phút =………phút
34 giờ =……….phút 3 phút 5 giây =…………giây
8 phút =……… giây 2 phút 20 giây=……… giây
3.B
ài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu kiến thức.
MT: : Giúp HS Bước đầu nhận biết được số trung bình cộng
của nhiều số
a- Bài toán 1:Gv yêu cầu Hs đọc đề toán trong SGK
H:Có tất cả bao nhiêu lít dầu?
H:Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì mỗi can có ba nhiêu lít
dầu ?
-Gv yêu cầu Hs trình bày lời giải
-Gv vẽ sơ đồ lên bảng(như sgk)
- Gv giới thiệu : can thứ nhất có 6 lít dầu , can thứ hai có 4 lít
dầu Nếu rót đều số dầu này vào 2 can thì mỗi can có 5 lít dầu,
ta nói : trung bình mỗi can có 5 lít dầu Số 5 được gọi là số
trung bình cộng của hai số 4 và 6
- Gv hỏi số trung bình cộng của 6 và 4 là mấy ?
- Dựa vào cách giải của bài toán trên em nào có thể nêu cách
tìm số trung bình cộng của 6 và 4 ?
- Gv cho Hs tư ïnêu ý kiến
- Hs nhận xét – Gv rút ra cách tìm
Bước 1 : trong bài toán trên ta tính gì ?
- Tính tổng số dầu trong cả 2 can dầu
Bước 2:Để tính số lít dầu rót đều và mỗi can , chúng ta làm gì?
- Thực hiện phép chia tổng số dầu cho 2 can
+ Tổng 6 và 4 có mấy số hạng ? có 2 số hạng
Giáo viên chốt: Để tìm số trung bình cộng của 2 số 6 và 4 chúng
ta tính tổng của 2 số rồi lấy tổng chia cho 2, 2 chính là số các số
hạng của tổng 4 + 6
- Gv yêu cầu Hs phát biểu qui tắc
Quy tắc:Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số , ta tính tổng
các số đó , rồi chia tổng đó chosố các số hạng
b- Bài toán 2Gv yêu cầu Hs đọc đề
-Bài toán cho ta biết gì ?Bài toán hỏi gi ?
-Nhắc lại cách tìmTrả lời nối tiếp -Nhắc lại nhiều lần
-Đọc đề nối tiếp-1 học sinh trả lời
-2 học sinh trả lời
Trang 8- GV nhận xét – Hỏi : ba số 25 , 27, 32 có trung bình cộng là
-Hs tìm số trung bình cộng vài trường hợp khác
Hoạt động 2 Luyện tập thực hành
MT: Biết cách tính số trung bình cộng của nhiều số
Bài 1 Tìm số TB cộng(làm cá nhân vào vở)
Hs đọc đề tự làm
( 42 + 52 ) : 2 = 47 ( 36+42+57 ) : 3 = 45
( 34+43+52+39 ) : 4 = 42 (20+35+37+65+73 ) : 5 = 46
Bài 2 Bài toán( Làm cá nhân vào vở)
Hs đọc đề
- Bài toán cho biết gì? ( số cân nặng của bốn bạn )
- Bài toán yêu cầu ta tính gì? ( số ki lô gam trung bình cân nặng
của mỗi bạn )
-Cho hs làm bài
-Gv yêu cầu học sinh sửa bài
Bài 3: Bài toán (Làm theo nhóm)
- Gọi học sinh đọc đề bài
-Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
-Hãy nêu các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9
-GV yêu cầu Hs làm bài
-Gv sửa bài
4- củng cố:-Thu vở chấm, nhận xét.GV nhận xét giờ học.
5.Dặn dò : Dặn dò HS về nhà làm bài tập trong vở luyện tập,
chuẩn bị bài sau
-Làm vào nháp – trả lời
-Tìm tổng của 3 số, rồi chia cho 3
-Làm tương tự bài trên
1 học sinh lên bảng Lớp làm bài vào vở
-Làm vào vở
-1 học sinh đọc đề bài
-2 em nêu tìm hiểu bài
-1 học sinh lên bảng làm bài.-Lớp làm bài vào vở
-Học sinh trao đổi, sửa bài.-1 học sinh đọc đề bài
-Học sinh trao đổi sửa bài
-Một số em nộp vở
-Lắng nghe
-Nghe, ghi nhận
LỊCH SỬ:(5) NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI
PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC
I Mục tiêu : Sau bài học, giúp HS nêu được:
- Thời gian nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ là từ năm 179 TCN đến
năm 938
- Một số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nhân dân ta như phải cống nạp những sản vật quý, đi lao dịch, bị cưỡng bức theo phong tục của người Hán.-Thấy được tình yêu nước ,tinh thần đấu tranh đánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn nền văn hoá dân tộc
II Chuẩn bị : - GV :Bảng phụ và phiếu bài tập Xem trước bài trong sách.
III Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
Trang 91.Ổn định : hát
2.Bài cũ : -Gọi 3 học sinh lên bảng
H: Nước Âu lạc ra đời trong hoàn cảnh nào?
H: Thành tựu đặc sắc về quốc phòng của người Âu Lạc là
gì?
H: Nêu ghi nhớ của bài?
3.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.
HĐ1:Chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong
kiến phương Bắc đối với nhân dân ta.
MT: HS biết Thời gian nước ta bị các triều đại phong kiến
phương Bắc đô hộ là từ năm 179 TCN đến
năm 938
- GV gọi HS đọc SGK đoạn từ:Sau khi Triệu Đà thôn tính …
sống theo luật pháp của người Hán”
H: Sau khi thôn tính được nước ta, các triều đại phong kiến
phương Bắc đã thi hành những chính sách áp bức, bóc lột
nào đối với nhân dân ta?
-Sau câu trả lời, giáo viên gọi một số học sinh nhắc lại
- GV treo bảng phụ và phát phiếu bài tập, yêu cầu HS thảo
luận nhóm theo yêu cầu: “Tìm sự khác biệt về tình hình
nước ta về chủ quyền, về kinh tế, về văn hoá trước và sau
khi bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ.”
Các mặt Trước năm 179 TCN Từ năm 179 TCN
đến năm 938Chủ
quyền …Là một nước độclập …Trở thành quận huyện của phong
kiến phương BắcKinh tế Độc lập và tự chủ Bị phụ thuộc
Văn hoá Có phong tục tập
quán riêng
…Phải theo phong tục người Hán,học chữ Hán,…
HĐ2: Các cuộc khởi nghĩa chống ách đô hộ của phong
kiến phương Bắc.
MT: Thấy được tình yêu nước ,tinh thần đấu tranh đánh
đuổi quân xâm lược, giữ gìn nền văn hoá dân tộc
- GV treo bảng phụ kẻ sẵn 2 cột,yêu cầu HS đọc SGK và
điền các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta chống lại ách đô
hộ của phong kiến phương Bắc vào cột tương ứng
Thời gian Các cuộc khởi nghĩa
Năm 40
Năm 248 Khởi nghĩa Hai Ba øTrưngKhởi nghĩaBà Triệu
-3 học sinh lên bảng
- Cá nhân nhắc lại đề
- 1 Học sinh đọc
- Chúng chia nước ta thành nhiều quận, huyện do chính quyền người Hán cai quản
- Chúng bắt nhân dân ta lên rừng săn voi, tê giác, …để cống nạp
- Chúng đưa người Hán sang
ở lẫn với dân ta, bắt dân ta phải theo phong tục của ngườiHán, học chữ Hán, sống theo pháp luật của người Hán
- Từng nhóm bàn thảo luận và điền kết quả vào phiếu
- 1 em thực hiện đọc bài tập ởbảng phụ
- Mỗi HS tự làm vào phiếu bài tập
-Đại diện nhóm lên trình bày.-lớp theo dõi và nhận xét
-Hs làm việc cá nhân
-Lần lượt hs lên điền vào cột tương ứng
-Hs nx,bổ sung
- 1-2 em nhắc lại
- Có 9 cuộc khởi nghĩa lớn
- Là cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
- Khởi nghĩa Ngô Quyền với
Trang 10H: Từ năm 179 TCN đến năm 938 nhân dân ta đã có bao
nhiêu cuộc khởi nghĩa lớn chống lại ách đô hộ của các triều
đại phong kiến phương Bắc ?
H: Mở đầu cho cho các cuộc khởi nghĩa ấy là cuộc khởi
nghĩa nào ?
H: Cuộc khởi nghĩa nào đã kết thúc hơn một nghìn năm đô
hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc và giành lại
độc lập hoàn toàn cho nước ta?
H: Việc nhân dân ta liên tục khởi nghĩa chống lại ách đô hộ
của các triều đại phong kiến phương Bắc nói lên điều gì?
4.Củng cố:
- Gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK/14
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
chiến thắng Bạch Đằng năm 938
- Nhân dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước, quyết tâm, bền chí đánh giặc giữ nước
- Vài em đọc, lớp theo dõi,
- Lắng nghe
- Nghe và ghi bài
LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỜ RỘNG VỐN TỪ : TRUNG THỰC - TỰ TRỌNG
I Mục đích yêu cầu:-Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm: Trung thực - Tự trọng.
- Hiểu được nghĩa của các từ ngữ, các câu thành ngữ ,tục ngữ thuộc chủ điểm trên Tìm được các từ ngữ cùng nghĩa hoặc trái nghĩa vớí các từ thuộc chủ điểm Biết cách dùng các từ ngữ thuộc chủ điểm để đặt câu
- Giáo dục cho học sinh thấy được sự trong sáng của Tiếng Việt
II.Chuẩn bị: Bảng phụ viết sẵn bài tập
IIIHoạt động dạy và – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1- Oån đinh : hát
2- Kiểm tra bài cũ :gọi học sinh lên bảng.
H: Tìm 2 từ ghép co ùnghĩa tổng hợp ;2 từ ghép có nghĩa phân
loại?
H:Tìm 2 từ láy âm đầu,2 từ láyvần,2 từ láy cả âm đầu và
vần ?
-Gọi Hs nhận xét
-Nhận xét cho điểm nọc sinh
3
Bài mới : Gtb - Ghi đề
Hoạt động 1 Hướng dẫn Hs làm bài tập 1
MT: Hiểu được nghĩa của các từ ngữ, các câu thành ngữ ,tục
-2 hs:
-Lắng nghe
Trang 11ngữ thuộc chủ điểm trên
-Làm cá nhân
-Gọi Hs đọc yêu cầu
-Gọi 2 hs lên bảng làm bài
-Từ cùng nghĩa với trung thực:
Thẳng thắn, thẳng tính Ngay thẳng, chân chất, thật thà, thật
lòng, thật tâm, chính trực, bộc trực , thành thật, thật tính,
ngay thật…
-Từ trái nghĩa với trung thực:
Điêu ngoa, gian dối, xảo trá , gian lận lưu manh, gian manh,
gian trá, gian giảo, lừa bịp , lừa đảo, lừa lọc , lọc lừa, bịp
bợm, gian ngoa…
Bài 2 :Gọi Hs đọc yêu cầu trong SGK
- Yêu cầu Hs đặt câu cùng nghĩa và trái nghĩa với từ trung
thực
-HS thực hiện theo nhóm 2
+ Bạn Công rất thật thà
+ Chúng ta không nên gian dối
+ Ông Tô Hiến Thành là người rất chính trực
+ Gà không nên vội tin lời con cáo gian manh
+ Thẳng thắn là đức tính tốt
+ Những ai gian dối sẽ bị mọi người ghét bỏ
Bài 3 :Gọi Hs đọc yêu cầu
- Biết cách dùng các từ ngữ thuộc chủ điểm để đặt câu
-HS thảo luận theo nhóm bàn để tìm đúng nghĩa của từ tự
trọng
-Gọi Hs trình bày, các Hs khác bổ sung
-Mở rộng cho Hs tìm các từ trong từ điển có nghĩa a , b, c
Tự trọng : coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình.
-Yêu cầu Hs HS đặt câu với 4 từ tìm được
-Tự trọng là đức tính quý
Trong học tập chúng ta nên tự tin vào bản thân mình
-Trong giờ kiểm tra em tự quyết làm bài theo ý mình
- Tự kiêu / tự cao là đức tính xấu
Hoạt động 2 : trò chơi
MT: Biết cách dùng các từ ngữ thuộc chủ điểm để đặt câu
-Lớp chia thành 4 nhóm
- HS đọc yêu cầu Bài 4
- 4 nhóm thảo luận thống nhất lên ghi nhanh trên bảng
- GV theo dõi, Hs nhận xét, các dãy bổ sung
-GV Kết luận : Các thành ngữ, tục ngữ a, c, d : nói về tính
-Đọc lại bài
-HS suy nghĩ trả lời theo ý của mình
-HS đọc lại
-Liên hệ lại bản thân mình trong học tập
-Đại diện ghi lên bảng
-Nhận xét – bổ sung
Trang 12+ Các thành ngữ, tục ngữ b , e nói về lòng tự trọng
-GV có thể hỏi nghĩa các câu trên
4 Củng cố:
H- Em thích nhất câu thành ngữ , tục ngữ nào ? vì sao ?
-Liên hệ giáo dục
5 Dặn dò :
Dặn HS về nhà học bài, các câu thành ngữ , tục ngữ vừa học
-Các nhóm đọc lại ý đúngTrả lời theo ý cá nhân-Ghi bài
Ngày soạn : 14/9/2010 Ngày dạy : Thứ tư ngày 15/9/2010
THỂ DỤC GV CHUYÊN THỰC HIỆN
KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ
I Mục đích yêu cầu:1 Rèn kĩ năng nói:
- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về lòng trung thực
- Hiểu truyện, trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện:
2 Rèn kĩ năng nghe: HS chăm chú nghe lời bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn
II Chuẩn bị : GV : Một số truyện viết về tính trung thực; truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện danh
nhân, truyện cười, truyện thiếu nhi, sách truyện đọc 4
- HS : Xem trước truyện
III Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1 Ổn định : hát
2 Bài cũ: gọi 2 học sinh kể lại câu chuyện
- Gọi HS kể lại câu chuyện “Một nhà thơ chân chính”
- 1 em khác nêu ý nghĩa câu chuyện
3 Bài mới: - Giới thiệu, ghi đề.
HĐ1 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu cầu của đề bài.
MT: Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã
nghe, đã đọc nói về lòng trung thực
- Gọi 1 em đọc đề bài
- GV viết đề, gạch dưới những từ quan trọng trong đề
Đề bài : Kể lại một câu chuyện em đã được nghe, được đọc
về tính trung thực
- Gọi HS nối tiếp đọc các gợi ý trong SGK
- GV viết lên bảng dàn ý bài kể chuyện
H: Hãy nêu một số câu chuyện có nội dung như đề bài
HĐ2 : HS thực hành kể chuyện, tìm hiểu ý nghĩa câu
chuyện.
MT: Hiểu truyện, trao đổi được với các bạn về nội dung, ý
nghĩa câu chuyện:
a)
Kể chuyện theo nhóm:
Yêu cầu HS kể chuyện theo nhóm bàn và trao đổi ý nghĩa câu
-Gọi 2 học sinh lên bảng:
- Cá nhân nhắc lại đề
- 1 em đọc
- Chú ý theo dõi
- Hs lần lượt đọc, lớp theo dõi.-2-3 em nêu
- Từng nhóm thực hiện kể chuyệntheo nhóm
Trang 13- GV theo dõi các nhóm kể chuyện
Giáo viên lưu ý:Những câu chuyện dài chỉ cần kể 1-2 đoạn
rồi dành thời gian cho bạn khác kể
b) Tìm hiểu hình thức kể chuyện:
GV nêu các tiêu chí thi cho cả lớp đánh giá, nhận xét
+ Nội dung câu chuyện có hay, có mới không ? (HS tìm được
truyện ngoài SGK được cộng thêm điểm ham đọc sách)
+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)
+ Khả năng hiểu chuyện của người kể
c.Hs thi kể lại câu chuyện.
Yêu cầu từng tổ cử đại diện thi kể chuyện (Mỗi em kể đều
phải nói ý nghĩa câu chuyện của mình hoặc trả lời câu hỏi của
cô giáo hay các bạn)
- GV và cả lớp nhận xét và bình chọn bạn kể chuyện hay
nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất để tuyên dương trước lớp
4 Củng cố:
-Gọi 1 học sinh kể lại câu chuyện.
- Gv nhận xét tiết học
5 Dặn dò: - Về kể lại nhiều lần Chuẩn bị bài tiếp theo.
-1 học sinh kể
- Lắng nghe, ghi nhận
- Nghe và ghi bài
MĨ THUẬT: CÓ GV CHUYÊN DẠY
TẬP LÀM VĂN VIẾT THƯ (Kiểm tra viết)
I Mục đích yêu cầu:Củng cố kĩ năng viết thư.
-Hs viết được một lá thư thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia buồn bày tỏ tình cảm chân thành, đúngthể thức (đủ 3 phần :mở đầu, phần chính, phần cuối thư)
- Có ý thức tự giác trong học tập
II Chuẩn bị : - GV : viết sẵn nội dung cần ghi nhớ khi làm văn viết thư.
- HS : giấy viết, phong bì, tem thư
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổån định : Nề nếp.
2 Bài cũ: - Kiểm tra sách vở của HS.
3 Bài mới: - Giới thiệu bài - Ghi đề.
HĐ1 : Hướng dẫn HS nắm yêu cầu của đề bài.
- Gọi 1 HS đọc lại nội dung cần ghi nhớ về 3 phần của
một lá thư
- GV treo bảng phụ có ghi ghi nhớ của văn viết thư
- GV yêu cầu HS lần lượt đọc 4 đề bài gợi ý trong SGK
- GV nhắc HS chú ý :
Hát
- HS kiểm tra lẫn nhau
- 1 em nhắc lại đề
- 1 em đọc, lớp theo dõi
- Theo dõi
- Mởû sách theo dõi
- Theo dõi, lắng nghe
Trang 14+ Lời lẽ trong thư cần chân thành, thể hiện sự quan tâm.
+ Viết xong thư, em cho vào phong bì, ghi ngoài phong bì
tên, địa chỉ người gửi; tên, địa chỉ người nhận
HĐ2 : Thực hành.
- Mỗi HS viết thư theo đề bài tự chọn trong 4 gợi ý SGK
- GV theo dõi và nhắc nhở HS làm bài, không dán thư
4 Củng cố: - Thu bài, nhận xét tiết học.
5 Dặn dò: - Về nhà viết một lá thư khác vào vở luyện
tập
- HS viết bài
- Lắng nghe, ghi nhận
- Theo dõi, lắng nghe
TOÁN LUYỆN TẬP
I Mục tiêu : - Giúp học sinh củng cố về số trung bình cộng và cách tìm số trung bình cộng của
nhiều số
- Giải bài toán có lời văn về tìm số trung bình cộng
- Các em tính cẩn thận, chính xác và trình bày sạch đẹp
II Chuẩn bị : - HS : Xem trước bài, VBT.
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : Nề nếp.
2 Bài cũ : Sửa bài tập luyện thêm.
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài
Tìm số TBC của các số sau: 35;30 và 2; 10;20;30 và 40
H: Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta làm như thế
nào?
- Nhận xét và ghi điểm cho học sinh
3 Bài mới : - Giới thiệu bài, ghi đề.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS ôn tập.
MT: Giúp học sinh củng cố về số trung bình cộng và cách
tìm số trung bình cộng
- Gọi HS nêu yêu cầu bài 1,2,4,5 Sau đó một số HS nêu
cách cách thực hiện
- GV lắng nghe và chốt lại kiến thức, sau đó cho HS làm lần
lượt các bài tập vào vở
Hoạt động 2 : Thực hành
MT: Giải bài toán có lời văn về tìm số trung bình cộng.
Bài 1: Tìm số trung bình cộng của các số sau Làm cá nhân
vào vở)
- Sửa bài, yêu cầu HS đổi vở chấm đúng/sai
Bài 2 :Bài toán.(Làm cá nhân váo vở)
Tóm tắt : Dân số của xã trong 3 nămtăng lần lượt là : 96
người, 82 người và 71 người
TB mỗi năm dân số của xã đó tăng thêm ? người
Hát-2hs lên bảng:
- Theo dõi,nx
-1 em nhắc lại đề
- HS nêu yêu cầu, một số HSnêu cách làm
- Lớp theo dõi, nhận xét và bổsung
- Thực hiện cá nhân
- Làm bài vào VBT
- Lần lượt lên bảng sửa, lớp theodõi và nhận xét Đổi vở chấmđúng / sai
- Sửa bài nếu sai
-Lớp tự làm bài vào vở
Trang 15Bài 4 Bái toán( Làm theo nhóm bàn)
Tóm tắt : Có 9 ô tô chuyển lương thực vào thành phố :
5 ô tô đầu, mỗi ô tô chuyển : 36 tạ
4 ô tô sau, mỗi ô tô chuyển : 45 tạ
TB mỗi ô tô chuyển được ? tấn thực phẩm
Bài 5.Bài toán( Thi làm bài nhanh theo nhóm)
Số trung bình cộng của hai số bằng 9 Biết một trong hai số
đó bằng 12 Tìm số kia
- Yêu cầu HS đổi vở chấm cho nhau và sửa bài
4.Củng cố :- Chấm một số bài, nhận xét – Nhấn mạnh một
số bài HS hay sai
- Hướng dẫn bài luyện tập thêm về nhà
- Giáo viên nhận xét tiết học
5 Dặn dò : Về nhà làm bài luyện thêm, chuẩn bị bài:
“Biểu đồ”
- HS đổi vở chấm cho nhau vàsửa bài nếu sai
- 1 vài em nộp bài
- Cả lớp theo dõi
- Lắng nghe
- Nghe và ghi bài tập về nhà
Ngày soạn : 15/9/2010 Ngày dạy : Thứ năm ngày 16/9/2010
TẬP ĐỌC GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I.Mục đích yêu cầu : - Luyện đọc : Đọc đúng: đon đả, dụ, loan tin, hồn lạc phách bay Đọc trôi
chảy được toàn bài, ngắt nghỉ đúng nhịp điệu của câu thơ, đoạn thơ, biết đọc bài với giọng vui, dí dỏm, thể hiện được tâm trạng và tính cách của nhân vật
- Hiểu các từ ngữ trong bài: đon đả, loan tin, từ rày Hiểu nội dung của bài: Khuyên con người hãycảnh giác và thông minh như Gà trống, chớ tin những lời mê hoặc ngọt ngào của những kẻ xấunhư Cáo
- HS học thuộc lòng bài thơ
II.Chuẩn bị: GV : Tranh SGK ,bảng phụ viết sẵn đoạn thơ cần hướng dẫn luyện đọc
- HS : Xem trước bài trong sách
III.Các hoạt động dạy - học:
1.Ổn định : Nề nếp
2 Bài cũ : “những hạt thóc giống”
H: Nhà vua chọn người có đức tính gì để truyền ngôi?
H: Nêu đại ý ?
3 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.
Hoạt động 1: Luyện đọc
MT: Đọc đúng: đon đả, dụ, loan tin, hồn lạc phách bay
- Gọi 1 HS khá đọc cả bài +chú giải
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo từng đoạn
- GV theo dõi và sửa sai phát âm cho HS.(3lượt)
* Hướng dẫn Hs ngắt nhịp thơ đúng :
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
Hát
- Lắng nghe và nhắc lại đề
-Quan sát,nx
- 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe
- Nối tiếp nhau đọc bài, cả lớptheo dõi đọc thầm theo
Trang 16- Theo dõi các cặp đọc.
- Gọi 1 – 2 HS đọc cả bài
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
MT: Hiểu các từ ngữ trong bài: đon đả, loan tin, từ rày
Hiểu nội dung của bài
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 ( 10 dòng đầu ) :
.H: Gà Trống đứng ở đâu, Cáo đứng ở đâu?
H Cáo đã làm gì để dụ Gà xụống đất?
GT:Từ rày:từ nay
H: Đoạn 1 muốn nói với chúng ta điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2,3còn lại
H: Vì sao Gà không nghe lời Cáo?
G: “thiệt hơn”:cân nhắc lợi-hại;tốt -xấu
H: Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy tới để làm gì?
H: Thái độ của Cáo như thế nào khi nghe Gà nói?
H Theo em, Gà thông minh ở điểm nào?
* Gà không bóc trần mưu gian của Cáo mà giả bộ tin lời,
mừng khi nghe thông báo của Cáo Sau đó báo lại cho Cáo
biết chó săn cũng chạy đến để báo tin vui, làm cho Cáo
khiếp sợ
H:tác giả viếtbài thơ nhằm mục đích gì?
Đại ý: Khuyên con người hãy cảnh giác và thông minh như
Gà trống, chớ tin những lời mê hoặc ngọtngào của những kẻ
xấu như Cáo
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm - HTL
MT: Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ đúng nhịp điệu
của câu thơ, đoạn thơ, biết đọc bài với giọng vui, dí dỏm,
thể hiện được tâm trạng và tính cách của nhân vật
- Gọi HS đọc bài thơ Cả lớp theo dõi để tìm gịọng đọc
- GV treo bảng phụ Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm,
ngắt nhịp đúng các dòng thơ đã viết sẵn
- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng từng đoạn thơ và cả bài
- Nhận xét, tuyên dương và ghi điểm cho HS đọc hay,
nhanh thuộc
4.Củng cố: - Gọi 1 HS đọc bài và đại ý
- GV kết hợp giáo dục HS Nhận xét tiết học
5.Dặn dò : -Về nhà HTL bài thơ Chuẩn bị bài sau
- Lắng nghe
-1hs đọc ,nx-Thực hiện đọc ,nx,sửa sai chobạn
-Đại diện 2,3 cặp đọc trước lớp
1 em đọc, cả lớp theo dõi -Cả lớp lắng nghe
- Thực hiện đọc thầm và trả lờicâu hỏi
Y1:Cáo dụ gà xuống đất để ăn
thịtĐọc thầm trả lời-Suy nghĩ và trả lời
Y2:Gà trống rất thông minh.
…khuyên ta đừng vội tin nhữnglời ngọt ngào của kẻ xấu
-Vài em nhắc lại đại ý
-1 HS thực hiện đọc, tìm giọngđọc
- Theo dõi hướng dẫn của Gv
-2hs đọc ,nx
- HS đọc trong nhóm
-3,4 hs đọc trước lớp
- Lắng nghe, ghi nhận
Nghe và ghi bài
Luyện từ & câu . DANH TỪ
I Mục đích yêu cầu :