MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh : 1.Kiến thức: -Liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn -Một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản.. 2.Kĩ
Trang 1Tuần 24 Ngày soạn: / / Tiết 107 Ngày dạy / /
CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN
LA-PHÔNG TEN (H TEN)
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh :
1.Kiến thức:
-Đặc trưng của sáng tác nghệ thật là yếu tố tưởng tượng và dấu ấn cá nhân của tác giả
-Cách lập luận của tác giả trong văn bản
2.Kĩ năng:
-Đọc - hiểu một văn bản dịch về nghị luận văn chương
-Nhận ra và phân tích được các yếu tố của lập luận(luận điểm,luận cứ,luận chứng) trong văn bản
B CHUẨN BỊ: - Thầy: Giáo án, máy chiếu, tư liệu, bảng phụ
-Trò: SGK,Bài soạn, nghiên cứu tài liệu
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 ổn định: (1 ph)
2 Bài cũ (5ph) : Suy nghĩ của em về sự chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới ?
3 Bài mới:
Giới thiệu bài : 1/
-GV: Em cảm nhận 2 con vật dưới cách
nhìn của mấy người ? Nhà khoa học
Buy-phông nhận xét về loài cừu, loìa
chó sói căn cứ vào đâu ? Nhận xét đó có
đúng không ?
Tại sao ông không nhắc dến sự thân
thương và nỗi bất hạnh của loìa cừu và
chó sói ?
- Buy – phông viết về loài cừu và chó sói bằng ngòi bút chính xác của nhà khoa học:
nêu đặc tính cơ bản của chúng
- Chó sói: “Chó sói vô dụng
- Cừu: “ngu ngốc và sợ sệt xua đi”
- Không nhắc đến nỗi bất hạnh của loài cừu vì không chỉ loài cừu mới có
- Nỗi bất hạnh của sói không phải là mọi nơi, mọi lúc
Để xây dựng hình tượng con cừu trong
bài “chó sói và cừu non” nhà thơ La
phông ten đã lựa chọn những khía cạnh
chân thực nào của loài vật này, đồng
thời có những sáng tạo nào ?
- Con cừu ở đây là một con cừu cụ thể Nhà thơ lưạ chọn 01 chú cừu non bé bỏng, hiền lành và đặt chú cừu non ấy vào một hoàn cảnh đặc biệt, đối mặt với chó sói ở bên dòng suối: chú cừu nhút nhát, hiền lành, chẳng bao giờ làm hại ai
- Với ngòi bút phong khoáng, vận dụng đặc trưng thơ ngụ ngôn,La phông ten còn nhân cách hoá con cừu: nó biết suy nghĩ, nói năng, hành động như chính con người => Cừu non tội nghiệp
Tác giả nhận xét về chó sói trong thơ
ngụ ngôn như thế nào ? 3/ Hình tượng chó sói trong thơ ngụ ngôn:- Chú chó sói trong hoàn cảnh cụ thể đói meo, gầy giơ
xương đi kiếm mồi, bắt gặp cừu non Hắn muốn ăn thịt cừu non nhưng ce dâu tâm địa của mình, kiếm cớ bắt tội để gọi
là trừng phạt cừu => đại diện cái ác
- Chó sói được nhân cách hoá như con người
- Xây dựng hình tượng chó sói La phông ten không tuỳ tiện
mà dựa vào đặc tính vốn có của loài sói là săn mồi và ăn tươi nuốt sống những vật ốm yếu hơn nó
- trong thơ La phông ten, sói xuất hiện nhiều, nhận định của
H Ten bao quát được hình tượng sói Chó sói có mặt đang
cười (bi kịch của sự ngu ngốc); gian xảo, hống hách, bắt nạt
kẻ yếu (bi kịch của sự độc ác)
4 Củng cố : GV chốt lại nội dung bài học và phần ghi nhớ; Hướng dẫn học sinh thực hiện phần
Luyện tập ở SGK , phần đọc thêm
Trang 25 Dặn dò : Về nhà chuẩn bị : Con cò.
Tuần 24 Ngày soạn: / / Tiết 108 Ngày dạy / /
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Gip học sinh :
. 1.Kiến thức:
-Đặc điểm yêu cầu của bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý.
2.Kĩ năng:
-Làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lý
B CHUẨN BỊ: - Thầy: Gio n, my chiếu, tư liệu, bảng phụ
-Trò: SGK,Bi soạn, nghin cứu ti liệu
C TIẾN TRÌNH LN LỚP:
1 ổn định: (1 ph)
2 Bài cũ: : Nghị luận về một sự việc, hiện tượng x hội l cch nghị luận ntn ?
3 Bài mới:
*) Giới thiệu bài1/ : Nghị luận về một tư tưởng đạo lí l bn về một vấn đề thuộc lĩnh vực tư tưởng, đạo đức lối sống của con người Để tìm hiểu cch lm bi về vấn đề ny, trước hết ta tìm hiểu vấn đề chung
Hoạt động I I/ Tìm hiểu bi nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
- HS đọc văn bản “Tri thức l sức
mạnh”
Văn bản trn bn về vấn đề gì ?
- VB cĩ thể chia lm mấy phần ? MQH
giữa chng ?
Hy đnh dấu cc cu mang luận điểm chính
trong bi Cc luận điểm đĩ đ diễn đạt dứt
khốt ý kiến của người viết ntn ?
VB sử dụng php lập luận no ? Cch lập
luận cĩ thuyết phục hay khơng ?
Phn biệt NLHTSVHTĐS v
NLVMTTĐL ?
GV chỉ định 01 HS đọc phần Ghi nhớ
- VD : Văn bản “Tri thức l sức mạnh”
+ Định hướng:
1/ Vấn đề bn luận: Bn về vấn đề của tri thức khoa học v vai trị của tri thức trong việc pht triển x hội
2/VB được chia lm 3 phần:
+ MB (đoạn 1): nu vấn đề cần bn luận
+ TB (2đoạn tiếp): nu 2 VD chứng minh tri thức l sức mạnh:
- Tri thức cứu 01 ci my thốt khỏi số phận phế liệu
- Tri thức l sức mạnh của cch mạng
KB: cịn lại: ph phn một số người khơng biết quý trọng tri thức, sử dụng khơng đng
+ MQH: chặt chẽ, cụ thể
MB: nu vấn đề
TB: lập luận CM vấn đề
KB: mở rộng vấn đề bn luận
3/Cc cu mang luận điểm chính:
+ Cu: “Nh khoa học sứ mạnh”
+ Cu: Sau ny L nin sức mạnh
+ Cu: Tri thức đng l sức mạnh
+ Cu: r rng lm nổi
+ Cu: Tri thức cch mnạg
+ Cu: Tri thức cĩ tri thức
+ Họ khơng biết lĩnh vực
=> Diễn đạt dứt khốt, r rng
+ Tri thức l sức mạnh
+ Vai trị to lớn của tri thức trn mọi lĩnh vực đời sống 4/Php lập luận chính: Chưíng minh =>thuyết phục => gip người đọc nhận thức đựơc vai trị tri thức
5/ Phn biệt:
+ Loại 1: xuất pht từ thực tế đời sống (cc SV, HT) để khi qut thnh 01 tư tưởng, đạo lí
+ Loại 2: Bắt đu từ tư tưởng, đạo lí =>dng lập luận CM, GT, PT để thuyết phục người đọc nhận thức đng tư tưởng đạo lí
Trang 3* Ghi nhớ (SGK)
4 Củng cố: - GV chốt lại phần ghi nhớ ở SGK , Gọi Hs đọc
5 Dặn dò: - Về nh đọc kĩ, học phần Ghi nhớ;
- Chuẩn bị bi: Chuẩn bị bi Cách làm bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
Tuần 24 Ngày soạn: / / Tiết 109 Ngày dạy / /
LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh :
1.Kiến thức:
-Liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn
-Một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản
2.Kĩ năng:
-Nhận biết một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản
-Sử dụng một số phép liên kết câu,liên kết đoạn trong việc tạo lập văn bản
B CHUẨN BỊ: - Thầy : Đọc, tìm hiểu tài liậu có liên quan đến nội dung bài học Bảng phụ, ví dụ mẫu.
-Trò : Đọc ví dụ mẫu,nghiên cứu tài liệu,hệ thống bài tập
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 ổn định: 1/
2 Bài cũ: : Em đã được tiếp cận với những phép liên kết nào? Vai trò của nó ? Ví dụ?
3 Bài mới:
Giới thiệu bài : 1/ Liên kết rất phong phú đa dạng, góp phần tạo nên sự liền mạch, sự mềm mại cho văn bản
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1 (10/ ) : Cho HS đọc đoạn văn
trong SGK và thảo luận, sau đó trả lời các câu
hỏi
GV có thể đưa đoạn văn lên máy chiếu để HS
dễ dàng quan sát và nhận diện sự liên kết rõ
hơn
Đoạn văn trên bàn về vấn đề gì? Chủ đề ấy có
liên quan như thế nào với chủ đề chung của
văn bản?
Nội dung kiến thức
1 Khái niệm liên kết.
a Liên kết nội dung :
*) Ví dụ : Tác phẩm nghệ thuật nào cũng
xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại (1) Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ (2) Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn nói một phần của mình góp vào đời sống xung quanh (3)
*) Nhận xét : Chủ đề : Bàn về cách người nghệ sĩ
phản ánh thực tại làmột trong những yếu tố góp thành chủ đề chung của văn bản : “Tiếng nói của văn nghệ”
*) Ghi nhớ : SGK.
b Liên kết hình thức :
*) Nhận xét
Mối liên hệ giữa các câu trong đoạn văn được thể hiện ở : - Sự lặp lại các từ : Tác phẩm(1)- tác phẩm(3)
- Sử dụng từ cùng trường liên tưởng : Tác phẩm(1)-nghệ sĩ(2)
Trang 4Hoạt động 2 2/
: Cho HS đọc ghi nhớ SGK.
Hoạt động 3: 10/
Cho HS tiếp tục thảo luận
Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung
giữa các câu trong đoạn văn được
thể hiện bằng những biện pháp nào?
Qua những phép liên kết nào?
Hoạt động 3 : 5/
GV hướng dẫn HS tổng kết liên kết
ND – HT trong đoạn văn
Hoạt động 4 : 6/
GV hướng dân HS luyện tập
: HS làm bài tập 1 trong SGK theo
hướng dẫn của GV học sinh đọc
đoạn văn – các nhóm thảo luận câu
hỏi trong SGK
Chủ đề của đoạn văn
Nội dung các câu trong đoạn văn
Phân tích sự liên kết về hình thức
gữa các câu trong đoạn văn
- Sử dụng từ thay thế : Nghệ sĩ (2) Anh(3)
- Sử dụng quan hệ từ “nhưng” nối câu(1) với câu(2)
- Sử dụng cụm từ đồng nghĩa : “ Cái đã có rồi (2)” –
“Những vật liệu mượn thực tại”
*) Ghi nhớ : SGK.
Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu văn trong đoạn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nọi dung và hình thức
2 Luyện tập : BT1
- Chủ đề : Khẳng định vị trí của con người Việt Nam
và quan trọng hơn là những hạn chế cần khắc phục
Đó là sự thiếu hụt về kiến thức, khả năng thực hành
và sáng tạo yếu do cách học thiếu thông minh gây ra
- Nội dung : Các câu trong đoạn văn đều hướng vào
chủ đề đó của đoạn : Câu 1: Cái mạnh của con người Việt Nam : Thông minh, nhạy bén với cái mới
Câu 2: Bản chất trời phú ấy cái mạnh ấy),
thông minh và sáng tạo là yêu cầu hàng đầu
Câu 3: Bên cạnh cái mạnh còn tồn tại cái yếu Câu 4:
Thiếu hụt về kiến thức cơ bản Câu 5: Biện pháp khắc phục lỗ hổng ấy mới thích ứng nền kinh tế mới
Các câu được liên kết bằng các phép liên kết : + Bản chất trời phú ấy (chỉ sự thông minh, nhạy bén với cái mới) liên kết câu(2) với câu(1)
+ Từ nhưng nối câu(3) với câu(2)
+ Từ ấy nối câu(4) với câu(3)
+ Từ lỗ hổng được lặp lại ở câu(4) và câu(5)
+ Từ thông minh ở câu(5) được lặp lại ở câu(1)
4 Củng cố : Viết một đoạn văn ngắn có sự liên kết nội dung – liên kết hình thức.
5 Dặn dò: Về nhà chuẩn bị tiết 110 “LT Liên kết câu và liên kết đoạn văn ”
Tuần 24 Ngày soạn: / / Tiết 110 Ngày dạy / /
LUYỆN TẬP LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh :
1.Kiến thức:
-Một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản,
-Một số lỗi liên kết có thể gặp trong văn bản
2.Kĩ năng:
-Nhận biết được phép liên kết câu,liên kết đoạn trong văn bản
-Nhận ra và sửa được một số lỗi về liên kết
B CHUẨN BỊ: - Thầy : Đọc, tìm hiểu tài liậu có liên quan đến nội dung bài học Bảng phụ, ví dụ mẫu.
-Trò : Đọc ví dụ mẫu,nghiên cứu tài liệu,hệ thống bài tập
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Trang 51 ổn định: 1/
2 Bài cũ: : 5/ Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn được thể hiện bằng những
biện pháp nào? Qua những phép liên kết nào?
3 Bài mới:
Giới thiệu bài : 1/ Liên kết rất phong phú đa dạng, góp phần tạo nên sự liền mạch, sự mềm mại cho văn bản
Gv cho hs đọc yêu cầu BT 1 HS làm việc
độc lập GV gọi HS lên bảng làm Lớp
nhận xét, Gv bổ sung, hoàn chỉnh
BT 2 HS đọc, tìm tòi thảo luận
BT 3: HS chỉ ra các lỗi, cá nhân tự sửa
chữa GV hướng dẫn, bổ sung.
BT1/
Liên kết câu và liên kết đoạn văn:
a/ Liên kết câu: Lặp từ vựng( trường học)
- Liên kết đoạn: thế bằng tổ hợp đại từ (như thế) thay thế cho cả câu: “Về mọi mặt kiến”
b/ Liên kết câu: Lặp từ vựng (Văn nghệ – văn nghệ)
- Liên kết đoạn: lặp từ vựng (sự sống, văn nghệ – văn nghệ)
c/Liên kết câu: Lặp từ vựng (thời gian – thời gian; con người – con người – con người)
d/ Liên kết câu: dùng từ trái nghĩa:
yếu đuối – mạnh mẽ.
BT2:
Các cặp từ trái nghĩa: thời gian vật lí – thời gian tâm lí; vô hình – hữu hình;
giá lạnh – nóng bỏng; thẳng tắp – hình tròn; đều đặn- lúc nhanh, lúc chậm
BT3:
Câu a- Ý của các câu tản mạn (mỗi cấu có
01 đối tượng khác nhau) không tập trung làm
rõ chủ đề đoạn văn
Sửa: Căm đi một mình trong đêm Trận địa đại đội 2 của anh ở phía bãi bồi bên một dòng sông Anh nhớ hồi đầu mùa lạc hai bố con anh cùng viết đơn xin ra trận Bây giờ mùa thu hoạch lạc đã vào chặng cuối
b/ Trình tự các sự việc trong câu không hợp lí: chồng chết sao lại hầu hạ chồng ?
Sửa: Có thể thêm trạng ngữ trước
câu 2: Suốt hai năm chồng ốm nặng,
chị làm quần quật ” để tạo sự liên
kết với câu 1 (nói rõ ý hồi tưởng) BT4:
b Câu 2 và câu 3 nên dùng thống nhất một trong hai từ: “nó” hoặc”chúng”
b Hai từ “văn phòng” và “hội trường” không thể đồng nghĩa với nhau trong trường hợp này, phải thay từ “hội trường” ở câu 2 bằng
từ “văn phòng
Trang 6Củng cố : 4 ph Viết một đoạn văn ngắn có sự liên kết nội dung – liên kết hình thức.
5 Dặn dò:1ph Về nhà chuẩn bị tiết 111 “ Con cò”