- Hiểu được bản chất, điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li và viết được phương trình ion rút gọn của các phản ứng.. - Vận dụng vào việc giải các bài t[r]
Trang 1Tiết 6
Ngày soạn: 25/08/2010
BÀI 4: PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG
DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
I MỤC ĐÍCH – YẾU CẦU
1 Kiến thức
Hiểu được:
- Bản chất của phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion
- Để xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li phải có ít nhất một trong các điều kiện:
+ Tạo thành chất kết tủa
+ Tạo thành chất điện li yếu
+ Tạo thành chất khí
2 Kĩ năng
- Quan sát hiện tượng thí nghiệm để biết có phản ứng hóa học xảy ra
- Dự đoán kết quả phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
- Viết được phương trình ion đầy đủ và rút gọn
- Tính khối lượng kết tủa hoặc thể tích khí sau phản ứng; Tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp; Tính nồng độ mol thu được sau phản ứng
3 Tình cảm – thái độ
4 Trọng tâm
- Hiểu được bản chất, điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li và viết được phương trình ion rút gọn của các phản ứng
- Vận dụng vào việc giải các bài toán tính khối lượng và thể tích của các sản phẩm thu được, tính nồng
độ mol ion thu được sau phản ứng
II CHUẨN BỊ
GV:
- Dụng cụ: ống nghiệm, giá để ống nghiệm, kẹp
- Hóa chất thí nghiệm: Dung dịch Na2SO4, dung dịch BaCl2, dung dịch HCl, dung dịch NaOH, dung dịch Na2CO3, phenolphtalein
- Nội dung bài học
HS:
- Chuẩn bị bài mới
- Mang dung cụ thí nghiệm lên lớp
III PHƯƠNG PHÁP
- Thí nghiệm trực quan
- Đàm thoại - vấn đáp
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ
- Bài lên lớp
Trang 2Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần nắm
Hoạt động 1: Phản ứng
tạo thành chất kết tủa
Tiến hành thì nghiệm 1:
Cho Na2SO4 tác dụng với
BaCl2
HS quan sát và rút ra
nhận xét
Viết phương trình phản
ứng
Hướng dẫn HS viết
phương trinh ion và
phương trình ion rút gọn
Lưu ý: Chất điện li yếu,
chất kết tủa không viết
ion phân li của chúng
Từ đó ta thấy bản chất
của phản ứng là gì?
Hoạt động 2: Phản ứng
tạo nước
Tiến hành thí nghiệm 2:
Cho NaOH có pha
phenolphtalein, sau đó
cho phản ứng với dung
dịch HCl
HS quan sát và rút ra
nhận xét
Viết phương trình phản
ứng
Hướng dẫn HS viết
phương trinh ion và
phương trình ion rút gọn
Từ đó rút ra bản chất của
phản ứng
Tương tự:
Viết PTPU, Pt ion, Pt ion
rút gọn của cặp chất sau:
Cu(OH)2 + HCl
HS lên làm thí nghiệm phản ứng
Thấy xuất hiện kết tủa
HS viết phương trình phản ứng
HS làm theo hướng dẫn
Là sự kết hợp giữa các ion tạo sản phẩm kết tủa
HS tiến hành thí nghiệm
Dung dịch ban đầu có màu hồng Cho tác dung với HCl thì dung dịch nhạt màu rồi mất màu
HS lên viết PTPU
HS làm theo hướng dẫn
Là sự kết hợp giữa các ion
H+ và OH- để tạo thành chât điện li yếu là H2O
HS lên bảng viết PTPU, Pt ion, Pt ion rút gọn
I Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li.
1 Phản ứng tạo thành chất kết tủa
Na2SO4 + BaCl2 2NaCl + BaSO4 ↓ Phương trình ion:
2Na + + SO 42- + Ba 2+ + 2Cl - 2Na + + 2Cl - + BaSO 4 ↓
Phương trình ion rút gọn:
Ba2+ + SO42- BaSO4↓
Bản chất của phản ứng:
Là sự kết hợp giữa hai ion Ba2+ và SO42- tạo sản phẩm kết tủa là BaSO4
2 Phản ứng tạo thành chất điện li yếu
a Phản ứng tạo thành nước
VD1: NaOH + HCl NaCl + H2O Phương trình ion:
Na+ + OH- + H+ + Cl- Na+ + Cl- + H2O Phương trình ion rút gọn:
H+ + OH- H2O VD2: Cu(OH)2 + 2HCl CuCl2 + H2O Phương trình ion:
Phương trình ion rút gọn:
Cu(OH)2 + 2H+ Cu2+ + H2O
Bản chất của phản ứng:
Là sự kết hợp giữa các ion H+ và OH- để tạo thành chât điện li yếu là H2O
Trang 3Hoạt động 3: Phản ứng
tạo axit yếu
Cho HCl tác dụng với
CH3COONa
Viết phương trình phản
ứng, phương trinh ion và
phương trình ion rút gọn
Từ đó rút ra bản chất của
phản ứng
Hoạt động 4: Phản ứng
tạo chất khí
Tiến hành thí nghiệm 3:
Cho Na2CO3 tác dụng với
HCl
Quan sát và rút ra nhận
xét
Viết phương trình phản
ứng, phương trinh ion và
phương trình ion rút gọn
Từ đó rút ra bản chất của
phản ứng
Hoạt động 5: Kết luận.
Hãy nêu bản chất của
phản ứng và điều kiện
xảy ra phản ứng trao đổi
trong dung dịch các chất
điện li
HS viết phương trình phản ứng, phương trinh ion và phương trình ion rút gọn
Bản chất của phản ứng là
sự kêt hợp giữa cac ion để tạo thành chất điện li yếu
HS tiến hành thí nghiệm
Hiện tượng sủi bọt khí
HS viết phương trình phản ứng, phương trinh ion và phương trình ion rút gọn
Là sự kết hợp giữa các ion
H+ và CO32- để tao thành chất dễ bay hơi là CO2
HS tham khảo SGK và trả lời
b Phản ứng tạo thành axit yếu
VD:
HCl + CH3COONa NaCl + CH3COOH Phương trình ion:
H + + Cl - + CH 3 COO - + Na + Na + + Cl - + CH 3 COOH Phương trình ion rút gọn:
H+ + CH3COO- CH3COOH
Bản chất của phản ứng:
Là sự kết hợp giữa các ion H+ và CH3COO- tạo thành chất điện li yếu là CH3COOH
Kết luận:
Bản chất của phản ứng là sự kêt hợp giữa cac ion
để tạo thành chất điện li yếu
3 Phản ứng tạo thành chất khí.
VD:
2HCl + Na2CO3 2NaCl + CO2↑ + H2O Phương trình ion:
2H+ + Cl- + 2Na+ + CO32- 2Na+ + 2Cl- +
CO2↑ + H2O
Phương trình ion rút gọn:
2H+ + CO3 CO2↑ + H2O
Bản chất của phản ứng:
Là sự kết hợp giữa các ion H+ và CO32- để tao thành chất dễ bay hơi là CO2
II Kết luận
- Phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li
là phản ứng giữa các ion
- Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau:
+ Chất kết tủa + Chất điện li yếu + Chất dễ bay hơi
V CỦNG CỐ
1 Viết phương trình phản ứng, phương trinh ion, phương trình ion rút gọn của một số cặp chất sau:
a Ca(OH)2 + HCl
b Ca(OH)2 + H2SO4
c NaCl + AgNO3
d NaHCO3 + H2SO4
Trang 42 Cho 5,85g NaCl vào 100ml dung dịch AgNO3.
a Tính khối lượng kết tủa thu được
b Tính nồng độ dung dịch thu được, nồng độ các ion tồn tại trong dung dịch sau phản ứng
Biết thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể
VI HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Bài tập về nhà
Cho 100ml dung dịch NaCl 1M tác dụng với 100ml dung dịch AgNO3 2M
a Tính khối lượng kết tủa thu được
b Tính nồng độ dung dịch thu được, nồng độ các ion tồn tại trong dung dịch sau phản ứng
- Làm các bài tập SGK
- Chuẩn bị bài: “ LUYỆN TẬP AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI PHẢN ƯNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI”
VII RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY