Giáo án hóa học 11 bài 4 Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li . Giáo án hóa học 11 bài 4 Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li . Giáo án hóa học 11 bài 4 Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
Trang 1Tuần 4 (Từ 17/9/2018 đến 22/9/2018)
Ngày soạn: 13/9/2018
Ngày bắt đầu dạy: /…./2018
Tiết 7
BÀi 4: PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS biết bản chất phản ứng trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion
- HS nêu được điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch chất điện li
2 Kỹ năng
- HS viết được phương trình ion thu gọn của phản ứng
3 Thái độ, tư tưởng
- Có lòng yêu thích bộ môn
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập
4 Định hướng phát triển năng lực
- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua thí nghiệm, rút ra kết luận
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- phương pháp: - phương pháp đàm thoại
- phương pháp trực quan
- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- đồ dùng: giáo án
Dụng cụ: 5 ống nghiệm, giá thí nghiệm, kẹp gỗ, 2 chổi rửa
Hoá chất: các dd BaCl2, Na2SO4, NaOH, HCl, CH3COONa,
Na2CO3, CaCO3
2 Học sinh
Xem trước bài mới
C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định lớp học
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Có mấy loại môi trường? Cho biết nồng độ H+ và pH trong mỗi môi trường?
Trả lời: Có 3 loại môi trường:
- Môi trường trung tính: [H+] = 10-7M, pH = 7
- Môi trường axit: [H+] > 10-7M, pH < 7
- Môi trường bazơ: [H+] < 10-7M, pH > 7
3 Dẫn vào bài mới
Các chất điện li (axit, bazơ, muối) khi tan trong nước đều phân li ra ion Vậy trong dung dịch axit, bazơ, muối luôn có mặt các ion Khi các phản ứng hóa học xảy ra, các ion trong dung dịch có vai trò gì hay không?
Trang 24 Tổ chức các hoạt động trên lớp
Hoạt động 1: Tìm hiểu điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion
GV làm thí nghiệm biểu diễn: nhỏ
dung dịch Na2SO4 vào ống nghiệm có
sẵn dung dịch BaCl2
HS quan sát và nêu hiện tượng
GV giúp HS giải thích hiện tượng,
nguyên nhân xảy ra phản ứng hoá học
GV yêu cầu HS viết các chất thành ion
nếu chúng phân li hoàn toàn Chất kết
tủa giữ nguyên dạng phân tử
Rút gọn các ion giống nhau ở 2 vế
GV giải thích: như vậy, trong số 4 ion
đó, có 2 ion là Ba2+ và SO42- kết hợp
được với nhau tạo thành chất kết tủa:
Ba2+ + SO42- BaSO4
=> bản chất của phản ứng này là sự kết
hợp giữa ion Ba2+ và ion SO42- để tạo
thành chất kết tủa
GV thực hiện thí nghiệm tiếp: Nhỏ
dung dịch Ba(NO3)2 vào dung dịch
Na2SO4
HS viết phương trình phản ứng
GV yêu cầu HS viết các chất thành ion
nếu chúng phân li hoàn toàn Chất kết
tủa giữ nguyên dạng phân tử
Rút gọn các ion giống nhau ở 2 vế
Nhận xét: 2 phương trình hóa học ở
trên có phương trình ion rút gọn giống
nhau, tức là ở cả 2 trường hợp, thực ra
chỉ xảy ra sự kết hợp giữa ion Ba2+ và
ion SO42- để tạo thành chất kết tủa
=> phương trình ion rút gọn cho biết
I – Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li 1- Phản ứng tạo thành chất kết tủa
Na2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2 NaCl Hiện tượng: xuất hiện kết tủa trắng Giải thích: Do Na2SO4 và BaCl2 đều là các muối tan phân li hoàn toàn trong nước
Na2SO4 2Na+ + SO4
2-BaCl2 Ba2+ + 2Cl
-Phương trình phân tử:
Na2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2 NaCl Phương trình ion :
2Na+ + SO42- + Ba2+ + 2 Cl
- BaSO4 + 2 Na+ + 2Cl
-Phương trình ion rút gọn
Ba2+ + SO42- BaSO4
Phương trình phân tử:
Na2SO4 + Ba(NO3)2 BaSO4 + 2
NaNO3
Phương trình ion : 2Na+ + SO42- + Ba2+ + 2 Cl
- BaSO4 + 2 Na+ + 2Cl
-Phương trình ion rút gọn
Ba2+ + SO42- BaSO4
Trang 3bản chất của phản ứng.
GV hướng dẫn HS cách viết phương
trình ion:
GV lưu ý tính tan của một số chất:
SGK 11
GV lấy thêm ví dụ: phản ứng giữa
AgNO3 và NaCl
GV cho HS quan sát dung dịch
phenolphtalein và hỏi lại HS về
phenolphtalein
HS: phenolphtalein là chất chỉ thị môi
trường bazơ, trong môi trường bazơ,
phenolphtalein có màu hống
GV làm thí nghiệm biểu diễn: nhỏ vài
giọt phenoltalein vào dung dịch NaOH
=> dung dịch có màu hồng Nhỏ từ từ
dung dịch HCl vào ống nghiệm
HS quan sát và nêu hiện tượng: màu
hồng biến mất
GV giúp HS giải thích hiện tượng,
nguyên nhân xảy ra phản ứng hoá học
HS viết phương trình phân tử, phương
trình ion rút gọn của phản ứng giữa hai
dung dịch NaOH và HCl
GV yêu cầu HS làm ví dụ:
VD: Mg(OH)2 với dung dịch HCl
Mg(OH)2 (r)+ 2 H+ Mg2+ + 2 H2O
GV nêu thí nghiệm: nhỏ dung dịch HCl
vào dung dịch CH3COOH
HS viết các phương trình phân tử,
phương trình ion và phương trình ion
thu gọn
* Cách viết phương trình ion rút gọn:
- từ phương trình phân tử, các chất vừa dễ tan vừa điện li mạnh viết dưới dạng ion, các chất kết tủa, chất khí, chất điện li yếu giữ nguyên dạng phân tử
- Rút gọn các ion không tham gia phản ứng, ta được phương trình ion rút gọn
2- Phản ứng tạo thành chất điện li yếu
a) Phản ứng tạo nước
HCl + NaOH NaCl + H2O Giải thích: Do NaOH và HCl đều phân li hoàn toàn trong nước Phương trình ion :
H+ + Cl- + Na+ + OH- Na+ + Cl- +
H2O Phương trình ion rút gọn:
H+ + OH- H2O
b) Phản ứng tạo axit yếu
HCl + CH3COONa CH3COOH +NaCl
Phương trình ion :
H+ + Cl- + CH3COO- + Na+
CH3COOH + Na+ + Cl-
Phương trình ion thu gọn:
H+ + CH3COO- CH3COOH
c) Phản ứng tạo ion phức
Trang 4GV làm thí nghiệm tạo kết tủa AgCl
sau đó hòa tan bằng dung dịch NH3
HS viết phương trình ion và rút ra kết
luận
GV làm thí nghiệm: rót dung dịch HCl
vào cốc đựng Na2CO3 và quan sát, nêu
hiện tượng
GV y/c HS viết phương trình phản ứng
hóa học, phương trình ion
GV làm thí nghiệm tương tự với
CaCO3
GV y/c HS viết phương trình phản ứng
hóa học phương trình ion và rút ra kết
luận
AgCl(r) + 2 NH3 [Ag(NH3)2]Cl Phương trình ion rút gọn:
AgCl(r) + 2NH3 [Ag(NH3)2]+ + Cl
-3- Phản ứng tạo thành chất khí
Na2CO3+2HCl2NaCl + CO2+ H2O Phương trình ion rút gọn :
CO32- + 2H+ CO2+ H2O CaCO3(r)+ 2HClCaCl2+CO2+ H2O Phương trình ion rút gọn :
CaCO3(r) + 2H+ Ca2+ + CO2+ H2O
Hoạt động 2: Tổng kết bài học
=> Trong phương trình ion thu gọn,
các chất kết tủa, chất khí, chất điện li
yếu viết dạng phân tử, chất điện li
mạnh viết dạng ion
Kết luận:
Phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion
Phản ứng chỉ xảy ra khi có ít nhất một trong các điều kiện sau:
- Tạo thành chất kết tủa
- Tạo thành chất khí
- Tạo thành chất điện li yếu
5 Củng cố và hướng dẫn về nhà
* Củng cố
Y/c HS ghi nhớ khái niệm phản ứng trao đổi ion và điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch
* Hướng dẫn về nhà
Làm BT SGK Tr.20
6 Rút kinh nghiệm, bổ sung sau khi dạy