- KhuyÕn khÝch ®éng viªn cã thµnh tÝch v¬n lªn, nh¾c nhë trong kÞp thêi häc sinh cha tiÕn bé... §èi víi gi¸o viªn.[r]
Trang 1CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do -Hạnh phúc
-SỔ
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Họ và tên giáo viên: HOÀNG VĂN THẮNG
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI HUYỆN :SÔNG LÔ - TỈNH : VĨNH PHÚC
Trang 2A Kế hoạch chung.
1 Nhiệm vụ công tác :
Dạy Văn lớp 8 A - B
- học sinh :
Xếploại
Lớp
8b
I Những đặc điểm về điều kiện giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh.
- Thuận lợi : Cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy- học khang trang.Đặc biệt nhà trờng và địa phơng luôn quan tâm tạo điều kiện tốt để GV và HS hoàn thành tốt nhiệm vụ
- Khó khăn : Tài liệu tham khảo cho hs còn nhiều hạn chế , do ảnh hởng của cơ chế thị trơng nên đa số hs còn cha thực sự yêu thích môn học nh trớc
đây
II Biện pháp nâng cao chất lợng giảng dạy,thực hiện chỉ tiêu chuyên môn.
- Yêu cầu đối với học sinh: - Đi học đều có đủ sách vở,đồ dùng học tập Ghi chép bài đầy đủ ,chú ý nghe giảng, làm bài tập đầy đủ ở nhà ,thuộc bài trớc khi đến lớp ,soạn trớc bài mới theo yêu cầu
-Yêu cầu đối với giáo viên:
- GV thờng xuyên tự bồi dỡng để nâng cao chuyên môn nghiệp vụ đồng thời luôn có ý thức học hỏi đồng nghiệp, tập huấn đầy đủ các chuyên đề do cụm ,phòng tổ chức
Trang 3Trong quá trình giảng dạy lấy hs làm trung tâm ,định hớng để HS tự giác tiếp nhận kiến thức
- Tăng cờng kiểm tra đánh giá thờng xuyên ,kiểm tra định kì,để có
ph-ơng hớng điều chỉnh việc dạy và học
Chỉ tiêu chuyên môn: (Nh chỉ tiêu trong kế hoạch môn ngữ văn ) 75% từ
TB trở lên
III Phần bổ sung chỉ tiêu ,biện pháp :
B Mục đích yêu cầu.
Môn Ngữ văn có vị trí đặc biệt trong việc thực hiện mục tiêu chung của tr-ờng THCS : góp phần hình thành những con ngời có trình độ, học vấn PTCS, chuẩn bị cho họ ra đời hoặc tiếp tục học lên bậc cao hơn Đó là những con ngời có ý thức tự tu dỡng, biết yêu thơng, quý trọng gia đình, bè bạn; có lòng yêu nớc, yêu CNXH, biết hớng tới t tởng tình cảm cao đẹp nh lòng nhân ái, tinh thần tôn trọng lẽ phải, công bằng, căm ghét cái xấu, cái ác Đó là con ngời biết rèn luyện để có tính tự lập, có t duy sáng tạo, bớc đầu có năng lực cảm thụ giá trị chân- thiện- mĩ trong nghệ thuật , trớc hết là trong văn học, năng lực thực hành và năng lực sử dụng tiếng Việt nh một công cụ để giao tiếp Đó cũng là có ham muốn đem tài trí của mình cống hiến cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Từ mục tiêu khái quát trên, môn ngữ văn 8 có mục đích yêu cầu cụ thể :
chủ đề I
ôn tập về từ loại
- Sau khi học xong chuyên đề này HS cần đạt đợc một số kiến thức và kĩ
năng sau:
- Giúp Học sinh nắm chắc kiến thức về số từ,đại từ,quan hệ từ,lợng từ,phó từ -Vận dụng phù hợp trong nói và viết - hiểu đợc các đặc điểm của các loại trợ từ,thán từ,tình thái từ
- Vận dụng vào giải quyết một số bài tập
Trang 4chủ đề II
Dấu câu và tác dụng của dấu câu
- Sau khi học xong chuyên đề này Học sinh nắm đợc các loại dấu câu và tác dụng của chúng trong văn bản nghệ thuật -tác dụng thể hiện mà có thể từ ngữ không diễn đạt đợc
- Sử dụng thành thạo dấu câu trong nói và viết
chủ đề III nghệ thuật lập luận trong văn nghị luận
- Sau khi học xong chuyên đề này Học sinh nắm đợc các kiến thức và kĩ năng sau:
+ Hiểu thế nào là văn nghị luận-đặc trng của văn nghị luận
+ Thế nào là lập luận ,vai trò,hiệu quả ,tác dụng của nghệ thuật lập luận trong việc biểu hiện nội dung t tởng và ý nghĩa của tác phẩm
chủ đề IV
Một số yếu tố hình thức nghệ thuật chủ yếu khi
phân tích thơ trữ tình
- Sau khi học xong chuyên đề này HS cần nắm đợc:
+ Những yếu tố hình thức nghệ thuật mà các nhà thơ thờng dùng để biểu hiện tình cảm t tởng của mình trong thơ trữ tình và những điều cần chú ý khi phân tích các yếu tố nghệ thuật đó
+ Biết vân dụng những hiểu biết có đợc để phân tích một số tác phẩm thơ trữ tình
chủ đề V vai trò và tác dụng của một số biện pháp tu từ tiếng việt qua thực hành phân tích tác phẩm văn học
- sau khi học xong chuyên đề này HS nắm đợc một số kiến thức và kĩ năng sau:
+ Hệ thống đợc các biện pháp tu từ tiếng việt đã đợc học ,hiểu biết thêm về một số biện pháp tu từ tiếng việt thông dụng khác cha có trong chơng trình + Vận dụng các biện pháp tu từ vào phân tích một số tác phẩm văn học
Trang 5+ Nhận diện các biện pháp tu từ đợc sử dụng trong các văn bản.
chủ đề Vi
ôn tập các kiểu câu phân loại theo mục đích nói
- Sau khi học xong chuyên đề này HS đạt đợc một số kiến thức và kĩ năng
sau:
+ Hệ thống các câu phân loại theo mục đích nói
+ Vận dụng lý thuyết vào làm bài tập
+ Rèn kĩ năng sử dụng các kiểu câu đúng theo mục đích nói
phân phối chơng trình môn tự chọn ngữ văn 8
1.
chủ đề :I
Ôn tập danh từ ,động từ ,tính từ
2 Số từ ,đại từ, quan hệ từ
3 Ôn tập lợng từ, phó từ
4 Luyện tập từ loại
5 Trợ từ ,thán từ,tình thái từ
6 Bài tập tổng hợp
7 chủ đề :II
ôn tập dấu câu : dấu chấm ,chấm than
8 Dấu gạch ngang ,dấu chấm lửng
9 Bài tập về dấu câu
10 Bài tập về dấu : ngoặc đơn ,ngoặc kép ,hai chấm
11 Ôn tập dấu ngoặc đơn
12 Bài tập về dấu câu
chủ đề :III
Nghệ thuật lập luận trong văn nghị luận
13 nghệ thuật lập luận trong văn nghị luận
14 Nghệ thuật lập luận (tiếp)
15 Vai trò của lập luận
Trang 616 Vai trò của lập luậnủtong văn nghị luận
17 vai trò của lập luận (tiếp)
18 chủ đề : IV
Một số yếu tố hình thức nghệ thuật
19 Một số yếu tố hình thức nghệ thuật
20 Một số yếu tố hình thức nghệ thuật
21 Luyện tập
22 Bài tập thực hành
23 Bài tập thực hành
24 chủ đề : V
Vai trò và tác dụng của một số biện pháp tu từ
25 Vai trò và tác dụng của một số biện pháp tu từ
26 Bài tập về phếp tu từ
27 Bài tập về phếp tu từ
28 Luyện tập về phép tu từ
29 Luyện tập về phép tu từ
30 chủ đề : VI
ôn tập về các kiểu câu phân loại theo mục đích nói
31 ôn tập về các kiểu câu phân loại theo mục đích nói
32 Bài tập về câu theo mục đích nói
33 Bài tập về câu theo mục đích nói
34 kiểm tra 1 tiết
35 ôn tập học kì
Kế hoạch môn tự chọn Ngữ Văn 7
A.Kế hoạch chung.
1 Nhiệm vụ công tác :
Giảng dạy tự chọn 7a b
Học sinh :
Trang 7Xếploại
Lớp
7A
7B
I Những đặc điểm về điều kiện giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh.
- Thuận lợi : Cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy- học khang trang.Đặc biệt nhà trờng và địa phơng luôn quan tâm tạo điều kiện tốt để GV và HS hoàn thành tốt nhiệm vụ
- Khó khăn : Tài liệu tham khảo cho hs còn nhiều hạn chế , do ảnh hởng của cơ chế thị trơng nên đa số hs còn cha thực sự yêu thích môn học nh trớc
đây
II Biện pháp nâng cao chất lợng giảng dạy và thực hiện chỉ tiêu chuyên môn
a Đối với giáo viên
- Học tập và nghiên cứu kỹ nội dung chơng trình Dạy đúng phơng pháp
bộ môn, thày chủ đạo,trò chủ động
- Soạn giảng đúng phấn phối chơng trình và theo quy định của nhà trờng
áp dụng phơng pháp đã và đang đổi mới theo chơng trình mới với mục đích phù hợp, tiến bộ, có hiệu quả Chú trọng tới việc liên hệ thực tế trong từng bài giảng
- Lên lớp đầy đủ đúng giờ, làm việc nhiệt tình , kiến thức tinh giản, vững chắc , học sinh tiếp thu ngay tại lớp
- Tăng cờng các hình thức thức kiểm tra
- Phân loại đối tợng từng học sinh để có kế hoạch cụ thể bồi dỡng, giáo dục
- Có kế hoạch từng chơng để điều chỉnh phơng pháp, kiến thức cho có hiệu quả
- Khuyến khích động viên có thành tích vơn lên, nhắc nhở trong kịp thời học sinh cha tiến bộ
- Tích cực dự giờ, tham gia nhiệt tình các đợt hội giảng, học tập, kinh nghiệm, áp dụng sáng kiến một cách triệt để vào bài giảng, thờng xuyên bồi dỡng học sinh giỏi, thờng xuyên tham gia sinh hoạt tổ chuyên môn để rút kinh nghiệm
- Tăng cờng kiểm tra đầu giờ, tối thiểu 3 học sinh/1 tiết
- Thực hiện nghiêm túc quy chế kiểm tra chấm trả bài cho học sinh đúng kì hạn
Trang 8- Thờng xuyên lắng nghe ý kiến ngợc chiều của học sinh, phụ huynh học sinh để điều chỉnh phơng pháp dạy học
- Luôn có ý thức và tổ chức cho học sinh tham gia vào quá trình đánh giá kết quả học tập của mình và của bạn bè trong lớp, tăng cờng sử dụng các bài kiểm tra trắc nghiệm
b/ Đối với học sinh:
- Có đầy đủ SGK, vở ghi chép, dụng cụ học tập
- Học bài và làm bài đầy đủ theo hớng dẫn của giáo viên
- Xây dựng tập thể học sinh tích cực thi đua có tinh thần ham học hỏi, tự giác,sáng tạo trong học tập, có phơng pháp học tập hợp lý, khoa học và có chất lợng
- Trong lớp tích cực xây dựng bài, có thái độ nghiêm túc trong học tập, tự giác tìm tòi, học hỏi
- Tham gia tích cực, xây dựng CLB Văn của nhà trờng do Đoàn TN, liên đội
tổ chức
III Phần bổ sung chỉ tiêu ,biện pháp :
B Mục đích yêu cầu.
Môn Ngữ văn có vị trí đặc biệt trong việc thực hiện mục tiêu chung của tr-ờng THCS : góp phần hình thành những con ngời có trình độ, học vấn PTCS, chuẩn bị cho họ ra đời hoặc tiếp tục học lên bậc cao hơn Đó là những con ngời có ý thức tự tu dỡng, biết yêu thơng, quý trọng gia đình, bè bạn; có lòng yêu nớc, yêu CNXH, biết hớng tới t tởng tình cảm cao đẹp nh lòng nhân ái, tinh thần tôn trọng lẽ phải, công bằng, căm ghét cái xấu, cái ác Đó là con ngời biết rèn luyện để có tính tự lập, có t duy sáng tạo, bớc đầu có năng lực cảm thụ giá trị chân- thiện- mĩ trong nghệ thuật , trớc hết là trong văn học, năng lực thực hành và năng lực sử dụng tiếng Việt nh một công cụ để giao tiếp Đó cũng là có ham muốn đem tài trí của mình cống hiến cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Từ mục tiêu khái quát trên, môn ngữ văn 7 có mục đích yêu cầu cụ thể :
Chủ đề 1:
Rèn kĩ năng tạo lập văn bản
- Giúp hs củng cố các kĩ năng cần có khi tạo lập văn bản
- - Rèn kĩ năng xây dựng đoạn văn
- Giúp hs củng cố kiến thức tiếng việt ,phân biệt đợc từ láy ,từ ghép
Trang 9- Rèn kĩ năng làm văn biểu cảm
Chủ đề 2 Văn biểu cảm và luyện tập làm văn chứng minh
-Giúp hs củng cố lại kiến thức văn biểu cảm
- Rèn kĩ năng làm văn biểu cảm,cảm thụ tác phẩm
- Bồi dỡng ý thức học tập bộ môn
Chủ đề 3
ôn tập các loại câu và ôn văn nghị luận giải thích
- Giúp hs hệ thống lại câu : câu rút gọn câu đặc biệt
- Biết phân biệt hai loại câu trên
- Rèn kĩ năng xác định câu cho hs
- Nắm chắc các bớc làm văn nghị luận giải thích
Chủ đề 4
- HS nắm đợc các yếu tố cơ bản của văn nghị luận
- Bớc đầu biiết xác định các yếu tố đó
- HS thấy đợc mối quan hệ giữa các yếu tố trong văn nghị luận
- Biết tìm hiểu đề và lập dàn ý cho bài văn nghị luận
Chủ đề 5
Sau khi học xong chuyên đề này hs nắm đợc mục đích tính chất và các yếu tố của phép lập luận chứng minh
Ôn lại những kiến thức cần thiết về tạo lập văn bản về văn nl chứng minh
Xây dựng dàn ý cho bài văn chứng minh
Chủ đề 6
Nghị luận giải thích và ôn tập về ca dao tục ngữ
- Hs nắm đợc mục đích tính chất và các yếu tố của phép lập luận giải thích
- ôn lại các bài ca dao đã học và tục ngũ nắm chắc nội dung nghệ thuật
Trang 10
Phân phối chơng trình tự chọn 7
1 Rèn kĩ năng tạo lập văn bản
2 Rèn kĩ năng diệnvà sử dụng từ láy
3 Luyện tập làm văn bản biểu cảm
4 Luyện tập viết văn biểu cảm
5 Làm bài tập về từ ghép từ láy
6 Luyện tập về từ ghép
7 Luyện tập làm văn bản biểu cảm
8 Luyện tập làm văn bản biểu cảm
9 Văn chứng minh
10 Rèn kĩ năng làm văn chứng minh
11 Luyện tập về trạng ngữ,làm văn cứng minh
12 Luyện tập làm văn nl chứng minh
13 Luyện tập câu rút gon ,câu đặc biệt
14 ôn tâp văn nghị luận
15 ôn tập văn giải thích
16 Rèn kĩ năng làm văn nghị luận
17 ôn tập tục ngữ
18 Kiểm tra chuyên đề
19 Nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc trng văn nghị luận
20 Yếu tố cơ bản của văn nghi luận
21 Mối quan hệ giữa các yếu tố trong văn nghị luận
22 Tìm hiểu đề và lập dàn ý cho bài văn nghị luận
23 Luyện tập về phơng pháp lập luận trong văn ghị luận
25 Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh
26 Cách thức cụ thể trong việc làm văn nghị luận chứng minh
27 Tập làm dàn ý cho văn chứng minh
28 Tập dựng đoạn ,tập nói văn bản nl chứng minh
29 Viết bài văn chứng minh
30 Tìm hiểu cách thức cho bài văn lập luận giải thích
31 Cách làm văn lập luận giải thích
32 Luyện viết bài văn giải thích
33 ôn tập về ca dao –tục ngữ
34 ôn tập về ca dao –tục ngữ
35 ôn tập về ca dao –tục ngữ
36 Kiểm tra 1 tiết
Kế hoạch môn tự chon Ngữ Văn 6
Trang 11A Kế hoạch chung.
1 Nhiệm vụ công tác :
Dạy Văn lớp 6B
- học sinh :
Xếploại
Lớp
I Những đặc điểm về điều kiện giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh.
- Thuận lợi : Cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy- học khang trang.Đặc biệt nhà trờng và địa phơng luôn quan tâm tạo điều kiện tốt để GV và HS hoàn thành tốt nhiệm vụ
- Khó khăn : Tài liệu tham khảo cho hs còn nhiều hạn chế , do ảnh hởng của cơ chế thị trơng nên đa số hs còn cha thực sự yêu thích môn học nh trớc
đây
II Biện pháp nâng cao chất lợng giảng dạy và
thực hiện chỉ tiêu chuyên môn
a Đối với giáo viên
- Học tập và nghiên cứu kỹ nội dung chơng trình Dạy đúng phơng pháp
bộ môn, thày chủ đạo,trò chủ động
- Soạn giảng đúng phấn phối chơng trình và theo quy định của nhà trờng
áp dụng phơng pháp đã và đang đổi mới theo chơng trình mới với mục đích phù hợp, tiến bộ, có hiệu quả Chú trọng tới việc liên hệ thực tế trong từng bài giảng
- Lên lớp đầy đủ đúng giờ, làm việc nhiệt tình , kiến thức tinh giản, vững chắc , học sinh tiếp thu ngay tại lớp
Trang 12- Tăng cờng các hình thức thức kiểm tra
- Phân loại đối tợng từng học sinh để có kế hoạch cụ thể bồi dỡng, giáo dục
- Có kế hoạch từng chơng để điều chỉnh phơng pháp, kiến thức cho có hiệu quả
- Khuyến khích động viên có thành tích vơn lên, nhắc nhở trong kịp thời học sinh cha tiến bộ
- Tích cực dự giờ, tham gia nhiệt tình các đợt hội giảng, học tập, kinh nghiệm, áp dụng sáng kiến một cách triệt để vào bài giảng, thờng xuyên bồi dỡng học sinh giỏi, thờng xuyên tham gia sinh hoạt tổ chuyên môn để rút kinh nghiệm
- Tăng cờng kiểm tra đầu giờ, tối thiểu 3 học sinh/1 tiết
- Thực hiện nghiêm túc quy chế kiểm tra chấm trả bài cho học sinh đúng kì hạn
- Thờng xuyên lắng nghe ý kiến ngợc chiều của học sinh, phụ huynh học sinh để điều chỉnh phơng pháp dạy học
- Luôn có ý thức và tổ chức cho học sinh tham gia vào quá trình đánh giá kết quả học tập của mình và của bạn bè trong lớp, tăng cờng sử dụng các bài kiểm tra trắc nghiệm
b/ Đối với học sinh:
- Có đầy đủ SGK, vở ghi chép, dụng cụ học tập
- Học bài và làm bài đầy đủ theo hớng dẫn của giáo viên
- Xây dựng tập thể học sinh tích cực thi đua có tinh thần ham học hỏi, tự giác,sáng tạo trong học tập, có phơng pháp học tập hợp lý, khoa học và có chất lợng
- Trong lớp tích cực xây dựng bài, có thái độ nghiêm túc trong học tập, tự giác tìm tòi, học hỏi
- Tham gia tích cực, xây dựng CLB Văn của nhà trờng do Đoàn TN, liên đội
tổ chức
III Phần bổ sung chỉ tiêu ,biện pháp :
B Mục đích yêu cầu.
Môn Ngữ văn có vị trý đặc biệt trong việc thực hiện mục tiêu chung của tr-ờng THCS : góp phần hình thành những con ngời có trình độ, học vấn PTCS, chuẩn bị cho họ ra đời hoặc tiếp tục học lên bậc cao hơn Đó là những con ngời có ý thức tự tu dỡng, biết yêu thơng, quý trọng gia đình, bè bạn; có lòng yêu nớc, yêu CNXH, biết hớng tới t tởng tình cảm cao đẹp nh lòng nhân ái, tinh thần tôn trọng lẽ phải, công bằng, căm ghét cái xấu, cái ác Đó là con ngời biết rèn luyện để có tính tự lập, có t duy sáng tạo, bớc đầu có năng lực cảm thụ giá trị chân- thiện- mĩ trong nghệ thuật , trớc hết là trong văn học,