1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIAO AN NGU VAN 7 CHUAN KIEN THUC KY NANG MOI

78 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 37,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung : Văn bản ‘ cổng trường mở ra’’ giúp ta hiểu : - Những tình cảm dịu ngọt người mẹ dành cho con ; - Tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ - Vai trò của nhà trường đối với th[r]

Trang 1

GIÁO ÁN MỚI Ngữ văn 7 chuẩn mới tự làm theo chuẩn kiến thức đầy đủ kỹ năng sống 2013

- Lời văn biểu hện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản

1 Giáo viên: Sgk, Sgv, những bài thơ về tình cảm mẹ con

2 Học sinh: soạn bài theo câu hỏi trong SGK

IV Phương pháp : Đàm thoại – Phân tích – Giảng bình Kĩ thuật đông não.

- Thảo luận nhóm: chia sẻ nhận thức về vai trò của nhà trường đối với thế hệtrẻ

V Tiến trình bài giảng:

Trang 2

1 Ổn định tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ:(2’)Hướng dẫn học sinh cách chuẩn bị sách vở + Cách

soạn bài

3 Bài mới :(40’)

* Giới thiệu bài bằng phương pháp vấn đáp + thuyết trình

Gv đặt câu hỏi: Trong ngày khai trường đầu tiên ai đưa em đến trường? Em

thấy đêm hôm trước đó mẹ đã làm gì?

Có thể em thấy mẹ làm gì nhưng mẹ nghĩ gì thì có thể các em không thể

biết được, hôm nay học bài văn này các em sẽ biết được điều đó

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

*Hoạt động 1 :(1’)Phương pháp thuyết trình, kĩ

thuật động não

GV giới thiệu : GD có vai trò to lớn đối với sự

phát triển của xã hội ở Việt Nam ngày nay , Giáo

dục đã trở thành sự nghiệp của toàn xx hội

“Cổng trường mở ra” là một văn bản nhật dụng

đề cập đến những mối quan hệ giữa gia đình, nhà

Gv đọc mẫu  gọi học sinh đọc một lần

? Văn bản trên có những từ khó hiểu nào ?

- nhạy cảm, xe thiết giáp,dặm ?

? Văn bản này viết về cái gì? Việc gì? - Gv gợi

Lí Lan

II Đọc - Hiểu văn bản.

1 Đọc – Chú thích

2 Kết cấu bố cục

Trang 3

+ Nỗi nhớ của mẹ về ngày khai trường năm xưa.

+ Tầm quan trọng của nhà trường với thế hệ trẻ

* Hoạt động 3: (20’) : Phương pháp vấn đáp,

thuyết trình, giảng bình Kĩ thuật động não

? Đêm trước ngày khai trường của con tâm trạng

người mẹ và con có gì giống và khác nhau?

? Nó thể hiện qua những chi tiết nào?

- Mẹ:

+ Lo lắng, thao thức, không ngủ được.

+ Không tập trung được vào việc gì cả.

+ Nhìn con ngủ Mẹ sắp lại sách vở cho con

+ Lên giường và trằn trọc.

+ Mẹ không lo nhưng vẫn không ngủ được.

- Con:

+ Vô tư, nhẹ nhàng, thanh thản.

+ Giấc ngủ đến dễ dàng như uống một li sửa, ăn

một cái kẹo.

+ Gương mặt thanh thoát

- Mẹ đang nôn nao nghĩ về ngày khai trường đầu

tiên của mình

- Bâng khuâng, xao xuyến

- Ngày đó mẹ: Nôn nao, hồi họp, chơi vơi, hốt

hoảng

=> Làm nổi bật tâm trạng người mẹ trước đêm

khai trường của con

? Vì sao người mẹ lại có tâm trạng đó?

? Theo em vì sao người mẹ lại không ngủ được?

Gv gợi ý-> hs trả lời

Người mẹ không ngủ được vì lo lắng cho con

hay vì người mẹ đang nôn nao nghĩ về ngày khai

trường đầu tiên của mình

? Từ việc phân tích trên bằng ngôn từ của mình

em hãy nêu nen suy nghĩ và tình cảm của mình

về hình ảnh người mẹ?

HS tự bộc lộ

GV bình: Có thể nói không một sự quan tâm nào,

không một tình cảm nào lớn hơn cao quí hơn tình

mẫu tử

? Khi nhớ lại ngày đầu tiên cắp sách đến trường

tâm trạng người mẹ như thế nào?

3 Phân tích

a Tâm trạng hai mẹ con trước ngày khai trường của con.(10’)

- Trằn trọc, thao thức, không ngủ được, suy nghĩ triền miên.+ Tin đứa con của mẹ

-> Người mẹ giàu tình yêu thương con và đức hi sinh

Trang 4

- Mẹ bâng khuâng, xao xuyến

? Còn ngày đó thì tâm trạng người mẹ như thế

nào ?

- Mẹ nôn nao hồi hộp, sau đó thì chơi vơi, hốt

hoảng khi cổng trường đóng lại

GV: Với tâm trạng ấy mẹ lại càng bâng khuâng

xao xuyến không ngủ được Mẹ nghĩ & liên

tưởng đến ngày khai trường ở Nhật Bản - Ngày

lễ trọng đại của toàn xã hội Và mong sao nước

mình cũng được Vì ngày khai trường là biểu

hiện của sự quan tâm , chăm sóc của người lớn ,

của toàn xã hội đối với trẻ em , đối với tương lai

Này mai mẹ sẽ đưa con đến trường , đưa con vào

đời với niềm tin và hy vọng vào con yêu của

mẹ

? Trong bài văn có phải người mẹ đang nói trực

tiếp với con không?

- Mẹ đang nói với chính bản thân mình

? Cách viết này có tác dụng gì?

- Người mẹ đang tự ôn lại kỉ niệm của riêng

mình, làm nổi bật được tâm trạng, khắc họa được

tâm lí, tình cảm, những điều sâu thẳm khó nói

- ước mơ, khát vọng bay bổng

- Nhà trường là tất cả tuổi thơ ccủa một con

người

? Em hãy liên hệ và nêu nhận xét của mình về

môi trường giáo dục của nước ta hiện nay ?

HS tự bộc lộ GV bổ xung

* Hoạt động 4 : (10’) : Phương pháp đàm thoại ,

giảng bình Kĩ thuật động não

? Qua phân tích tìm hiểu em hãy trình bày hiểu

biết của em về văn bản trên ?

HS trả lời GV khái quát chốt

b Tầm quan trọng của nhà trường với thế hệ trẻ.(10’)

Mang lại tri thức, tình cảm, tư tưởng, đạo lí, tình bạn, tình thầy trò

Trang 5

+ Trìu mến quan sát những việc làm của cậu

học trò ngày mai vào lớp một ( giúp mẹ thu dọn

đồ chơi, háo hức về ngày mai thức dậy cho kịp

giờ )

+Vỗ về để con ngủ ,xem lại nghwngx thứ đã chuẩn bị cho con ngày mai đén trường

? Nét đặc sắc về nghệ thuật của văn bản ? HS trả lời GV chốt HS đọc ghi nhớ SGK * Hoạt động 5 : (4’) - Phương pháp vấn đáp HĐN HS đọc bài tập 1 SGK GV hướng dẫn HS trả lời miệng 4 Tổng kết : 4.1 Nội dung : Văn bản ‘ cổng trường mở ra’’ giúp ta hiểu : - Những tình cảm dịu ngọt người mẹ dành cho con ; - Tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ - Vai trò của nhà trường đối với thế hệ trẻ và đối với xã hội 4.2 Nghệ thuật : - Lựa chọn hình thức tự bạch như những dòng nhật kí của người mẹ nói với con - Sử dụng ngôn ngữ biểu cảm 4.3.Ghi nhớ ( SGK) III Luyện tập Bài tập 1 (SGK- tr 9) 4 Củng cố: (1’) GV nhắc lại nội dung bài học 5 Hướng dẫn về nhà: (2’) : - Làm tốt bài tập 2 tiết sau kiểm tra - Soạn bài Mẹ tôi Tìm những câu tục ngữ, ca dao về mẹ tiết sau kiểm tra. * Rút kinh nghiệm. ………

………

………

………

7a

7b

7c

Tiết 2 : Văn bản

MẸ TÔI

Trang 6

(Trích Những tấm lòng cao cả - ÉT-MÔN-ĐÔ-ĐƠ A-MI-XI)

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Qua bức thư của một người cha gửi cho đứa con mắc lỗi với mẹ, hiểu tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng đối với mỗi người

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Sơ giản về tác giả Ét-môn-đô đơ A-mi-xi

- Cách giáo dục vừa nghiêm khắc, vừa tế nhị, có lí và có tình của người cha khi con mắc lỗi

- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư

2 Kỹ năng:

- Đọc – hiểu một văn bản viết dưới hình thức một bức thư

- Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha (tác giả bức thư) và người mẹ nhắc đến trong bức thư

* Kĩ năng sống: - Tự nhận thức và xác định được giá trị của lòng nhân ái,

tình thương và trách nhiệm cá nhân với hạnh phúc gia đình

- Giao tiếp, phản hồi / lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng, cảm nhận của bản thân về các ứng xử thể hiện tình cảm của các nhân vật, giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản

3 Thái độ; Giáo dục tình cảm yêu thương, kính trọng cha mẹ

III Chuẩn bị:

1 Gv: Soạn giáo án , sgk, sgv

2 Hs: Soạn, tìm hiểu thơ, ca dao viết về mẹ

IV Phương pháp: - Động não: Suy nghĩ về ý nghĩa và cách ứng xử thể hiện

tình cảm của các nhan vật trong truyện

- Thảo luận nhóm, kĩ thuật trình bày 1 phút về những giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản

- Cặp đôi chia sẻ suy nghĩ về lòng nhân ái, tình thương và hạnh phúc gia đình

V Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’): ? Tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày

khai giảng vào lớp một của con? Em hểu gì về ý nghĩa của văn bản?

* Đáp án : - Bồn chồn lo lắng suy nghĩ về việc làm cho ngày đầu tiên con

đi học thật sự có ý nghĩa & xúc động hồi tưởng lại kỉ niệm sâu đậm không thể nào quên của bản thân về ngày đầu tiên đi học

- VB thể hiện tầm lòng, tình cảm của người mẹ đối với con, đồng thời nêu lên vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống của mỗi con người

3 Bài mới: (35’)

Trang 7

* Giới thiệu bài(1’) : Phương pháp thuyết trình.

Có những lúc những câu nói vô tình của chúng ta đã làm cha mẹ phiềnlòng nhưng chúng ta không biết được và nhờ sự giúp đỡ của cha mẹ mà chúng ta nhận ra và sửa chữa được sai lầm của mình Đó chính là nội dung của văn bản “ Mẹ tôi”

Hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu chú thích

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1: (2’) Phương pháp

thuyết trình, vấn đáp , kĩ thuật động não

? Dựa vào phần chú thích SGK em hãy

giới thiệu đôi nét về tác giả ét đô đơ

? Văn bản là một bức thư bố viết cho

con đề cập đến việc con xúc phạm mẹ,

theo em cần phải đọc với giọng như thế

sinh tìm hiểu văn bản PP đàm thoại ,

thuyết trình, giảng bình, Kĩ thuật động

não,

? văn bản được viết theo hình thức nào?

? Văn bản là bức thư bố gửi cho con sao

lại lấy nhan đề là Mẹ tôi?

I Giới thiệu chung

1 Tác giả: ( 1846 – 1908 ) ông

là nhà văn I-ta-li-a “ Những tấm lòng cao cả” là tác phẩm nổi

tiếng nhất trong sự nghiệp sáng tác của ông Cuốn sách gồm nhiều mẩu chuyện có ý nghĩa giáo dục sâu sắc trong đó nhân vật trung tâm là một thiếu niên được viết bằng một giọng văn hồn nhiên trong sáng

2 Tác giả: Văn bản gồm hai

phần: Phần mộtlà lời kể của ri-cô ,phần hai là toàn bộ bức thưcủa người bố gửi cho con trai là en- ri- cô

En-II Đọc - hiểu văn bản

Trang 8

HS : Nội dung trong văn bản đều nói về

tấm lòng sự hi sinh cao cả của người mẹ

dành cho con -> làm nổi bật hình

tượng người mẹ

? Văn bản gồm những nội dung chính

nào?

HS :

- Thái độ của bố với Ê-ri-cô

- Hình tượng người mẹ En-ri-cô

? Qua bài văn em thấy thái độ của bố

đối với En-ri-cô như thế nào ? Dựa vào

đâu mà em biết ?

HS :- Buồn bã, tức giận, đau đớn

- Thể hiện: Lời lẽ

Lí do của thái độ đó là gì ?

HS : - Ông có thái độ đó vì En-ri-cô đã

xúc phạm mẹ khi cô giáo đến thăm

? Theo em điều gì khiến E-ri-cô xúc

động vô cùng khi đọc thư bố?

- Học sinh thảo luận tìm ra ba đáp án

trong 5 lí do nêu ở câu hỏi 4 ở sgk

- Ê-ri-cô xúc động khi đọc thư bố vì:

+ Bố gợi lại kỉ niệm giữa mẹ và Ê-ri-cô

+ Vì thái độ kiên quyết và nghiêm khắc

của bố

+ Vì những lời nói chân tình và sâu sắc

của bố

? Em có suy nghĩ và nhận xét gì về

khuyết điểm của En- ri- cô cũng như

thái độ của bố En- ri – cô?

HS tự suy nghĩ và bộc lộ

GV : En ri- cô mắc phải khuyết điểm rất

lớn cậu bé không những làm tổn thương

mẹ mình mà còn làm tổn thương cả cô

giáo người mẹ ths hai dẫ cho em cả tri

thứ lẫn đạo đức Bài học về cách ứng

xử trong gia đình, nhà trường và xã hội

? Vì sao bố E-ri-cô không nói trực tiếp

với con mà lại viết thư? Em có nhận xét

gì về cách giáo dục con của người cha ?

3.1 Thái độ của bố đối với Ê ri cô.

- Khi biết Ê-ri-cô xúc phạm

mẹ trước mặt cô giáo bố Buồn

bã, tức giận, đau đớn

- Bố En-ri-cô là một người cha

có tình cảm sâu sắc rất yêu thương con song ông cũng rất nghiêm khắc trước khuyết điểm của con và cách dạy con của ôngcũng thật kín đáo và tế nhị

- Không làm người mắc lỗi mất

Trang 9

- Tình cảm sâu sắc của bố kín đáo và tế

nhị

- Không làm người mắc lỗi mất lòng tự

trọng

GV bình và chốt: Qua những dòng thư

dạt dào tình cảm tác giả đã giúp người

đọc hiểu được bố En- ri – cô là một

người cha có tình cảm sâu sắc rất yêu

thương con song ông cũng rất nghiêm

khắc trước khuýêtt điểm của con và

cách dạy con của ông cũng thật kín đáo

và tế nhị không làm người mắc lỗi mất

lòng tự trọng

? Mẹ En-ri-cô là người như thế nào?

Làm cách nào bố aen – ri – cô đã giúp

cậu hiểu rõ tình cảm của mẹ mình ? em

hãy nêu nhân xét của mình ?

HS thảo luận trả lời

GV bình : Có lẽ không một tình cảm

nào, một sự yêu thương nào bằng tình

cảm,sự yêu thương của người mẹ dành

cho con

? Thái độ của En- -ri- cô như thế nào khi

đọc thư của bố viết cho mình ? Em hãy

liên hệ bản thân mình xem đã lần nào

mình mắc lỗi với mẹ chưa và bài học

mà em rút ra từ câu chuyện này là gì?

3.2 Hình tượng người mẹ En ri-cô.

- Hết lòng thương yêu con

- Sẳn sàng hi sinh hạnh phúc kể

cả tính mạng cho con

3.3 Câu bé En- ri - cô.

- Hối hận và xúc động quyết tâmsửa lỗi

4 Tổng kết

4.1 Nội dung : - Qua bức thư

người bố viết cho con khi con mắc khuyết điểm

- Tác giả muốn người đọc hiểu được người mẹ có một vai trò vôcùng quan trọng trong gia đình

Vì vậy tình thương yêu , kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng nhất đối với mỗi con người

4.2 Nghệ thuật :

- Sáng tạo nên hoàn cảnh xẩy ra chuyện: En – ri - cô mắc lỗi với

Trang 10

HS trả lời GV chốt

HS đọc ghi nhớ trong SGK

mẹ

- Lồng trong câu chuyện một bức thư có nhiều chi tiết khắc hoạ người mẹ tận tuỵ ,giàu đức

hi sinh hết lòng vì con

- Lựa chọn hình thức biểu cảm trực tiếp có ý nghĩa giáo dục ,thể hiện thái độ nghiêm khắc của người cha đối với con

4.3 Ghi nhớ : (SGK)

4 Củng cố: (3’)

- Hướng dẫn hs tìm hiểu phần đọc thêm

- Đọc phần ghi nhớ

5 Hướng dẫn về nhà: (2’)

- Làm kĩ bài tập

- Học bài cũ

- Soạn, tìm hiểu tiết: Từ ghép.

E Rút kinh nghiệm

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6,7,8,9 SOẠN THEO SÁCH CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG MỚI

ĐẦY ĐỦ CÁC KỸ NĂNG THEO SÁCH CHUẨN KIẾN THỨC

ĐT 0168.921.8668

Trang 11

LỚP TIẾT NGÀY DẠY TỔNG SỐ VẮNG 7a

- Có ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lý

Lưu ý: Học sinh đã học về từ ghép ở Tiểu học nhưng chưa tìm hiểu

sâu về các loại từ ghép

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Cấu tạo của từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập

- Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập

2 Kỹ năng:

- Nhận diện các loại từ ghép

- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ

- Sử dụng từ: dùng từ ghép chính phụ khi cần diễn đạt cái cụ thể, dùng

từ ghép đẳng lập khi cần diễn đạt cái khái quát

Trang 12

* Kĩ năng sống: + Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ ghép phù hợp

với thực tiễn giao tiếp của bản thân

+ Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá

nhân về cách sử dụng từ ghép

3 Thái độ: Tích hợp với hai văn bản đã học để thấy được tác dụng của từ

ghép trong văn bản viết,

III Chuẩn bị :

1 Giáo viên: Nghiên cứu, soạn bài, bảng phụ

2 Học sinh: đọc, tìm hiểu sgk

IV Phương pháp:

- Phân tích các tình huống mẫu để hiểu cấu tạo và cách dùng từ ghép.

- Thực hành có hướng dẫn: sử dụng từ ghép theo những tình huống cụ

thể.

- Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết

thực về giữ gìn sự trong sáng trong dùng từ ghép.

V Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ : (2’) Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới: (35’)

* Giới thiệu bài: (1’) PP vấn đáp nêu vấn đề GV giúp HS nhớ lại kiến thức

cũ Ở lớp 6 các em đã được làm quen với khái niệm từ ghép một em hãy

nhắc lại cho cô ? Thế nào là từ ghép ?

HS trả lời GV khái quát : Từ ghép là một từ phức được tạo ra bằng cách

ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa Và bây giờ chúng ta đi tìm hiểu

sâu hơn về từ ghép đó là cấu tạo và nghĩa của các loại từ ghép.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1: (5’) Tìm hiểu cấu tạo của các

loại từ ghép.PP vấn đáp nêu vấn đề, qui nạp

Kĩ thuật động não

GV treo bảng phụ Gọi HS đọc ngữ liệu

Gv hướng dẫn học sinh phân tích

? Trong từ ghép “ bà ngoại” “thơm phức”tiếng

nào là tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ, vị trí

mỗi tiếng như thế nào?

- Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau

bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính

? Hai từ “ quần áo” “Trầm bổng”có phân ra

tiếng chính, tiếng phụ không?

- Các từ này không phân ra tiếng chính, tiếng

Trang 13

? Từ việc phân tích em hiểu có mấy loại từ

ghép/ dó là những loại nào ? Hãy nêu khái

niệm của những từ ghép đs ?

HS nêu GV chốt sau đó gọi HS đọc SGH

* Hoạt động 2: (10’) PP Vân đáp, kĩ thuật học

theo góc Gv phân nhóm để HS thảo luận

- Nhóm 1 : Bài tập 1 (15)

- Nhóm 2 : Bài tập2 (15)

- Nhóm 3,4 : Bài tập 3

HS thảo luận cử đại diện các nhóm trả lời

GV nhận xet & chữa

Bài 1 :

Ghép C-P Xanh ngắt, nhà

máy

Chép Đ-L Chài lưới, cây cỏ

Bài 2 : Bút chì, thước kẻ , mưa rào

Bài 3 :Núi + sông -> Núi sông, Ham+ muốn

-> ham muốn

* Hoạt động 3: (5’) Tìm hiểu nghĩa của từ

ghép PP đàm thoại vấn đáp nêu vấn đề, qui

nạp Kĩ thuật động não

?: Hãy so sánh nghĩa của từ “bà ngoại” với

nghĩa của từ “bà” nghĩa của từ “thơm phức”

với nghĩa của từ “thơm”

HS : - Bà ngoại: người sinh ra mẹ

- Bà: nói chung

- Thơm phức: rõ ràng, cụ thể

- Thơm: nói chung

-> Tiếng chính giống nhau nhưng tiếng phụ

khác thì chúng có nghĩa khác nhau_> có tính

chất phân nghĩa

Gv: So sánh nghĩa của từ “quần áo” với nghĩa

của từ “quần” hoặc nghĩa của từ “áo”?

- Nghĩa của từ “quần áo”: nghĩa rộng hơn

- “Quần” hoặc “áo”: Nghĩa hẹp hơn

? Từ việc phân tích ngữ liệu em hiểu như thễ

nào lvề nghĩa của từ ghép chính phụ & từ

2 Ghi nhớ : (SGK-14)

II Nghĩa của từ ghép.

1 Khảo sát phân tích ngữ liệu

*Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính

- Nó có tính chất phân nghĩa

* Nghĩa cuả từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó

- Nó có tính chất hợp nghĩa

Trang 14

Học sinh đọc ghi nhớ ở sách giáo khoa.

* Hoạt động 4 : ( 15’) : Phương pháp vấn đáp

nêu vấn đề Kĩ thuật động não & học theo góc

GV phân nhóm cho HS thảo luận sau đó trình

ý nghĩa khái quát tổng hợp nên không thể đếm được

+ Bài 5: a Không phải vì : hoa

hồng là một loại hoa như hoa cúc, hoa lan Có nhiều loại hoa màu hồng như hoa dơn hồng, hoa dong riềg

+ Bài 6: “ Mát tay chỉ những người

có kinh nghiệm hoặc chuyên môn giỏi Ví dụ như “ Chị ấy nuôi lợn rất mát tay”

+ Bài 7 :

hơi nước

Máy

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6,7,8,9 SOẠN THEO

SÁCH CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG MỚI

Trang 15

ĐẦY ĐỦ CÁC KỸ NĂNG THEO SÁCH CHUẨN KIẾN THỨC

- Khái niệm liên kết trong văn bản

- Yêu cầu về liên kết trong văn bản

2 Kỹ năng:

- Nhận biế và phân tích liên kết của các văn bản

- Viết các đoạn văn, bài văn có tính liên kết

* Kĩ năng sống: - Tự nhận thức được vai trò của liên kết trong văn bản.

3 Thái độ : Tích hợp phần văn bản đã học (Cổng trường mở ra & Mẹ tôi).

III Chuẩn bị:

1 GV: Đọc, nghiên cứu, soan đoạn văn mẫu – trên bảng phụ

2 Học sinh: tìm hiểu nội dung

C Phương pháp:

- Nêu vấn đề, qui nạp, kĩ thuật động não

- Phân tích các tình huống mẫu để hiểu vai trò và các tác động chi phối của liên kết trong văn bản

IV Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: (1’) : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Tiến trình bài mới.(39’)

* Giới thiệu bài (1’) Phương pháp thuyết trình

Ở lớp 6 các em đã được làm quen với khái niệm văn bản và được biết một trong những tính chất quan trọng của văn bản là liên kết để hiểu kỉ hơn về tính chất này hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Trang 16

? Theo em nếu bố En-ri-cô chỉ

viết mấy câu đó thì En-ri cô có

hiểu được ý bố muốn nói

không?

Học sinh đọc bài tập ở ví dụ

a,b

- En- ri-cô không thể hiểu được

điều bố bạn ấy định nói.Vì giữa

các câu văn chưa có sự liên kết

? Vậy muốn cho đoạn văn có

thể hiểu được ý nghĩa nó phải

- Học sinh dựa vào văn bản “

Mẹ tôi ”và sửa lại

- Gv hướng dẫn học sinh thảo

luận câu 2a ở sgk

+ Thiếu liên kết, ở trước “giấc

ngủ”phải thêm “còn bây giờ”,

Đứa trẻ-> con

? Một văn bản có tính liên kết

trước hết phải có điều kiện gì?

- Các câu, các đoạn phải có nội

A Lý thuyết

I Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản.

1 Tính liên kết của văn bản

a Khảo sát, phân tích ngữ liệu

- En-ri-cô chưa hiểu ý bố vì các câu còn chưa có sự liên kết

- Đoạn văn dễ hiểu thì phải có tính liên kết

b Ghi nhớ:( * 1 sgk - 18)

2 Phương tiện liên kết trong văn bản.

a Khảo sát, phân tích ngữ liệu

- Liên kết trong văn bản trước hết là liên kết về phương diện nội dung ý nghĩa

- Văn bản cần có sự liên kết về phương diện hình thức ngôn ngữ

Trang 17

dung gắn bó chặt chẽ với nhau.

? Cùng với điều kiện ấy các câu

phải sử dụng phương tiện gì?

GvV cho học sinh đọc điểm 2

của văn bản , làm cho văn bản

trở nên có nghĩa ,dễ hiểu Liên

kết là làm cho nội dung các câu

các đoạn thống nhất và gắn bó

chặt chẽ với nhau Liên kết

trong văn bản được thể hiện ở

hai phương diện nội dung và

hình thức Phương tiện liên kết

1 Bài tập 1 : Sắp xếp các câu văn cho

trước theo trật tự câu1 – 4 – 2 – 5 - 3

2 Bài 2 :

Đúng là về hình thức ngôn ngữ các câu được nêu trong bài tập có vẻ liên kết với nhau Nhưng không thể coi những câu ấy

đã có một mối liên kết thực sự vì chúng không nói về một nội dung Hay nói một cách khác không có một sợi dây tư tưởng nào nối liền các ý của những câu vâ văn

đó

3 Bài 3 : Điền từ vào chỗ trống cho thích

hợp

4 Bài 4 : Nêu tách 2 câu văn ra khỏi VB

thì có vẻ rời rạc Nhưng để trong cùng đoạn văn cuối của VB thì thành 1 thể thóng nhất& làm cho đoạn văn chặt chẽ hơn

Trang 18

4 Luyện tập, củng cố:( 10’)

? Em hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 câu với nội dung nói nên tâm trạng của em trong ngày khai giảng đầu tiên bước vào mái trường THCS Trong đoạn văn đó phải đảm bảo tính liên kết và chỉ rõ các phương tiện liên kết ?

Gv hướng dẫn hs làm bài tập tại chỗ , sau đó gọi HS lên bảng trình bày  GVnhận xét & chữa

5 Hướng dẫn về nhà: ( 2’)

- Nắm bài học

- Làm bài tập SGK, SBT

- Soạn bài: Cuộc chia tay của những con búp bê

* Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6,7,8,9 SOẠN THEO SÁCH CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG MỚI

ĐẦY ĐỦ CÁC KỸ NĂNG THEO SÁCH CHUẨN KIẾN THỨC

ĐT 0168.921.86.68

Trang 27

- Nắm được khái niệm tục ngữ.

- Thấy được giá trị nội dung, đặc điểm hình thức tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

- Biết tích lũy thêm kiến thức về thiên nhiên và lao động sản xuất qua các câu tục ngữ

Trang 28

- Đọc - hiểu, phõn tớch cỏc lớp nghĩa của tục ngữ về thiờn nhiờn và

lao động sản xuất

- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số cõu tục ngữ về thiờn

nhiờn và lao động sản xuất vào đời sống

* Kĩ năng sống: - Tự nhận thức đợc những bài học kinh nghiệm về thiên

nhiên, lao động sản xuất, con ngời, xã hội

- Ra quyết định: vận dụng các bài học kinh nghiệm đúng lúc, đúng chỗ

3 Thái độ : HS thêm yêu thiên nhiên và lao động.

III Chuẩn bị

- GV : SGK, SGV, bài soạn, bảng phụ và tài liệu tham khảo

- HS : Soạn bài và n/c bài

IV Ph ơng pháp

- Phân tích tình huống trong các câu tục ngữ để rút ra những bài học kinh

nghiệm về thiên nhiên, lao động sản xuất, con ngời, xã hội

- Động não: suy nghĩ rút ra những bài học thiết thực về kinh nghiệm thiên

nhiên, lao động sản xuất, con ngời, xã hội

V Tiến trình giờ dạy

1- ổ n định tổ chức (1 )

2- Kiểm tra bài cũ(3 ): ’ Kiểm tra vở bài tập của học sinh

3- Bài mới

* Giới thiệu bài: Tục ngữ là một thể loại của văn học dân gian Nó đợc ví là kho báu

của linh nghiệm và trí tuệ dân gian Là “túi khôn dân gian vô tận” Tục ngữ mang

tính trí tuệ, triết lý nhng bắt rễ từ cuộc sống sinh động, phong phú nên khô khan mà

nh “cây đời xanh tơi”.Vậy những kinh nghiệm mà tục ngữ đúc rút đợc đó là kinh

2 Nội dung: Những kinh nghiệm về tự

nhiên, lao động sản xuất con ngời, xã hội

(nghĩa đen, nghĩa bóng)

* Hoạt động 2:(5 )

- Gọi 2 HS đọc -> GV đọc lại toàn bài

- GV cùng HS tìm hiểu những từ khó

?) Những câu nào nói về thiên nhiên? Những

câu nào diễn tả lao động sản xuất?

+ Thiên nhiên: Câu 1 -> Câu 4

+ Lao động sản xuất: Câu 5 -> Câu 8

?) Tại sao những câu tục ngữ trên lại gộp

trong một VB

- Các hiện tợng tự nhiên (ma, nắng, bão, lụt)

có liên quan trực tiếp đến sản xuất (trồng

?) Đọc lại câu 1 và phân tích nội dung, nghệ

thuật của câu tục ngữ

3 Phân tích văn bản

a Những kinh nghiệm từ thiên nhiên

Trang 29

- Phép đối: Đêm – ngày

Tháng 5 – Tháng 10

Nằm – cời

Sáng – tối

- Nói quá Cha nằm đã sáng

Cha cời đã tối

=> Nhấn mạnh đặc điểm của đêm tháng 5 và

ngày tháng 10

* GV: Trớc đây nhân dân ta cha có máy móc

đo thời tiết nhng bằng kinh nghiệm, trực

giác và vốn sống họ đã nói một cách hồn

nhiên, hóm hỉnh những nhận xét đúng về độ

dài của đêm tháng 5 và ngày tháng 10 (đêm

mùa hè, ngày mùa đông)

?) Câu tục ngữ muốn khuyên điều gì?

- Sử dụng thời gian cho hợp lí với công việc

và giữ gìn sức khỏe

* Đọc câu 2

?) Em hiểu “mau sao thì nắng” nghĩa là gì?

- Đêm nhiều sao thì hôm sau nắng

?) Câu tục ngữ sử dụng nghệ thuật gì? Tác

dụng?

- Vần lng : nắng – vắng

- Đối giữa hai vế

=> Nhấn mạnh sự khác biệt về sao -> sự

khác biệt về nắng, ma

?) Kinh nghiệm đợc đúc kết từ hiện tợng này

là gì? Nhắc nhở con ngời điều gì?

- Trông sao đoán thời tiết ma nắng -> nắm

đ-ợc thời tiết để chủ động sắp xếp công việc

* GV: Do tục ngữ dựa trên kinh nghiệm nên

không phải lúc nào cũng đúng vì có hôm ít

sao nhng trời không ma Đấy là kinh nghiệm

dự báo thời tiết mùa hè còn mùa đông

“nhiều sao thì ma, tha sao thì nắng”

?) Câu 3 có ý nghĩa gì? Em hiểu “Ráng mỡ

gà” nh thế nào?

- Ráng mỡ gà: Ráng vàng phía chân trời: Sắp

có bão

?) Em hiểu nh thế nào về bão?

- Gió, ma to, ngập lụt

- Nhà cửa, cây cối đổ

=> Khuyên dân chủ động giữ gìn nhà cửa,

hoa màu

* GV: Xa kia nhà ở của ngời nông dân chủ

yếu bằng tranh, rạ ngày nay ở vùng sâu,

và bảo vệ sức khỏe của mình

Trang 30

?) Kinh nghiệm nào đợc rút ra từ hiện tợng

* GV: Nạn lũ lụt thờng xuyên xảy ra ở nớc

ta vì vậy nhân dân phải có ý thức dự đoán lũ

lụt từ nhiều hiện tợng tự nhiên nh:

“ Gió bấc hiu hiu, sếu kêu thì rét

“Tháng 7 heo may, chuồn chuồn bay thì

bão”

*GV chuyển ý: 4 câu tiếp theo nêu lên

những nhận xét kinh nghiệm về đất đai,

ngành nghề trồng trọt kĩ thuật làm ruộng của

bà con nông dân

?) Câu 5 sử dụng nghệ thuật gì? Kinh

nghiệm nào đợc đúc kết từ câu tục ngữ này?

Nhận xét gì về từ ngữ? Tác dụng?

- Đối vế: Tấc đất – tấc vàng -> Đất quý hơn

vàng

?) Câu tục ngữ khuyên chúng ta điều gì?

- Khuyên chúng ta phải bảo vệ và giữ gìn đất

?) Tục ngữ muốn xác định tầm quan trọng

hay lợi ích của 3 nghề trên?

- Lợi ích

?) Bài học rút ra là gì?

- Phải khai thác tốt điều kiện tự nhiên để tạo

của cải vật chất

* Liên hệ thực tế

?) Em hiểu câu tục ngữ thứ 7 nh thế nào? Có

gì đặc biệt trong cách diễn đạt?

- Sắp xếp vai trò các yếu tố trong nghề trồng

lúa liệt kê -> Tổng kết, khẳng định 4 bài học

lớn về làm ruộng cho năng suất cao

- Câu tục ngữ còn có ý nghĩa sâu sắc khuyên

ngời nông dân muốn mùa màng bội thu cần

phải đảm bảo 4 yếu tố trên

?) Em hiểu “thì” và “thục” ở câu 8 nh thế

2 Những kinh nghiệm trong sản xuất

- Với phép liệt kê, câu tục ngữ khẳng

định 4 bài học lớn về làm ruộng cho năng suất cao

* Câu 8

- Câu tục ngữ khẳng định tầm quan

Trang 31

- Cần gieo cấy đúng thời vụ, cải tạo đất đai

sau khi canh tác

trọng của 2 yếu tố: thời vụ và sức lao

động của con ngời tạo nên năng suất bội thu

- Am hiểu sâu sâu nghề nông

- Sẵn sàng truyền bá kinh nghiệm1) Với cách nói quá, phép đối, các câu tục ngữ đúc kết những kinh nghiệm về dự báothời tiết để khuyên nhủ con ngời sử dụng thời gian cho hợp lý để bảo vệ sức khỏe và

đời sống vật chất, sắp xếp công việc cho hợp lý

2) Bằng những hình ảnh so sánh, liệt kê ngắn gọn, các câu tục ngữ khuyên con ngời phải yêu quý, bảo vệ đất đai, biết tính toán trong lao động sản xuất để đạt đợc năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất

Trang 32

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6,7,8,9 SOẠN THEO SÁCH CHUẨN KIẾN

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được yờu cầu và cỏch thức sưu tầm ca dao, tục ngữ địa

phương

- Hiểu thờm về giỏ trị nội dung, đặc điểm hỡnh thức của tục ngữ, ca

dao địa phương

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1 Kiến thức

- Yờu cầu của việc sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương

- Cỏch thức sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương

2 Kĩ năng

- Biết cỏch sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương

- Biết cỏch tỡm hiểu tục ngữ, ca dao địa phương ở một mức độ nhất

- Phát vấn câu hỏi, giảng bình

V Tiến trình giờ dạy

I- ổ n định tổ chức (1’)

II- Kiểm tra bài cũ (4’) Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

III- Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

1 Tục ngữ: Là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn

định, có nhịp điệu, hình ảnh thể hiện những kinhnghiệm của nhân dân về mọi mặt và đợc vận dụngvào đời sống, suy nghĩ, lời nói hàng ngày

2 Ca dao: Là lời thơ của dân ca, là một thể thơ dân

gian

Trang 33

- GV nêu yêu cầu về nội

dung, cách su tầm, thời gian

II Yêu cầu s u tầm

1 Giới hạn

- Đông Triều – Quảng Ninh

- 20 câu

2 Nguồn s u tầm

- Hỏi cha, mẹ, ngời già, nhà văn

- Tìm trong sách báo địa phơng

3 Nội dung

- Nói về sản vật, di tích, thắng cảnh danh nhân, sựtích, từ ngữ địa phơng

4 Cách s u tầm

- Chép vào vở hoặc sổ tay văn học

- Phân loại: tục ngữ, ca dao, dân ca

Ngày đăng: 13/07/2021, 06:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w