1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 11

Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 7-11 - Năm học 2009-2010 - Nguyễn Thị Thu Hiền

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 246,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS : Thái độ sợ sệt khi nhìn những chiếc lá thường xuân cứ theo nhau rụng-> thể hiện sự lo lắng cho số mệnh của giôn-xi, tình yêu thương đối với Giôn-xi - Cô vµ Xiu nh×n nhau vµ ch¼ng nã[r]

Trang 1

Soạn:

Văn bản:

Đánh nhau với cối xay gió

(Trích Đôn-ki-hô-tê- Xéc van téc ) 1/ Mục tiêu.

1.1/ Kiến thức:

- Giúp HS thấy được tài nghệ của Xéc –van-tec trong việc xây dựng cặp nhân vật bất tử Đôn-ki-hô-tê và Xan-chô pan-xa tương phản về mọi mặt, đánh giá đúng các mặt tốt, mặt xấu của hai nhân vật ấy, từ đó rút ra bài học cho thực tiễn

1.2/ Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng đọc, tóm tắt, phân tích nghệ thuật đối lập

1.3/ Thái độ:

- Giáo dục tinh thần làm việc tốt, vì tập thể, vì mọi người

2/ Chuẩn bị:

Gv: STK, Bài soạn điện tử

HS: Đọc và trả lời câu hỏi phần Đọc, hiểu văn bản/sgk

3/ Phương pháp:

Đọc diễn cảm, trao đổi, giảng bình, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân

4/ Tiến trình bài dạy:

4.1/ ổn định tổ chức

4.2/ Kiểm tra bài cũ:

? Hãy nêu cảm nghĩ của em khi đọc xong truyện ngắn: “ Cô bé bán diêm”? ? Nghệ thuật của truyện ngắn này có gì đặc sắc?

5/ Bài mới:

Gv: Tây Ban Nha nổi tiếng với các môn thể thao như: bóng đá, đấu bò tót ở đó

còn có một nhà văn mà nhắc đến tên ông người ta nghĩ ngay đến nhân vật bất hủ

Đô-ki-hô-tê Đó chính là Xec-van-téc nhà văn nổi tiếng trong thời Phục Hưng của TBN Hôm nay cô và các sẽ tìm hiểu và nhân vật này qua văn bản “ Đánh nhau với cối xay gió”

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu tác giả tác

phẩm

? Hãy giới thiệu đôi nét về tác giả Xec-van-téc?

HS : Trình bày

* Gv bổ sung:

STK “ Giáo trình VH phương Tây”/60,61

? Hãy giới thiệu đôi nét chính về tác phẩm

Đô-ki-hô -tê?

HS trả lời

? Nêu xuất xứ của đoạn trích?

I/ Giới thiệu tác giả tác phẩm

1/ Tác giả ( 1547-1616)

- Là nhà văn nổi tiếng của Tây Ban Nha thời Phục Hưng

2/ Tác phẩm:

- Là bộ tiểu thuyết gồm 2 phần với 126 chương và viết từ 1606

và 1615

- Văn bản thuộc phần đầu, chương VIII

Trang 2

HS : Văn bản thuộc phần đầu, chương VIII

* Gv hướng dẫn đọc: Đọc giọng rõ ràng, vui tươi,

hóm hỉnh pnù hợp với nhân vật ( Đô-ki-hô-tê thì

giọng mạnh mẽ, dứt khoát nhưng đầy hoang

tưởng; giọng Xan-chô Pan-xathực dụng, khoon

ngoan

- Gv đọc mẫu

- 2 HS đọc đến hết

? Truyện được kể theo các sự việc chính nào?

(1) Hai thầy trò nhận định về những cái xay gió

( 2) Đô-ki-hô tê múa giáo đánh nhau với cối xay

gió, mặc kệ lời can ngăn của Xan-chô Pan-xa

( 3) Hai thầy trò bày tỏ quan điểm và cách ứng xử

sau khi bị đau đớn

(4) Đôn-ki-hô -tê chưa cần ăn, còn Xan-chô vừa

đi vừa ung dung đánh chén

( 5) Đô-ki-hô tê suất đêm không ngủ đẻ nghĩ đến

tình nương còn Xan-chô ngủ ngon lành khi bụng

đã no

? Kể tóm tắt văn bản “ đánh nhau với cối xay

gió” ?

Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản

? Đoạn trích này kể về việc gì? Hãy xác định 3

phần của đoạn trích theo trật tự trước, trong và

sau khi Đôn-ki-hô-tê đánh nhau với cối xay gió?

HS :

- Đọan trích kể về việc Đôn-ki-hô-tê đánh nhau

với cối xay gió Gồm 3 phần theo trình tự thời

gian như sau:

+ Phần 1: Từ đầu-> “ không cân sức”: Hai thày

trò nhìn thấy những chiếc cối xay gió và nhận

định về chúng

+ Phần 2: tiếp đến-> “ toạc cả nửa vai”: Thái độ

và hành động của mỗi người

+ Phần 3: còn lại: Quan niệm của mỗi người

trước chuyện bị đau đớn, chuyện ngủ…

? Hãy cho biết nguồn gốc xuất thân, ngoại hình

và mục đích sống của 2 nhật vật trên?

HS : trả lời

? Hãy tóm tắt lại các suy nghĩ, hành động thái

độ của 2 nhât vật từ khi nhìn thấy cối xay gió

đến hết?

HS : trả lời, giáo viên chuẩn xác theo bảng trên

máy chiếu ( Bảng 2 phụ lục )

? Từ những điều tìm hiểu ở trên, em hãy cho

nhận xét về: tính cách, suy nghĩ và hành động

3/ Đọc và chú thích

II/ Đọc-hiểu văn bản

1/ Kết cấu – bố cục

3 phần

2/ Phân tích

a, Nhân vật Đôn-ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa

( Bảng 2/phụ lục)

Trang 3

của 2 nhân vật?

? Cảm nhận của em về 2 nhân vật Đôn-ki-hô-tê

và Xan-chô Pan-xa?

HS : Tự do phát biểu

? Theo em mỗi nhân vật có những nét tính cách

nào đáng quý trọng, những nét tính cách nào

đáng phê phán?

HS : Đôn-ki-hô-tê: đáng quý là sống có mục đích,

lí tưởng cao đẹp, dũng cảm không sợ hiểm nguy,

có bản lĩnh hành động vì nghĩ lớn đáng trách đầu

óc mê muội, ước vọng hão huyền, xa rời thực tế

bắt chước sách vở một cách mù quáng

- Xan-chô: Tỉnh táo, thực tế nhưng quá tầm

thường vô tâm, hèn nhát…

? Nhận xét của em về cách xây dựng nhân vật?

HS : - Xây dựng cặp nhân vật tương phản, đối lập

- Miêu tả sinh động, có yếu tố hài hước

Hoạt động 3: Tổng kết

?Nêu những nét kháI quát về nội dung và nghệ

thuật của văn bản?

=> Đó là nội dung của phần ghi nhớ

Hoạt động 4: Luyện tập

b, Nghệ thuật xây dựng nhân vật

- Xây dựng cặp nhân vật tương phản, đối lập

- Miêu tả sinh động, có yếu tố hài hước

III/ Tổng kết

1 Nội dung

2 Nghệ thuật

3 Ghi nhớ : Sgk/ 80

IV/ Luyện tập

Viết đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em về nhân vật “ Đôn-ki-hô - tê

4.4/ Củng cố:

? Thành công của tác giả trong việc xây dựng nhân vật là gì

? Em đánh gia như thế nào về mỗi nhân vật?

4.5/ Hướng dẫn về nhà:

- Học bài và làm bài tập trong Sgk và VBT

- Soạn: Tình thái từ.

VI, Phụ lục:

Bảng 1: suy nghĩ, hành động thái độ của Đôn-ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa

Khi nhìn thấy

những cối xay

gió

- Cho là những tên khổng lồ ghê gớm, quyết tâm giao chiến - Khẳng định đó là cối xay gió, gió thổi làm quay cánh quạt Hành động - Tấn công - Hết lời can ngăn, sợ hãi tránh xa

Trang 4

Khi đau đớn - Không rên rỉ - Rên rỉ ngay

Ăn uống - Không cần ăn - Thoải mái, ung dung đánh chén

Chuyện ngủ - Không ngủ, thức suốt đêm

nghĩ đến người yêu

- Ngủ một mạch đến sáng

Bảng 2: Nhân vật Đôn-ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa

Nguồngốc

xuất thân Quý tộc nghèo Nông dân

Dáng vẻ bề

ngoài - Gầy, cao lênh khênh ngồi trên lưng ngựa - Béo lùn, cỡi trên lưng con lừa thấp tè, đeo túi thức ăn Mục đích - Làm hiệp sĩ lang thang trừ gian

tà, cứu người lương thiện

- Làm giám mã, theo hầu Đôn –

ki mong được hưởng chiến lợi phẩm

Tính cách - Dũng mãnh, trọng danh dự, nghĩ

đến việc chung

- Thật thà nghĩ đến cuộc sống của mình

Suy nghĩ - ảo tưởng hão huyền, thiếu thực

tế  hành động điên rồ - Tỉnh táo rất thực tế

5/ Rút kinh nghiệm:

………

Soạn:

Tình thái từ

1/ Mục tiêu.

1.1/ Kiến thức:

- Giúp HS hiểu được thế nào là Tình thái từ

- Biết sử dụng Tình thái từ phù hợp với mục đích giao tiếp

Trang 5

1.2/ Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng đặt câu, kĩ năng sử dụng từ tiếng Việt đúng

13/ Thái độ:

- Giáo dục văn hoá giao tiếp ngôn ngữ cho HS

2/ Chuẩn bị:

Gv: STK, Bảng phụ

HS: Đọc và trả lời câu hỏi /sgk

3/ Phương pháp:

- Phân tích ngôn ngữ, rèn luyện theo mẫu, định hướng giao tiếp, quy nạp

4/ Tiến trình bài dạy

4.1/ ổn định tổ chức

4.2/ Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là trợ từ? Thán từ? Cho ví dụ?

? Nêu sự khác nhau giữa trợ từ và thán từ?

* Yêu cầu:

- Trợ từ : là những từ dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc trong câu Trợ từ thường do các từ loại khác chuyển thành

- Ví dụ: những, thì, chính, ngay cả…

- Thán từ: là những từ dùng làm dấu hiệu biểu lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của

người nói hoặc dùng để gọi đáp

- Ví dụ: ái, ối, hỡi ôi, này, vâng…

( 2) Sự khác nhau giữa Trợ từ và Thán từ:

- Dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái

độ đánh giá, nhận xét.

- Chuyên đi kèm với một số từ ngữ khác

trong câu, không có khẳ năng đứng độc

lập

- Dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc hoặc

dùng để gọi đáp.

- Có thể tách riêng để trở thành 1 câu

độc lập ( câu đặc biệt); thường đứng ở

đầu câu.

4.3/ Bài mới:

Gv: Bài học ngày hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu một loại từ thuộc lớp hư từ

trong tiếng Việt, đó là: Tình thái từ.

Hoạt động 1: Tìm hiểu chức năng của Tình thái

từ

* Gv đưa bảng phụ có ghi 4 ví dụ: a,b,c,d lên để

HS quan sát

? Đọc ví dụ và trả lời các câu hỏi sau:

? Trong các ví dụ a,b,c nếu bỏ các từ in đậm thì

ý nghĩa của câu có gì thay đổi?

HS : a, Mẹ đi làm rồi à? -> Mẹ đi làm rồi => Bỏ

từ à đi thì không còn là câu nghi vấn nữa

b, Con nín đi! -> Con nín => Bỏ từ đi thì

không còn là câu cầu khiến nữa

I/ Chức năng của Tình thái từ

1, Ví dụ/sgk-80

2, Phân tích, nhận xét

Trang 6

c, Thương thay cũng một kiếp người

Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi!

-> Thương cũng một kiếp người

Khéo mang lấy sắc tài làm chi

=> Bỏ từ thay không còn là câu cảm thán nữa

? Vậy các từ à, đi, thay thêm vào câu có tác

dụng gì?

HS : Các từ à, đi, thay thêm vào câu để tạo câu

nghi vấn, câu cầu khiến và câu cảm thán

? ở ví dụ d, từ ạ biểu thị sắc thái tình cảm gì của

người nói?

HS : Từ ạ trong v/dụ d biểu thị sắc thái lễ phép

của người nói

? Tác dụng của các từ à, đi và thay trong các ví

dụ a,b,c có gì khác so với từ ạ trong ví dụ d?

HS : Các từ à, đi, thay: có chức năng tạo lập câu

- Từ ạ: có tác dụng bộc lộ cảm xúc.

Gv: Các từ à, đi, thay, ạ trên được gọi là Tình

thái từ.

? Từ những phân tích ở trên, em hãy cho biết:

thế nào là tình thái từ? Có những loại tình thái

từ nào?

HS : Trả lời theo ghi nhớ

? Đọc to phần ghi nhớ/sgk-81?

HS: Đọc ghi nhớ

? Hãy đặt câu có tình thái từ?

HS : tự đặt câu-> Gv chữa

? Tình thái từ khác trợ từ, thán từ như thế nào?

HS :

Trợ từ - Đi kèm với từ ngữ khác nhằm nhấn

mạnh hoặc biểu thị sự đánh giá, nhận

xét.

Thán

từ

- Dùng để bộc lộ t/c cảm xúc hoặc để

gọi đáp.

- Độc lập tạo thành câu hoặc thành

phần biệt lập trong câu.

Tình

thái từ

- Dùng để tạo câu nghi vấn, cầu

khiến, cảm thán.

- Dùng để bộc lộ cảm xúc ( giống

thán từ)

- Không tạo thành câu đọc lập, hoặc

thành phần biệt lập trong câu ( giống

trợ từ)

* Gv: Chép 2 câu a,b/Bài tập 1-sgk-81 lên bảng

? Cho biết trong hai câu trên, từ nào là tình thái

-> Các từ à, đi, thay thêm vào

câu để tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến và câu cảm thán.

- Từ ạ trong v/dụ d biểu thị sắc

thái lễ phép của người nói.

=> Các từ à, đi, thay, ạ trên

được gọi là Tình thái từ.

3/ Ghi nhớ/sgk-81

Trang 7

từ, từ nào không phải tình thái từ?

a, Em thích trường nào thì thi vào trường ấy

-> nào: là đại từ nghi vấn.

b, Nhanh lên nào, anh em ơi!

-> nào: Tình thái từ

* Gv: Như vậy, cần phân biệt Tình thái từ với các

từ đồng âm khác nghĩa, khác loại ( Tình thái từ

khác với: đại từ nghi vấn nào, thán từ nào, quan

hệ từ chứ, động từ đi )

Hoạt động 2: Tìm hiểu việc sử dụng Tình thái

từ

? Đọc các ví dụ trong sgk/81?

? Các tình thái từ in đậm trong các ví dụ trên

được dùng trong những hoàn cảnh giao tiếp

khác nhau ntn?

HS : Thảo luận nhím bàn trong 3 phút, trả lời:

- Bạn chưa về à? -> hỏi ngang hàng, thân mật

- Thầy mệt ạ?-> Hỏi người ở bậc trên với thái độ

kính trọng

- Bạn giúp tôi một tay nhé! -> Cầu khiến người

ngang hàng với thái độ thân mật

- Bác giúp cháu một tay ạ! -> Cầu khiến người

trên với thái độ kính trọng

? Từ việc phân tích trên, cho biết cần lưu ý gì

khi sử dụng Tình thái từ?

HS : Sử dụng tình thái từ khi nói, viết phải phù

hợp với hoàn cảnh giao tiếp

? Đọc ghi nhớ/sgk-81?

? Bài tập 4: đặt câu với các tình thái từ nghi vấn

phù hợp với những quan hệ xã hội sau:

+ HS với thầy cô giáo

+ HS với HS

+ Con với bố mẹ, cô dì, chú bác

HS : 3 HS lên bảng làm

* Gv nhận xét, chữa bài

Hoạt động 3: Luyện tập

Bài 1: Xác định tình thái từ

Bài 2: Giải thích ý nghĩa của các tình thái từ.

a, chứ: hỏi với ý ít nhiều khẳng định về điều vừa

hỏi-> tạo sắc thái t/c quan tâm, lo lắng của bà lão

láng giềng đ/v gđ chị Dậu

II/ Sử dụng tình thái từ.

1/ Ví dụ/sgk-81 2/ Nhận xét

Ví dụ 1,3: dùng cho quan hệ

ngang hàng, thân mật.

Ví dụ 2,4: dùng cho quan hệ

trên, dưới, thể hiện sự kính trọng, lễ phép.

=> Sử dụng tình thái từ khi nói, viết phải phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

3/ Ghi nhớ/sgk-81

III/ Luyện tập.

Bài 1: Xác định tình thái từ

Bài 2: Giải thích ý nghĩa của

các tình thái từ

Trang 8

b, chứ: nhằm nhấn mạnh điều đã khẳng định là

không thể khác được

c, ư: hỏi với thái độ phân vân, ngạc nhiên trước

điều mình không thể tin được

d, nhỉ: hỏi với thái độ thân mật

e, nhé: thể hiện sự dặn dò thân mật, sự quan tâm

ân cần của cô giáo đ/v học sinh

g, vậy: thể hiện thái độ miễn cưỡng, chấp nhận

cho xong chuyện

h, cơ mà: biểu thị thái độ thuyết phục.

Bài 3: đặt câu với các tình thái từ: mà, đấy, chứ

lị, thôi, cơ, vậy ?

- Hình thức: chơi trò chơi “ Ai nhanh hơn”, chia

3 đội

- Cách chơi: chơi tiếp sức, lên bảng đặt câu trong

vòng 3 phút Đội nào đặt đúng yêu cầu và nhanh

nhất sẽ là đội chiến thắng

* Gv nhận xét, chữa bài

Bài 3: đặt câu với các tình thái

từ: mà, đấy, chứ lị, thôi, cơ, vậy

?

4.4/ Củng cố:

? Thế nào là tình thái từ? các loại tình thái từ? cần lưu ý gì khi sử dụng tình thái từ?

4.5/ HDVN.

- Học bài theo ghi nhớ/sgk-81 Hoàn thành các bài tập sgk + làm bài tập SBTTN

- Soạn: Luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.

Viết đoạn văn kể lại một kỉ niệm với mẹ, bà

5/ Rút kinh nghiệm.

………

Soạn:

luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm

1/ Mục tiêu.

1.1/ Kiến thức:

- Biết vận dụng sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm khi viết một đoạn văn tự sự

1.2/ Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng viết đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm

Trang 9

1.3/ Thái độ:

- Nghiêm túc trong học tập

2/ Chuẩn bị:

Gv: STK, đoạn văn mẫu

HS: Đọc và trả lời câu hỏi /sgk

3/ Phương pháp:

- Phân tích ngôn ngữ, rèn luyện theo mẫu, định hướng giao tiếp, quy nạp

4/ Tiến trình bài dạy

4.1/ ổn định tổ chức

4.2/ Kiểm tra bài cũ:

? Vai trò của yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự? Cho ví dụ?

* Yêu cầu:

- Các h/a miêu tả làm cho cốt truyện hay hơn, hấp dẫn hơn; nhân vật hiện lên cụ thể sinh động, gây ấn tượng

- yếu tố biểu cảm thường xuất hiện thông qua các câu cảm thán, câu hỏi tu từ

-> Làm cho câu chuyện thêm sâu sắc

III, Bài mới

Gv: ở tiết học trước, các em đã được tìm hiểu và biết được tác dụng của yếu tố

miêu tả và biểu cảm chong văn bản tự sự Giờ học ngày hôm nay, chúng ta đi vào thực hành luyện tập viết đoạn văn tự sự có kết hợp với yếu tố miêu tả và biểu cảm.

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự việc nhân vật và

đoạn văn TS có yếu tố miêu tả và biểu cảm

? Dựa vào hướng dẫn sgk/83, hãy cho biết để

xây dựng 1 đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố

miêu tả và biểu cảm, ta tiến hành theo máy

bước, đó là những bước nào?

HS : Gồm 5 bước:

- Bước 1: Lựa chọn sự việc chính.

- Bước 2: Lựa chọn ngôi kể ( người kể ở ngôi thứ

mấy, xưng là gì)

- Bước 3; Xác định thứ tự kể ( Câu chuyện bắt

đầu từ đâu, diễn ra ntn và kết thức ra sao?)

- Bước 4: Xác định yếu tố miêu tả và biểu cảm

dùng trong đoạn văn

- Bước 5: Viết thành đoạn văn kể chuyện, kết

hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm sao cho hợp lí

? Dựa vào các bước trên, hãy thực hành viết

đoạn văn kể về việc em đánh vỡ một lọ hoa đẹp

có kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm?

HS: Xây dựng dàn ý

- B1: Sự việc chính: Đánh vỡ lọ hoa đẹp

- B2: Ngôi kể: Thứ nhất, xưng tôi

- B3:Thứ tự kể: theo trình từ nguyên nhân, diễn

biến và kết thúc

I/ Từ sự việc và nhân vật đến

đoạn văn tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm.

1/ Ví dụ/sgk-83.

2/ Nhận xét

* Viết đ/v kết hợp yếu tố mmiêu tả và biểu cảm gồm 5 bước sau

3/ Thực hành viết đoạn văn kết hợp y/t miêu tả và biểu cảm

- B1: Sự việc chính: Đánh vỡ lọ

hoa đẹp.

- B2: Ngôi kể: Thứ nhất, xưng tôi -B3:Thứ tự kể: theo trình từ

nguyên nhân, diễn biến và kết thúc

Trang 10

- B4: Xác định yếu tố miêu tả và biểu cảm dùng

trong đ/v:

+ Miêu tả: Lọ hoa đẹp ntn? ( hoa văn, hình dáng,

màu sắc ?)

+ Biểu cảm: Khi làm vỡ thái độ của em ra sao? (

sợ sệt, tiếc , suy nghĩ…?)

- Bước 5: Viết đoạn văn

HS: Viết đoạn văn trong 10 phút ( 1 HS lên bảng

viết, dưới lớp viết vào vở)

* Gv nhận xét, chữa bài của HS

* Gv đưa đoạn văn tham khảo:

“ Nhà tôi có một lọ hoa rất đẹp Lọ hoa ấy là

do dì tôi tặng mẹ tôi nhân dịp 8/3 Hôm đó, tôi ở

nhà một mình, buồn quá tôi liền đem nó ra xem

và định bụng sẽ ngắt hoa trong vườn để cắm vào

đó Phải công nhận là lọ hoa đẹp thật! Nó được

làm bằng sứ màu cẩm thạch Trên thân lọ có

những hoa văn được in nổi Loay hoay thế nào,

tôi trượt tay đánh rơi xuống nền nhà Choang!

Một tiếng động lớn Thế là lọ hoa tan tành Tôi

luống cuống không biết phải làm gì bây giờ Giá

mà tôi cẩn thận hơn thì đâu xảy ra cơ sự này

Tôi cảm thấy lo sợ, không hiểu tôi sẽ giải thích

như thế nào với mẹ đây? Và liệu mẹ có thông

cảm cho tôi không nhỉ?”

Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 1: Đóng vai ông giáo viết một đoạn văn kể

lại giây phút lão Hạc sang báo tin bán chó với vẻ

mặt và tâm trạng đau khổ

? Tiến hành lập dàn ý theo các bước đã học?

HS:

- B1: Sự việc chính: Sau khi bán chó, lão Hạc

sang báo tin để ông giáo biết

- B2: Ngôi kể: ngôi thứ nhất xưng tôi ( đóng vai

ông giáo )

- B3: Thứ tự kể: theo thứ tự thời gian: lão Hạc kể

việc bán chó ntn? sự đau khổ của lão, lời an ủi

động viên của ông giáo

- B4: Xác định yếu tố m/t và b/c sử dụng trong

đ/v:

+ Miêu tả: nét mặt của lão Hạc ( đau khổ, héo

hắt, già nua…)

+ Biểu cảm: lời kể của lão Hạc, hành động cử

chỉ của lão Lời an ủi, động viên và cả những cử

chỉ ân cần của ông giáo đ/v lão Hạc

- B5: Viết thành đoạn văn TS kết hợp y/t miêu tả

-B4: Xác định yếu tố miêu tả và biểu cảm dùng trong đ/v:

+ Miêu tả: Lọ hoa đẹp ntn? (

hoa văn, hình dáng, màu sắc ?)

+ Biểu cảm: Khi làm vỡ thái độ

của em ra sao? ( sợ sệt, tiếc , suy nghĩ…?)

- Bước 5: Viết đoạn văn.

II/ Luyện tập.

Bài 1: Đóng vai ông giáo viết

một đoạn văn kể lại giây phút lão Hạc sang báo tin bán chó với vẻ mặt và tâm trạng đau khổ

Ngày đăng: 12/03/2021, 20:23

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w