Mục tiêu hoạt động: - Học sinh hiểu khi đi bộ trên đường cần phải đi đúng theo luật an toàn giao thông - Thực hiện an tham gia an toàn giao thông an toàn 2.. Tài liệu và phương tiện: - T
Trang 1Tuần 13
Thứ hai ngày 30 tháng 11 năm 2020 Tiết 1 Mĩ thuật
TT 13 Trái cây bốn mùa (Tiết 2)
I Mục tiêu:
*HS cần đạt sau bài học:
- Sáng tạo và ứng dụng: HS tạo được hình trái cây từ khối tròn, dẹt, trụ
- Phân tích và đánh giá: HS chỉ ra được các khối tròn, dẹt, trụ trong sản phẩm, tác phẩm điêu khắc
- Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết
Mĩ thuật, năng lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác
II Chuẩn bị:
1 Đồ dựng:
* Giáo viên:
- Sách học MT lớp 1
- Trái cây có hình khối khác nhau
- Ảnh sản phẩm, tác phẩm điêu khắc có sử dụng khối tròn, dẹt
* Học sinh:
- Sách học MT lớp 1
- Đất nặn, tăm bông, que nhỏ, sản phẩm của Tiết 1
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức.
2 Bài mới.
* HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
- GV cho HS chơi TC thi vẽ nhanh
hình trái cây có dạng khối tròn, dẹt,
trụ lên bảng
- GV khen ngợi HS, giới thiệu bài
học
3 hoạt động 3: luyện tập-sáng tạo.
*Tạo hình trái cây yêu thích từ các
khối đó nặn.
* Mục tiêu:
+ HS biết sử dụng khối tròn, dẹt, trụ
đó nặn để tạo trái cây yêu thích
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến
thức cần đạt trong hoạt động này
* Tiến trình của hoạt động:
- Yêu cầu HS làm BT2 trong VBT
- Khuyến khích HS nói về trái cây sẽ
nặn:
+ Tên trái cây
+ Hình khối của trái cây
+ Các bộ phận của trái cây
- HS chơi theo gợi ý của GV
- Hiểu cụng việc của mình phải làm
- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt động
- Thực hiện
- HS nêu
- HS
- HS
- Tiếp thu
Trang 2- Gợi ý để HS nặn trái cây.
từ các khối tròn, dẹt, trụ
- Khuyến khách HS tạo đặc điểm bên
ngoài của trái cây bằng cách ấn lõm,
đắp nổi, khắc vạch với các dụng cụ
khác nhau trên bề mặt trái cây và vẽ
- GV nêu câu hỏi gợi mở:
+ Em sẽ nặn trái cây gì?
+ Trái cây đó gồm những bộ phận
nào?
+ Em sẽ dùng những khối gì để nặn
trái cây đó?
+ Em sẽ trang trí thêm gì cho trái
cây?
+ Trái cây em nặn có bề mặt như thế
nào?
- GV nhận xét, khen ngợi HS
- Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành
sản phẩm
4 HOẠT ĐỘNG 4: PHÂN
TÍCH-ĐÁNH GIÁ.
* Tiến trỡnh của hoạt động:
- GV tổ chức cho HS trưng bày, thảo
luận, chia sẻ cảm nhận về trái cây
- Khuyến khích HS:
+ Tưởng tượng về chợ nông sản
+ Trưng bày sản phẩm để trao đổi
+ Sắm vai người bán và mua để giới
thiệu về sản phẩm của mình của bạn
- GV nêu câu hỏi gợi mở:
+ Đấy là trái cây gì?
+ Màu sắc của trái cây như thế nào ?
+ Trái cây có hình khối gì ?
+ Cần làm gì để trái cây đẹp hơn ?
- GV nhận xét, khen ngợi HS
- Hướng dẫn HS tự đánh giá
- GV đánh giá sản phẩm, bài vẽ của
HS
5 hoạt động 5: vận dụng-phát
triển.
*Khám phá các khối trong tác
phẩm điêu khắc: (trang 29 SGK)
- Giới thiệu để HS được biết:
+ Tác phẩm “Khơi xa” chất liệu đá
+ Tác phẩm “Khơi xa” chất liệu đá
- Tiếp thu
- Lắng nghe, trả lời
- 1 HS nêu
- 1, 2 HS
- 1 HS
- HS nêu
- HS nêu
- Hoàn thành sản phẩm
- Trưng bày, thảo luận, chia sẻ
- Tiếp thu
- Lắng nghe, trả lời
- 1 HS
- 1 HS nêu
- HS nêu
- 1 HS
- Đánh giá theo cảm nhận
- Rút kinh nghiệm
- Tiếp thu
- Tiếp thu
Trang 3của nhà điêu khắc Nguyễn Xuân
Thành
+ Tác phẩm đặt tại bãi biển Nha
Trang, tỉnh Khánh Hòa
- GV tóm tắt: Các khối có thể kết hợp
để tạo sản phẩm, tác phẩm điêu khắc
* Đánh giá:
- Khen ngợi HS, nhóm có sản phẩm
đẹp
- Liên hệ thực tế, đánh giá chung tiết
học
- Ghi nhớ
- Ghi nhớ
3 Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét chung giờ học
Tiết 2 Thể dục
Đ/c Vũ Hoài Nam soạn giảng
TiÕt 3 : Hoạt động trải nghiệm tăng cường
TT 13 Giáo dục an toàn giao thông: Đi bộ an toàn trên đường
1 Mục tiêu hoạt động:
- Học sinh hiểu khi đi bộ trên đường cần phải đi đúng theo luật an toàn giao thông
- Thực hiện an tham gia an toàn giao thông an toàn
2 Thời điểm, địa điểm tổ chức hoạt động:
- Tổ chức theo quy mô lớp học
- Địa điểm tại lớp học 1A2
3 Nội dung và hình thức hoạt động:
- ND: + GV chuẩn bị trò chơi đóng vai về tham gia giao thông an toàn
- HT : + HS quan sát trả lời câu hỏi, nhóm, đóng vai
4 Tài liệu và phương tiện:
- Tranh ảnh một số hoạt động đi bộ an toàn trên đường
- GV chuẩn bị nội dung
5 Các bước tiến hành:
* Hoạt động 1: - Giới thiệu bài:
- Khi đi bộ trên đường phố phải đi trên vỉa hè, nếu đường không có vỉa hè phải sát vào mép đường
- Khi đi bộ trên đường phố phải nắm tay người lớn
* Trò chơi đi trên bảng lớp theo mô hình mô phỏng
- GV giới thiệu để bảo đảm an toàn, phòng tránh tai nạn giao thông khi đi bộ trên đường phố mọi người cần phải tuân theo
- Đi bộ trên vỉa hè hoặc đi sát mép đường
- Không đi, hoặc chơi đùa dưới lòng đường
- Đi trên đường phố cần phải đi cùng người lớn, khi đi bộ qua đường cần phải nắm tay cùng người lớn
+ Hs quan sát trên tranh vẽ thể hiện một ngã tư
Trang 4- GV chia nhóm 3 lên bảng quan sát đặt các hình người lớn, trẻ em, ô tô, xe máy vào đúng vị trí an toàn
- Gv hỏi Ô tô, xe máy, xe đạp….đi ở đâu? (Dưới lòng đường)
- Khi đi bộ trên đường phố mọi người phải đi ở đâu ?
- Trẻ em có được chơi đùa, đi bộ dưới lòng đường không ?
Hoạt động 2: Trò chơi đóng vai:
+ Hs biết chọn cách đi bộ an toàn khi gặp vật cản trên vỉa hè Cách đi bộ an toàn khi đi trên đường không có vỉa hè
+ Cách tiến hành: Gv chọn vị trí trên sân trường, kẻ một số vạch trên sân chia thành đường đi và hai vỉa hè, yêu cầu một số học sinh đứng làm như người bán hàng, hay dựng xe máy trên vỉa hè để gây cản trở cho việc đi lại, 2 hs đóng làm người lớn nắm tay nhau đi trên vỉa hèbị lấn chiếm
- Gv hỏi học sinh thảo luận làm thế nào để người lớn và bạn nho ûđó có thể đi
bộ trên vỉa hè bị lấn chiếm
* Kết luận: Nếu vỉa hè có vật cản không đi qua thì người đi bộ có thể đi xuống lòng đường, nhưng cần đi sát vỉa hè nhờ người lớn dắt qua khu vực đó
Hoạt động 3: Tổng kết:
- Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm thảo luận và trả lời một câu hỏi
Khi đi bộ trên đường phố mọi người phải đi ở đâu để bảo đảm an toàn?
- Trẻ em có được chơi đùa, đi bộ dưới lòng đường sẽ nguy hiểm như thế nào? (Dễ bị xe máy, ô tô đâm vào )
- Khi đi bộ trên đường phố qua đường cần phải làm gì để bảo đảm an toàn cho mình (đi cùng và nắm tay người lớn, quan sát trước khi qua đường)
- Khi đi bộ trên vỉa hè có vật cản, các em cần phải chọn cách đi như thế nào? (Nếu phải đi xuống lòng đường phải đi sát vỉa hè và quan sát xe cộ)
*Hoạt động 4: Đánh giá hoạt động:
- GV kết luận: + Đi bộ trên vỉa hè hoặc đi sát mép đường
+ Không đi, hoặc chơi đùa dưới lòng đường
+ Đi trên đường phố cần phải đi cùng người lớn, khi đi bộ qua đường cần phải nắm tay cùng người lớn,bố mẹ hoặc anh chị
+ Khi đi bộ trên vỉa hè có vật cản, các em cần phải chọn cách đi như thế nào? (Nếu phải đi xuống lòng đường phải đi sát vỉa hè và quan sát xe cộ)
Thứ ba ngày 01 tháng 12 năm 2020 Tiết 1 Hoạt động trải nghiệm
TT 38 Tự chăm sóc và rèn luyện bản thân
I.Mục tiêu
- Thực hiện một số việc chăm sóc bản thân
- Tham gia một sô hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi
II Chuẩn bị
Giáo viên:
- Chuẩn bị hình ảnh, đồ dùng phục vụ tiết dạy
- Giấy ăn
Học sinh:
Trang 5- SGK Hoạt động trải nghiệm, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm.
- Khăn mặt
III Các hoạt động dạy và học
B Rèn luyện kĩ năng và vận dụng - mở rộng
1 Thực hành một số việc chăm sóc
bản thân
* Chăm sóc răng miệng
- Cho học sinh quan sát SGK trang
36, 37 Nêu các bước súc miệng bằng
nước muối?
Tác dụng của việc súc miệng bằng
nước muối?
* Chỉnh đốn trang phục gọn gàng
Hoạt động 4: Thực hành rửa tay
- GV cho học sinh nhảy dân vũ " rửa
tay"
- Em có cảm xúc gì khi tham gia nhảy
dân vũ?
- Chúng ta cần rửa tay khi nào?
- Cho học sinh thực hành rửa tay
- GV kết luận
Hoạt động 5: Rửa mặt
- GV chuẩn bị khăn mặt và một chậu
nước sạch hướng dẫn học sinh các
bước để rửa mặt:
+ Bước 1: Rú khăn, trải khăn lên hai
lòng bàn tay, đỡ khăn bằng hai tay
+ Bước 2: Dùng ngón tay trỏ trái lau
mắt trái, dùng ngón tay trỏ phải lau
mắt phải
+ Bước 3: Di chuyển khăn lau lần
lượt sống mũi, miệng,cằm
+ Bước 4: Di chuyển khăn lau trán,
má bên trái, bên phải
+ Bước 5: Gấp khăn lau cố và gáy
+ Bước 6: Gấp khăn lau vành tai
- Nhận xét, chốt lại
Hoạt động 6: Hướng dẫn lau mũi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh một
lượt đầy đủ các thao tác xỉ và lau mũi
Hướng dẫn học sinh các bước thực
- Học sinh quan sát và nêu nội dung từng tranh
- Để giữ gìn vệ sinh răng miệng hằng ngày
- Học sinh rèn tác phong nhanh nhẹn, ăm mặc quần áo gọn gàng,…
- Cả lớp thực hành
- Hs trả lời; Em thấy rất vui và hào hứng,
- Rửa tay trước ki ăn, say khi đi vệ sinh, sau khi vui chơi và khi tay bị bẩnđể đôi tay luôn sạch sẽ
- Học sinh thực hành
- Học sinh quan sát và làm theo từng bước theo giáo viên
- Từng học sinh thực hiện, nhận xét bạn thao tác
Trang 6+ Bước 1: Gấp đôi khăn giấy, đỡ
khăn giấy bằng hai tay
+ Bước 2: Đặt khăn giấy lên mũi,
Một tay bịt một bên mũi và xỉ bên
mũi còn lại
+ Bước 3: Tiết tực gấp đôi khăn giấy
lại, bịt một bên mũi và xỉ bên mũi kia
+ Bước 4: Tiếp tục gấp đội khăn giấy
và lau mũi
- GV hướng dẫn từng bước và học
sinh làm theo
- GV mời học sinh lên thao tác lại
từng bước
- GV mời từng nhóm học sinh lên
thực hành
- Nhận xét hoạt độngvà dặn học sinh
biết cách vệ sinh mũi, đặc biệt ở chỗ
đông người thì mình nên đứng riêng
ra một chỗ và xì nhẹ nhàng
- Học sinh quan sát
- Học sinh quan sát
- Học sinh quan sát GV làm mẫu từng bước và thực hành
- Học sinh thao tác Cả lớp theo dõi, nhận xét
- Học sinh thực hành nhóm 4
- Cả lớp thực hành lần nữa
Tiết 2 Tiếng việt
TT 149 Luyện tập: Luyện đọc, viết
I Mục tiêu:
- Phát triển kĩ năng đọc thông quá ôn tập các vần trong bài 56, 57 đã học
- Viết hoàn thành nội dung còn lại trong vở tập viết bài “ep, êp, ip, up’’ và bài “anh, ênh, inh’’
II Đồ dung dạy học:
- SGK vở tập viết
III Các hoạt động dạy học:
1 Ôn đọc:
- GV ghi bảng
ep, êp, ip, up, anh, ênh, inh
- GV nhận xét, sửa phát âm
2 Viết:
- Hướng dẫn viết vở tập viết
- Hướng dẫn học sinh viết hoàn thành
nội dung bài trong vở tập viết bài ‘’ep,
êp, ip, up, anh, ênh, inh’’
- Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng
3 Chấm bài:
- GV nhận xét vở của HS
- Nhận xét, sửa lỗi cho HS
4 Củng cố - dặn dò:
- HS đọc: cá nhân, nhóm, lớp.
- HS viết vở ô ly.
- Dãy bàn 1 nộp vở.
Trang 7- GV hệ thống kiến thức đã học.
- Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà
Tiết 3 Tăng cường Tiếng việt
TT 49 Cá nướng rất ngon
I Mục tiêu
- Nói được tên và một vài đặc điểm của các món ăn quen thuộc hằng ngày của gia đình: cơm, cá nướng, bánh tét, thịt, tôm, măng, canh
- SD được mẫu câu: Đây là cá nướng Cá nướng rất ngon Để thực hiện hỏi đáp với bạn về các món ăn quen thuộc hàng ngày
- Nghe từ 1-2 câu ngắn, đơn giản và hiểu được nhiệm vụ cần làm: nói số tương ứng trong tranh hoặc viết ra bảng đáp án đúng
- Hỏi và TL được các CH về các món ăn quen thuộc hàng ngày
- Luyện nghe và phát âm tương đối chính xác để phân biệt một số tiếng khác nhau về âm đầu l – n
II Đồ dùng dạy học
- Sách Em nói tiếng Việt
- Tranh ảnh
III Tiến trình dạy học
1 Khởi động
Hoạt động 1: Hát múa
- GV cho HS hát, múa phụ họa bài Bé đếm
cá
- GV giới thiệu tên bài học: Bài 21: Cá
nướng rất ngon
2 Khám phá
Hoạt động 2 : Học nói từ và mẫu câu
*Học nói từ:
- GV: Bữa cơm nhà em có gì ?
+ GV dạy học sinh nói từ về các món ăn
hàng ngày: cơm, cá nướng, bánh tét, thịt
tôm, măng, canh thực hiện nói từng từ
mỗi từ ( 2,3 lấn)
+ GV chỉ vào HS cả lớp nói: Học sinh( 2,3
lần)
* Nói mẫu câu
- GV chỉ vào mình và nói mẫu câu: Đây là
cá nướng Cá nướng rất ngon
- GV hướng dẫn HS chọn một số đồ vật để
thực hành nói mẫu câu
VD: Đây là cơm Cơm để ăn
Đây là thịt nướng Thịt nướng rất
ngon
- GV mời 1 HS lên bảng thực hiện mẫu
- HS hát, múa
- HS nối tiếp nói tên bài học
- HS kể tên
- HSQS và nói tên các món ăn trong tranh
- HS quan sát khẩu hình và nói lại CN, ĐT
- HS nói theo CN, Nhóm, ĐT
- HS quan sát thực hành nói mẫu câu (CN, Nhóm, ĐT)
Trang 8cùng GV
- GV quan sát, nhận xét
3 Luyện tập
Hoạt động 3 : Luyện nghe
- Hướng dẫn HS quan sát tranh
- GV nói 1, 2 câu ngắn với từng tranh,chi
tiết trong tranh (mỗi câu nói 2, 3 lần)
- GV nói lại các câu không theo thứ tự
tranh.(Thực hiện từng tranh)
Hoạt động 4 : Hỏi đáp
- GV đặt câu hỏi và mời 2, 3 học sinh trả
lời
GV: Hằng ngày ,bữa cơm nhà em có gì?
HS: Hằng ngày ,bữa cơm nhà em có cá
nướng
GV: Món cá nướng ăn thế nào?
HS : Cá nướng ăn rất ngon
- GV hướng dẫn HS thực hành theo cặp
- GV mời một số cặp thực hiện trước lớp
- GV nhận xét
Hoạt động 5 : Nói đúng tiếng Việt
- GV cho HS quan sát tranh và nêu nội
dung tranh
- GV nhận xét chốt lại ý đúng
- GV chỉ tranh nói mẫu cặp từ thứ nhất 3
lần
- Cặp từ còn lại giáo viên làm tường tự
4 Vận dụng
- GV dặn HS về nhà luyện nói
- NX giờ học
- HS quan sát và nêu nội dung tranh
- HS lắng nghe
- HS nói thứ tự tranh tương ứng với câu của GV
- HS quan sát,ghi nhớ
- HS thực hành theo cặp
- Một số cặp thực hiện trước lớp
- HS quan sát tranh và nêu nội dung tranh
- HS lắng nghe nói lại cặp từ
CN, N, ĐT
Thứ tư ngày 2 tháng 12 năm 2020 Tiết 1 Tự nhiên xã hội
TT 26 An toàn trên đường đi ( tiết 2 )
I Mục Tiêu
- Thực hành đi bộ an toàn trên mô hình Thực hiện được quy tắc an toàn khi đi bộ
- Chia sẻ với người thân và bạn bè về đi bộ an toàn hoặc an toàn đi trên đường
II Đồ dùng dạy học
-HS: bút màu vẽ, giấy trắng, giấy màu, kéo, keo
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1 Ổn định tổ chức
2 Bài mới
*Hoạt động 4: Cùng chơi ‘Tham gia
giao thông”
Trang 9- GV đưa một số biển báo hay gặp ở
địa phương và các biển để phân biệt
đối tượng tham gia giao thông
- HS chọn đối tượng đóng vai (người
đi bộ, xe máy, xe buýt, taxi )
- HS thực hiện đi theo sơ đồ theo yêu
cầu của GV (VD từ nhà đến trường,
…)
- GV quan sát ghi nhận lại tiến trình
của các em
- GV nhận xét lại một số tình huống
đi sai của HS
- GV chốt:
+ Các bạn đi bộ trên đường có tín hiệu
phải chấp hành hiệu lệnh của đèn tín
hiệu
+ Khi đi bộ trên đường không có đèn
tín hiệu phải đi bộ sát bên phải đường,
quan sát trước khi qua đường
3 Củng cố-dặn dò
-GV nhận xét tiết học
-Chuẩn bị cho bài sau
-Từng nhóm HS tham gia trò chơi
-HS lắng nghe
Tiết 2: Tăng cường toán
TT 25: Ôn luyện: Chục và đơn vị
I Mục tiêu
- Củng cố biết đọc viết chục và đơn vị, nắm được chục và đơn vị
- Bài 1,2 (tr 33), Bài 3,4 (tr 34) sách Bt toán
* HSHTT làm bài 1,2,3,4; HSHT làm bài 1,2,3; HS có khó khăn trong học tập làm bài 1,2.
II.Đồ dùng dạy học
- GV: SGV, tranh, một số đồ vật
- HS: Toán 1, vở viết
III.Hoạt động dạy học
Bài tập 1:(trang 33)
- GV nêu yêu cầu
- GV nêu yêu cầu cho hs làm bài cá
nhân
- GV nhận xét bài làm Cho HS đọc
lại bài
Bài tập 2:(trang 33) Viết theo mẫu.
- GV nêu yêu cầu
- GV nêu yêu cầu cho hs làm theo
nhóm bàn
- Cho HS đọc yêu cầu: CN- N- L
- HS làm vào vở
- Cho HS đọc yêu cầu: CN- N- L
- HS làm vào vở BT
17 gồm 1 chục và 7 đơn vị
Trang 10- GV nhận xét.
Bài tập 3:(trang 34) Viết số gồm.
- GV nêu yêu cầu
- Gv hướng dẫn cách làm: cho HS
làm vào vở BT
- GV nhận xét bài làm Cho HS đọc
lại bài
Bài tập 4:(trang 34) Điền số thích
hợp vào ô trống.
- GV nêu yêu cầu
- Gv gợi ý sau đó cho hs làm vào vở
bài tập
GV nhận xét bài làm
Củng cố dặn dò.
- Nhắc lại nội dung bài học
18 gồm 1 chục và 8 đơn vị
15 gồm 1 chục và 5 đơn vị
14 gồm 1 chục và 4 đơn vị
- Cho HS đọc yêu cầu: CN- N- L
- HS làm vào vở BT
1 chục và 9 đơn vị: 19
1 chục và 1 đơn vị: 11
3 đơn vị và 1 chục: 13
0 đơn vị và 2 chục: 20
- Cho HS đọc yêu cầu: CN- N- L
- HS làm vào vở BT
Tiết 3 Tăng cường tiếng việt
TT 50: Ôn tập: vần ep,êp; Điền tiếng thích hợp vào chỗ trống Đọc được đoạn văn.
I Mục tiêu
- HS điền đúng tiếng vào chỗ trống Đọc được đoạn văn để gạch chân tiếng có vần
êp Bài 1,2,3,4 trang 42, 43 sách BT củng cố KT và phát triển NL môn TV 1 Tập 1
* HSHTT làm bài 1,2,3,4; HSHT làm bài 1,2,3; HS có khó khăn trong học tập làm bài 1,2.
- Áp dụng hoạt động 17: Chiếc hộp từ vựng
II Đồ dùng dạy học
- BT củng cố KT và phát triển NL môn TV 1 Tập 1
- Vần ep, ếp; tiếng chép, bén, xếp, dép,…
III Tiến trình dạy học
1 Khởi động
- GV cho HS cho HS chơi trò chơi: Chiếc hộp tiếng việt.( GV cho HS bốc
vần, tiếng và đọc)
- GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi
- GV cho HS chơi thử
- GV cho HS chơi chính thức
- HS lắng nghe
- HS chơi thử
- HS chơi