1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 1 chiều

12 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 50,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu - Củng cho hs cách đọc, viết đúng các nét cơ bản các chữ số, dấu thanh và làm quen với bảng chữ cái: Đọc đúng các âm tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái Tiếng Việt.. -

Trang 1

Tuần 1

Thứ hai ngày 7 tháng 9 năm 2020 Tiết 1 Mĩ thuật

( Soạn riêng )

Tiết 2 Hoạt động trải nghiệm tăng cường

( Soạn riêng )

Tiết 3 Thể dục

Đ/C Vũ Hoài Nam Soạn Giảng

Thứ ba ngày 8 tháng 9 năm 2020 Tiết 1 Tiếng việt

TT 5: Ôn luyện các nét viết cơ bản và đọc âm

I Mục tiêu

- Củng cho hs cách đọc, viết đúng các nét cơ bản các chữ số, dấu thanh

và làm quen với bảng chữ cái: Đọc đúng các âm tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái Tiếng Việt

- Phát triển kĩ năng đọc, viết, và kĩ năng quan sát nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa

- Thêm yêu thích và hứng thú với việc học viết, thêm tự tin khi giao tiếp

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Nắm vững hệ thống các nét viết cơ bản, các chữ số, các dấu thanh

- HS: bảng con, vở, bút

III Các hoạt động dạy học: Tiết 1

1.Khởi động: Trò chơi Ai nhanh ai đúng.

- Thi nêu tên các nét viết cơ bản

- Gv đưa ra từng nét hs sẽ đọc tên các nét

tương ứng

- Ví Dụ : nét ngang, nét sổ, nét xiên

trái

- Gv kết luận tuyên dương Rút ra bài

học mới

2 Hoạt động 1: Củng cố cách đọc các

nét cơ bản.

- GV nêu lên từng nét chỉ hs đọc các nét

cơ bản

+Nét ngang; nét sổ; nét xiên phải, nét

xiên trái, nét móc xuôi; nét móc ngược;

nét móc hai đầu; nét cong hở phải; nét

cong hở trái; nét cong kín; nét khuyết

trên; nét khuyết dưới; nét thắt trên; nét

thắt giữa

- HS nêu nét tương ứng

- Hs nhận xét

- HS đọc cá nhân, cả lớp theo sự chỉ định của giáo viên

Trang 2

-Gv sửa sai uốn nắn cho hs nếu có.

3.Hoạt động 2: Củng cố các chữ số Từ

0 đến 9.

Trò chơi: Đoán đúng đoán nhanh

- Gv đưa ra thẻ số bất kì để hs dự

đoán để ôn tập các số từ 0 đến 9

- Sau khi trò chơi kết thúc cho hs

luyện đọc lại các chữ số đó trên bảng lớp

4.Hoạt động 3: Củng cố các dấu thanh

-Gv giới thiệu lần lượt các dấu thanh

Dấu huyền, dấu sắc, dấu hỏi, dấu ngã,

dấu nặng

- Gv chỉnh sửa cho hs

5.Hoạt động 4: Củng cố bảng chữ cái

và cách đọc âm.

-Gv đưa ra bảng chữ cái chỉ vào

từng chữ cái

*Hệ thống nội dung tiết 1:

- Hs ai giơ tay nhanh sẽ được quyền trả lời trước

- Hs đọc cá nhân, đồng thanh không theo thứ tự

- Hs đọc các dấu thanh tương ứng

- Hs đọc âm tương ứng, CN,N,CL

- HS đọc lại các nét cơ bản, các số, các dấu thanh, bảng chữ cái 1 lần

Bài 1: Chào em cô

I Mục tiêu

- Nói được các từ ngữ chỉ người gần gũi ở trường học của em: Cô giáo, thầy giáo, học sinh, các bạn.

- Sử dụng mẫu câu: Em chào cô! Chào bạn! để thực hiện chào hỏi với thầy

cô,bạn bè

- Nghe từ 1-2 câu ngắn,đơn giản và hiểu nhiệm vụ cần làm: nói số tương ứng trong tranh đúng

- Hỏi và trả lời được các câu hỏi về thầy cô,bạn bè

- Luyện nghe và phát âm tương đối chính xác để phân biệt một số tiếng

khác nhau về dấu thanh: thanh huyền – thanh sắc, thanh nặng – thanh sắc.

II Đồ dùng dạy học

- Sách Em nói tiếng Việt

- Tranh ảnh

III Tiến trình dạy học

1 Khởi động

Hoạt động 1: Làm quen

- GV cho HS hát

- Gv giới thiệu về thầy giáo, lớp học và nội

dung học

- Bố trí chỗ ngồi cho các em

- GV giới thiệu về bản thân mình

- GV điểm danh học sinh

- HS hát

- HS lắng nghe

- Nghe tên mình và đứng dậy

Trang 3

- GV trò chuyện làm quen với học sinh.

- GV cho học sinh quan sát và giới thiệu với

học sinh về cuốn sách Em nói tiếng Việt( dành

cho học sinh lớp 1 vùng dân tộc thiểu số)

- GV cho HS quan sát tranh

+ Tranh vẽ gì?

- GV giới thiệu chủ điểm và tên bài học:

Bài 1: Em chào cô!

2 Khám phá

Hoạt động 2 : Học nói từ và mẫu câu

*Học nói từ:

- GV Hôm nay đến trường em gặp ai?

+ GV chỉ vào bản thân nói: Thầy giáo( 2,3

lấn)

+ GV chỉ vào HS cả lớp nói: Học sinh( 2,3

lấn)

- Gv treo tranh và cho HS quan sát

+Tranh vẽ ai?

- GV mời 2 HS đứng dậy chỉ vào 1 HS và

hỏi: Đây là ai và mời HS còn lại trả lời( GV

thực hiện với nhiều HS)

- GV nói mẫu chuỗi từ: Cô giáo, thầy giáo,

học sinh, bạn, các bạn

* Nói mẫu câu

- GV mời 1 HS lên làm mẫu và thực hành

cùng GV

VD: Thầy chào em!

Em chào Thầy!

Chúng em chào cô giáo/thầy giáo

- GV quan sát, nhận xét

3 Luyện tập

Hoạt động 3 : Luyện nghe

- Hướng dẫn HS quan sát tranh

- GV nói 1, 2 câu ngắn với từng tranh,chi

tiết trong tranh( mỗi câu nói 2, 3 lần)

- GV nói lại các câu không theo thứ tự

tranh.( Thực hiện từng tranh)

Hoạt động 4 : Hỏi đáp

- GV mời 1 HS lên làm mẫu và thực hành

cùng GV

VD: GV Đây là ai?

HS Đây là cô giáo Em chào cô!

- HS nghe

- HS quan sát và TLCH

- HS nối tiếp nói tên bài học

- HSTL

- HS quan sát khẩu hình và nói lại cn, đt

- HS quan sát TLCH + Tranh vẽ cô giáo,các bạn

- HS nhắc lại từ cô giáo,các bạn

cn, đt

- HS thực hiện theo YC của GV

- HS nói chuỗi từ theo cặp đôi, đồng thanh

- HS quan sát thực hành mẫu và thực hiện theo cn, n, đt

- HS quan sát và nêu nội dung tranh

- HS lắng nghe

- HS nói thứ tự tranh tương ứng với câu của GV

- HS quan sát,ghi nhớ

Trang 4

GV Cô chào em!

- GV thực hành với các học sinh khác

- GV hướng dẫn HS thực hành theo cặp

- GV mời một số cặp thực hiện trước lớp

- GV nhận xét

4 Vận dụng

- GV dặn HS chào hỏi thầy cô, các bạn khi

đến trường

- NX giờ học

Tiết 3 Hoạt động trải nghiệm

TT 2: Chủ đề 1: Chào lớp 1 ( Tiết 2)

I Mục tiêu:

- HS biết chia sẻ kinh nghiệm về lời chào

- Biết giới thiệu về bản thân khi làm quen

- Biết cách chào hỏi làm quen với bạn bè trong lớp, các anh chị lớp trên

II Chuẩn bị :

- Tranh ảnh liên quan đến chủ đề

- SGK Hoạt động trải nghiệm 1, vở thực hành Hoạt động trải nghiệm 1

III Các hoạt động dạy học :

1 Hoạt động: Khởi động

- GV cho HS nghe bài Con chim vành khuyên - -

Giáo viên cho học sinh khai thác bài hát

? Chú chim vành khuyên có những đức tính nào?

- Giáo viên củng cố nội dung

2 Hoạt động 1: Giới thiệu chủ đề

- GV thực hiện lời chào HS thật vui vẻ

VD: Cô chào cả lớp! Chúng ta đã là HS lớp 1 rồi

sẽ có rất nhiều điều đến với chúng ta đấy

- GV chào từng cá nhân học sinh :

? Cô chào Páo, em có thấy đi học vui không ?

? Cô chào Mỷ! Hôm nay ai đưa em đi học ?

- GV thể hiện sự vui vẻ và thân mật với các HS

(GV hướng dẫn thêm khi cô chào ai đó thì người

đó sẽ chào lại cô.)

+ GV Giới thiệu bức tranh và cho học sinh chia

sẻ:

? Em cảm thấy thế nào khi gặp thầy cô và bạn bè

mới ?

? Từ ngày đầu đến trường, em đã làm quen được

với bao nhiêu bạn mới rồi ?

? Bạn nào đã làm quen thêm được với các thầy,

cô giáo mới ?

+ GV giới thiệu tranh chủ đề và cho học sinh

quan sát thảo luận

- HS: Lễ phép chào hỏi

- HS chú ý lắng nghe

- HS trả lời

- Học sinh quan sát tranh

- HS chia sẻ với cả lớp

- HS quan sát tranh

Trang 5

? Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì và có cảm

xúc như thế nào ?

- Giáo viên củng cố tranh:Trong tranh các bạn

nhỏ chào hỏi, làm quen với nhau rất vui vẻ:

+ Bạn nhỏ chào cô giáo và thích thú khi được cô

khen

+ Bạn nhỏ chào bác bảo vệ

+ Các bạn nhỏ háo hức nghe cô giáo nói

? Các em cảm thấy thế nào khi gặp thầy, cô và

bạn bè mới?

- GV kết luận: Bước vào lớp 1, chúng ta sẽ có

thêm nhiều bạn mới, thầy cô giáo mới, nhiều các

cô, các bác trong trường… Và khi gặp mọi người

chúng ta cần vui vẻ chào hỏi Chủ đề của chúng

ta hôm nay là Chào lớp 1 - Tiết 1

3 Hoạt động 2: Giới thiệu bản thân:

- Giáo viên giới thiệu tranh

- Cho học sinh quan sát tranh và tìm hiểu về

tranh

- GV cho học sinh đọc lời thoại trong tranh

- GV củng cố nội dung tranh

- GV làm mẫu trước lớp: VD “Cô chào các em!

Cô tên là Nhung Cô rất yêu trẻ em”

- GV nhấn mạnh: Khi giới thiệu, chúng ta giới

thiệu tên mình và có thể nói thêm một điều gì

mà mình yêu thích

- GV mời một bạn lên làm mẫu: “Tôi tên là Mỷ,

tôi rất thích nhảy dây”

- GV chia lớp theo nhóm bàn và thảo luận

- Đại diện một số nhóm lên thực hiện trước lớp

- GV củng cố nội dung : Khi giới thiệu về bản

thân chúng ta cần thể hiện nét mặt tươi cười, ánh

mắt vui vẻ nhìn thẳng, cử chỉ linh hoạt, lời nói

rõ ràng, vừa phải,…

? Qua phần giới thiệu, ai nhớ được tên bao

nhiêu bạn trong lớp của mình, giơ tay lên nào?

- GV nhận xét và tuyên dương học sinh

4 Hoạt động 3: Làm quen với các bạn, các

anh chị

- GV HD và cho cả lớp làm quen nhau và nói

lời chào với bạn:

VD: Xin chào

Chào bạn, chào Páo,

- GV gợi ý cho hs tự giới thiệu, nói đủ nghe, rõ

ràng: tên, sở thích, bắt tay, mỉm cười thân thiện,

- HS trả lời theo nội dung tranh 4-5 hs

- HS lắng nghe

- HS trả lời

- HS lắng nghe

- HS đọc đồng thanh chủ đề

- HS quan sát tranh

- Đọc đồng thanh cả lớp

- HS chú ý

- Học sinh lên thực hiện mẫu

- HS hoạt động theo nhóm bàn và giới thiệu về bản thân

và ngược lại

- Đại diện nhóm ( 2-3 nhóm)

- Học sinh chú ý

- Học sinh chia sẻ

- HS lắng nghe

Trang 6

mắt nhìn vào bạn

- GV làm mẫu về làm quen nhau: quen với bạn,

quen với anh (chị)

- GV cho lớp đứng thành bốn hàng ngang, hai

hàng đứng quay mặt vào nhau và thực hành

làm quen Sau đó đổi vị trí để tăng phần thực

hành làm quen với bạn Một hàng sắm vai là

anh chị lớp trên, một hàng là HS lớp 1

- GV yêu cầu HS nhớ tên và sở thích của

những bạn mà mình đã làm quen và hãy kể

những cái tên đó với bạn ngồi bên cạnh và

xem bạn mình nhớ được bao nhiêu bạn ?

- GV trao đổi với lớp và ghi nhận:

? Ai nhớ được tên 8 – 10 bạn?

? Ai nhớ được dưới 5 bạn?

? Ai nhớ sở thích của các bạn mình đã

làm quen được? Sở thích của các bạn

đó là gì?

? Em ấn tượng với bạn nào nhất khi em làm

quen? Vì sao?

- Khen ngợi các em tự tin, nhớ nhiều tên, sở thích

của các bạn và nhắc nhở những em cần rèn luyện

thêm, tập trung hơn

5 Củng cố dặn dò :

- GV nhận xét chung giờ học

- Tuyên dương học sinh

- 1 hs lên làm mẫu cùng cô

- HS xếp hàng và thực hành làm quen

- HS chú ý

- HS nêu cá nhân

- HS chú ý

Thứ tư ngày 9 tháng 9 năm 2020 Tiết 1 Tăng cường toán

TT 1 : Ôn luyện: Đếm đến 10

I Mục tiêu

- Củng cố xác định đúng đối tượng cần đếm Thuộc thứ tự đếm đến 10 Đếm không bỏ sót, Không lặp lại

- Biết trả lời câu hỏi có bao nhiêu

II.Đồ dùng dạy học

- GV: SGV, tranh

- HS: Toán 1

III.Hoạt động dạy học

1 khởi động:

- GV tổ chức cho HS quan sát các đồ

vật có trong phòng học của lớp, GV

đặt câu hỏi:

+ Phòng học lớp mình có bao nhiêu

cửa bóng điện?

- HS quan sát các đồ vật trong phòng học

- HS theo dõi, trả lời câu hỏi

Trang 7

+ Làm thế nào em biết được phòng

học lớp mình có bóng điện?

+ Có bao nhiêu cái quạt?

+ Em làm gì để biết được có cái

quạt?

- Muốn biết “có bao nhiêu” vật thì

phải làm gì?

- GV nhận xét, giới thiệu bài: Đếm

đến 10

2 Rèn kĩ năng

- GV đưa lại mẫu các chữ số:

1,2,3,4,5,6,7,8,9 học sinh đọc tên các

chữ số

- HS nhận xét

c Luyện tập

Bài 1 Đếm các đồ vật có trong

tranh

- Gv dán tranh lên bảng cho học sinh

quan sát và đếm các vật có trong mỗi

tranh

Bài 2 Viết số

Hướng dẫn viết các chữ số 1,2,3

- Đọc các chữ số

- GV hướng dẫn học sinh quan sát, và

nhận xét đặc điểm, cấu tạo của các

chữ số

* Số 1

- Gv gắn mẫu chữ số 1 lên bảng và

hỏi

+ Chữ số 1 cao mấy li?

+ Gồm mấy đường kẻ ngang?

+ Viết bởi những nét nào?

- GV ghi vào chữ số 1 và miêu tả chữ

số 1

- GV hướng dẫn cách viết

- Y/c HS viết bảng con

- HS nhận xét, GV nhận xét

* Dạy tương tự với chữ số còn lại 2, 3

3.Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- HS nêu

- HS trả lời

- HS nêu

- HS nêu: “đếm”

- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài học

- HS đọc số

- HS quan sát và đếm đúng các vật có

ở trong mỗi tranh

- 3, 4 học sinh đọc

- HS quan sát, trả lời câu hỏi

- cao 2 li

- 3 đường kẻ ngang

- HS lắng nghe

- HS viết bảng con

Tiết 2 Thể dục

Đ/C Vũ Hoài Nam soạn giảng

Tiết 3 Tăng cường tiếng việt

Trang 8

Tiết 2: Làm quen với bảng chữ cái

I Mục tiêu:

Củng cố:

- Nhận biết và đọc đúng các âm tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái Tiếng Việt

II Chuẩn bị:

- Sách bài tập Tv

III Các hoạt động dạy học.

1 Giới thiệu về bảng chữ cái

- GV treo dán bảng chữ cái đã chuẩn bị

trên giấy A0 dán lên bảng

- GV giới thiệu bảng chữ cái từ chữ m đến

chữ y chữ in và chữ viết thường

2 Nhận diện các âm

- Yêu cầu học sinh nhận diện các âm

3 Luyện kĩ năng đọc âm

- GV làm mẫu luyện đọc âm (tương ứng

chữ cái):

- GV đưa chữ a

- GV đưa chữ b

- GV cho HS luyện đọc theo nhóm đôi

- GV cho học sinh chơi trò chơi: Thi chọn

thẻ nhanh

- GV hướng dẫn cách chơi: GV đọc to một

âm bất kì, HS cả lớp tự chọn trong bộ thẻ

chữ cái chữ tương ứng với âm đó và giơ

chữ đó lên cao

- Lặp lại một số lần với một số âm khác

nhau

- GV nhận xét tuyên dương học sinh chơi

đúng và nhanh

4 Củng cố

- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và

động viên HS

- HS quan sát lắng nghe

-HS nhận diện

- HS đọc to “a”

- HS đọc to “bờ”

- HS làm việc nhóm đôi, (HS thứ nhất đưa một chữ cái bất kì,

HS còn lại đọc to âm tương ứng)

- HS thi chọn thẻ theo giáo viên yêu cầu

Thứ năm ngày 10 tháng 9 năm 2020 Tiết 1 Tăng cường toán

TT 2 Ôn luyện: số 1, số 2, số 3

Trang 9

I Mục tiêu

- Củng cố nhận biết số lượng của một nhóm có 1,2,3 đồ vật, và những số lượng đó được viết là 1,2,3

- Đọc, viết được các số 1,2,3

- Lấy được một số lượng 1,2,3

II.Đồ dùng dạy học

III.Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Khởi động

- GV đặt câu hỏi “ Có bao nhiêu”

+ GV giơ que tính lên và hỏi cô giơ

bao nhiêu que tính, giơ một cánh tay

lên và hỏi có bao nhiêu chiếc

bút ?.Tiếp tục giơ một số đồ vật khác

lên và hỏi như trên

- GV làm lại và cho HS cùng nói “

một que tính”, “ một chiếc bút”

- Có gì chung trong hai kết quả đó?

- GV giới thiệu từ “một” là chỉ số

lượng như que tính, chiếc bút, thước

kẻ

- GV giới thiệu bài: Bài học hôm nay

là về số môt, số hai, số ba

Hoạt động 2: Luyện tập

- GV nhận xét

Bài 1:( Hoạt động cá nhân)

- GV nêu yêu cầu

* HS tập viết số 4, số 5

- GV viết mẫu số 4 lên bảng: điểm bắt

đầu, hướng viết mỗi nét trên số 4

- GV cho HS viết trên không để thuộc

hướng viết số, sau đó dùng ngón trỏ

tay phải đặt lên điểm bắt đầu và tô

theo số mẫu

- Cho HS tự viết số vào trong vở

* Hoạt động tương tự với số 4

Bài 2 Số ?(hoạt động cá nhân)

- GV nêu yêu cầu của hoạt động

- GV cho HS quan sát từng nhóm đồ

vật, đếm và viết số vào bảng con

- GV quan sát nhận xét đánh giá về kĩ

năng đếm, xác định số lượng và số

- Gọi HS được chỉ định trình bày kết

quả thực hiện trước lớp

- GV nhận xét

- HS quan sát, trả lời câu hỏi

- HS cùng nói “ một que tính”, “ một chiếc bút”

- HS nêu: Đều là một

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài học

- HS viết số 4 vào bảng con

- HS quan sát viết mẫu

- HS viết trên không để thuộc hướng viết số, sau đó dùng ngón trỏ tay phải đặt lên điểm bắt đầu và tô theo số mẫu

- HS tự viết số vào trong vở

- HS lắng nghe và nhắc lại YC

- HS quan sát từng nhóm đồ vật, đếm

và viết số vào bảng con

- HS được chỉ định trình bày kết quả thực hiện trước lớp HS làm sai thì đếm lại các đồ vật của nhóm, viết lại

số trên bảng con

Trang 10

Bài 3:Viết số lượng mỗi loại quả có

trong tranh ( Hoạt động cá nhân)

- GV nêu yêu cầu

- GV giúp HS nhận biết yêu cầu của

HĐ1 qua mẫu, tự thực hiện

- GV theo dõi sát từng HS kịp thời

hướng dẫn: đếm để biết số lượng

- Gọi HS được chỉ định trình bày

cách thực hiện và kết quả

- GV xác nhận kết quả đúng

- GV nhận xét

3.Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét chung giờ học

- HS thực hiện viết vào bảng con số lượng từng loại quả

Tiết 2 Tiếng việt

TT10: Ôn luyện các nét cơ bản và đọc âm

I Mục tiêu

- Biết đọc, viết các nét cơ bản: nét sổ, nét ngang, nét xiên phải, nét xiên trái, nét móc xuôi, nét móc ngược, nét móc hai đầu, nét cong hở trái, nét cong hở phải, nét cong kín, nét thắt, nét khuyết trên, nét khuyết dưới

- Nhận diện và đọc đúng các âm, chữ cái tiếng Việt

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Nắm vững hệ thống các nét viết cơ bản, các chữ số, các dấu thanh

- HS: bảng con, vở, bút

III Các hoạt động dạy học:

1 Hoạt động 1: Củng cố cách đọc các

nét cơ bản.

- GV nêu lên từng nét chỉ hs đọc các nét

cơ bản

+ Nét ngang; nét sổ; nét xiên phải, nét

xiên trái, nét móc xuôi; nét móc ngược;

nét móc hai đầu; nét cong hở phải; nét

cong hở trái; nét cong kín; nét khuyết

trên; nét khuyết dưới; nét thắt trên; nét

thắt giữa

-Gv sửa sai uốn nắn cho hs nếu có

2.Nhận diện và đọc âm

- GV giới thiệu bảng chữ cái (trang 13

SHS), chỉ vào từng chữ cái và đọc âm

tương ứng : â, b, e, ê, i, k, l, o ,ô, ơ, r, s,

t, v, x, y

- HS đọc cá nhân, cả lớp theo sự chỉ định của giáo viên

- HS quan sát nét mẫu để biết cấu tạo, độ cao, độ rộng của nét

Ngày đăng: 30/04/2021, 08:18

w