Mối quan hệ giữa các mức độ hỗ trợ của GV với nhu cầu của HS Hỗ trợ. Nhu cầu[r]
Trang 2I- Mục tiờu lớp tập huấn
1 Kiến thức
- Mở rộng, nâng cao nhận thức về D&HTC
- Hiểu rõ khái niệm, mục đích, ý nghĩa, tác
dụng, cách thức tiến hành của một số PP và
kĩ thuật D&HTC: Học theo góc; Học theo
hợp đồng; Học theo dự án và cỏc kĩ thuật DH
Trang 3- Thiết kế bài học áp dụng PPDH: Học theo
góc; theo hợp đồng; theo dự án và các kỹ thuật
Trang 4I- Mục tiờu lớp tập huấn
3 Thái độ
- Tích cực tham gia các hoạt động tập huấn
- Nhiệt tình, sáng tạo trong việc áp dụng đổi mới PPDH
- Cú ý thức hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp ỏp dụng tại địa phương
Trang 5II- Nội dung tập huấn
• Một số vấn đề chung về D&HTC: Phong
cách học – Phong cách dạy; Học tập ở mức
độ sâu; 5 yếu tố thúc đẩy DHTC
• Các kỹ thuật dạy học mang tính hợp tác:
Khăn phủ bàn; Các mảnh ghép; Sơ đồ tư duy
• Cỏc phương phỏp dạy học: Học theo góc; Học theo hợp đồng; Học theo dự án
Trang 7Phần I
Dạy và học tích cực
Trang 9Hoạt động 1:
Những yếu tố khác biệt giữa dạy học thụ động với dạy và học tích cực là gì?
Trang 10Tại sao phải áp dụng D&HTC ?
Giải thích Giải thích
và minh hoạ
Giải thích, minh hoạ và trải nghiệm
Trang 12Nguyên nhân những khác biệt trong hiệu quả học tập
Hành vi Chăm chỉ
Năng lực Có năng lực
Niềm tin Có động cơ
Bản th ể Có cảm giác kết nối (được hợp tác)
Tác động tới tâm can, bản thể
Trang 13Phong cách học Phong cách dạy
Trang 14Phong cách học tập
HOẠT ĐỘNG
Trải nghiệm
QUAN SÁT Suy ngẫm về các hoạt động đã thực hiện
ÁP DỤNG Hoạt động có
hỗ trợ
PHÂN TÍCH Suy nghĩ
Trang 15Hoạt động 2:
Tại sao dạy và học tích cực lại
phải quan tâm tới phong cách học của học sinh?
Trang 16Học tích cực
HS có thể làm được gì?
HS tích cực như thế nào?
Trang 17 Giải thích, trình bày, thể hiện, hướng dẫn…
Giúp đỡ, làm việc chung, liên lạc…
Thử nghiệm, giải quyết vấn đề, phá bỏ…
Tính toán…
Trang 20Phong cách học tập
HOẠT ĐỘNG
Trải nghiệm
QUAN SÁT Suy ngẫm về các hoạt động đã thực hiện
ÁP DỤNG Hoạt động có
hỗ trợ
PHÂN TÍCH Suy nghĩ
Trang 21Các phong cách dạy
Kích thích tính chủ động làm chủ Kích thích khả năng quan sát
Kích thích năng lực áp dụng
Kích thích nhạy cảm phân tích và suy nghĩ
Trang 22Vai trò của giáo viên
Tạo môi trường học tập thân thiện, phong phú
Trang 23Vai trò của GV Kích hoạt quá trình học tập
Mục tiêu & nội dung
Giáo viên
học sinh/người
học Môi trường
Tương tác Phương pháp
Trang 24Vai trò của GV trong việc tổ chức dạy học
Có nhiều hình thức tổ chức lớp học
– Trong lớp học
– Ngoài lớp học, ngoài thiên nhiên, …
Có nhiều hình thức tổ chức bài tập/nhiệm vụ khác nhau
– Tất cả HS nhận được cùng bài tập/nhiệm vụ giống nhau
– Ở cùng thời điểm nhưng có nhiều bài tập khác nhau
Trang 25Kết luận về vai trò của GV
GV là yếu tố quan trọng trong chất lượng giáo dục
– Nhận thức được việc ‘tiên đoán theo cảm tính’
(Trách nhiệm và lương tâm của người thầy – Có cảm nhận sư phạm)
• Có thái độ tích cực đối với HS
• Nhạy cảm
• Giáo dục theo khả năng/năng khiếu của HS
– Cần đáp ứng sự đa dạng theo phương pháp mới
• Hiểu biết về các phương pháp này
• Khả năng áp dụng các phương pháp này
• Luôn có thái độ coi trọng sự khác biệt
Trang 26Học sâu
Trang 27Điều kiện
Cảm giác thoải mái
Tham gia tích cực
Trang 28Cảm giác thoải mái
Trang 29Tham gia tích cực
Hoạt động trí tuệ tích cực, tập trung vào vấn đề
cần giải quyết
Vấn đề cần giải quyết có liên quan tới những
mối quan tâm của HS
Vấn đề cần giải quyết có ý nghĩa với người học
Vấn đề cần giải quyết kích thích HS muốn hành động
Vấn đề cần giải quyết kích thích HS hoạt động quên thời gian
Trang 30Sự tham gia tích cực và cảm giác thoải mái là những điều kiện cơ bản của học tập ở mức
độ sâu
Trang 33Lợi ích của D&HTC
Học có hiệu quả hơn – bài học sinh động hơn
Quan hệ với HS tốt hơn
Hoạt động học tập phong phú hơn; HS hoạt động nhiều hơn
GV có nhiều cơ hội giúp đỡ HS hơn
Phát triển tính độc lập, sáng tạo của HS
Trang 34Hoạt động 4:
Những yếu tố nào thúc đẩy dạy và học tích cực?
Trang 355 yếu tố thúc đẩy dạy và học tích cực
Trang 38 Tạo cơ hội để HS giao tiếp, thể hiện quan điểm, giá trị, mơ ước, chia sẻ kinh nghiệm, và hợp tác trong các hoạt động học tập
Tạo ra môi trường học tập thoải mái, không căng
thẳng, không nặng nề, không gây phiền nhiễu
Cho phép có các hoạt động giải trí nhẹ nhàng, truyện vui, hài hước trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
1 Không khí học tập và các
mối quan hệ trong lớp/nhóm
Trang 392 Sự phù hợp với mức độ phát triển
của HS
• Tính tới sự phân hoá về nhịp độ học tập giữa các
đối tượng HS khác nhau
• Tính tới sự khác biệt về trình độ phát triển của HS
• Trình bày rõ ràng về những mong đợi của thày đối
với trò (nhất trí thoả thuận)
• Đưa ra các yêu cầu rõ ràng, tránh mơ hồ, đa nghĩa
Trang 40• Khuyến khích HS giúp đỡ lẫn nhau
• Quan sát HS học tập để tìm ra phong cách và sở thích học tập của từng HS
• Dành thời gian đặt các câu hỏi yêu cầu HS động não và hỗ trợ cá nhân
2 Sự phù hợp với mức độ phát triển của HS
Trang 42 Giao các nhiệm vụ vận dụng kiến thức/kĩ năng trong môn học có ý nghĩa với HS
Khai thác những đề tài vượt ra ngoài giới hạn của các môn học riêng rẽ
3 Sự gần gũi với thực tế
Trang 434 Mức độ và sự đa dạng của hoạt động
Hạn chế tối đa thời gian chết và thời gian chờ đợi
Tạo ra các thời điểm hoạt động và trải nghiệm tích cực
Tích hợp các hoạt động học mà chơi (các trò chơi giáo dục)
Thay đổi xen kẽ các hoạt động và nhiệm vụ học tập
Trang 44 Tăng cường các trải nghiệm thành công
Tăng cường sự tham gia tích cực
Đảm bảo hỗ trợ đúng mức (HS hỗ trợ lẫn
nhau và hỗ trợ từ GV)
Đảm bảo đủ thời gian thực hành
4 Mức độ và sự đa dạng của hoạt động
Trang 46 Trong khuôn khổ một số nhiệm vụ nhất định, HS
có được tự do xác định quá trình thực hiện và xác định sản phẩm không?
HS có được giao nhiệm vụ trên cơ sở thực tiễn
của nhà trường và thực tế của nhóm không?
Trang 47GV cần:
Động viên khuyến khích HS tự giải quyết vấn đề
Đặt các câu hỏi mở, thay vì các câu hỏi đóng
mang tính nhắc lại (cho phép HS đào sâu suy nghĩ sáng tạo)
Tạo điều kiện và cơ hội để HS tham gia
5 Phạm vi tự do sáng tạo