1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giao an sinh 11 co ban tron bo

105 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án sinh 11 cơ bản
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phân biệt được các hình thức sinh sản ở thực vật và động vật, rút ra được điểm giống nhau và khác nhau trong sinh sản giữa thực vật và động vật, cũng như hiểu được vai trò quan trọng c[r]

Trang 1

Ngày soạn 18/8/2010

Chơng I

Chuyển hoá vật chất và năng lợng

A chuyển hoá vật chất và năng lợng ở thực vật

Tiết 1: Sự hấp thụ nớc và muối khoáng ở rễ

I Mục tiêu

- Học sinh mô tả đợc cấu tạo của hệ rễ thích nghi với chức năng hấp thụ nớc và cácion khoáng

- Phân biệt đợc cơ chế hấp thụ nớc và các ion khoáng ở rễ cây

- Trình bày quan hệ giữa môi trờng và rễ trong quá trình hấp thụ nớc và các ionkhoáng

2 Kiểm tra bài cũ:

Không kiểm tra, giới thiệu chơng trình Sinh học 11

3 Bài mới:

Mở bài : Cây muốn tồn tại và phát triển phải thờng xuyên hấp thụ nớc và muốikhoáng - sự hấp thụ diễn ra thế nào ? Con đờng và cơ chế hấp thụ nớc và muốikhoáng ?

Hoạt động 1:Rễ là cơ quan hấp thụ nớc và ion khoáng

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh- Nội dung

- Giáo viên cho học sinh quan sát hình

1.1 mô tả hình thái của hệ rễ cây trên

cạn thích nghi với chức năng hấp thụ

n-ớc và ion khoáng?

Giáo viên: Dựa vào hình 1.2 hãy tìm ra

mối liên hệ giữa nguồn nớc ở trong đất

và sự phát triển của hệ rễ?

Giáo viên:Cho học sinh nghiên cứu mục

2 Rễ cây phát triển nhanh bề mặt hấpthụ

Trang 2

? Tế bào lông hút có cấu tạo phù hợp

với chức năng hút nớc và khoáng nh thế

nào?

?Môi trờng ảnh hởng đến sự tồn tại và

phát triển của lông hút nh thế nào?

hút

-Trong môi trờng quá u trơng, quá axithay thiếu ôxi thì lông hút sẽ biến mất Hoạt động 2:Cơ chế hấp thụ nớc và ion khoáng ở rễ cây

- Giáo viên : Cho học sinh dự đoán sự

biến đổi của tế bào TV khi cho vào 3

cốc đựng 3 dung dịch có nồng độ u

tr-ơng, nhợc trtr-ơng, đẳng trơng? Từ đó cho

biết nớc đợc hấp thụ từ đất vào tế bào

lông hút theo cơ chế nào? Giải thích?

- Các ion khoáng đợc hấp thụ vào tế

bào lông hút nh thế nào?

? Hấp thụ chủ động khác thụ động ở

điểm nào?

s

Giáo viên cho học sinh quan sát hình vẽ

và thông tin sách giáo khoa trả lời :

- Sự xâm nhập của nớc và ion khoáng từ

đất vào tế bào lông hút rồi truyền qua

các tế bào vỏ rễ vào mạch gỗ của rễ qua

những con đờng nào ?

1 Hấp thụ nớc và ion khoáng từ đất vào

tế bào lông húta- Hấp thụ nớc

b-Hấp thụ ion khoáng

- Học sinh: Các ion khoáng đợc hấp thụvào tế bào lông hút theo 2 con đờng thụ

động và chủ động

- Học sinh nêu đợc hấp thụ thụ độngcần có sự chênh lệch nồng độ, còn chủ

động ngợc dốc nồng độ và cần năng ợng

l-2 Dòng nớc và các ion khoáng đi từ đấtvào mạch gỗ

- Học sinh quan sát hình vẽ ,đọc thôngtin trả lời :

Có 2 con đờng :+ Con đờng gian bào + Con đờng tế bào chất

Trang 3

Giáo viên: cho học sinh quan sát hình 1.3

sách giáo khoa yêu cầu học sinh: ghi tên các

con đờng vận chuyển nớc và ion khoáng vào

vị trí có dấu "?" trong sơ đồ?

? Vì sao nớc từ lông hút vào mạch gỗ của rễ

theo một chiều?

* Hoạt động 5.

- Giáo viên cho học sinh đọc mục III

? Hãy cho biết môi trờng có ảnh hởng đến

quá trình hấp thụ nớc và muối khoáng của rễ

cây nh thế nào? Cho ví dụ?

- Giáo viên : cho học sinh thảo luận về ảnh

h-ởng của rễ cây đến môi trờng, ý nghĩa của

vấn đề này trong thực tiễn

vận chuyển là: qua gian bào vàcác tế bào

a Các con số trên chứng minh điều gì?

b Tại sao cây bụi ở sa mạc lại có rễ dài trên 10m?

Bài 2: Hãy mô tả con đờng vận chuyển nớc, chất khoáng hoà tan và chất hữu cơ trong cây? Vẽ hình minh hoạ

Trang 4

Ngày soạn 21/8/2010

Tiết 2 - Bài 2 vận chuyển các chất trong cây

I Mục tiêu: Học sinh :

- Mô tả đợc cấu tạo của cơ quan vận chuyển

2.Kiểm tra bài cũ :

1 Giáo viên treo sơ đồ hình 1.3, yêu cầu 1 học sinh lên chú thích các bộ phận cũng

nh chỉ ra con đờng xâm nhập của nớc và muối khoáng từ đất vào mạch gỗ?

* Hãy phân biệt cơ chế hấp thụ nớc với cơ chế hấp thụ muối khoáng ở rễ cây?

* Giải thích vì sao các loài cây trên cạn không sống đợc trên đất ngập mặn?

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

- Sau khi học sinh trả lời đợc bài cũ,

giáo viên đặt vấn đề:

Vậy con đờng vận chuyển của nớc

và các ion khoáng từ trung trụ rễ đến

lá và các cơ quan khác của cây nh thế

Trang 5

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

- Học sinh : Dòng mạch gỗ từ rễ qua

thân lên lá, qua các tế bào nhu mô

cuối cùng qua khí khổng ra ngoài

* Hoạt động 2.

Giáo viên cho học sinh quan sát hình

2.2

? Hãy cho biết quản bào và mạch gỗ

khác nhau ở điểm nào? Bằng cách

điền vào phiếu số 1:

Học sinh thảo luận, hoàn thành

PHT ?Hãy nêu thành phần của Dịch

? Hãy cho biết nớc và các ion khoáng

đợc vận chuyển trong mạch gỗ nhờ

Nội dung: Phiếu học tập

2.Thành phần của dịch mạch gỗ

- Thành phần chủ yếu gồm: nớc, cácion khoáng, ngoài ra còn có các chấthữu cơ

3 Động lực đẩy dòng mạch gỗ

- Động lực gồm :+ áp suất rễ (động lực đầu dới) tạo rasức đẩy nớc từ dới lên

+ Lực hút do thoát hơi nớc ở lá (độnglực đầu trên) hút nớc từ dới lên

+ Lực liên kết giữa các phân tử nớc với nhau và với vách mạch gỗ tạo thành một dòng vận chuyển liên tục từ rễ lên lá

II Dòng mạch rây

1.Cấu tạo của mạch rây

Trang 6

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

-Thoát hơi nớc là động lục đầu trên

- Lực liên kết giữa các phân tử nớc và

với mạch gỗ

Học sinh cũng giải thích đợc mạch gỗ

có cấu tạo thích nghi với quá trình

vận chuyển nớc, muối khoáng từ rễ

Giáo viên cho 1 học sinh trình bày

các em khác theo dõi, bổ sung hoàn

chỉnh

Hình 2.5: Cấu tạo của mạch rây

2 Thành phần của dịch mạch rây

- Thành phần gồm: đờng saccarôzơ, cácaxit amin, vitamin, hoocmon thực vật

3 Động lực của dòng mạch rây

- Động lực của dòng mạch rây là sựchênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ

quan cho (lá) và cơ quan nhận (mô)

Trang 7

V Bài tập về nhà

* Làm bài tập : 1, 2, 3, 4, 5 sách giáo khoa

* Làm thí nghiệm sau quan sát hiện tợng và giải thích

Thí nghiệm : Lấy 1 bao pôlyêtylen trắng bao quanh 1 cành nhỏ có lá của cây trồngtrong chậu hoặc ngoài vờn rồi cột miệng bao lại, để 1 ngày sau đó quan sát

Phần bổ sung kiến thức:

 Từ những kiến thức đã học về sự vận chuyển nớc và các chất trong cây, hãy giảithích tại sao trong tự nhiên có những cây cao hàng chục mét (cây Chò chỉ), bêncạnh đó lại có những cây thấp bé chỉ cao vài cm (Rêu chân tờng) cùng tồn tại?

Ngày soạn 25/8/2010

Tiết 3 - Bài 3 Thoát hơi nớc

I Mục tiêu

- Nêu đợc vai trò của quá trình thoát hơi nớc đối với đời sống của thực vật

- Mô tả đợc cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nớc.- Trình bày đợc cơ chế điều tiết độ mở của khí khổng và các tác nhân ảnh hởng đến quá trình thoát hơi nớc - Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh.- Giải thích cơ sở khoa học các biện pháp kỹ thuật tạo điều kiện cho cây điều hoà thoát hơi nớc dễ dàng.- Tích cực trồng cây và bảo vệ cây xanh ở trờng học, nơi ở và đờng phố

Trang 8

- Động lực nào giúp dòng nớc và các muối khoáng di chuyển đợc từ rễlên lá?

3 Bài mới:

- Đặt vấn đề: động lực đầu trên giúp dòng nớc và các ion khoáng di chuyển đợc từ rễ

lên lá là sự thoát hơi nớc ở lá Vậy quá trình thoát hơi nớc ở lá diễn ra nh thế nào?Chúng ta cùng nghiên cứu cơ chế thoát hơi nớc ở lá

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1.

Cho học sinh đọc mụcI.1

? Nớc có vai trò gì trong cây?

* Hoạt động 2.

- Giáo viên cho học sinh quan sát thí

nghiệm (TN) đã chuẩn bị sẵn về

hiện tợng thoát hơi nớc ở thực vật

? Thế nào là thoát hơI nớc? thoát hơi

nớc có vai trò gì đối với thực vật?

- Học sinh: Đó là hiện tợng mất nớc

qua bề mặt lá và các bộ phận khác

của cây tiếp xúc với không khí và

nêu đợc vai trò của thoát hơi nớc

dói của lá cây nói lên điều gì ?

? Từ đó cho biết có mấy con đờng

thoát hơi nớc?

I Vai trò của quá trình thoát hơi nớc

1 Lợng nớc cây sử dụng và vai trò của

nó trong cây

- Khoảng 2% lợng nớc cây hấp thụ đợc

sử dụng để tạo vật chất hữu cơ; bảo vệcây khỏi h hại bởi nhiệt độ không khí;

tạo môi trờng trong

2 Vai trò của thoát hơi nớc đối với đời sống của cây

II Thoát hơi nớc qua lá

1 Cấu 1 Lá là cơ quan thoát hơi ớc

Hình 3.1

- số lợng tế bào khí khổng trên lá có liên

Trang 9

+ Có hai con đờng thoát hơi nớc là:

Qua tầng cutin và qua khí khổng

GV: thế nào là tới tiêu hợp lí?

- Ngoài tế bào khí khổng, sự thoát hơi

n-ớc của lá cây còn đợc thực hiện qua lớpcutin

2 Hai con đờng thoát hơi nớc: qua khí khổng và qua cutin

- Thoát hơi nớc qua khí khổng:

- Sự đóng mở khí khổng phụ thuộc vàohàm lợng nớc trong tế bào khí khổng + Khi no nớc khí khổng mở

+ Khi mất nớc khí khổng đóng

- Thoát hơi nớc qua cutin trên biểu bì lá:Hơi nớc có thể khuếch tán qua bề mặt lágọi là thoát hơi nớc qua cutin Lớp cutincàng dày thì thoát hơi nớc càng giảm vàngợc lại

III Các tác nhân ảnh hởng đến quá trình thoát hơi nớc

- Các nhân tố ảnh hởng:

+ Nớc + ánh sáng + Nhiệt độ, gió và các ion khoáng

IV Cân bằng nớc và tới tiêu hợp lí cho cây trồng

đất và thời tiết Chẩn đoán nhu cầu về

n-ớc của cây theo các tiêu chỉ tiêu sinh lí

nh áp suất thẩm thấu, hàm lợng nớc và sức hút của lá cây

Trang 10

* Cơ sở khoa học của các biện pháp kĩ thuật tới nớc hợp lí cho cây? Giải thích?

*Em hiểu ý nghĩa tết trồng cây mà Bác Hồ phát động nh thế nào?

*Theo em những cây sống ở vùng đất có độ ẩm cao với cây mọc nơi đồi núi khô hạnkhác nhau về cờng độ thoát hơi nớc nh thế nào? Vì sao?

V Bài tập về nhà

* Chuẩn bị câu hỏi từ 1, 2, 3 sách giáo khoa

* Quan sát các cây (cùng loại) trong vờn nhà khi ta bón phân với liều lợng khác nhau

Phần bổ sung kiến thức:

1 ở một vùng ruộng lầy, sau một thời gian trồng bạch đàn vùng đó trở nên khô hạn

Em hãy giải thích tại sao?

Bạch đàn vừa có khả năng làm khô hạn đầm lầy, lại vừa có khả năng sống ở vùng khôhạn Hãy giải thích vì sao bạch đàn có đợc khả năng kì diệu đó?

2 Vì sao khi trồng cây ngời ta thờng ngắt bớt lá?

Ngày soạn 5/9/2010

Tiết 4 Bài 4: vai trò của các nguyên tố khoáng

I Mục tiêu :

Trang 11

- Học sinh nêu đợc các khái niệm: nguyên tố dinh dỡng thiết yếu, nguyên tố đại lợng

- Khi bón phân cho cây trồng phải hợp lý, bón đúng và đủ liều lợng Phân bón phải

ở dạng dễ hoà tan

II Thiết bị dạy học:

- Tranh vẽ hình 4.1, 4.2, 4.3 và hình 5.2 sách giáo khoa

- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong; phiếu học tập

- Bảng 4 sách giáo khoa

III Tiến trình tổ chức bài học

1 Kiểm tra bài cũ:

- Thoát hơi nớc có vai trò gì? Tác nhân chủ yếu nào điều tiết độ mở của khí khổng?

? Nguyên tố dinh dỡng thiết yếu là gì?

Học sinh thảo luận hoàn thành câu trả

lời , GV bổ sung, hoàn chỉnh

* Hoạt động 2.

? Dựa vào mô tả của hình 4.2 và hình

5.2, hãy giải thích vì sao thiếu Mg lá có

vệt màu đỏ? …, thiếu N lá có màu vàng

nhạt?

Học sinh giải thích đợc vì chúng tham

gia vào thành phần của diệp lục

Nghiên cứu mục II để hoàn thành PHT,

Phiếu học tập

Nguyên tố dinh dỡng

Dấu hiệu thiếu

Vai trò Ni tơ Phốt pho, Magiê, Can xi

* Hoạt động 3.

Giáo viên cho học sinh nghiên cứu bảng

4.2

? Các nguyên tố khoáng có vai trò

I Nguyên tố dinh dỡng khoáng thiếtyếu ở trong cây

- Các nguyên tố dinh dỡng khoángthiết yếu ở trong cây gồm các nguyên

tố đại lợng (C, H, O, N, P, K, S, Ca,Mg) và các nguyên tố vi lợng (Fe,

Mn, B, Cl, Zn, Cu, Mo)

- Nguyên tố dinh dỡng thiết yếu lànguyên tố mà thiếu nó cây không thểhoàn thành chu trình sống;

+ Không thể thiếu hoặc thay thế bằngnguyên tố khác

+ Trực tiếp tham gia vào trao đổi chấtcủa cơ thể

II Vai trò của các nguyên tố dinh ỡng khoáng thiết yếu trong cây

d-1 Dấu hiệu thiếu các nguyên tố dinhdỡng

Học sinh học theo phiếu

2 Vai trò của các nguyên tố khoáng

Trang 12

? Vì sao nói đất là nguồn cung cấp chủ

yếu các chất dinh dỡng khoáng?

- Học sinh nêu đợc trong đất có chứa

nhiều loại muối khoáng ở dạng không

tan và hoà tan

- Cây hấp thu: dạng hoà tan

Giáo viên cho học sinh phân tích sơ đồ

4.3

- Học sinh phân tích đợc:

+ Bón ít cây sinh trởng kém

+ Nồng độ tối u cây sinh trởng tốt

+ Quá mức gây độc hại cho cây

? Bón phân hợp lí là gì?

Học sinh nêu đợc bón liều lợng phù hợp

cây sinh trởng tốt mà không gây độc hại

cho cây và môi trờng

+ Hoà tan, + Cây chỉ hấp thu các muối khoáng ởdạng hoà tan

2 Phân bón cho cây trồng

- Bón phân không hợp lí với liều lợngcao quá mức cần thiết sẽ :

+ Gây độc cho cây+ Ô nhiễm nông sản+ Ô nhiễm môi trờng nớc, đất…

Tuỳ thuộc vào loại phân bón, giống

và loài cây và giai đoạn phat triển đểbón cho phù hợp để bón liều lợng phùhợp

IV Củng cố

* Thế nào là nguyên tố dinh dỡng thiết yếu?

* Giải thích vì sao khi bón phân ngời ta thờng nói “trông trời, trông đất, trông cây"?Chọn đáp án đúng:

1 Trên phiến lá có các vệt màu đỏ, da cam, vàng, tím là do cây thiếu nguyên tố dinh ỡng khoáng:

d-A Nitơ B Kali * C Magiê D Mangan

2 Thành phần của vách tế bào và màng tế bào, hoạt hoá enzim là vai trò của nguyên tố:

A sắt *B Canxi C phôtpho D nitơ

V Bài tập về nhà

* Chuẩn bị câu hỏi 1, 2, 3 sách giáo khoa

Phần bổ sung kiến thức:

* Vì sao khi nhổ cây con để trồng ngời ta thờng hồ rễ?

* Nếu bón quá nhiều phân nitơ cho cây làm thực phẩm có tốt không? Tại sao?

Trang 13

Tiết 5 Bài 5: dinh dỡng nitơ ở thực vật

I Mục tiêu

Học sinh:

- Nêu đợc vai trò của nguyên tố nitơ trong đời sống của cây

- Trình bày đợc quá trình đồng hoá nitơ trong mô thực vật

- Hiểu và vận dụng đợc khái niệm về nhu cầu dinh dỡng của Nitơ để tính đợc nhu cầu phân bón cho thu hoạch định trớc

- Giáo dục ý thức vận dụng lý thuyết vào việc giải quyết các vấn đề thực tiễn sản

xuất

II Thiết bị dạy học

- Tranh vẽ hình 5.1; 5.2.Sách giáo khoa

- sách giáo khoa; phiếu học tập;

III Tiến trình tổ chức bài học

1.ổn địmh:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là nguyên tố dinh dỡng thiết yếu trong cơ thể thực vật?

- Vì sao cần phải bón phân hợp lý cho cây trồng? Làm thế nào giúp cho quá trìnhchuyển hoá các hợp chất khoáng ở trong đất từ dạng không tan thành dạng ion dễ hấpthụ đối với cây?

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1.

- Giáo viên: Cho học sinh đọc mục III

? Nitơ trên trái đất tồn tại chủ yếu ở

Trang 14

- Học sinh: - Nitơ liên kết trong đất

- Nitơ phân tử (N2 ) trong không

khí ( chiếm 75,6%)

* Hoạt động 2.

Cho học sinh nghiên cứu mụcIII.1

- Giáo viên phát phiếu số 1:

? Trong đất có những dạng nitơ nào, loại

nitơ mà cây có thể hấp thụ đợc?

Sau khi thảo luận học sinh điền vào

Giáo viên cho học sinh quan sát hình 6.1

? Hãy chỉ ra vai trò của vi khuẩn đất

trong quá trình chuyển hoá nitơ trong tự

? Hãy trình bày các con đờng cố định

- Nitơ có vai trò quan trọng bậc nhất đốivới thực vật

- Nitơ là thành phần cấu trúc của : prôtêin,axit nuclêic, diệp lục, ATP

* Vai trò điều tiết :

- Nitơ là thành phần các chất điều tiết trao

đổi chất: Prôtêin – enzim, Côenzim,ATP

II Quá trình đồng hoá nitơ ở thực vật

Quá trình chuyển hoá NO3- thành NH3

trong mô thực vật theo sơ đồ sau:

- Hình thành amít : a.a đicacbôxilic + NH3 amít+ ý nghĩa của việc hình thành amít:

* Giải độc cho cây khi NH3 tích luỹnhiều

*Nguồn dự trữ nhóm amin cần choquá trình tổng hợp axít amin, trong cơ thểthực vật khi cần thiết

III Nguồn cung cấp nitơ tự nhiên cho cây

1 Đất là nguồn cung cấp nitơ cho cây

VK nitơtrat hoá

hoá

VK amôn hoá

Trang 15

nitơ phân tử? Bằng cách điền vào phiếu

- Giáo viên: Yêu cầu học sinh đọc thông

tin ở mục IV

? Thế nào là bón phân hợp lí?

? Phơng pháp bón phân?

? Phân bón có quan hệ với năng suất cây

trồng và môi trờng nh thế nào?

VSV phân giảiXác SV NH+

- khái niệm bón phân hợp lý

- Tác dụng:

+ Tăng năng suất cây trồng+ Không gây ô nhiễm môi trờng

- Nitơ có vai trò gì đối với cây xanh?

- Hiện nay trên thế giới, cũng nh trong nớc đã xúc tiến quá trình cố định nitơ phân tửbằng cách nào?

- Nêu mối quan hệ giữa nitơ môi trờng với thực vật?

- Hãy ghép nội dung ghi ở mục b cho phù hợp với mỗi quá trình đồng hoá nitơ

a, Các quá trình đồng hoá nitơ:

NO3 - , NH4 + Nitơ trong đất

(xác sinh vật)

Trang 16

+ amin hoá trực tiếp

+ Chuyển vị amin

+ Hình thành amít

b, Bằng cách:

1 axit xêtô + NH3 axit amin

2 a.a + axit xêtô a.a mới + a xêtô mới

3 axitα – xêtôglutaric + NH3 axit glutamic

4 axit glutamic + axit piruvic alanin + axitα – xêtôglutaric

5 a.a đicacbôxilic + NH3 amít

-Qúa trình khử NO3 ( NO3- NH4+ ):

A thc hiện ở thực vật B là quá trình ôxy hoá nitơ trong không khí

C thực hiện nhờ nitrognaza D bao gồm phản ứng khửNO3- NO2-

V Hớng dẫn về nhà

- Nắm vững phần in nghiêng trong sách giáo khoa

- Chuẩn bị câu hỏi : 1, 2, 3, 4, 5 trang 25

Phần bổ sung kiến thức

- Đọc mục em có biết trang 25

Tiết 7 + 8 bài 9: Quang hợp ở các nhóm

thực vật C 3 , C 4 và cam

I Mục tiêu

- Học sinh:

- Phân biệt đợc các phản ứng sáng, với các phản ứng tối của quang hợp

- Nêu đợc các sản phẩm của pha sáng và các sản phẩm của pha sáng đợc sử dụng trongpha tối

- Nêu đợc điểm giống và khác giữa các con đờng cố định CO2 trong pha tối ở nhữngnhóm thực vật C3,C4 và CAM Nguyên nhân

- Giải thích phản ứng thích nghi của nhóm thực vật C4 và CAM đối với môi trờng sống

- Nêu tên các sản phẩm của quá trình quang hợp

- Nhận thức đợc sự thích nghi kì diệu của thực vật với môi trờng

Trang 17

Hình 9.1 Sơ đồ các quá trình của 2 pha trong quang hợp.

Hình 9.2 Chu trình Canvin Hình 9.3 Sơ đồ chu trình C4

Hình 9.4 Giải phẫu và vị trí cố định CO2 ở lá thực vật C4 , phiếu học tập

III Tiến trình tổ chức bài học

1 ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:

Quang hợp ở cây xanh là gì? Lá cây xanh đã có những đặc điểm gì thích nghi vớiquang hợp?

? Pha sáng diễn ra ở đâu? những biến đổi nào

xảy ra trong pha sáng? Sản phẩm của pha

? Pha tối ở thực vật C3 diễn ra ở đâu, chỉ rõ

nguyên liệu, sản phẩm của pha tối?

* Hoạt động 3.

Giáo viên cho học sinh quan sát hình 9.2 và

9.3, 9.4 hãy rút ra những nét giống nhau và

khác nhau trong pha tối giữa thực vật C3 và

- Sản phẩm: ATP và NADPH vàO2

- 2 Pha tối (pha cố định CO 2)

- Pha tối diễn ra ở chất nền của lụclạp

- Cần CO2 và sản phẩm của phasáng ATP và NADPH

- Pha tối đợc thực hiện qua chutrình Canvin

+ Chất nhận CO2 là ribulôzơ 1 - 5

điP

Trang 18

? Pha tối ở thực vật CAMdiễn ra nh thế nào?

Chu trình CAM có ý nghĩa gì đối với thực vật

ở vùng sa mạc?

Pha tối ở thực vật C3 , C4 và thực vật CAM có

điểm nào giống và khác nhau?

Học sinh thảo luận và hoàn thành PHT, GVbổ

II Thực vật C 4

+ Gồm chu trình cố định CO2 tạmthời (TB nhu mô) và tái cố định

tạm thời (vào ban đêm) và tái cố

định CO2 (ban ngày) trong cùngloại tế bào nhu mô

Học sinh học tập theo phiếu

IV Củng cố

Trang 19

- Nguồn gốc ôxi trong quang hợp?

- Hãy chọn đáp án đúng:

1 Sản phẩm của pha sáng là:

A H2O, O2, ATP B H2O, ATP, NADPH

*C O2, ATP, NADPH C ATP, NADPH, APG

2 Nguyên liệu đợc sử dụng trong pha tối là:

A O2, ATP, NADPH *B ATP, NADPH, CO2

C H2O, ATP, NADPH D NADPH, APG, CO2

Nhóm thực vật Đa số thực vật Một số thực vật nhiệt đới

và cận nhiệt đới nh: mía,rau dền, ngô, cao lơng …

lá Tế bào nhu mô Tế bào nhu mô và tế bàobao bó mạch

Đáp án phiếu học tập số 2

So sánh pha tối ở tV C3, tv C4 và tv CAM

Trang 20

Chỉ số so

sánh Quang hợp ởthực vật C3

Quang hợp ở thựcvật C4

Quang hợp ở thực vậtCAM

Nhóm thực

vật Đa số thực vật Một số thực vậtnhiệt đới và cận

nhiệt đới nh: mía,rau dền, ngô, cao l-

ơng …

Những loài thực vậtmọng nớc

ban ngàyCác tế bào

quang hợp

của lá

Tế bào nhu mô Tế bào nhu mô và tế

bào bao bó mạch Tế bào nhu mô

- Phân biệt đợc ảnh hởng của cờng độ ánh sáng và quang phổ đến quang hợp

- Mô tả đợc mối phụ thuộc của cờng độ quang hợp vào nồng độ CO2

- Nêu đợc vai trò của nớc đối với quang hợp

- Trình bày đợc sự ảnh hởng của nhiệt độ đến cờng độ quang hợp

Trang 21

- Trình bày đợc mối quan hệ giữa các yếu tố đến quang hợp.

- Nhận thức rõ chỉ có quang hợp ở một cơ thể toàn vẹn mới có quan hệ chặt chẽ với

điều kiện môi trờng

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trờng đối với cây xanh và tạo điều kiện để cây xanhquang hợp tốt nhất

II Thiết bị dạy học

2 Kiểm tra bài cũ:

Quá trình quang hợp ở cây xanh đợc chia thành mấy pha? Điều kiện cần và đủ đểquang hợp diễn ra là gì?

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1.

Giáo viên: Giới thiệ về vai trò của ánh sáng đến

quang hợp gồm cờng độ ánh sáng và quang phổ Cho

học sinh quan sát sơ đồ hình 10.1, nghiên cứu mục I,

c Điểm bù ánh sáng: cờng độ

AS tối thiểu để cờng độquang hợp (QH) = cờng độhô hấp (HH)

- Điểm no ánh sáng: cờng độ

ánh sáng tối đa để cờng độ

QH đạt cực đại

Trang 22

? Phân biệt điểm bù và điểm no ánh sáng? Điểm bù

và điểm no ánh sáng phụ thuộc vào những yếu tố nào

ở các loài?

Học sinh: trình bày GV bổ sung hoàn chỉnh

Giáo viên: cho học sinh quan sát hình 10.2

? Hãy mô tả thực nghiệm của Enghenman? Qua thực

nghiệm này cho ta rút ra kết luận gì?

Học sinh nêu đợc thành phần quang phổ ánh sáng

có ảnh hởng đến quang hợp của thực vật

* Hoạt động 2.

Giáo viên : Cho học sinh quan sát sơ đồ hình 10.3 và

nghiên cứu mục II

? Em có nhận xét gì về quan hệ giữa nồng độ CO2 và

cờng độ QH?

Học sinh nêu đợc:

+ Nồng độ CO2 tăng thì cờng độ quang hợp tăng

+ ở các loài cây khác nhau thì khác nhau

? Phân biệt điểm bù CO2 và điểm no CO2 ?

Sau đó cho 1 em trình bày, các em khác nhận xét b/s

? Bằng các kiến thức đã học, hãy nêu vai trò của nớc

đối với QH?

Học sinh nêu đợc vai trò của nớc đối với sinh trởng,

vận chuyển, điều hoà nhiệt từ đó tác động đến QH

Nớc còn là nguyên liệu của QH

* Hoạt động 3.

Giáo viên : Cho học sinh quan sát sơ đồ hình

10.4,10.5 và nghiên cứu mục IV

? Phân tích hình 10.4 và 10.5, từ đó rút ra nhận xét về

ảnh hởng của nhiệt độ đến quang hợp ở thực vật?

Học sinh nêu đợc:

+ Quang hợp phụ thuộc vào nhiệt độ

+ Loài cây khác nhau thì phụ thuộc vào nhiệt độ

cũng khác nhau

? Muối khoáng có ảnh hởng nh thế nào đến quang

hợp? Cho 1 ví dụ

Học sinh nêu đợc vai trò của muối khoáng, lấy đợc

các ví dụ minh hoạ nh:

+ Mg, N : tham gia cấu thành diệp lục

2 Quang phổ ánh sáng.

- QH diễn ra mạnh ở vùngtia đỏ và tia xanh tím

- Tia lục thực vật khôngQHợp

- Tia xanh tím tổng hợp cácaxit amin, prôtêin

- Tia đỏ tổng hợpcacbohiđrat

độ QH đạt cao nhất

III Nớc

- Nớc là yếu tố rất quantrọng đối với QH

+ Nguyên liệu trực tiếp cho

QH với việc cung cấp H+ và

điện tử cho phản ứng sáng.+ Điều tiết khí khổng nên

ảnh hởng đến tốc độ khuếchtán CO2 vào lục lạp và nhiệt

+ Tối u 25- 350 C + QH ngừng ở 45- 500C

V Muối khoáng.

Dinh dỡng khoáng có ảnh ởng

h-nhiều mặt đến quang hợp

Trang 23

Quang hợp đạt mức cực đại-Quang phổ ánh sáng

+Tia đỏ

+Tia xanh tím

+Tia lục

Quang hợp mạnhnhấtQuang hợp MạnhKhông quang hợp

trên đó quang hợp giảm Nồng độ CO2 Quang hợp tăngtỉ lệ thuận với nồng độ CO2 cho đến trị

số bão hoà, trên ngỡng đó quang hợp giảmNớc Là yếu tố rất quan trọng đối với quang hợp:

+ nguyên liệu quang hợp+ Điều tiết khí khổngMuối khoáng ảnh hởng nhiều mặt đến quang hợp

Trang 24

Tiết 10 Bài 11: Quang hợp và năng suất cây trồng.

I Mục tiêu :

- Học sinh:

- Trình bày đợc vai trò quyết định của quang hợp đối với năng suất cây trồng

- Nêu và giải thích đợc các biện pháp nâng cao năng suất cây trồng thông qua sự điềutiết cờng độ quang hợp

- Giáo dục ý thức tìm hiểu và ứng dụng các biện pháp khoa học kĩ thuật trong sản xuất

và tin tởng vào triển vọng về năng suất cây trồng

II Thiết bị dạy học

- Hình 11.1: Tích luỹ các bon trong thân, rễ, lá, hoa của cây hớng dơng

III.Tiến trình tổ chức bài học

1.ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:

- Quang hợp phụ thuộc vào ánh sáng nh thế nào?

- Trình bày sự phụ thuộc của quang hợp vào lợng nớc, nhiệt độ?

3 Bài mới:

Phần việc của thầy và trò Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1.

Học sinh nghiên cứu mục I

Sau đó nêu các khái niệm sinh học liên

- Quang hợp tạo ra 90 - 95% chất khôtrong cây

+ 5 - 10% là các chất dinh dỡng khoáng+ Năng suất sinh học: Tổng lợng chấtkhô tích luỹ trong một ngày/ha gieotrồng

+ Năng suất kinh tế:Lợng chất khô tíchluỹ trong các cơ quan chứa sản phẩm

có giá trị kinh tế

II Tăng năng suất cây

Trang 25

Dựa vào các khái niệm, em hãy tính năng

suất sinh học, năng suất kinh tế của cây

h-ớng dơng?

Giáo viên gọi một học sinh lên tính

Giáo viên giữa năng suất cây trồng và quang

hợp có mối liên hệ phụ thuộc vào các yếu tố

Học sinh giải thích bằng cách nêu vai trò

của lá trong quang hợp

Giáo viên giải thích thêm quang hợp phụ

thuộc vào trị số diện tích lá (m2 lá/ m2 đất)

Với cây lấy hạt trị số cực đại là:

30.000 - 40.000 m2 lá/ ha

Với cây lấy củ và rễ trị số cực đại là:

40.000 - 55.000 m2 lá/ ha

* Hoạt động 2

Cho học sinh nghiên cứu mục II.2

? Biện pháp tăng cờng độ quang hợp?

Học sinh nêu đợc các biện pháp nh:

+ Làm cho bộ lá phát triển

+ Điều tiết quang hợp

+ Chọn giống có khả năng quang hợp cao

? Những giống lúa có năng suất cao, bộ lá

thờng có đặc điểm nh thế nào?

- Nếu học sinh không trả lời đợc, cần gợi ý

tăng diện tích lá trên diện tích đất

- Tuyển chọn và tạo mới các giống câytrồng có cờng độ quang hợp cao

- Nói quang hợp quyết định năng suất, theo em là đúng hay sai? Vì sao?

- Phân biệt năng suất sinh học với năng suất kinh tế?

- Có thể tăng cờng độ quang hợp ở cây xanh bằng cách nào?

- Chuẩn bị câu hỏi từ 1, 2, 3, 4 sách giáo khoa

Trang 26

- Mô tả được mqh giữa HH và QH.

- Nêu được vd về ảnh hưởng của nhân tố môi trường đối với HH

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.

3 Thái độ : Áp dụng kiến thức vào thực tiễn bảo quản nông sản.

II/ Kiến thức trọng tâm:

Các con đường hô hấp, mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp.

III/ Tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ : (5’)

- Nêu các biện pháp tăng năng suất cây trồng thông qua sự điều khiển

quang hợp?

3 Bài mới : (33’)

a Phương pháp: Phương pháp quan sát tìm tòi, hỏi đáp tìm tòi.

b Phương tiện ,thiết bị dạy học:

Giáo viên: - Hình 12.1, 12.2, 12.3 SGK, Máy chiếu.

Học sinh: Học bài cũ và đọc trước bài mới

c N i dung b i d y: ộ à ạ

Trang 27

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức

Gv : - Quá rình hô hấp diễn

ra ở cơ quan nào của thực

GV yêu cầu HS: nghiên cứu

mục I.3 → trả lời câu hỏi :

- Hãy cho biết HH có vai

trò gì đối với cơ thể thực

- Phân giải kị khí diễn ra

theo những quá trình nào ?

GV nhận xét, bổ sung → kết

luận

- Quá trình đường phân,

I Khái quát về hô hấp ở thực vật :

1 Khái niệm hô hấp :

- Hô hấp là quá trình phân giải hoàn toàn chất

hữu cơ thành các sp vô cơ cuối cùng là CO2 ,

H2O và giải phóng năng lượng

- Phương trình tổng quát :

C6H12O6 +6O2 → 6 CO2 + 6 H2O + Q

2 Vai trò của hô hấp :

- Duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động

- Gồm :

+ Đường phân : Xảy ra ở tb chất

1Glucozo →2 axit pyruvic + 2ATP+2NADH

+ Lên men: Xảy ra ở tb chất axit pyruvic → Etylic + CO2

axit pyruvic → axit Lactic

2 Phân giải hiếu khí:

- Đường phân: Xảy ra ở tb chất

- Hô hấp hiếu khí: Xảy ra ở ti thể

+ Chu trình Crep : chất nền của ti thể.

Khi có oxi, axit piruvic đi từ tbc vào ti thể Pyruvic + O2→ CO2 +H2O+NADH + FADH2

+ Chuỗi chuyền electron: diễn ra ở màng

trong ti thể Hiđrô tách ra từ axit piruvic trong chu trình Crep được chuyền đến chuỗi chuyền e-

Trang 28

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức

lên men xaye ra ở đâu ? Diễn

biến ?

GV nhận xét, bổ sung → kết

luận

- Phân giải hiếu khí gồm

mấy quá trình ? Diễn ra ntn ?

- Hãy khái quát về ảnh

hưởng của môi trường đối

- Hậu quả: Làm mất 25- 50% Sp quang hợp

IV Quan hệ giữa HH với QH và MT:

1 Mqh giữa HH và QH:

- HH và QH là 2 quá trình phụ thuộc lẫn nhau

HH cung cấp năng lượng và nguyên liệu cho quang hợp ngược lại QH cung cấp nguyên liệu cho HH…

2 Mqh giữa HH và môi trường:

- HH hiếu khí có ưu thế gì so với HH kị khí ?

- Phân biệt quá trình đường phân, chu trình Crep và chuỗi chuyền electron bằng cách điền vào PHT

Điểm phân

biệt Đường phân Chu trình Crep

Chuỗichuyền electron

Trang 29

Tiết 12Bài 7: Thực hành : Thí nghiệm thoát hơi nớc và thí

nghiệm về vai trò của phân bón

I Mục tiêu

Sau khi học xong bài này, học sinh phải có khả năng:

- Làm đợc thí nghiệm phát hiện thoát hơi nớc ở 2 mặt lá

- Làm đợc các thí nghiệm để nhận biết sự có mặt của các nguyên tố khoáng Đồng thời

vẽ đợc hình dạng đặc trng của các nguyên tố khoáng

- Đũa thuỷ tinh

- Hoá chất: dung dịch dinh dỡng (phân NPK) 1g/lit

III Nội dung và cách tiến hành

- Chia lớp thành 4 nhóm

1 Thí nghiệm 1: So sánh tốc độ thoát hơi nớc ở hai mặt lá

Dùng 2 miếng giấy tẩm côban clorua đã sấy khô (có màu xanh da trời) đặt lên mặt trên

và mặt dới của lá

Trang 30

Đặt tiếp 2 lam kính lên cả mặt trên và dới lá, dùng kẹp, kẹp lại

Bấm đồng hồ để tính thời gian giấy chuyển từ màu xanh sang màu hồng

2 Thí nghiệm 2: Nghiên cứu vai trò của phân bón NPK

Mỗi nhóm làm 2 chậu:

+ Một chậu thí nghiệm (1) cho vào dung dịch NPK

+ Một chậu đối chứng (2) cho nớc sạch

Cả 2 chậu đều bỏ tấm xốp có đục lỗ, xếp các hạt đã nảy mầm vào các lỗ, rế mầm tiếpxúc với nớc

Tiến hành theo dõi cho đến khi thấy 2 chậu có sự khác nhau

IV Thu hoạch

Mỗi học sinh làm một bản tờng trình, theo nôi dung sau:

1 Thí nghiệm 1:

Bảng ghi tốc độ thoát hơi nớc của lá tính theo thời gian:

Nhóm Ngày, giờ Tên cây, vị trí

của lá Thời gian chuyển màu của giấycôban clorua

Ngày soạn: 27/9/2010

Ngày dạy:

Tiết 13

Bài 13, : THỰC HÀNH

Trang 31

PHÁT HIỆN DIỆP LỤC VÀ CARÔTENÔIT

I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:

- Làm được thí nghiệm phát hiện diệp lục và carôtenôit

- Xác định được diệp lục trong lá, carôtenôit trong lá già, trong quả và trong củ

- Lá xanh tươi, lá có màu vàng

- Các loại quả có màu đỏ: Gấc, hồng

- Các loại củ có màu đỏ vàng: Cà rốt, nghệ

III Nội dung và cách tiến hành: Chia lớp thành 4 nhóm:

1.Thí nghiệm 1: diệp lục.

2 thí nghiệm 2: Chiết rút carôtenôit.

IV Thu hoạch:

- Các nhóm báo cáo kết quả trước lớp

- Mỗi HS: làm một bản tường trình, theo nội dung sau:

Cơ quan của cây Dung môi chiết rút

Màu sắc dịch chiết Xanh lục Đỏ, da cam, vàng, vàng lục

Xanh tươi - Nước (đối chứng)- Cồn (thí nghiệm)

Vàng - Nước (đối chứng)- Cồn (thí nghiệm)

Quả

Gấc - Nước (đối chứng)- Cồn (thí nghiệm)

Cà chua - Nước (đối chứng)- Cồn (thí nghiệm)

Củ

Cà rốt - Nước (đối chứng)- Cồn (thí nghiệm)

Nghệ - Nước (đối chứng)- Cồn (thí nghiệm)

- Ghi kết quả quan sát được vào các ô tương ứng và rút ra nhận xét về:

+ Độ hòa tan của các sắc tố trong các dung môi

+ Trong mẫu thực vật nào có sắc tố gì

+ Vai trò của lá xanh và các loài rau, hoa, quả trong dinh dưỡng của con người

Trang 32

TiÕt 14 PHÁT HIỆN HÔ HẤP Ở THỰC VẬT

I Mục tiêu

Sau khi học xong bài này học sinh cần:

- Phát hiện HH của thực vật qua sự thải CO2

- Phát hiện HH của thực vật qua sự hút O2

- Hạt (lúa, ngô hay các loại đậu) mới nhú mầm

III Nội dung và cách tiến hành:

- Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm từ 5 - 6 HS:

1.Thí nghiệm 1: Phát hiện hô hấp qua sự thải CO 2

Tiến hành thí nghiệm:

- Cho vào bình thủy tinh 50g các loại hạt mới nhú mầm Nút chặt bình bằng nút

cao su đã gắn ống thủy tinh hình chữ U và phễu

Công việc này HS: phải tiến hành trước giờ lên lớp ít nhất từ 1,5 - 2 giờ Do HH của hạt, CO2 tích lũy lại trong bình, CO2 nặng hơn không khí nên nó không thể khuếchtán qua ống và phễu vào không khí xung quanh

- Vào thời điểm bắt đầu thí nghiệm, cho đầu ngoài của ống hình chữ U vào ống nghiệm có chứa nước bari hay nước vôi trong Sau đó, rót nước từ từ từng ít một qua pheux vào bình chứa hạt Nước sẽ đẩy không khí rakhoir bình vào ống nghiệm Vì không khí đó giàu CO2 → nước bari hay nước vôi trong sẽ bị vẫn đục.- Để so sánh, lấymột ống nghiệm có chứa nước bari hay nước vôi trong

Trang 33

và thở bằng miệng vào đó qua 1 ống thủy tinh hay ống lá cây đu đủ Nước vôi trong trường hợp này cũng bị vẫn đục HS: tự rút ra kết luận về HH của cây.

2 Thí nghiệm 2: Phát hiện hô hấp qua sự thải O 2

Lấy 2 phần hạt mới nhú mầm (mỗi phần: 50 g) Đổ nước sôi lên một trong 2 phần

hạt đó để giết chết hạt Tiếp theo, cho mỗi phần hạt vào mỗi bình và nút chặt Thao tác này phải được HS: tự tiến hành trước giờ lên lớp từ 1,5 - 2 giờ

Đến thời điểm thí nghiệm, mở nút bình chứa hạt sống và nhanh chóng đưa nến (que diêm) đang cháy vào bình Nến (que diêm) → tắt ngay, vì sao? Sau đó, mở nút bình chứa hạt đã bị giết chết đưa nến (que diêm) đang cháy vào bình, nến (que diêm) tiếp tục cháy

IV Thu hoạch:

- Các nhóm báo cáo kết quả trước lớp

- Mỗi HS: làm một bản tường trình, theo nội dung sau

Ngày soạn:2/10/2010

Ngày giảng:

Tiết 15 KiÓm tra

I Mục tiêu

- Kiểm tra mức độ hiểu bài và rèn luyện kĩ năng làm bài kiểm tra của học sinh

- Giúp học sinh ôn tập kiến thức đã học

- Đánh giá kết quả việc dạy và học của thầy và trò gi÷a học kì I

Trang 34

TiÕt 16 Bµi 15 TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT

- Phân biệt được tiêu hóa nội bào với tiêu hóa ngoại bào

- Nêu được quá trình tiêu hóa thức ăn ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa, tiêu hóa thức ăn trong túi tiêu hóa và trong ống tiêu hóa

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.

3 Thái độ :

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: Hình 15.1, 15.2, 15.3, 15.4, 15.5, 15.6 SGK, Máy chiếu.

2 Học sinh: Đọc trước bài ở nhà

IV Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1: Tiêu hóa là gì ?

TT1 : GV yêu cầu HS: nghiên cứu SGK, trả

lời câu hỏi :

- Đánh dấu x cho câu trả lời đúng về khái

niệm tiêu hóa

TT2 : HS: nghiên cứu SGK → trả lời câu

hỏi

TT3 : GV nhận xét, bổ sung → kết luận.

* Hoạt động 2 : Tiêu hóa ở động vật chưa

có cơ quan tiêu hóa

TT1 : GV yêu cầu HS: nghiên cứu SGK,

quan sát hình 15.1 trả lời câu hỏi :

- Đánh dấu x cho câu trả lời đúng về trình tự

I Tiêu hóa là gì ? :

- Tiêu hóa là quá trình biến đổi

các chất dinh dưỡng có trong thức

ăn thành những chất đơn giản mà

cơ thể hấp thụ được

- Tiêu hóa ở động vật gồm: tiêu hóa nội bào với tiêu hóa ngoại bào

II Tiêu hóa ở động vật chưa có

cơ quan tiêu hóa:

Trang 35

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức

các giai đoạn của quá trình tiêu hóa nội bào

TT2 : HS: nghiên cứu SGK → trả lời câu

hỏi

TT3 : GV nhận xét, bổ sung → kết luận.

* Hoạt động 3 : Tiêu hóa ở động vật có túi

tiêu hóa

TT1 : GV yêu cầu HS: nghiên cứu SGK,

quan sát hình 15.2 trả lời câu hỏi :

- Hãy mô tả quá trình tiêu hóa thức ăn trong

túi tiêu hóa

- Tại sao trong túi tiêu hóa, thức ăn sau khi

được tiêu hóa ngoại bào lại tiếp tục tiêu hóa

nội bào?

TT2 : HS: nghiên cứu SGK, quan sát hình →

trả lời câu hỏi

TT3 : GV nhận xét, bổ sung → kết luận.

* Hoạt động 4 : Tiêu hóa ở động vật có ống

tiêu hóa

TT1 : GV yêu cầu HS: nghiên cứu SGK,

quan sát hình 15.3 - 15.5 trả lời câu hỏi :

- Ống tiêu hóa của một số động vật như giun

đất, châu chấu, chim có bộ phận nào khác

vpis với ống tiêu hóa của người ? Các bộ

phận đó có chức năng gì ?

- Hãy kể tên các bộ phận của ống tiêu hóa ở

người?

TT2 : HS: nghiên cứu SGK, quan sát hình →

trả lời câu hỏi

ra bên ngoài Lỗ thông vừa làm chức năng miệng vừa làm chức năng hậu môn

- Trên thành túi có nhiều tế bào tuyến Các tê bào này tiết enzim tiêu hóa vào lòng túi tiêu hóa

- Ở túi tiêu hóa, thức ăn được tiêuhóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào

IV Tiêu hóa ở động vật có ống tiêu hóa:

- Ống tiêu hóa được cấu tạo từ nhiều bộ phận khác nhau Trong ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ hoạt động cơ học và nhờ tác dụng của dịch tiêu hóa

3 Củng cố:

- Ống tiêu hóa phân thành những bộ phận khác nhau có tác dụng gì?

- Cho biết những ưu điểm của tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa so với trong túi tiêu hóa

4 Hướng dẫn về nhà:

Trang 36

- Mô tả được cấu tạo của ống tiêu hóa ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật.

- So sánh được cấu tạo và chức năng của ống tiêu hóa ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật, từ đó rút ra được các đặc điểm thích nghi

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Phân biệt tiêu hóa nội bào với tiêu hóa ngoại bào? Cho ví dụ

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1: Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn

thịt và thú ăn thực vật

TT1 : GV yêu cầu HS: nghiên cứu SGK,

quan sát hình 16.1, trả lời câu hỏi bằng cách

hoàn thành PHT:

- Cấu tạo bộ răng, dạ dày và ruột của thú ăn

thịt phù hợp với chức năng tiêu hóa ntn?

1 Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thịt:

- Bộ răng: răng nanh, răng hàm và

răng cạnh hàm phát triển để giữ mồi,

xé thức ăn

- Dạ dày: Dạ dày to chứa nhiều thức

ăn và tieu hóa cơ học, hóa học

- Ruột ngắn do thức ăn giàu chất dinh dưỡng

Trang 37

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức

Ruột

TT2 : HS: nghiên cứu SGK, quan sát hình →

trả lời câu hỏi và hoàn thành PHT

TT3 : GV nhận xét, bổ sung → kết luận.

TT4 : GV yêu cầu HS: nghiên cứu SGK,

quan sát hình 16.2, trả lời câu hỏi bằng cách

hoàn thành PHT:

- Cấu tạo bộ răng, dạ dày và ruột của thú ăn

thực vật phù hợp với chức năng tiêu hóa ntn?

- Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa cấu

tạo của ống tiêu hóa với các loại thức ăn ?

TT5 : HS: nghiên cứu SGK, quan sát hình →

trả lời câu hỏi và hoàn thành PHT

- Dạ dày một ngăn hoặc 4 ngăn (động vật nhai lại)

- Ruột dài do thức ăn nghèo chất dinh dưỡng Manh tràng phát triển ởthú ăn thực vật có dạ dày đơn

Trang 38

- Nêu được các đặc điểm chung của bề mặt HH.

- Nêu được các cơ quan HH của động vật ở nước và ở cạn

- Giải thích được tại sao động vật sống dưới nước và trên cạn có khả năng trao đổi khí hiệu quả

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.

3 Thái độ :

II Đồ dùng dạy học: Hình 17.1, 17.2, 17.3, 17.4, 17.5 SGK, Máy chiếu, PHT

III Phương pháp dạy học: Trực quan, thảo luận và hỏi đáp.

IV Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu sự khác nhau cơ bản về cấu tạo ống tiêu hóa và quá trình tiêu hóa thức ăn của thú ăn thịt và thú ăn thực vật?

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1: Hô hấp là gì?

TT1 : GV yêu cầu HS: nghiên cứu

SGK, trả lời câu hỏi:

- Đánh dấu x vào ô trống cho câu

- Động vật ở nước HH bằng mang, động vật

Trang 39

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức

TT3 : GV nhận xét, bổ sung → kết

luận

* Hoạt động 2: Bề mặt trao đổi

khí.

TT1 : GV yêu cầu HS: nghiên cứu

SGK, trả lời câu hỏi:

- Bề mặt trao đổi khí có tầm quan

- Quan sát hình 17.1, 17.2 hãy mô

tả quá trình trao đổi khí ở giun đất

và côn trùng

- Đối chiếu với 4 đặc điểm đảm

bảo hiệu quả trao đổi khí, hãy lí

giải tại sao trao đổi khí ở các

xương đạt hiệu quả cao và phổi là

trên cạn HH bằng phổi

II Bề mặt trao đổi khí:

- Bề mặt trao đổi khí quyết định hiệu quả trao đổi khí

- Đặc điểm bề mặt trao đổi khí : + Diện tích bề mặt lớn

1 Hô hấp qua bề mặt cơ thể:

- Động vật đơn bào hoặc đa bào bậc thấp có

hình thức hô hấp qua bề mặt cơ thể

2 Hô hấp bằng hệ thống ống khí:

- Hệ thống ống khí được cấu tạo từ những ống dẫn chứa không khí Các ống dẫn phân nhánh nhỏ dần phân bố đến tận các tế bào của cơ thể

3 Hô hấp bằng mang:

- Cấu tạo : + Gồm cung mang và các phiến mang + Có mạng lưới mao mạch phân bố dày đặc

- Ngoài 4 đặc điểm của bề mặt trao đổi khí,

cá xương còn có thêm 2 đặc điểm làm tăng hiệu quả trao đổi khí là :

+ Miệng và diềm nắp mang phối hợp nhịp nhàng giữa để tạo dòng nước lưu thông từ miệng qua mang

+ Cách sắp xếp của mao mạch trong mang giúp cho dòng máu chảy trong mao mạch song song và ngược chiều với dòng nước chảy bên ngoài mao mạch của mang

4 Hô hấp bằng phổi:

- Động vật sống trên cạn thuộc lớp Bò sát, Chim, Thú có cơ quan trao đổi khí là phổi không khí đi vào và đi ra khỏi phổi qua

Trang 40

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức

cơ quan trao đổi khí hiệu quả của

sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng

3 Củng cố:

- Nếu bắt giun đất để lên mặt đất khô ráo, giun sẽ nhanh chết Tại sao?

- Sự trao đổi khí với môi trường xung quanh ở côn trùng, cá, lưỡng cư, bò sát, chim và thú được thực hiện ntn?

- Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào dưới đây trao đổi khí hiệu quả nhất?

a Phổi của động vật có vú, b Phổi của ếch nhái

c Phổi của bò sát d Da của giun đất

- Nêu được ý nghĩa của tuần hoàn máu

- Phân biệt được hệ tuần hoàn hở với hệ tuần hoàn kín,

- Nêu được ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở, hệ tuần hoàn kép với hệ tuần hoàn đơn

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu các đặc điểm của bề mặt trao đổi khí? Tại sao bề mặt trao đổi khí của chim,thú phát triển hơn của lưỡng cư và bò sát?

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1: Cấu tạo và chức I Cấu tạo và chức năng của hệ tuần

Ngày đăng: 30/04/2021, 02:43

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w