Về kiến thức: - Nắm đợc hình thức sinh sản của vi sinh vật nhân thực: Có thể là phân chia nguyên nhiễm hoặc bào tử vô tính hay hữu tính.. - Trình bày đợc đặc điểm của một số chất hoá học[r]
Trang 1Ngày soạn: 28/01/10
Tiết 24
QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP VÀ PHÂN GIẢI CÁC CHẤT
Ở VI SINH VẬT
I/Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
- Nêu được sơ đồ tổng hợp các chất ở sinh vật
- Phân biệt được sự phân giải trong và ngoài tế bào ở vi sinh vật nhờ en zim
- Nêu được một số ứng dụng đặc điểm có lợi hạn chế các đặc điểm có hại của quá trình tổng hợp
và phân giải các chất
- Phân biệt được lên men Lactic và lên men Rượu
2 Về kĩ năng & thái độ:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp, so sánh
II/ Chuẩn bị:
- GV: Giáo án+ SGK
- HS: Vở ghi + SGK
III/ Phương pháp : Giảng giải, hỏi đáp, thảo luận nhóm
IV/ Tiến trình:
1 Ổn định: 1’
2 Bài cũ: 5’
- Nêu những tiêu chí cơ bản để phân thành các kiểu dd của VSV?
- Phân biệt hô hấp hiếu khí với hô hấp kị khí?
3 Bài mới:
12’ Hoạt động 1:
- Vì sao quá trình tổng hợp
các chất ở vsv diễn ra nhanh
chóng?
- Viết sơ đồ tổng quát biểu thị
sự tổng hợp một số chất ở
VSV?
- Nêu ứng dụng của quá trình
tổng hợp ở VSV?
- VSV có khả năng
tự tổng hợp axit amin
- Nếu một con bò nặng 500 kg chỉ sản xuất được khoảng 0.5
kg Protein mỗi ngày
I Quá trình tổng hợp.
- Vi sinh vật có khả năng tự tổng hợp các loại axit amin
- Vi sinh vật sử dụng năng lượng
và enzim nội bào để tổng hợp các chất
a) Tổng hợp Protein:
(Axit amin)n Peptit Protein b) Tổng hợp Polisaccarit:
(Glucozơ)n + ADP- Glucozơ Glucozơ)n+1 + ADP
c) Tổng hợp Lipit:
Là sự kết hợp giữa Glixêrol & axit béo
d) Tổng hợp axit Nucleic:
Bazơ nitric kết hợp với đường 5C
&H3PO4 các nuclêôtit, các
Trang 218’ Hoạt động 2:
- Phân biệt phân giải trong và
ngoài tế bào VSV?
- Sơ đồ hoá quá trình phân
giải một số chất ở vsv?
- Quá trình phân giải được
ứng dung trong cuộc sống
như thế nào?
thì với 500 kg nấm men sẽ sản xuất được
50 tấn protein mỗi ngày
HS trả lời
- Làm nước chấm, mắm…
nuclêôtit LK với nhau tạo ra axit nuclêic
II Quá trình phân giải.
1 Phân giải Protein và ứng dụng.
a) Phân giải ngoài
Protein proteaza axit amin
- Vi sinh vật hấp thụ các axit amin và tiếp tục phân giải để tạo năng lượng
- Khi môi trường thiếu C và thừa
N vi sinh vật khử amin, sử dụng axit hữu cơ làm nguồn C
b) Phân giải trong
- Protein hư hỏng mất hoạt tính được phân giải thành các axit amin
- Vai trò: Vừa thu được axit amin
để tổng hợp axit amin vừa bảo vệ
tế bào
c) ứng dụng
Làm nước mắm, các loại nước chấm
2 Phân giải Polisaccarit và ứng dụng.
a) Phân giải ngoài
Polisaccarit Đường đơn
b) Phân giải trong
Vi sinh vật hấp thụ đường đơn phân giải bằng hô hấp hiếu khí,
kị khí, lên men
c) ứng dụng
- Lên men Etylic:
Tinh bột nấm (đường hoá) Glucose nấm men rượu Etylic +
CO2 (2C2H5OH + 2CO2 + NL)
- Lên men Lactic:
Glucose vk lactic đồng hình axit lactic + CO2.(2CH3CHOHCOH + NL) Glucose vk lactic dị hình axit lactic + CO2 + etylic + axit axetic
3 Phân giải Xenluzơ.
Trang 3- ứng dụng ?
Hoạt động 3:
- Nêu mối quan hệ giữa phân
giải và tổng hợp?
- Làm nấm, thu sunh khối
Xenluse xenlulaza chất mùn
* ứng dụng
- chủ động cấy VSV để phân giải nhanh xác thực vật
- Tận dụng xác thực vật để làm nấm ăn
- nuôi VSV thu sinh khối
III Mối quan hệ giữa tổng hợp
và phân giải.
- Là hai quá trình ngược chiều nhưng thống nhất trong hoạt động sống
- tổng hợp cung cấp nguyên liệu cho phân giải
- Phân giải cung cấp nguyên liệu cho tổng hợp
4 Củng cố: 5’
- Đọc phần ghi nhớ cuối bài
- Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi cuối bài
- Tại sao tức ăn để lâu ngày lại có mùi hôi?
5 Dặn dò: 1’
- Học bài theo vở ghi & SGK
- Chuẩn bị bài thực hành theo tổ
Ngày soạn: 06/02/10
Tiết 25
THỰC HÀNH LÊN MEN ETILIC VÀ LACTIC
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
- Đặt được thí nghiệm & quan sát đc hiện tượng lên men
- Biêt làm sữa chua, muối chua rau quả
2 Về kĩ năng & thái độ:
- Rèn luyện kỹ năng qsát & làm thí nghiệm để lấy thông tin
II Chuẩn bị: Như SGK.
III Phương pháp Thực hành
IV Tiến trình:
1 Ổn đinh: (1’)
2 Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS (2’)
3 Bài mới:
1.Lên men êtilic: (24’)
Trang 4- Cho vào đáy mỗi ống nghiệm 2 & : 1 g bột bánh men hoặc nấm men thuầt khiết.
- Đổ nhẹ 10 ml dung dịch đường teo thành ống nghiệm 1 &2
- Đổ nhẹ 10 ml nước lã đun sôi để nguội theo thành ống nghiệm
- Sau đó để các ống nghiệm trên ở nhiệt độ 0 ă 20C, quan sát hiện tượng xảy ra trong các ống nghiệm
* Thu hoạch:
- Hãy điền hợp chất đc hình thành thay chữ X trong sơ đồ sau:
Nấm men Đường C2 + X + NL
- Điền các nhận xét vào bảng: có ( + ), không có ( - )
Có bột khí C2 nổi lên
Có mùi rượu
Có mùi đường
Có mùi bánh men
Từ bảng trên rút ra kết luận ĐK lên men êtilic là gì?
2 Lên men lactic:(15’)
1) Làm sữa chua:
Đun nước sôi, pha sữa ngột vừa uống, để nguội 400C, cho 1 thìa sữa chua Vinamilk vào, rồi trộn đều, đổ ra cốc, để vào nơi có nhiệt độ 400C, đậy kín, sau - 5 giờ sẽ thành sữa chua
2) Muối rau quả:
Rửa sạch dưa chuột, rau cảivcắt thành các đoạn khoảng cm Cho rau quả vào vại, đổ ngập nước muối NaCl (5%- 6%), nén chặt, đậy kín, để nơi ắm 28- 00C
* Thu hoạch:
- Kiểm tra các SP thu đc, giải thích kết quả
- Trả lời các câu hỏi nêu trong SGK
4 Nhận xét: (2’)
- Nhận xét giờ thực hành
- Thu dọn, vệ sinh phòng thực hành
5 Dặn dò: (1’)
- Hoàn thành bài thu hoạch
- Chuẩn bị bài sinh trưởng của VSV- sinh sản của VSV nhân sơ
Ngày soạn: 18/02/10
Tiết 26
ChươngII: SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA SINH VẬT
SINH TRỞNG CỦA VI SINH VẬT - SINH SẢN CỦA VSV NHÂN SƠ
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
- Nắm đợc 4 pha cơ bản nuôi cấy vi khuẩn không liên tục và ý nghĩa của từng pha
Trang 5- Nắm đợc ý nghĩa thời gian thế hệ tế bào (g) và tốc độ sinh trởng riêng sẽ trở thành cực đại và không đổi mới trong pha log
- Nguyên tắc và ý nghĩa của phương pháp nuôi cấy liên tục
- Các hình thức ss của VSV nhân sơ
2 Về kĩ năng & thái độ:
- Rèn luyện các kĩ năng: Thu thập thông tin phát hiện kiến thức, quan sát phân tích so sánh, tổng hợp
II Chuẩn bị:
- GV: Giáo án+ SGK+ Tranh vẽ
- HS: Vở ghi + SGK
III Phương pháp : Giảng giải, hỏi đáp, thảo luận nhóm
IV Tiến trình:
1 Ổn định: 1’
2 Bài cũ: 5’
- Vi khuẩn lam tổng hợp Prôtêin của mình từ nguồn cácbon & nitơ ở đâu? kiểu dd của chúng là gì?
- Nên MQH giữa tổng hợp & phân giải?
3 Bài mới:
10’
13’
Hoạt động 1:
- Thế nào là sự sinh
trưởng của vi sinh
vật?
- Thế nào là thời gian
thế hệ? Nêu ví dụ?
- Trả lời lệnh trong
SGK?
ví dụ: Vi khuẩn lao là
1000 phút
trùng đế dày là 24
giờ
-coli có thời gian thế
hệ g= 20 phút, vậy
sau 48 giờ số tế bào
là bao nhiêu? (trong
điều kiện lí tởng):
( N = 2144 tế bào)
Hoạt động 2:
- Tại sao nói sự sinh
trưởng của vi sinh vật
- Là sự tăng lên các TP của TB
- Là (t) từ khi xh 1 TB đến khi TB phân chia
- Sau (t) thế hệ, số TB trong quần thể tăng gấp đôi
- Thời gian của 1 thế hệ quần thể vi sinh vật là thời gian cần để N0 biến thành 2N0 (N0 là số tế bào ban đầu của quần thể) Với số
TB ban đầu là N0 thì sau 2 giờ, số TB trong quần thể là: N= N0 26 (trong (t) 2 giờ, VK phân chia 6 lần)
- Không BS vào dịch nuôi cấy chất dd mới & không
I Khái niệm sinh trưởng.
1 Sự sinh trưởng ở vi sinh vật.
Là sự tăng sinh các thành phần của
tế bào và dẫn đến sự phân chia
Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là sự tăng số lợng tế bào trong quần thể
2 Thời gian thế hệ.
Là thời gian từ khi xuất hiện 1 tế bào đến khi tế bào phân chia (kí hiệu là g)
.coli là 20 phút tế bào phân chia 1 lần
Số tế bào trong bình sau n lần phân chia từ N0 tế bào ban đầu là trong một thời gian xác định (t)
Nt = N0.2n
II Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật.
1 Nuôi cấy không liên tục.
- Môi trờng nuôi cấy không đợc bổ
Trang 6theo cấp số nhân?
- Thế nào là môi
tr-ờng nuôi cấy không
liên tục?
- GV treo đồ thị 25
phóng to lên bảng
- Đặc điểm của pha
tiềm phát?
Hs
- Thế nào là pha luỹ
thừa? Vì sao lại gọi là
pha luỹ thừa?
- Trong pha cân bằng
có đặc điểm gì? Vì
sao số lợng tế bào vi
khuẩn lại không đổi?
- Thế nào là pha suy
vong?
Vì sao số lợng tế bào
vi khuẩn lại giảm?
- GV Khẳng định:
Nuôi cấy không liên
tục là nuôi cấy theo
đợt vì vậy pha log chỉ
kéo dài vài thế hệ.
- Để thu đợc sinh thu
đợc sinh khối vi sinh
vật ta nên dừng ở pha
nào?
- Để không xẩy ra
pha suy vong ta phải
làm ntn?
- Vì sao trong nuôi
cấy liên tục không có
pha tiềm phát?
- Vì sao trong nuôi
cấy trong nuôi cấy
lấy đi khỏi dịch nuôi cấy các SP qua nuôi cấy
- Đồ thị nằm ngang, chứng
tỏ slg TB trong quần thể không tăng do VK mới đang ở giai đoạn thích ứng với MT
- Còn gọi là pha cấp số mũ,
đồ thị có hớng đi lên, chứng
tỏ slg TB trong quần thể tăng mạnh, tức là quá trình TĐC diễn ra mạnh, TB liên tục phân chia, lúc này MT thích hợp nhất
- Đồ thị có hớng nằm ngang
ở vị trí cao nhất, chứng tỏ slg TB trong quần thể đạt mức cực đại & không đổi theo (t) Lý do là có những
TB bị phân huỷ & có những
TB vẫn tiếp tục phân chia
- Đồ thị có hớng đi xuống
từ vị trí cực đại, chứng tỏ slg TB trong quần thể giảm dần, tức là slg TB bị phân huỷ ngày càng nhiều Lý do
là chất dd cạn kiệt & chất độc hại tích luỹ quá nhiều
- Vì vi sinh vật luôn đầy đủ chất dinh dỡng trong môi trờng nên không phải làm quen với môi trờng
- Chất dinh dỡng luôn đợc
bổ sung liên tục không bị cạn kiệt và chất độc hại đợc lấy ra
sung các chất dinh dỡng và không lấy
đi các sản phẩm trao đổi chất
- Trải qua 4 pha:
a Pha tiềm phát (pha lag)
- Vi khuẩn thích nghi với môi trờng,
Số lợng tế bào không tăng
- Enzim cảm ứng đợc hình thành
b Pha luỹ thừa (pha log)
- Vi khuẩn bắt đầu phân chia số lợng
tế bào tăng theo luỹ thừa
- Vi khuẩn sinh trởng với tốc độ lớn nhất và không đổi
c Pha cân bằng
- Số lợng đạt mức cực đại, không đổi theo thời gian:
+ Một số tế bào bị phân huỷ
+ Một số khác có chất dinh dỡng lại phân chia
Số tế bào mới sinh ra bằng số tế bào
bị phân huỷ
d Pha suy vong
Số tế bào trong quần thể vi khuẩn giảm dần:
+ Số tế bào bị phân huỷ nhiều
+ Chất dinh dỡng bị cạ kiệt
+ Chất độc hại đợc tích luỹ nhiều
2 Nuôi cấy liên tục
* Nguyên tắc:
- Bổ sung liên tục các chất dinh dỡng vào và lấy ra lợng tơng đơng dịch nuôi cấy
- Điều kiện môi trờng nuôi cấy ổn định
* ứng dụng:
Sản xuất sinh khối để thu nhận Protein đơn bào, các axit amin, các kháng sinh, hoocmon
Trang 7liên tục không xẩy ra
pha suy vong?
- hãy cho ví dụ về sử
dụng vsv trong đời
sống và trong nền
kinh tế?
Hoạt động 3:
GV treo tranh phóng
to quá trình phân đôi
của vi khuẩn
- Quá trình sinh sản
bằng phân đôi của vi
khuẩn diễn ra như thế
nào?
- Phân đôi ở vi khuẩn
có giống với quá trình
nguyên phân không?
- Ngoài sinh sản bằng
phân đôi vi khuẩn còn
có hình thức sinh sản
nào nữa?
- Có những loại bào
tử nào ở vi khuẩn?
Phân biệt chúng?
- Nội bào tử có đặc
điểm gì? Được hình
thành như thế nào?
- Nội bài tử ở vi
khuẩn có ý nghĩa gì?
HS quan sát
- TB hấp thụ & đồng hoá chất dd, tăng kích thước dẫn đến nhân đôi
- Giống
- Nảy chồi & tạo thành bào tử
- Ngoại bào tử & nội bào tử
- Không phải là hình thức sinh sản mà chỉ là dạng nghỉ của TB
III Sinh sản của VSV nhân sơ:
1 Sinh sản phân đôi.
- Màng sinh chất gấp nếp thành hạt Mezoxom
- Vòng ADN đính vào hạt Mezoxom làm điểm tựa và nhân đôi thành 2 ADN
- Thành tế bào và màng sinh chất được tổng hợp dần dài ra và thắt lại đưa 2 ADN về hai tế bào riêng biệt
2 Nảy chồi và tạo thành bào tử
- Sinh sản bằng bào tử đốt phân cắt phần đỉnh của sợi sinh trưởng thành một chuỗi bào tử
- Sinh sản bằng nảy chồi: Tế bào mẹ tạo thành 1 chồi ở cực chồi lớn dần và tách ra tạo thành vi khuẩn mới
- Sinh sản bằng ngoại bào tử: Bào tử được hình thành ngoài tế bào sinh dưỡng
+ Các bào tử chỉ có các lớp màng + Không có vỏ, không có hợp chất Canxi đipicôlinat
- Nội bào tử: Là cấu trúc tạm nghỉ chứ không phải là hình thức sinh sản + Nội bào tử được hình thành trong tế bào sinh dưỡng của vi khuẩn
+ Cấu tạo gồm nhiều lớp màng dày,
có vỏ và có hợp chất Canxi đipicôlinat khó thấm có khả năng chịu nhiệt cao
4 Củng cố:5’
- Đọc tóm tắt cuối bài
- Trả lời các câu hỏi cuối bài
- Nêu đặc điểm 4 pha ST của quần thể VK?
5 Dặn dò:1’
Học bài theo vở ghi & SGK
Chuẩn bị bài:SS của VSV nhân thực – các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng
Trang 8Ngày soạn: 25/02/10
Tiết 27
SINH SẢN CỦA VSV NHÂN THỰC CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VSV
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
- Nắm đợc hình thức sinh sản của vi sinh vật nhân thực: Có thể là phân chia nguyên nhiễm hoặc bào tử vô tính hay hữu tính
- Trình bày đợc đặc điểm của một số chất hoá học ảnh hởng đến sinh trởng của vsv
- Trình bày đợc ảnh hởng của các nhân tố vật lí đến sinh trởng của vsv
- Nêu đợc một số ứng dụng từ việc hiểu biết ảnh hởng của các nhân tố đến vsv
2 Về kĩ năng & thái độ:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp thành kiến thức mới
II Chẩn bị:
- GV: Giáo án+ SGK+ Tranh vẽ
- HS: Vở ghi + SGK
III Phương pháp : Giảng giải, hỏi đáp, thảo luận nhóm
IV Tiến trình:
1 Ổn định: 1’
2 Bài cũ: 5’
- Nêu 4 pha cơ bản nuôi cấy vi khuẩn không liên tục và ý nghĩa của từng pha
- Nêu ý nghĩa thời gian thế hệ tế bào (g) và tốc độ sinh trưởng riêng sẽ trở thành cực đại và không đổi mới trong pha log
- Nguyên tắc và ý nghĩa của phương pháp nuôi cấy liên tục
3 Bài mới:
13’ Hoạt động 1:
- Phân biệt sinh sản
bằng bào tử vô tính và
sinh sản bằng bào tử
I Sinh sản của ví sinh vật nhân thực.
1 Sinh sản bằng bào tử.
a Bào tử hữu tính
ví dụ: Nấm Mucol
- Hình thành hợp tử do hai tế bào kết hợp với nhau
- Trong hợp tử diễn ra quá trình giảm phân hình thành bào tử kín
b Bào tử vô tính
Ví dụ: Nấm chổi, nấm cúc Tạo thành chuỗi bào tử trên đỉnh của sợi nấm (bào tử trần)
2 Sinh sản bằng nảy chồi và phân đôi.
a Sinh sản bằng nảy chồi
Trang 9- Phân biệt sinh sản
bằng nảy chồi và sinh
sản bằng phân đôi?
Hoạt động 2:
- Chất dd có vai trò gì
đối với cơ thể VSV?
- Vì sao có thể dùng
VSV khuyết dưỡng
(VD: E coli triptôphan
âm) để kiểm tra thực
phẩm có triptôphan
hay không?
- Có những loại chất
ức chế ST nào?
HS phân biệt sinh sản nảy chồi & sinh sản phân đôi
- Gồm cacbonhiđrat, prôtêin, lipip…giúp cho VSV đồng hoá & tăng sinh khối hoặc thu NL…
- Có thể kiểm tra đc thực phẩm, bằng cách đưa vi khuẩn này vào trong thực phẩm, nếu VK mọc đc tức
triptôphan
- Các hợp chất phênol, các loại cồn, iôt, rượu iôt, Clo, cloramin, các hợp chất kim loại nặng, các anđêhit, các loại khí êtylen ôxi, các chất kháng sinh…
Ví dụ: Nấm men Sacchromyces
Từ tế bào mẹ mọc ra các chồi nhỏ rồi tách khỏi tế bào mẹ phát triển thành cơ thể mới
b Sinh sản bằng phân đôi
Ví dụ: Trùng đế giày
Tế bào mẹ phân đôi thành hai cơ thể con
Ngoài ra còn có thể sinh sản bằng hình thức sinh sản hữu tính: bằng bào tử chuyển động hay hợp tử
II Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật.
1 Chất hoá học.
a Chất dinh dưỡng.
- Là những chất giúp cho VSV đồng hoá & tăng sinh khối hoặc thu NL (như: cacbonhiđrat, axit amin) Các ngtố vi lượng VSV sd với hàm lượng rất thấp, nhưng có vai trò quan trọng trong qúa trình cân bằng áp suất thẩm thấu & hoạt hoá các (E)
- Một số chất cần cho sự ST của VSV nhưng chủng VSV đó lại không thể tự tổng hợp đc từ các hợp chất vô cơ, các chủng VSV này gọi là chủng khuyết dưỡng đối với các hợp chất trên VSV tự tổng hợp đc gọi là VSV nguyên dưỡng
b Chất ức chế sinh trưởng.
Các hợp chất phênol, các loại cồn, iôt, rượu iôt, Clo, cloramin, các hợp chất kim loại nặng, các anđêhit, các loại khí êtylen ôxi, các chất kháng sinh…
Trang 10- Hãy kể tên những
chất diệt khuẩn thường
dùng trong bệnh viện,
trường học & gia đình?
- Vì sao sau khi rửa
rau sống nên ngâm
trong nước muối hay
thuốc tím pha loãng 5-
10 phút
- Xà phòng có phải là
chất diệt khuẩn không?
- Vì sao có thể giữ TĂ
tương đối lâu trong tủ
lạnh? Nhiệt độ nào
thích hợp cho sự ST
của VSV kí sinh ĐV?
- Vì sao TĂ chứa
nhiều nước rất dễ bị
nhiễm khuẩn?
- Vì sao trong sữa chua
hầu như không có
VSV gây bệnh?
- Cồn, nước giaven (Natri hipôclorit), thuốc tím, kháng sinh…
- Nước muối loãng gây co nguyên sinh, làm cho VSV không thể phân chia đc; thuócc tím có tác dụng OXH rất mạnh
- Không, nhưng có tác dụng loại khuẩn vì xà phòng tạo bọt & khi rửa thì VSV trôi đi
- Trong tủ lạnh ở nhiệt độ
từ 10C- 40C các loại VK gây bệnh bị ức chế VSV
kí sinh trong ĐV thường
là những VSV ưa ẩm (30-
400C)
- Vì VK ST tốt ở MT có
ĐÂ cao
- Vì trong sữa chua lên men tốt(Lên men đồng hình), VK lactic đã tạo
MT axit (pH thấp) ức chế mọi VK kí sinh gây bệnh (Vì chúng sống trong ĐK
pH trung tính)
2/ Các yếu tố lí học.
a Nhiệt độ.
ảnh hưởng đến tốc độ P/ư sinh, hoá trong TB Nhiệt độ cao VSV chết, nhiệt độ thấp kìm hãm ST của VSV
b Độ ẩm.
Nước là dung môi của các chất dd, tham gia vào quá trình thuỷ phân các chất Mỗi loại VSV cần 1 ngưỡng độ ẩm
c pH.
ảnh hưởng đến tính dễ thấm qua màng, HĐ chuyển hoá VC trong
TB, hoạt tính (E), sự hình thành ATP…
pH không thích hợp: ức chế ST
d Ánh sáng.
Cần cho quá trình tổng hợp, sinh sản, chuyển động…
3 Củng cố: 5’
- Đọc tóm tắt cuối bài
- Trả lời câu hỏi cuối bài
- Nếu không diệt hết nội bào tử, hộp thịt hộp để lâu ngày sẽ bị phồng, bị biến dạng, vì sao?
4 Dặn dò: 1’
- Học bài theo vở ghi & SGK
- Ôn tập tiết sau kiểm tra 1 tiết