1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an Ngu van 7

275 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 275
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kieåm tra ñaùnh giaù nhaän thöùc cuûa HS veà kieåu baøi nghò luaän chöùng minh: xaùc ñònh luaän ñeà, trieån khai luaän ñieåm, tìm saép xeáp lyù leõ vaø daãn chöùng, trình baøy baèng lô[r]

Trang 1

- Rèn kĩ năng phân tích tâm trạng nhân vật và cảm thụ dạng văn bản biểu cảm.

B Chuẩu bị của thầy và trò

Thầy: Tìm hiểu SGV, các tài liệu tham khảo khác

Trò: Soạn câu hỏi SGK

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới: Gv giới thiệu bài

GV: văn bản “cổng trờng mở ra” là một bài báo

của Lý Lan đợc đăng trên báo “Yêu trẻ” số 166

phát hành ngày 1/9/2000 tai Thành phố Hồ Chí

Minh Tuy là một bài báo nhng lại rất giàu chất

văn chơng Tác giả viết bằng sự trải nghiệm và

rung động của chính mình, đã động tới cõi lòng

cao sâu của mọi ngời

- Văn bản chủ yếu tập trung miêu tả tâm trạng

hồi hộp, phấp phỏng của ngời mẹ vào đêm trớc

ngày khai trờng của con, nên hầu nh không có cốt

truyện

G: Dạng văn bản này ngời ta gọi là văn bản biểu

cảm- tập trung làm nổi bật tình cảm suy nghĩ của

nhân vật qua dòng nhật kí

H: Em hãy xác định bố cục của văn bản?

- H: Vào đêm trớc ngày khai trờng, ngời con đã

có những cảm xúc, hành động nào?

- Háo hức, giúp mẹ thu dọn đồ chơi

H: Biểu hiện khác với ngày thờng dó cho ta thấy

ở cậu bé đã có sự thay đổi gì?

- Cậu bé đã lớn, đã có ý thức giúp mẹ don dẹp

G: Dù trong lòng cậu bé rất háo hức “không còn

một mối bận tâm nào khác ngoài việc ngày mai

thức dậy cho kịp giờ”, nhng rồi giấc ngủ lại đến

với cậu bé một cách dễ dàng, ngon lành

H: Tất cả những chi tiết ấy giúp em hiểu gì về

cậu bé?

- Đó là một cậu bé hồn nhiên vô t, trong lòng

ngập tràn niềm vui, náo nức trớc ngày khai trờng

* Tâm trạng ngời conTâm trạng ngời mẹ

Cảm xúc nôn nao, hồi hộp, xao xuyến

Ngời mẹ xúc động khi nhớ lại bao kỉ niệm sâu sắc thời thơ ấu, với cảm xúc mãnh liệt thiết tha

Sự suy t của ngời mẹ về ngày khai trờng ở Nhật đã thể hiện ớc 1

Trang 2

- Ngời mẹ không ngủ đợc

H: Đã có đến 5 lần tác giả nói đến sự không ngủ

đợc của ngời mẹ Em hãy lý giải vì sao ngời mẹ

lại không ngủ đợc trong đêm ấy? (HS thảo luận)

- Trong lúc con năm ngủ ngon lành thì ngời mẹ

không nhủ đợc Suốt ngày mẹ không tập trung vào

việc gì cả Tối đến, sau khi buông màn cho con,

rồi ngời mẹ “không biết làm gì nữa Đó là những

cảm xúc gì của ngời mẹ?

- Cảm xúc nôn nao, hồi hộp, xao xuyến

G: Nhng rồi lên giờng ngời mẹ vẫn không ngủ

đ-ợc không phải là sự lo lắng cho con, bởi trong

lòng ngời mẹ đã tin vào vào sự chuẩn bị chu đáo

của mình cho con, đã tin vào con của mình đã đủ

lớn để làm quen với trờng lớp, thầy cô bạn bè

H: Chẳng còn gì lo lắng nữa, nhng mẹ vẫn không

ngủ đợc là vì sao?

H: Tất cả những cảm giác về ngày khai trờng đầu

tiên cho em thấy ấn tợng của ngời mẹ nh thế nào?

- Đó là một ấn tợng rất sâu đậm

G: Đoạn văn đã diễn tả một cách nhẹ nhàng, tinh

tế mà thấm thía về tình mẫu tử mang đậm phong

cách Thạch Lam

H: Sự suy nghĩ miên man của ngời mẹ về ngày

khai trờng ở Nhật đẫ thể hiện đợc ớc mơ gì của

ngời mẹ?

- Ngời mẹ muốn con yêu của mình đợc hởng một

nền giáo giục tiến bộ nhất, các trẻ em đợc chăm

sóc giáo dục với tất cả tình thơng của xã hội và

đất nớc

H: Phần cuối, Lý lan đã nói lên tâm trạng và ý

nghĩ về ngày mai của mẹ: “Ngày mai là ngày khai

trờng lớp Một của con Mẹ sẽ đa con đến trờng,

cầm tay con dắt qua cánh cổng, rồi buông tay mà

nói: “Đi đi con Một thế giới kì diệu sẽ mở ra”

Những cử chỉ của ngời mẹ đã nói lên điều gì về

tình cảm của mẹ giành cho con?

- Đó là một cử chỉ vừa yêu thơng, chăm sóc, vừa

tin cậy, tin tởng

H: Qua việc tìm hiểu trên, em khái quát về tâm

trạng của ngời mẹ trong đêm trớc ngày khia trờng

của con?

GV: Lý Lan đã sống với kỉ niệm tuổi thơ về ngày

khai trờng đầu tiên khi vào lớp Một Nhớ bà

Ngoại, tình thơng con, nỗi niềm về thời thơ

ấu những cảm xúc mãnh liệt ấy, thiết tha ấy, cứ

“rạo rực”, cứ bâng khuâng, cứ xao xuyến mãi

trong lòng

H: Câu văn nào trong bài nói lên tầm quan trọng

của nhà trờng?

- “mẹ nghe nói ở Nhật đi một dặm)

H: Em nhân thấy ở nớc ta, ngày khai trờng diễn ra

nh ngày lễ của toàn xã hội không?

H: Hãy miêu tả miệng quang cảnh ngày hội khai

trờng của trờng em?

Quang cảnh ngày hội khai trờng (cảnh sân

tr-mơ của ngời mẹ muốn cho con yêu của mình đợc hởng một nền giáo dục tiến bộ nhất, các trẻ em

đợc chăm sóc giáo dục với tất cả tình thơng của xã hội và đất nớc

Phần cuối, nói lên tâm trạng, ý nghĩ về ngày mai của ngời mẹ với

cử chỉ vừa yêu thơng, chăm sóc, tin cậy

Những cảm xúc ấy mãnh liệt, thiết tha khiến ngời mẹ không ngủ đợc

- Ngời mẹ không ngủ đợc vì kỉ niệm sống dậy, nhớ về ngày khaitrờng năm xa: “hàng năm cứ vào cuối thu dài và hẹp”, tâm trạng bồi hồi xao xuyến, rồi nôn nao hồi hộp, lo sợ, trong buổi đầu tiên

đến trờng cùng hình ảnh ngời bà ngoại hiện về tràn ngập tâm trí ngời mẹ

3 Vai trò của nhà tr ờng đói với con ng ời và xã hội

- Ngày khai trờng ở nớc ta là ngày lễ của toàn xã hội

Câu văn cuối cùng là câu vănhay nhất trong bài:

2

Trang 3

ờng thầy trò các đại biểu tiếng trống )

Trong đoạn cuối văn bản xuất hiện câu tục ngữ:

Sai một li đi một dặm Em hiểu câu tục ngữ này

có ý nghĩa gì hi gắn với sự nghiệp giáo dục?

- không đợc sai lầm trong giáo dục vì giáo dục

quyết định đến tơng lai của một đất nớc

H: Câu nói của ngời mẹ: Bớc qua cánh cổng

tr-ờng là thế giới kì diệu sẽ mở ra Em hiểu câu nói

trên nh thế nào?

(câu hỏi thảo luận)

- Em hiểu thế nào là: tế giới kì điều mở ra

Vì nhà trờng là thế giới kì diệu, nơi khai sáng trí

tuệ cho mọi ngời, nơi khởi nguồn những tình cảm

cao quý, thiêng liêng của một đời ngời: tình thầy

trò, tình bạn bè, lòng nhân ái, đạo lý làm ngời

- Nhà trờng là thế giới kì diệu của những ớc mơ,

sáng tạo, là niềm vui chiến thắng vinh quang

-H: Từ đó ta thấy nhà trờng có vai trò nh thế nào

đối với con ngời?

- Vai trò của nhà trờng là rất to lớn đối với mỗi

con ngời

H: Câu văn còn thể hiện những tình cảm nào của

ngời mẹ:?

Câu văn đã diễn tả tình yêu và niêm tin của ngời

mẹ: mẹ dành tình yêu và lòng tin cho con, cho nhà

trờng, cho xã hội tốt đẹp

H: Theo em đoạn văn nào thâu tóm nôi dung

Tin tởng ở sự nghiệp giáo dụcKhích lệ, động viên con đến tr-ờng học

III Tổng kết- ghi nhớ:

1 Nghệ thuật:

Nh những dòng nhật kí tâm tình,nhỏ nhẹ và sâu lắng

2 Nội dung:

Bài văn giúp chúng ta hiểu thêmtấm lòng yêu thơng, tình cảm sâunặng của ngời mẹ đối với con vavai trò to lớn của nhà trờng đốivới mỗi con ngời

Trang 4

- Rèn luyện kĩ năng phân tích một bức th tâm tình rất cảm động vì đã động tới cõi lòng sâuthẳm và những tình cảm thiêng liêng đồng thời mang tính giáo dục sâu sắc.

B Chuẩn bị

Thầy nghiên cứu tài liệu

Trò: Soạn bài theo cau hỏi hớng dẫn

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

1.Kiểm tra bài cũ:

H: Đêm trớc ngày khai trờng của con, tại sao ngời mẹ không ngủ đợc? Ngày khai ờng đầu tiên đã đẻ lại những dáu ấn sâu đậm nào trong tâm hồn ngời mẹ?

tr-H: Em hiểu câu văn: “Đi đi con, bớc qua cánh cổng trờng là thế giới của n thế giới

kỳ diệu sẽ mở ra”

2 Bài mới:

H: Dựa vào SGK nêu những nét chính về tác giả?

GV hớng dẫn cách đọc: Giọng điệu tâm tình của

ngời cha vừa nghiêm khắc vằ kiên quyết, có khi là

một lời cảnh cáo, một lời phán xét, có lúc dịu

xuống nh một lời khuyên

Gọi 3 HS đọc 3 đoạn

H: Nêu bố cục văn bản theo trình tự diễn biến tâm

lý?

Đ1: t đầu cứu sống con

Đ2: Ngời cha chỉ ra hậu quả lâu dài của hành vi

của đứa con đối với mẹ và kết án hành vi vô lễ đó

Đ3: Ngời cha yêu cầu đứa con của mình phải hành

động để chuộc lỗi và tuyên bố hình phạt đối với

hành vi vô lễ đó

Đọc đoạn văn đầu, cho biết những chi tiết nài nói

lên tâm trạng của ngời cha?

- Không bao giờ đợc tái phạm nữa

- Sự hỗn láo của con nh một nhát dao đâm vào tim

bố vậy

H: Câu văn thứ 2 tác giả đã sử dung biện pháp

nghệ thuật gì? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật

đó?

- Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật so

sánh-Đã diễn tả đợc sự đau đớn choáng váng cực độ của

H: Nhng trong bức th, ngời cha không hề nhắc

đến tâm trạng của ngời mẹ Em hình dung ra tâm

trạng của ngời mẹ lúc này nh thế nào?

Đau đớn, buồn tủi, nhng mẹ đã quen nhẫn nhục

nên mẹ đã nén nỗi đau vào lòng, có chăng chỉ bộc

I Giới thiệu tác giả tác phẩm

động

Tác phẩm đợc dịch ra làm nhiềuthứ tiếng

II Đọc và tìm hiểu tác phẩm

1 Thái độ của ng ời cha:

Ngời cha vô cùng đau đớn, tứcgiận trớc sự hỗn láo vô lễ của con

đối với ngời mẹ- một ngời mẹ yêuthơng con hết mực, tận tụy, sẵnsàng hi sinh tất cả vì con

2 Hậu quả lâu dài của hành

vi vô lễ

Tình yêu thơng, kính trọng cha

mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn4

Trang 5

lộ âm thầm qua nớc mắt.

GV: Rõ ràng En ri cô cùng lúc đã phạm sai lầm rất

nghiêm trọng, vừa là tội bất hiếu, tội bất kính với

cô giáo và đó là nỗi nhục, dau đớn của ngời mà

cha làm mẹ Trong đó tội bất hiếu là tộ nặng, trời

không dung, đất không tha chứ không đơn giản

nh Enri cô nghĩ là “chỉ nhỡ thốt ra một lời thiếu lễ

độ”

H; Vậy trong bức th, ngời cha đã phân tích hậu quả

của hành vi đó nh thế nào?

H: Phần thứ hai, ngời cha đã gợi cho con những

suy nghĩ gì về việc khi con khôn lớn mà mất mẹ?

Trong đời những nâgỳ buồn thảm nhất là ngày

con mất mẹ

Bằng sự trải nghiệm của đời mình ngời bố đã

cho ngời con biết một quy luật của tình cảm:

H: Đoạn cuối bức th, ngời cha đã đa ra yêu càu

ngời con phải làm gì để chuộc tội? Yêu cầu đó có

vợt quá sức của đứa con không?

- Từ nay không đợc thốt ra một lời nói nặng với

mẹ

- Phải xin lỗi mẹ, xin mẹ tha lỗi

Yêu cầu đó không hề quá sức, bởi đó là biểu hiện

của lòng yêu thơng kính trọg mẹ chân thành, bởi

lòng mẹ bao giờ cũng luôn yêu thơng, bao dung,

độ lợng

H: Qua sự yêu cầu của ngời cha, em thấy thái độ

của ngời cha nh tế nào?

- Nghiêm khắc, quả quyết

Cuối cùng ngời cha đã đa ra hình phạt nh thế nào

đối với En ri cô?

- Trong một thời gian có đừng hôn bố

GV: Trong quan niệm của ngời phơng Tây, hành

động hôn lên trán là biểu hiện tình cảm

H: Theo em hình phạt của ngời cha có nhẹ so với

tội lỗi của của Enri cô không?

- Đây là một hìmh phạt nặng nề còn đau đớn hơn

cả roi vọt vì đó là một hành động từ con

H: Nhng trớc khi tuyên phạt, ngời cha đã bày tỏ

tình cảm yêu con nh thế nào?

Tình yêu con vô bờ bến

GV: Chính vì rất yêu con của mình, nên ngời cha

càng bất bình, càng đau đớn trớc hành vi vô lễ của

H: Tai sao ngời cha không nói trực tiếp với con mà

phải viết qua th?

- Vì th giữ đợc sự tế nhị kín đáo, không làm ngời

mắc lỗi mất lòng tự trọng - Đó là bài học ứng xử

cả Thật đáng xấu hổ và nhục nhãcho kẻ nào chà đạp nên tình yêuthơng đó

3.Hành động chuộc tội và hình phạt cho En ri cô

- Ngời cha đã yêu cầu En ri côphải xin lỗi mẹ chân thành và đã

đa ra một hình phạt hết sức nặng

nề là không đáp lại tình cảm củacon

đạp lên tình yêu thơng đó

IV Luyện tập.

Hãy kể lại một sự việc em lỡ gây

ra kiến bố mẹ buồn phiền

3 Củng cố, h ớng dẫn về nhà

5

Trang 6

C Tiến trình tổ chức các họat động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới: Gv giới thiệu bài

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

H: Em hãy nhắc lại khái niệm từ ghép? Lấy

H: Hãy đọc VD SGK và trả lời câu hỏi:

Trong các loại từ ghép: bà ngoại, thơm

phức, tiếng nào là tiếng chính, tiếng nào là

tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính?

- Tiếng phụ đứng sau tiếng chính

GV: Loại từ ghép có hai đặc điểm trên là

câu ghép chính phụ

HS đọc VD và trả lời câu hỏi:

- Các tiếng trong hai từ ghép - quần áo,

trầm bổng - có phân ra tiếng chính tiếng phụ

không?

- Hai từ ghép này không phân tiếng chính tiếng

phụ mà bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp

GV: xét về mặt ngữ pháp, hai tiếng trong

một từ ghép mà bình đẳng với nhau, thì đó là

từ ghép đẳng lập

H: Em hãy lấy VD về từ ghép CP và từ

ghép ĐL?

Vd: hoa lan, bút bi, sông núi, đầu đuôi

H: Qua việc tìm hiểu trên, em khái quát về

đặc điểm của hai loại từ ghép

- Mẹ còn nhớ sự nôn nao hồi hộp khi

cùng bà ngoại đi tới gần ngôi trờng

và nỗi nhớ chơi vơi hốt hoảng khicổng trờng đóng lại[ ]

(Lý Lan)

- Cốm không phải thức ăn của ngời ănvội; ăn cốm phải ăn từng chút ít, thongthả và ngẫm nghĩ Lúc bấy giờ mới thu

lại cả trong hơng vị ấy, cái mùi thơm phức của lúa mới, của hoa cỏ dại ven

bờ [ ]

(Thạch Lam)

VD2:

- Việc chuẩn bị quần áo mới, giài

nón mới, cặp sách mới, tập vở mới,mọi thứ đâu đó đã sẵn sàng, khiến concảm nhận đợc sự quan trọng của ngàykhai trờng

- Mẹ không lo, nhng vẫn không ngủ

đợc Cứ nhắm mắt lại là dờng nh vang

bên tai tiếng đọc bài trầm bổng[ ]

*Ghi nhớ

Từ ghép có hai loại: Từ ghép cnhínhphụ và từ ghép đẳng lập

 Tứ ghép chính phụ có hai tiếngchính và phụ bổ sung nghĩa cho tiếngchính Tiếng chính tiếng phụ đứng sau

 Từ ghép đẳng lập có các tiếngbình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp(không phân ra tiếng chính tiếng phụ)

2 Nghĩa của từ ghép

6

Trang 7

H: Em hãy so sánh nghĩa của các từ?

Bà ngoại - bà Thơm phức - thơm

- Nghĩa của từ ghép quần áo, rộng hơn

nghĩa của của từng tiếng quần, áo.

- Nghĩa của từ trầm bổng rộng hơn, khái

quát hơn nghĩa của từng tiếng trầm, bổng.

H: Em rút ra nhận xét gì về nghĩa của từ

ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập?

- Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn

tiếng chính

- Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn

nghĩa của từng tiếng tạo nên nó

GV chốt

HS đọc ghi nhớ SGK

HS đọc yêu cầu bài tập 1

Lên bảng điền

H: Tại sao có thể nói một cuốn sách, một

cuốn vở mà không gọi là một cuốn sách vở?

*Ghi nhớ:-Nghiã của từ ghép chính

phụ: hẹp hơn nghĩa của tiếng chính (tínhchất phân nghĩa)

- Nghiã của từ ghép đẳng lập: khái quáthơn nghĩa của từng tiếng tạo nên chúng(tính chất hợp nghĩa)

Trang 8

B Chuẩn bị

Thầy: N/cứu bài giảng

Trò: Soạn bài theo HD

C Tiến trình tổ chức các họat động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới

H; Nhắc lại văn bản là gì? nvăn bản có tính

chất nào?

-mVăn bản là chuỗi lời nói miệng, hay bài

viết có chủ đề thống nhất liên tục, mạch lạc

Vì vậy tính chất quan trọng cảu nó là tính liên

- Co hãy nghĩ kĩ điều này,

H: Những các câu còn thiếu đó có tác dụng gì?

Nối các câu văn trong một đoạn văn chúng

làm cho câu văn trở nên dễ hiểu

GV: Một văn bản có nội daun rõ ràng dễ

hiểu là vì nó có tính liên kêt

HS đọc ghi nhớ SGK

H: Đọc kĩ lại đoạn văn, em cho biết do thiếu ý

gì mà câu văn bản trở nên khó hiểu? Em hãy

sửa lại?

- Câu văn thiếu từ nối, liên kết

- HS sửa, GV nhận xét

H: Đọc đoạn văn

H: Hãy chỉ ra sự thiếu liên kết của chúng H:

Hãy sửa lại để thành một đoạn văn có nghĩa?

Đoạn văn thiếu những chữ: con bây giờ, con,

đứa trẻ

H: Trong hai đoạn văn, đaọn văn nào thể hiện

sự liên kết?

- Văn bản gốc

Những từ, cụm t, câu dùng để nối các câu,

đoạn văn thì đó là phơng tiện liên kết

GV kiểm tra bài tập của hs

H: Các câu văn đã có tính liên kết cha? Vì

* Ghi nhớ: Liên kết là một trong

những tính chất quan trọng nhất cảuvăn bản làm cho văn bản trở nên dễhiểu

2 Ph ơng tiện liên kết trong văn bản

Ví dụ a- SGK:

VDb

Một ngày kia, còn xa lắm Gơngmặt thanh thoát của đứa trẻ tựanghiêng trên gối mềm, đôi môi hé mở

và thỉnh thoảng chúm lại nh đang mútkẹo

*Ghi nhớ: Để văn bản có tính liên

kết, ngời viết ngời nói phảilàm chonội dung các câu, các đoạn thốngnhất, gắn bó chặt chẽ với nhau, đồngthời phải biết nối kêt các câu, các

Đoạn văn trên về hình thức thì liênkết nhng chúng không hề nói về mộtnội dung chung (Không liên kết vềmặt nội dung)

Bài tập 3

bà, bà, cháu, bà , cháu, thế là

Bài tập 4

8

Trang 9

ngày khai trờng lớp Một của con

H: có ngời nói là hai câu liên kết không chặt

chẽ vậy mà chúng vẫn đợc đặt cạnh nhau Em

hãy giải thích tại sao?

-Câu 1 là hệ quả của câu 2 Vì vậy về mặt ý

nghĩa 2 câu văn vẫn có sự liên kết chặt chẽ

Thấy đợc cách kể chuyện chân thực và cảm động

B Chuẩn bị

Thầy: N/cứu tài liệu

Trò: Soạn bài theo câu hỏi hớng dẫn

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ

H: Điều gì đã khiến En ri cô vô cùng xúc động sau khi đọc lá th của bố?

Vì lá th gợi lại những kỉ niệm về mẹ- một ngời mẹ tận tụy, giàu đức hi sinh

Lá th đợc viết với thái độ rất kiên quyết nghiêm khắc nhng cũng rất chân tình và sâu sắccủa ngời cha làm En ri cô nhận ra lỗi lầm của mình

2 Bài mới:

GV: Truyện ngắn đợc giải nhì trong cuộc thi viết về

quyền trẻ em do Viện khoa học giáo dục và Tổ chức

cứu trợ trẻ em Rát đa Bác nan - Thụy Điển năm 1992

GV hớng dẫn cách đọc, H: Câu truyện viết về ai?

việc gì? ai là nnhân vật chính trong truyện?

- Câu chuyện đợc viết về hai anh em Thành và

Thủy, và cuộc chia tay của hai hai anh em và bố mẹ

hai em chia tay Nhân vật chính trong truyện là Thành

và Thủy

H: Nêu bố cục của văn bản và nội dung từng phần?

P1: Từ đầu giấc mơ thôi Tình cảm của hai anh

em trớc lúc chia tay

P2: tiếp khuôn đồ lên xeCuộc chia tay con búp bê

và các ban trong lớp

P3:Cuộc chia tây đột ngột của hai anh em

H: Tìm những chi tiết nói lên tình cảm hai anh em

Thành và Thủy? Đó là tình cảm nh thế nào?

- anh em tôi rất thơng nhau

Em vá váo cho anh, anh chỉều nào cũng đón em

I Giới thiệu tác giả tácphẩm

II Đọc và tìm hiểu văn bản

1 Tình cảm của hai anh emtr

ớc cảnh chia tayTình cảm hai anh em thật9

Trang 10

hai anh em vừa đi vừa nói chuyện.

- Tình cảm hai anh em thật gắn bó, yêu thơng đùm

H: Em hình dung ra tâm trạng của hai anh em

Thành và Thủy lúc này nh thế nào?

- Đó là một tâm trạng rất sợ hãi, đau khổ vì hai anh

em sắp phải chia tay nhau mãi mãi

H; Từ những chi tiết đó cho thấy tình cảm của hai

anh em Thành và Thủy nh thế nào?

GV Vấn đề hạnh phúc gia đình bị đổ vỡ do cha mẹ

ly hôn không còn là hiếm, là một sự thật trong đời

sống xã hội Tất nhiên nạn nhân đau khổ nhất chúng

phải chịu nỗi đau cả về vật chất tinh thần là những đứa

trẻ

gắn bó, luôn yêu thơng, quantâm săn sóc cho nhau Chínhvì thế hai em vô cùng đaukhổ, sợ hãi khi sắp phải chiatay nhau mãi mãi

Thầy : N/ cứu tài liệu

Trò : Nắm nội dung tiết 1, soạn tiết 2

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ ( kết hợp)

2 Bài mới:

H; Khi mẹ ra lệnh chia đồ chơi hai anh em

Thành và Thủy có thực hiện ngay công viêc đó

không? quá trình chía đồ chơi của hai anh em

Thành và Thủy diễn ra nh thế nào?

Hai anh em không thực hiện luôn theo lệnh mẹ

- Thành: Nhờng cả cho em

- Thủy lại nhờng cả lại cho anh

- Thủy tru tréo lên giận dữ khi anh chia con Vệ

Sĩ và con Em nhỏ

- Thành lại nhờng cả 2 búp bê cho em

- Thủy: không muốn hai con búp bê chia rẽ

nh-ng lại lo khônh-ng ai canh gác cho anh nh-ngủ đêm

H: Em có nhận xét gì về tâm trạng của Thủy lúc

này?

Tâm trạng đầt mâu thuẫn: một mặt không muốn

cia rẽ hai con búp bê, mặt khác lại thơng anh sọ

đêm không ngủ đợc

H: Qua hành động đó cho em hiểu gì về bé

2 Những cuộc chia tay

a Cuộc chia tay của búp bê Vệ

Sĩ và Em NhỏHai búp bê không phải chia tay.Chi tiết gợi lên trong lòng ngời

đọc thơng cảm một em bé gái giàulòng vị tha, giàu đức hi sinh

10

Trang 11

- Gia đình hai anh em Thành và Thủy đoàn tụ.

H: Cuối truyện Thủy đã lựa chọn cách giải quyết

nào? Chi tiết ấy gợi cho em những suy nghĩ gì?

Thủy đã để lại hai con búp bê để chúng không

phải chia rẽ, không bao giờ phải xa nhau, không

phải chịu cảnh đau khổ nh hai anh em đang phải

chịu

H: Khi Thủy dến chia tay với lớp học mọi ngời

đã có phản ứng nh thế nào? Chi tiết nào làm em

cảm động nhất?

Cô giáo ôm chặt lấy em, sửng sốt về hòan cảnh

sắp tới của em sẽ phải trải qua ,tái mặt, nớc mắt

Việc bố mẹ bỏ nhau đã làm cho co cái phải chia

lìa ngời thân, chiâ lìa bạn bè, không đợc hởng

niềm vui cắp sách đến trờng

GV: Chia tay lớp, hai anh em dắt tay nhau ra

khỏi trờng, Thành “Kinh ngạc thấy mọi ngời vẫn

đi lại bình thờng và nắng vẫn vàng ơm trùm lên

cảnh vật” đã diễn tả tâm trạng của Thành lúc này

nh thế nào?

- Sự tơng phản giữa nôi tâm và ngoại cảnh đã

làm tăng thêm nỗi buồn sâu thẳm, trạng thái bơ vơ

thất vọng của hai anh em

HS đọc đoạn cuối

H; Khi phải chia tay ngời anh, Thủy đã có những

biểu hiện và hành động nào?

- Nh ngời mất hồn, mặt tái xanh

- Lấy con Vệ Sĩ trong hòm đồ chơi của mình đặt

lên giờng anh, ôm ghì, hôn gấp áp lên mặt nó, và

dăn búp bê ở lại canh gác cho anh

H: Những hành động đó một lần nữa cho em

thấy tình tình cảm của hai anh em nh thế nào? em

hiểu gì thêm về cô bé Thủy?

Tình cảm hai anh em gắn bó yêu thơng không

muốn xa nhau, Thủy là một cô bé giàu lòng yêu

thơng

H: Nhng cho đến phút trót Thủy đã có hành động

nào?

em đi nhanh về chiếc giờng, đặt con Em Nhỏ

quàng vào tay con vệ Sĩ

H: Búp bê là một đồ chơi của trẻ thơ, nó có ý

nghĩa đặc biệt quan trọng nhất là đối với các bé

gái, thế mà Thủy để lại cả hai con búp bê cho anh,

hành động đó giúp em suy nghĩ gì?

- Thủy không muốn búp bê phải xa nhau, không

b Cuộc chia tay ở lớp học

Đó là cuộc chia tay vô cùng cảm

động, đầy nớc mắt trong sự kinhngạc sững sờ, kinh ngạc của côgiáo và các bạn trong lớp học.Việc bố mẹ ly hôn đã làm chocon cái phải chia lìa ngời thân, bạn

bè, không đợc hởng niềm vui cắpsách đến trờng

3 Cuộc chia tay của Thành vàThủy

- Đó là một cuộc chia tay cảm

động nhất bởi tình cảm sâu đậmgắn bó, yêu thơng của hai anh emkhông muốn lìa xa, bởi một cô béThủy giàu đức hy sinh, giàu tìnhyêu thơng, lòng vị tha

Nhà văn muốn gửi gắm với ngời

đọc, tới các bậc phụ huynh: Cuộcchia tay của các em nhỏ là khôngnên có, không nên để nó xảy ra.Tuổi thơ phải đợc hạnh phúc trongmái ấm gia đình

III Tổng kết

1 Nghệ thuật

Đặt tên truyện tác giả muốn ẩn

dụ về cuộc chia tay của các emnhỏ khi gia đình tan vỡ Búp bêngây thơ trong sáng, không có lỗi.Hãy để cho búp bê mãi mãi đợcbên nhau

2 Nội dung

Tổ ấm gia đình là vô cùng quýgiá và quan trọng Mọi ngời hãy

cố gắng bảo vệ và giữ gìn, khôngnên vì bất cứ lí do gì mà làm tổnhại đến những tình cảm tự nhiên11

Trang 12

phải chịu nỗi đau nh hai anh em mình

Đó là một cô bé giàu lòng yêu thơng, giàu lòng

vị tha

H: Với kết thúc của câu chuyện rất đột ngột, nhà

văn muốn gủi gắm điều gì?

(HS bày tỏ)

H: Nhan đề truyện có ý nghĩa nh thế nào trong

việc thể hiện chủ đề t tởng truyện?

Giúp HS hiểu rõ tầm quan trọng của bố cục văn bản, trên cơ sở đó có ý thức xây dựng

bố cục khi tạo lập văn bản

Bớc đầu hiểu thế nào là bố cục trành mạch, hợp lí

Bố cục gồm 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài

B Chuẩn bị

Thầy: N/ cứu bài giảng

Trò: N/ cứu SGK

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ

H: Liên kết có vai trò nh thế nào trong vă bản ? Để văn bản có tính liên kết ta phải làmgì?

Liên kết là một trong những tính quan trọng nhất của văn bản, làm cho văn bản trở nên

có nghĩa và dễ hiểu

Để văn bản có tính liên kết, ngời viết phải làm cho nôi dung các câu các đoạn thốngnhất, gắn bó chặt chẽ với nhau bằng các phơng tiện ngôn ngữ thích hợp

nh-ng vẫn liên kết đợc với nhau- thê hiện chun

một chủ đề thì ngời ta gọi đó là bố cục văn bản

H: Bố cục văn bản có tầm quan trọng nh thế

nào? Đọc và trả lời câu hỏi SGK

- Để viết một lá đơn xin gia nhập đội thiếu

niên tiền phong phải tuân theo nguyên tắc của

Trang 13

Phần mở đầu phải ghi dầy đủ: Tiêu ngữ, tiêu đề

đơn, nơi nhận đơn

Phần 2: Phần triển khai- Tự giới thiệu, trình

bày nguyên vọng yêu cầu

Phần 3: Phần kết thúc - Lời hứa hẹn, ngày

tháng, năm viết đơn, phần ghi chú nếu có

H; ta có thể thay đổi một vài vị trí nội dung

tron văn bản đợc không? Tại sao?

Không thay đổi đợc vị trí các đoạn trong văn

xắp xếp nội dung theo một trình tự hợp lí cha?

Cách kể chuyện nh thế bất hợp lí chỗ nào?

Hai văn bản cha rõ ràng bố cục, lộn xộn khó

hiểu Nếu không đọc văn bản “ếch ngồi đáy

giếng” ở lớp 6 ngời ta sẽ không hiểu đợc câu

chuyện này đề cập đến vấn đề gì

- Câu chuyện “Lợn cới áo mới” bố cục của câu

- Sắp xếp lại bố cục nh văn bản gốc: rõ ràng

từng phần, từng đoạn chặt chẽ với nhau Trong

“Lợn cới áo mới” cả hai nhân vật đều thể hiện

sự ganh đua trong việc khoe: anh áo mới thì

kiên nhẫn đứng hóng ở cửa từ sáng đến chiều

Anh đi tìm lợ thì khoe lợn cới

- Văn bản “ếch ngồi đáy giếng” ngụ ý phê

phán những kể hiểu biết nông cạn mà huênh

hoang, khuyên nhủ ngời ta cố gắng mở rộng

tầm hiểu biết của mình không đợc chủ quan

nhiệm vị của từng phần, bố cục của văn bản trở

nên dễ hiểu, rõ ràng

HS đọc ghi nhớ SGK VG chốt

HS đọc yêu cầu bài tập

Hãy ghi lại bố cục câu truyện “ Cuộc chia tay

của những con búp bê”

- Mở bài: Từ đầu nặng

nề thế này tai họa giáng

xuống đầu hai anh em

Thành và Thủy

- Thân bài: tiếp em vá áo cho anh nhé nỗi

đau khổ, sự yêu thơng đùm bọc nhau của hai

là bố cục Do đó khi xây dựng vănbản, ta cần quan tâm tới bố cục vì

bố cục hợp lí sẽ làm cho mọi ngờihiểu đợc nội dung văn bản một cách

- Trình tự xắp đặt các phần, đoạnphải dễ hiểu

3 Các phần của bố cục

Văn bản thờng đợc xây dựng theo

bố cục 3 phần: Mở bài, Thân bài,Kết bài

*Tổng kết- ghi nhớMột văn bản phải có bố cục 3 phần,nội dung các phần các đoạn phảithống nhất với nhau nhng cũng phảiphân biệt rạch ròi

II

Luyện tậpBài tập 2Bài tập 3:

Bố cục cha hợp lí:

ở phần thân bài các mục 1,2,3 mơi13

Trang 14

anh em Thành và Thủy

- Kết bài: Thủy để lại con Vệ sĩ cho anh

GV cho HS viết lại dàn ý cho bài báo cáo

chỉ là kể lại việc học tốt chứ chaphải học tốt Trong khi đó điểm 4lại không nói về học tập

C Tiến trình tổ chức các họat động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ

H: Một văn bản có bố cục mấy phần? Yêu cầu về bố cục nh thế nào?

-Một văn bản gồm có 3 phần, mỗ phần, đọan phải thống nhất nhng cũng phải rànhmạch với nhau

2 Bài mới: Gv giới thiệu bài

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

- Thông suốt liên tục không đứt đọan

H: Có ngời cho rằng: Trong văn bản,

mạch lạc là sự nối tiếp của các câu các ý

theo một trình tự hợp lí Em có tán thành

ý kiến đó không? tại sao?

- Điều đó rất đúng nhng cha đủ Nói

đến mạch lạc là nói đến sự tiếp nối của

một nội dung chủ đạo xuyên suốt qua

toàn bộ các ý các phần

H: Văn bản cuộc chia tay của những

con búp bê kể về nhiều sự việc khác nhau:

mẹ bắt hai con phải chia đồ chơi, hai anh

em Thành và Thủy rất thơng nhau,

chuyên về hai con búp bê

H: Hãy chio biết, toàn bộ văn bản xoay

quanh sự việc chính nào?

Sự chia tay của những con búp bê đóng

vai trò gì trong chuyện? hai anh em

Thành và Thủy có vai trò gì trong truyện?

Chủ đề chung chạy suốt qua các phần

các ý của tác phẩm và chủ đề này đợc thể

hiện dần dần ngay từ đầu tác phẩm,

chúng ta không thể biết ngay đợc Thành

và Thủy cùng con búp bê rút cuộc có chia

tay nhau không Cuộc chia tay của hai anh

em Thành và Thủy, cuộc chia tay của

* Hình thành kiến thức mới

I Mạch lạc và những yêu cầu về mạchlạc

- Mạch lạc trong văn bản có tính chất:

+ Trôi chảy thành dòng thành mạch+ Tuần tự đi khắp các phần các đọan

+ Thông suốt liên tục không đứt đoạn

 mạch lạc là sự tiếp nối các câu đọan

ý theo một trình tự hợp lý

2 Các điều kiện để có một văn bảnmạch lạc

Mạch lạc trong văn bản : “Cuộc chiatay của những con búp bê”: Là tất cả

những sự việc, những nhân vật chính đợc

kể đều xoay quanh một chủ đề.: tìnhcảm hai anh em trong sáng, gắn bó máuthịt và sự chia tay đầy cảm động đau đớncuả những em bé chẳng may rơi vàocảnh gia đình tan vỡ

II

Tổng kết( ghi nhớ)Văn bản mạch lạc là văn bản có cácphần các câu, đọan đều tập trung thểhiện một đề tài, chủ đề

Các bộ phận tròng văn bản đợc tiếpnối theo một trình tự rõ ràng hợp lý làmcho văn bản liền mạch

III Luyện tập

Bài tập 1:

14

Trang 15

những con búp bê luôn có những diễn

mới mẻ qua các phần, các đoạn và qua

mỗi phần, mỗi đoạn ta lại thấy đợc kịch

tính của tác phẩm

ở đây mạch lạc và bố cục không hề

mâu thuẫn và đối lập nhau

H: Câu chuyện đợc kể theo trình tự nào?

HS đoc yêu cầu bài tập 1

Hãy tìm hiểu tính mạch lạc cảu văn bản

Mẹ tôi

Chủ đề xuyên suốt câu chuyện đợc thểthiện qua từng đoạn, từng phần trong tácphẩm Đầu tien là En ri cô có những lờithiếu lễ dộ với mẹ, tiếp đến là tác giả

nêu lên nỗi vất vả, khó khăn, tấm lòngyêu thơng con cao cả của ngời mẹ Cuốicùng nêu lên vai trò vô cùng to lớn củangời mẹ đối với con

Nếu đa việc thuật lại tỉ mỉ nguyênnhân dẫn đến sự chia tay của hai ngờilớn, sẽ làm cho ý của đạo của câuchuyện sẽ bị phân tán, không giữ đợc sựthống nhất do làm mất sự mạch lạc củacâu chuyện

A Mục tiêu cần đạt:

HS hiểu đợc khái niệm ca dao, dân ca

- Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao, dân cathuộc chủ đề tình cảm gia đình, chủ đề tình yêu quê hơng đất nớc, con ngời

- Giáo dục tình yêu quê hơng, đất nớc, lòng tự hào dân tộc

- Thuộc những câu ca dao, dân ca trong văn bản

B Chuẩn bị ;

Thầy: Tìm hiểu ca dao dân ca Việt Nam

Trò: Soạn theo hớng dẫn câu hỏi SGK

C Tiến trình tổ chức các hoạt dộng dạy và học.

1- Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới:GV giới thiệu bài

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

GV: trong kho tàng ca dao Việt Nam, những

câu hát về tình cảm gia đình chiếm một khối

Trang 16

sống động, vừa ấm cúng mà rất đỗi thiêng

liêng của con ngời

?Tình cảm trong bài ca dao 1 muốn diễn tả là

tình cảm gì?

Âm điệu bài ca dao có gì đặc biệt?

Lời hát ru ngọt ngào gần gũi, thiêng liêng,

với âm điệu thành kính và sâu lắng

GV: Hát ru bao giờ cũng gắn liền với những

sinh hoạt trong gia đình, với ngôi nhà thân

th-ơng của mỗi con ngời Trên đời này không có

bài ca cuộc hát nào lại có mối quan hệ với

ngời nghe lại gần gũi, ấm áp, thiêng liêng nh

bài hát ru, đặc biệt hơn là mối quan hệ giữa

ngời hát và ngời nghe là tình cảm mẫu tử

thiêng liêng

Bài ca không chỉ hay về âm điệu mà con hay

bởi những hình ảnh so sánh ví von Em hãy

chỉ ra cái hay của hình ảnh đó?

- Hình ảnh so sánh quen thuộc: Cha với núi

ngất trời, mẹ biển mênh mông hình ảnh so

sánh vừa uy nghi hùng vĩ nh phẩm chất của

ngời cha: cứng cáp, trụ cột gia đình, ngời mẹ

hiền dịu, bao la nh dòng đại dơng êm đềm

Lấy hình ảnh to lớn, vĩnh hằng để nói lên

công lao của cha mẹ là vô cùng to lớn không

thể đo đếm đợc

GV: Cha núi mẹ biển nh một bức tranh sơn

thủy hữu tình Hình ảnh cha núi mẹ biển, cha

trời, mẹ đất là những hình ảnh biểu tợng của

văn hóa phơng Đông Với hình ảnh so sánh

ấy, bài ca không chỉ là lời giáo huấn khô khan

về chữ hiếu, mà các khái niệm về công cha

nghĩa mẹ trở nên sinh động, cụ thể

H: Hãy tìm những câu ca dao nói đến công

cha nghĩa mẹ tơng tự:

Ơn cha nặng lắm ai ơiNghĩa mẹ bằng trời chín tháng cu mang

H: Trớc tình cảm to lớn vĩ đại đó, bổn phận

làm con chúng ta phải nh thế nào cho tròn

chữ hiếu- đạo làm con?

- HS trình bày cảm xúc

- GV: Với hình ảnh so sánh ấy, bài ca không

chỉ là lời giáo huấn khô khan về chữ hiếu, mà

các khái niệm về công cha nghĩa mẹ trở nên

cụ thể sinh động

H: Cuối bài thơ công cha nghĩa mẹ còn đợc

thể hiện bằng cụm từ nào nữa? Em hiểu cù

lao chín chữ là gì?

- HS giải thích dựa vào chú giải

Lời của ba bài ca dao sau là ai nói với ai:

- Lời của ngời con gái lấy chồng xa quê nói

với mẹ và quê mẹ

Là thể lọai trữ tình dân gian, kết hợplời và nhạc, diễn tả thế giới nội tâmcủa con ngời

IIĐọc, tìm hiểu văn bản

1,Bài ca dao thứ nhất

- Diễn tả công lao to lớn của cha

mẹ đối với con cái và bổn phân vàtrách nhiệm của con cái trớc cônglao to lớn ấy

- Cách diễn tả trong bài thơ cónhiều cái hay Đây là một lời hát ru,lời mẹ ru con cái ngọt ngào gần gũi,

ấm áp thiêng liêng, âm điệu thànhkính, sâu lắng, bộc lộ đợc tâm tình

Hình ảnh so sánh to lớn, cao rộng

vĩnh hằng “núi ngất trời, biểm rộng

mênh mông” để nói lên công lao của

cha mẹ là vô cùng lớn lao không thểnào đo, đếm đợc

Công cha nghĩa mẹ còn thể hiện

bằng cụm từ “cù lao chín chữ” Một

mặt thể hiện tình cảm biét ơn củacon cái đối với cha mẹ, mặt kháctăng thêm âm điệu cho lời hát tâmtình

2,Bài thứ hai

16

Trang 17

- Lời của con cháu nói với ông bà về nỗi nhớ

Ruột đau chín chiều

Em hiểu chín chiều là nh thế nào?

PA2: Ngời phụ nữ lấy chồng xa quê xuất hiện

trong một không gian, thời gian nào? có gì

đặc biệt

- Thời gian: Chiều chiều (nhiều buổi chiều)

- Không gian: Ngõ sau

Vào thời khắc chiều tà (mọi công việc kết

thúc) cũng là thời điểm của trở về đoàn tụ

đã gợi lên trong lòng cô gái tâm trạng nào

- Gợi buồn, gợi nhớ

GV: Trong ca dao “chiều chiều” là thời gian

NT diễn tả tâm trạng

- Nếu nh chiều hôm là tác động của sự trở về

đoàn tụ ngôi nhà của mình thì cô gái “lấy

chồng thiên hạ” lại đang bơ vơ nơi đất khách

quê ngời lại đến điểm quen thuộc ngõ sau

Vậy em hình dung ra không gian “ngõ sau”

nh thế nào? không gian ấy gợi cho em nghĩ gì

đến cảnh ngộ

GV: Trong xã hội phong kiến xa, thân phận

ngời con gái nh cánh bèo trôi, khi đợc bố mẹ

gả bán về nhà chồng cũng có khi không đợc

sự yêu thơng, che trở của ngời chồng, đặc biệt

là mối quan hệ mẹ chồng - nàng dâu thì càng

gay gắt và ta nhận thấy cô gái trong bài ca

cùng chung thân phận ấy cô đơn, đơn độc

không biết chia xẻ cùng ai, có lẽ vì vậy trong

lòng cô gái ấy luôn ẩn chứa một nỗi đau,

càng đau, càng cô đơn, càng buồn tủi thì càng

nhớ về quê, về mẹ, về ngời thân! Trông về

quê mẹ ruột đau chín chiều

H: Vì sao cô gái lại ruột đau chín chiều?

H: Bài ca thứ ba diễn tả tình cảm, nỗi nhớ của

ai? Với ai?

Những tình cảm đó đợc diễn tả nh thế nào?

cái hay của cách diễn tả đó

- Cụm từ “ngó lên”: thể hiện sự trân trọng,

tôn kính

-Hình ảnh so sánh: Nuộc lạt, mái nhà - bao

giờ cũng rất nhiều Gợi sự kết nối bền chặt

không tách rời cũng nh tình cảm huyết thống

và công lao to lớn của ông bà trong việc gây

dựng ngôi nhà gia đình

Hình thức so sánh, mức độ:Bao nhiêu bấy

nhiêu, gợi lên nỗi nhớ da diết, khôn nguôi

H: bài ca dao là tiếng hát về tình cảm anh em

Đó là tâm trạng, nỗi lòng ngời congái lấy chồng xa quê nhớ mẹ nơiquê nhà Đó là nơi buồn xót xa, sâulắng, đau tận đáy lòng âm thầmkhông biết chia xẻ cùng ai

Tâm trạng đó gắn liền với buổichiều, không phải một mà nhiềubuổi chiều - Thời khắc ấy thờng gợibuồn, nhớ trong con ngời

- Chiều hôm là thời điểm của sự trở

về, vậy mà ngời con gái “lấy chồng

thiên hạ” vẫn bơ vơ nơi đất khách

quê ngời

- Không gian “ngõ sau” là nơi vắng

lặng heo hút Vào thời điểm chiềuhôm ngõ sau càng vắng lặng Khônggian ấy càng gợi nghĩ đến cảnh ngộcô đơn của nhân vật, thân phận củangời phụ nữ trong gia đình dới chế

độ phong kiến và sự che dấu nỗiniềm riêng

- Ngời con gái lấy chồng xa quê

“chiều chiều” trông về quê mẹ với

nỗi nhớ, nỗi buồn đau khôn nguôi

Đó là nỗi nhớ về mẹ, về quê nhà, lànỗi đau, buồn tủi của kẻ làm conphải xa cha mẹ, không thể đỡ đầncha mẹ lúc ốm đau, cơ nhỡ Và cóthể cả nỗi nhớ về một thời con gái

đã qua, nỗi đau về cảnh ngộ, thânphận mình khi ở nhà chồng

3,Bài ca thứ ba

Diễn tả nỗi nhớ và sự kính yêu ôngbà

- Nhìn lên nuột lạt trên mái nhà đem

so sánh với nỗi nhớ Nhà tranh máirạ có rất nhiều nuột lạt đếm khônghết, cũng nh tình cảm của con cháukhông đếm đo đợc cụ thể

- Cái hay không chỉ là số nuột lạt.Khi nhìn lên mái nhà, nơi chở che

ma nắng, nơi giữ ấm mùa đông, máy

mẻ ngày hè cho con cháu để thấytình cảm với ông bà

17

Trang 18

thân thơng, ruột thịt nh thế nào? ý nghĩa bài

ca dao

Học sinh đọc ghi nhớ SGK

4.Bài thứ t

- Bài ca tình cảm anh em thân thơng,ruột thịt dù là hai nhng lại là một:Cùng một cha mẹ, cùng chung sống,sớng khổ có nhau trong một nhà

- Anh em nh “chân tay” - So sánh

biểu hiện sự gắn bó thiêng liêng

- ý nghĩa: Bài ca là lời nhắc nhở:Anh em phải sống hòa thuận, yêuthơng để cha mẹ vui lòng

III- Tổng kết.

1.Nghệ thuật.

2 Nội dung( ghi nhớ) Tình cảm

gia đình là một trong những chủ đềtiêu biểu của ca dao, dân ca Nhữngcâu ca dao, dân ca này thờng là lời

ru của mẹ, lời của cha mẹ, ông bànói với con cháu, lời của con cháunói về cha mẹ, ông bà và thờng dùngcác hình ảnh so sánh, ẩn dụ quenthuộc để bày tỏ tâm tình, nhắc nhở

về công ơn sinh thành và tình mẫu

tử, anh em ruột thịt

3- Củng cố,hớng dẫn về nhà:

- Học thuộc 4 bài ca dao, cảm nhận từng bài

- Soạn “những câu hát về tình yêu quê hơng đất nớc, con ngời ”

*************************************

Tuần 3

Ngày soạn: /9/2009

Ngày dạy: /9/2009

đất nớc, con ngời

A Mục tiêu cần đạt

- Giúp học sinh nắm đợc hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao, dân ca thuộc chủ

đề tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời

- Giáo dục lòng tự hào đối với con ngời, đất nớc Việt Nam

B- Chuẩn bị

1 Thầy: Tìm hiểu ca dao dân ca Việt nam

2 Trò: Sọan bài theo HD SGK

C Tiến trình tổ chức các họat động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ- Kiểm tra 15 ’ :

Cảm nhận bài ca dao thứ nhất trong chùm bài ca dao về tình cảm gia đình:

2, Bài mới: Gv giới thiệu bài

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

18

Trang 20

Bài ca dao chia ra làm mấy phần? Em hãy chỉ rõ

lời đối của ngời con trai và lời đáp của ngời con

gái?

Bài ca gồm hai phần: Phần đầu là cau hỏi của

chàng trai; phần sau là lời đáp của cô gái

H: Trong bài ca dao, chàng trai cô gái đối đáp

nhau về những vấn đề gì?

Về những địa danh và đặc điểm của từng địa

danh

H: Tại sao chàng trai cô gai lại dùng những địa

danh để hỏi đáp? các địa danh ấy ở đâu? Hình thức

hát đối em đã thấy ở đâu?

GV: Cuộc đối đáp này có thể diễn ra nơi đình

làng vào đêm trăng hoặc hội hè

Những địa danh nào đợc chàng trai và cô gái

nhắc đến? Và những địa danh đó có những đặc

điểm gì về lịch sử, địa lý, văn hóa ?

năm cửa Hà Nội Thắt cổ bồng Sông lục đầu,

H: Qua những lời đối đáp ấy, em còn nhận thấy

sự nhịp nhàng, sự hiểu ý nhau của chàng trai cô

gái nh thế nào? và những tình cảm của họ về

những địa danh quê hơng?

GV: Chàng trai cô gái cùng chung hiểu biết,

cùng chung tình cảm Đó là cơ sở và là cách để họ

bày tỏ tình cảm với nhau

H: Qua lời hỏi đáp, em thấy chàng trai cô gái là

những con ngời nh thế nào?

H; Em hãy nhắc lại một số bài ca dao có bắt đầu

H: Có rất nhiều bài ca dao nbắt đầu bằng cụm từ

này Vậy trong mối quan hệ nh thế nào ngời ta mới

dùng từ này?

Khi ngời rủ và ngời đợc rủ cú quan hệ thân thiết

gần gũi, họ có mối quan tâm chung và cùng muốn

làm một việc gì đó

H: Mở đầu bài ca dao, họ muốn rủ nhau đi đâu?

địa danh đợc nhắc tới là ở đâu?

Đi thăm cảnh Hồ Gơm: có cầu Thê Húc, chùa

Ngọc Sơn, Đài nghiên, Bút Tháp đây là những địa

danh ở Hà Nội

Đây là một thắng cảnh đẹp của đất nớc, có giá

trị lịch sử và văn hóa

H: ở đây vẻ đẹp của Hà Nội đợc nhắc tới vẻ đẹp

của truyền thống lịch sử hay vẻ đẹp truyền thống

văn hóa? Vì sao? Em nhận xét gì về của địa danh

cách bố trí không gian?

H: Vì vậy tâm trạng và tình cảm của những ngời

khi nhắc đến những địa danh này nh thế nào?

I Tìm hiểu văn bản 1,Bài ca dao thứ nhất

Bài ca dao là lời đối đáp củachàng trai và cô gái về những địadanh và đặc điểm cả từng địa danh

Đây là hình thức sinh hoạt vănhóa dân gian để trai gái thử tàinhau, đo độ hiểu biết về kiến thứclịch sử, địa lý

Câu hỏi và lời đáp hớng về nhiều

địa danh ở nhiều thời kì của vùngBắc Bộ Những địa danh không chỉ

có những đặc điểm tự nhiên mà cảnhững dấu vết lịch sử, văn hóa nổibật

Ngời hỏi biết chọn những nét tiêubiểu của từng địa danh để hỏi Ng-

ời đáp hiểu rất rõ và trả lời đúng ýngời hỏi

Hỏi đáp nh vậy để thể hiện, chia

sẻ sự hiểu biết cũng nh niềm tự hào

đối với non sông đất nớc

Qua lời hỏi đáp, có thể thấychàng trai cô gái là những ngời lịchlãm, tế nhị

2,Bài ca dao thứ hai

Với tâm thế háo hức, họ rủ nhau

đến thăm Hồ Gơm- một thắng cảnh

đẹp có giá trị về lịch sử và văn hóa

Địa danh và cảnh trí gợi một Hồgơm, một Thăng Long giàu truyềnthống văn hóa, lịc h sử

Cảnh đa dạng, có hồ đền, đài bút,thấp Tất cả hợp thành một khônggian vừa thơ mộng vừa thiêng liêng

Địa danh gợi lên âm vang lịch sửvăn hóa

Những địa danh, cảnh trí đựơcnhắc đến gợi tình yêu niềm tự hào

về thắng cảnh đẹp Hồ Gơm, vềthăng Long và đát nớc Vì vậy mọingời háo hức rủ nhau tới thămCâu hỏi rất tự nhiên, giàu âm

điệu nhắn nhủ, tâm tình Cảnh HồGơm đã đợc nâng lên tầm non nớcCâu hỏi khẳng định và nhắc nhở20

Trang 21

Giúp HS: Nắm đợc cấu tạo của hai lọai Từ láy: Từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận

Hiểu đợc cơ chế tạo nghĩa của từ láy Tiếng Việt

Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sử dụng tốt từláy

B Chuẩn bị :

Thầy : Nghiên cứu tài liệu

Trò:Tìm hiểu SGK

C Tiến trình tố chức ccá hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ

Những tiêu chí nào để phân biệt từ ghép CP và từ ghép ĐL?

Có hai tiêu chí:

+ Dựa vào cấu tạo ngữ pháp- các tiếng phân ra chính phụ hay bình đẳng với nhau về mặtngữ pháp

+ Dựa vào mặt ý nghĩa: tính chất phân nghĩa hay hợp nghĩa

2 Bài mới: Gv giới thiệu bài

Qua những kiến thức đã học em nhắc lại khái

niệm từ láy? lấy VD?

Từ láy là những tiếng trong một từ có thể lập lại

nhau phần phụ âm đầu, phần vần hoặc lặp lại toàn

bộ

Vd: khéo léo, đẹp đẽ, co ro, rải rác

Đọc VD và trả lời câu hỏi:

Các từ láy in đậm trong vd có đặc điểm âm

thanh gì giống và khác nhau?

H: Dựa vào kết quả phân tích trên, hãy phân loại

- Vì nói thế sẽ dễ nói hơn, xuôi tai hơn đó là do sự

biến đổi về thanh điệu

GV: Trong một số trờng hợp đặc biệt của từ láy

hoàn toàn, tiếng cuối hoặc tiéng đứng trớc biến đổi

âm thanh để tạo ra sự hài hào về âm thanh

H: Lây một số VD khác tơng tự nh trờng hợp này?

đo đỏ, trăng trắng, cỏn con

H: Qua sự phân tích các VD trên, em hãy rút ra kết

luận về đặc điểm của các loại từ láy?

Đọc VD sgk, nghĩa của các từ ghép trên đợc tạo

- mếu máo láy phầnđầu

- liêu xiêu  láy phần vần

Láy bộ phận

Kết luận:

Có hai loại từ láy:

+ Từ láy hoàn toàn: các tiếng lặplại hoàn toàn nhau

+ Từ láy bộ phận: Các tiếng có sựgiống nhau về phụ âm đầu hoặcphần vần

II Nghĩa của từ láy

1 Ví dụ:

- ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu

sự mô phỏng âm thanh

21

Trang 22

H: Các từ láy ở VD 2 có đặc điểm gì về cấu tạo?

a lặp lại phụ âm i biểu thị sự nhỏ (bé).

b Biểu thị trạng thái vận động khi thìlên khi thì

xuống, khi thì xẹp, khi thì nổi

- tiếng gốc đứng sau

- tiếng đứng trớc lặp lại phụ âm đầu của tiếng

gốc

H: Đọc vd 3, nghĩa của từ láy: mềm mại, đo đỏ

với nghĩa của tiếng gốc làm cơ sở cho chúng:

H: Trong số các từ láy trên, từ nào mà cả hai

tiếng của nó đều không tự có nghĩa, từ nào có tiếng

H: Qua trờng hợp này em rút ra nhận xét gì về

nghĩa của từ láy?

- có hai kiểu từ láy bộ phận: kiểu không có tiếng

Chọn từ thích hop điền vào chỗ trống

Các từ: Máu mủ, tóc tai, râu ria, khuôn khổ, ngọn

ngành, tơi tốt, nấu nớng từ nào là từ nào là từ láy,

từ nào là từ ghép?( Dựa vào bảng đọc thêm)

III Tổng kết, ghi nhớ:

1 Từ láy có hai loại: từ láy toàn

bộ và từ láy bộ phận.Từ láy toàn bộ

là các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn;

t láy bộ phận, giữa các tiếng có sựgiống nhau về phụ âm đầu hoặcphần vần

2 Nghĩa của từ láy đợc tạo thànhnhờ đặc điểm âm thanh của tiếng

và sự hòa phối âm thanh giữa cáctiếng

- Trong trờng hợp từ láy có tiếng

có nghĩa làm gốc thì nghĩa của từláy có sắc thái riêng so với tiếnggốc

IV Luyện tập

Bài tập 1:

bần bật, thăm thẳm, nức nở Tứctởi, lặng lẽ, rực rỡ, nhảy nhótchiêm chiếp, nặng nề, rúi ran

Bài tập 5:

Đều là những từ ghép Những từnày chỉ ngẫu nhiên trùng hợp vềphụ âm đầu

3 Củng cố, h ớng dẫn về nhà:

Học phần ghi nhớ;

Làm bài tập còn lại

22

Trang 23

C Tiến trình các haọt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ

H: Có những yêu cầu nào khi xây dựng một văn bản?

Văn bản phải có tính liên kết

Bố cục phải rõ ràng

Văn bản phải mạch lạc

2 Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

H: trong cuộc sóng khi nào ngời ta có nhu cấu

tạo lập văn bản?

- Khi có nhu cầu phát biểu ý kiến, hay viết th

cho bạn, viết bài cho báo tờng của lớp, hoặc viết

bài TLV ở nhà

H: Để tạo một văn bản, ví dụ nh viết th, trớc

tiên phải xác định rõ những vấn đề nào?

- Viết cho ai, viết để làm gì? Viết về cái gì? Viết

nh thế nào?

H: Hãy nghĩ thêm về khúc hát “Công cha nh núi

ngất trời”, theo em tại sao khúc hát đó có thể ra

đời?

- Khúc hát này ra đời vì ngơi hát ru khao khát

truyền vào hồn bé thơ những lời tha thiết về

nghĩa mẹ công cha

G: Vì vậy khi tạo lập văn bản phải xác định đợc

câu hỏi định hớng.Sau khi đã xác định đợc 4

vấn đề bằng 4 câu hỏi thì phải làm đợc những

việc gì để viết đợc văn bản?

H: Vậy chỉ có ý và dàn bài mà cha viết thành

văn thì đã tạo đợc một văn bản cha?

- Cha thể coi đó là một văn bản

H: Vậy một văn bản đợc coi là hoàn chỉnh cần

phải đạt yêu cầu gì?

H: Trong sản xuát bao giờ cũng có bớc kiểm tra

sản phẩm, có thể coi văn bản cúng đợc coi là

một sản phẩm cần đợc kiểm tra sau khi hoàn

thành không?

Nếu có thì sự kiểm tra ấy cần dựa theo những

tiêu chuẩn nào?

- Cần đợc kiểm tra sau khi hoàn thành

- Dựa vào tiêu chuẩn 3 bớc trên

I Hình thành kiến thức mới

1 Các bớc tạo lập văn bảnBớc 1:

Trớc khi tạo lập văn bản phải đặt câuhỏi định hớng

Bớc 2:

Tìm hiểu đề Tìm ýLập dàn ý

Bớc 3:

Triển khai diễn đạt các ý ghi trongdàn bài hoàn chỉnh: các câu đoạn phảilên kết chặt chẽ, và mạch lạc

Bớc 4:

Kiểm tra văn bản

II Tổng kết ghi nhớ:

Để làm một văn bản, ngời tạo lập vănbản phải có 4 bớc:

Định hớng chính xác: Viết cho ai?Viết để làm gì? Viết nh thế nào?

2 Tìm ý và lập dàn ý

3 Diễn đạt các ý thành nhngnx câunhững đoạn mạch lạc, liên kết

4 Kiểm tra lại văn bản

23

Trang 24

H: Để tạo lập một văn bản , ta phải thực hiện

các bớc nào?

HS đọc yêu cầu bài tập 1:

Khi tạo lập văn bản điều em muốn nói có cần

thết không?

- Có cần thiết

H: Em thấy mình đã thức tự quan tâm đến việc

viết cho ai cha? Việc quan tâm ấy có ảnh hởng

gì đến nội dung bài viết nh thế nào?

- H: em có lập dàn bài khi viết không? Việc xây

dựng bố cục ảnh hởng nh thế nào đến kết quả

bài làm?

- Su khi hoàn thành bài văn, em có kiểm tra lại

không? Tác dụng của việc kiểm tra lại là gì?

- HS đọc yêu cầu BT 3, thảo luận

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả

Viết bài TLV số 1:

Miêu tả về cánh đồng lú quê em trong thời

kĩ trổ bông

Gợi ý?

Đề bài yêu cầu viết đề văn gì?

Miêu tả về cánh đồng lúa trong thời kì trổ

bông

H: Khi miêu tả phải chú ý điều gì?

Quan sát phải theo một trình tự nhất định từ

gần đến xa hoặc ngợc lại

H: Cánh đồng lúa thời kì trổ bông có những

nét gì nổi bật?

H: Phần kết luận có nhiệm vụ gì?

Nêu cảm xúc của em về cánh đồng lúa quê

Bài viết còn lủng củng, sơ sài: 5-6 điểm

Bài viết còn kể lể, sơ sài: 3-4 điểm

III Luyện tập

Baì tập 1

- Khi tạo lập văn bản , điều muốn nói

là cần thiết Tùy thuộc vào mức độ quên biết để x-

ng hô, dùng từ Giúp cho bài văn đầy đủ ý, không sótý

Việc kiểm tra lại sẽ phát hiện ra lỗidiiễn đạt về chính tả, câu, ý

Bài tập 3

Dàn bài phải ngắn gọn, đầy đủ ýCác phần mục lớn, nhỏ thể hiện rõràng, mạch lạc

- Sau mỗi phần, mỗi ý lớn phải đợcxuống dòng

- Các phần, các mục, ý ngang hàngnhau phải đợc viết thẳng hàng

- ý nhỏ viết lùi vào so với ý lớn

* Yêu cầu cần đạt

- Hình thức : một bài văn miêu tả

- Bố cục 3 phần

Mở bài:

Giới thiệu về cánh đồng lúa quê hơng

đang trong thời kì trổ bông

Thân bài:

Nhìn từ xa: cánh đồng lúa nh một tấmthảm nhung khổng lồ, kéo dài tận chântrời

Lại gần từng thủa ruộng đợc chiathành từng ô nhỏ

Từng cây lúa đang bắt đầu congxuống bởi sự căng tròn của sữa lúa, nhnhững ngời mẹ ấp ủ đứa con thơ

Đi qua cánh đồng ngạt ngào mùi

h-ơng sữa non thật tinh khiết, thơm mát Cánh đồng lúa quê hơng hứa hẹn một

vụ mùa bội thu

24

Trang 25

Thầy: tìm hiểu ca dao dân ca Việt nam

Trò:Sọan bài theo câu hỏi hớng dẫn SGK

C Tiến trình tổ chức các họat động dạy và học

1 kiểm tra bài cũ

Đọc thuộc lòng 4 bài ca dao

Cảm nhận một bài mà em thích?

2 Bài mới:

Giáo viên : Giới thiệu bài mới.

GV: Hớng dẫn học sinh đọc 4 bài ca dao

Bài ca dao nói về ai?

- Nói về hình ảnh con cò

H: Em hãy tìm những bài ca dao khác có hình ảnh con

cò?

- Co cò lặn lội bờ sông

H: Hình ảnh con cò ẩn dụ cho ai?

- Con cò ẩn dụ cho ngời nông dân, ngời lao động trong xã

hội xa

H: Tại sao tác giả dân gian lại chọn hình ảnh con cò mà

không phải các loại con khác để nói về ngời nông dân lao

động?

- Vì con cò có những phẩm chất gần gũi với ngời nông

dân, chịu khó, lặn lội kiếm sống, thân phận nhỏ bé yếu

đuối; gắn bó với đồng ruộng

H: Trong bài CD số phận của cò con đợc khái quát qua

hình ảnh nào?

Lận đận: một mình- sông nớc

Khi thì lên thác xuống ghềnh, khi thì kiếm ăn nơi bể đầy

ao cạn

H: Thác ghềnh, bể đầy ao cạn là những nơi nh thế nào

đối với con cò?

Thác ghềnh là nơi đá chắn ngang, nớc chảu xiết, kiếm ăn

nơi đó thật chắc trở

Bể, ao là nơi thờng kiếm ăn của cò, nhng khi bể đầy ao

cạn thì cò không cìn chỗ kiếm ăn

H: Em nhận xét gì về nghệ thuật đợc sử dụng trong

những câu ca dao này? tác dụng?

Nghệ thuật đối lập, thành ngữ

H: Với những hình ảnh đó gợi cho em hình dung gì về

cuộc đời số phận của con cò nh thế nào?

I Tìm hiểu văn bản

1.Bài ca dao thứ nhất

Với nghệ thuật đối lập đãdiễn tả cuộc đời con cò khónhọc, vất vả vì gặp quánhiều trắc trở khó khănngang trái

Biện pháp ẩn dụ, qua hình

ảnh con cò để ám chỉ về thânphận cơ cực, gian lao củangời nông dân trong xã hộicũ

Bài ca là tiếng kêu thơngcho thân phận bé mọn, cơcực của ngời nông dân, qua

đó tố cáo hội phong kiến đầyrấy những áp lực bất công.25

Trang 26

H: Hình ảnh con cò gợi cho em nghĩ đến thân phận, cuộc

đời của ai trong xã hội cũ ?

H: Qua bài ca dao em cảm nhận đợc nội dung than thân

nào đợc phản ánh?

H: Bài ca là những lời của ai?

Lời than của con tằm, lũ kiến, co hạc, con chim , con

cuốc

H: Cuộc đời của các con vật này nh thế nào?

- Suốt đời tằm phải ăn lá dâu, cuối đời phải rút ruột tận

cùng để làm thành tơ quý cho ngời

- Kiến là loài sinh vật nhỏ bé, cần ít thức ăn nhất, thức

ăn tầm thờng nhất, nhng hàng ngày vẫn phải đi kiếm ăn

từng đoàn

H: Cuộc đời nh kiến và tằm có gì giống nhau?

Hi sinh nhiều, hởng thụ ít

H: Bốn dòng đầu là lời thơng dành cho nỗi khổ nào?

H: Theo em, con tằm, cái kiến lạ biểu tợng cho lớp ngời

nào trong xã nhội mà dân gian ta tỏ lòng thơng cảm?

Biểu tợng cho những con ngời có thân phận nhỏ nhoi, yếu

ớt, có nhiều tính tốt nhng hết sức vất vả trong cuộc sống

mu sinh

H: Trong lời ca dao hạc lánh đờng mây có thể hiểu nh thế

nào?

Lánh có nghĩa là tìm nơi ẩn láu

Đờng mây: Tìm nơi nhàn tản phóng khoáng

 con hạc muốn tìm nơi nhàn tản phóng khoáng để nghỉ

chân

H: Em hình dung gì về cuộc đời con hạc trong lời ca?

G: Trong văn học, hình ảnh co hạc biểu tợng cho tuổi già,

cõi tiên hoặc sự nhàn tản đi đây dó Nhng hạc trong bài

CD này mang ý nghĩa biểu tợng nào khác?

H: Nỗi khổ của con cuốc là nỗi khổ nào?

Hình ảnh cuốc kêu giữa trời và kêu ra máu gợi cho em

suy nghĩ gì?

một sinh vật cô độc giữa không gian rộng lớn vô tận

Kêu ra máu là tiếng kêu đau thơng, khắc khoải tuyệt

vọng về những điều oan trái

Thân phận của hạc và của chim cuốc có gì giống nhau?

Và đã nói lên nỗi khổ của ai?

H; Bài ca là lời của ai? Dựa vào đâu mà em biết?

Lời của cô gái qua từ thân em

H: Kể tên một số bài ca dao mở đầu bằng cụm từ thân

em? Những bài ca ấy thờng nói về ai/

Thân em nh tấm lụa đào

Thân em nh củ ấu gai

Nói về thân phận của ngời con gái trong xã hội xa

H: ngời phụ nữ trong bài ca dao ví mình với hinh ảnh

nào?

- Nh trái bần trôi

H: Trái bần là một loại quả nh thế nào?

- Quả của cây mọc ve sông, hình tròn dẹt, vị chua chát là

một loại quả tầm thờng

2.Bài ca thứ hai

-4 câu đầu:

Nỗi khổ của những cuộc

đời lao động vất vả nhng ởng thụ chẳng là bao

h-Nỗi khổ của những cuộc

đời phiêu bạt, oan trái

Hạc là biểu tợng cuộc đờilang thang, vô định, phiêubạt không biết cuộc đời sẽ đi

đâu về đâu sự cố gắng vàtuyệt vọng của ngời lao độngtrong xã hội cũ

-Tiếng cuốc kêu trong bài

CD là tiên kêu vô vọng, thêthảm về những nỗi khổ oantrái của những thân phậnnhỏ nhoi, bế tắc trong xã hội

4 câu cuối:

nói lên nỗi khổ của nhữngcuộc đời phiêu bạt oan trái3Bài ca thứ 3:

Hình ảnh trái bần bé mọn

bị gió dập sóng dồi xô đẩy26

Trang 27

H: hình dung về trái bần bị gió dập sóng dồi?

- một loại quả nhỏ bé bị quăng quật, trôi nổi trong sóng

gió

H: Từ hình ảnh trái bần này, em hiểu gì về thân phận ngời

phụ cũ trong xã hội cũ

GV: Cuộc đời của họ hoàn toàn bị phụ thuộc, không có

quyền tự quyết định đọat số phận của mình, xã hội, và

những hủ tục luôn nhấn chìm họ

Em có nhận xét gì về âm điệu lời ca?

Không còn là thể lục bát du dơng êm đềm nữa, với nhịp

2/2/4, 6 thanh trắc làm câu ca trung xuống nh một lời tâm

sự nghẹn ngào, cay đắng của cô gái

H: Trong các văn bản trên, nội dung đời sống nào đợc

phản ánh và biểu hiện?

- Thân phận nhỏ be, cay đắng của ngời nông dân và ngời

phụ nữ trong xã hội cũ

- Niềm thơng cảm dành cho những thân phận đó

- sự phản kháng tố cáo xã hội phong kiến đầy bất công

H: Nghệ thuật đặc sắc trong những bài ca này là gì?

- Hình ảnh ẩn dụ đợc sử dụng chủ yếu

H: Em hiểu thêm gì về đời sống của dân tộc ta qua những

câu hát than thân?

- Dân ta chịu nhều gian lao vất vả, nhng vợt lên nỗi buồn

ấy là sức sống mãnh liệt, khát vọng tự do, hạnh phúc

HS đọc ghi nhớ SGK

GV chốt

quăng quật trên sông nớckhông biết tấp vào đâu gợithân phận chìm nổi lênh

đênh, vô định của ngời phụnữ trong xã hội xa

II Tổng kết ghi nhớ

1 Nghệ thuật

Những câu hát than thân

có số lơng lớn và tiêu biểutrong kho tàng ca dao VN.Những câu hát đó thờngdùng các sự vật, con vật gầngũi, nhỏ bé, đáng thơng làmhình ảnh tiêu biểu ẩn dụ, sosánh để diễn tả tâm trạngthân phận con ngời

2 Nội dung

Ngoaì ý nghĩa than thân,

đồng cảm với cuộc đời đaukhổ, cay đắng của ngời laodộng, những câu hát còn có

ý nghĩa phản kháng tố cáoxã hội phong kiến

IV Luyện tập

Su tâm một số bài ca dao

mở đầu bằng cụm từ “ thânem”

3 Củng cố , h ớng dẫn về nhà: Gv nhắc lại nội dung phần ghi nhớ.

Giáo dục hoc sinh tự rèn luyện mình, tránh các thói h tật xấu

B Chuẩn bị của thầy và trò

Thầy: Tìm hiểu ca dao dân ca Việt nam

Trò: Soạn bài theo câu hỏi hớng dẫn

C

Tiến trình tổ chức các họat động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ

H: Đọc thuộc 3 bài ca dao về những câu hát than thân? Cảm nhận bài 3?

27

Trang 28

Bài ca dao bắt đầu bằng từ “thân em” chỉ thân phận tội nghiệp, cay đắng.

Hình ảnh ẩn dụ: trái bần nhỏ bé bị gió dập sóng dồi gợi lên thân phận chìm nổi, lênh

đênh vô định của ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến Họ hoàn toàn bị lệ thuộc và hoàncảnh, không có quyền quyết định cuộc đời mình

Bài ca dao vừa là tiếng nói than thân vừa là sự phê phán, tố cáo XHPK của ngời phụ nữ

2 Bài mới:

GV giới thiệu bài mới

Bài 1 giới thiệu về chân dung ngời chú nh thế

nào( về thói quen và tính nết?)

của chú tôi là bình thờng hay bất thờng?

- Không bình thờng Vì ớc toàn điều hởng thụ

nhng không muốn lao động cống hiến để tạo ra

thứ đó

H: Từ đó em thấy chân dung ngời chú đợc hiện

ra nh thế nào?

H: Trong ca dao ngời con gái đẹp nết ngời ta

gọi là cô yếm đào Dân gian đặt nhân vật chú tôi

bên cạnh cô yếm đào cới hàm ý gì?

H: Nhân dân ta rất có ý thức về quan hệ giữa

lao động và hởng thụ Nếu cần khuyên nhân vật

chú tôi trong bài ca dao em sẽ nói bằng câu tục

ngữ nào?

Tay làm hàm nhai

Tay quai miệng trễ

H: Bài ca dao thứ hai là lời của ai nói với ai?

Là lời của ông thấy bói nói với cô gái đi xem

H: theo dõi cuộc đoán số này cho biết tại sao

ngời thầy bói lại quan tâm đến vấn đề trên?

Vì đó là những vấn đề thực tế, gắn liền với cuộc

đời của mỗi con ngời

H: Điều đó cho ta thấy thầy bói là ngời nh thế

nào?

Một ngời tinh ranh, biết đợc tâm lí của ngời đi

xem bói để dễ dàng hành nghề

H: Trong lời đoán của thầy bói có gì thật có gì

giả?

Thật: là nói về những vịêc cụ thể của hạnh

phúc gia đình

Giả: không có câu trả lời cụ thể mà chỉ nói nớc

đôi, những điều hiển nhiên

I Tìm hiểu văn bản

1.Bài ca dao thứ nhất

Nhân vật chú tôi là một ngời vừa

lắm tật lại vừa lời biếng, thích hởngthụ Lời nhác lại đòi cao sang

Dân gian đặt chú tôi bên cạnh cô

yếm đào, đặt cái vô giá cạnh cái giá

trị, cái xấu cạnh cái tốt) ngầm ý mỉa

mai, giễu cợt chú tôi đồng thời đề cao

giá trị thật ở con ngời

2.Baì ca thứ 2

Bài ca là lời của thầy bói nói với côgái, với những lời nói nớc đôi, lấplửng hoặc nói về những điều hiểnnhiên cho thấy bói tóan là một nghềlừa đảo bịp bợm

-Cô gái ngờ nghệch, cả tin, mê tín,28

Trang 29

H: Điều đó cho ta thấy bói toán là một nghề nh

thế nào?

Đó là nghề lừa đảo, bịp bợm

H Qua đó cho em thấy cô gái là ngời thế nào?

- H: Vậy trong bài ca dao, sai là ngời đáng bị

phê phán, chế giễu chê cời?

Thầy bói bị chế giễu; cô gái bị chê cời

Qua đó em hiể nhân dân ta có thái độ nh thế

nào với hiện tợng bói toán

Bài ca thứ 3 kể sự việc gì? những nhân vật nào

tham gia sự kiện đó?

Đám ma con cò

Một bọn gồm: con cò, cà cuống, chim ri, chào

mào, chim chích

H: Em hãy hình dung công việc cụ thể của mỗi

nhân vật trong bài ca dao?

Cò con: tính ngày giờ để làm ma, thái độ bình

Chim chích: điệu bộ thô thiển, loan báo ầm ĩ,

không phải cách đa tin buồn

H: Những họat động đó gợi lên một cảnh tợng

nh thế nào?

GV: Đa tiễn ngời quá cố là một việc làm trang

nghiêm, nh đám ma cò trong bài này không còn

trang nghiêm nữa

H: Chuyện làm ma cò ám chỉ chuyện gì về con

ngời?

Chuyện hủ tục ma chay của con ngời

H: Em hiểu gì về thái độc của nhân dân trong

bài ca dao này?

H: Nhân vật Cậu cai là ngời thuộc thời đại nào?

thời đại phong kiến xa

H: Chân dung cậu cai đợc miêu tả qua những

hình ảnh nào?

Nón dấu lông gà

Ngón tay đeo nhẫn

GV: Cai lệ là chức thấp nhất trong quân đội thơì

phong kiến, nhng ở đây danh nghĩa của cậuchỉ

đ-ợc đánh giá bằng nón dấu lông gà với ngón tay

H: Em hình dung về cậu cai qua lời: Ba năm

mới đợc chuyến sai.?

Lâu lắm rồi cậu mới có việc, nhng đó là việc

quan trên sai bảo ngoài ra chẳng có việc gì làm

cho đúng chức vụ cai

không quyết định đợc số phận

Nhân dân ta thể hiện thái độ phêphán mỉa mai hiện tợng bói toán trongxã hội

3Bài ca dao thứ 3:

Đám ma cò mà không hề buồnthảm, ngợc lại đó là cảnh hội hè tngbừng

Qua bài ca, thể hiện thái độ chế giễu

hủ tục, phê phán những kẻ lợi dụng hủtục để hởng lợi

4Baì ca thứ 4:

Bài ca nói về một cậu cai- là mộtquan có chức vụ hẳn hoi, nhng thực rachỉ là cái mẽ bề ngoài, thậm chí đếncả cái mẽ ngoài cũng không có thật

Đó là cai rởm

29

Trang 30

Hình dung tiếp về cậu cai qua lời ca: Aó ngắn

đi mợn, quần dài đi thuê

Trang phục tối thiểu của cậu cai nhng cũng phải

đi thuê đi mợn

H: Nh vậy danh cậu cai thật hay giả?

Giả từ nội dung công việc đến cái mẽ bề ngoài

H: Biện pháp phóng đại đợc dùng với ý nghĩa

gì?

Mỉa mai, giễu cợt

H: ở bài ca dao này sự gnợc đời nào đã bị phơi

bày để châm biếm

H: Về việc này, dân gian đã có câu thành ngữ

nào?

Hữu danh vô thực

H: Dựa vào bài học kết hợp với phần ghi nhớ,

em hãy nêu những đặ điểm nổi bật cuả văn bản

những câu hát châm biếm trên phơng diện nội

dung và hình thức

III Tổng kết- Ghi nhớ

1 Nghệ thuật nghệ thuật trào lộng dân gian, hình

ảnh ẩn dụ, tợng trng, nói ngợc phóng

đại2.Nội dung : Phơi bày sự việc mâuthuẫn, phê phán thói h tật xấu củanhững hạng ngời và sự việc đáng cờitrong xã hội

3 Củng cố ; h ớng dẫn về nhà: Gv nhắc lại nội dung phần ghi nhớ

Học thuộc 4 bài ca dao và cảm nhận

Sọan: Sông núi nớc nam và Phò giá về kinh

A Muùc tieõu caàn ủaùt

Giuựp hoùc sinh :

Naộm ủửụùc theỏ naứo laứ ủaùi tửứ

Naộm ủửụùc caực loaùi ủaùi tửứ tieỏng Vieọt

Coự yự thửực sửỷ duùng ủaùi tửứ thớch hụùp vụựi tỡnh huoỏng giao tieỏp

B Chuaồn bũ của thầy và rò

1 Thaày

ẹoùc tử lieọu,nghieõn cửựu soaùn giaỷng

2 Troứ

Traỷ lụứi caõu hoỷi SGK

C.Tieỏn trỡnh tổ chức các hoạt động day và học

1 Kieồm tra baứi cuừ

? Phaõn loaùi tửứ laựy? Moói loaùi cho 1 VD?

30

Trang 31

? Xaực ủũnh nhửừng tửứ laựy sau thuoọc kieồu tửứ laựy loaùi naứo: laỏp loự, lao xao, nho nhoỷ, xinh

xinh

2 Baứi mụựi: GV giụựi thieọu baứi mụựi:

Hoaùt ủoọng cuỷa thaày vaứ troứ Nội dung cần đạt

-HS ủoùc VD SGK trang 54-55 roài GV ghi

VD leõn baỷng -yeõu caàu HS quan saựt caực VD

aỏy

H: Tửứ “noự” trong ủoaùn vaờn ủaàu duứng ủeồ troỷ

ai? (Em toõi  Ngửụứi)

H: Tửứ “noự” trong ủoaùn 2 troỷ con vaọt gỡ?

(con gaứ troỏng  con vaọt)

H: Nhụứ ủaõu maứ em bieỏt ủửụùc nghúa cuỷa

hai tửứ “noự” trong hai ủoaùn vaờn naứy?

H: Nhụứ ủaõu em hieồu ủửụùc nghúa cuỷa tửứ

“theỏ” trong ủoaùn vaờn naứy?

H: Tửứ “ai” trong baứi ca dao duứng ủeồ laứm

gỡ? (ủeồ hoỷi)

GV giaỷng theõm:

-Ta noựi ngửùa  teõn 1 loaùi sửù vaọt (DT)

-Ta noựi cửụứi  teõn 1 loaùi hoaùt ủoọng (ẹT)

-Ta noựi ủoỷ  teõn 1 loaùi tớnh chaỏt (TT)

 Caực tửứ naứy laứm teõn goùi cuỷa caực sửù vaọt,

hoaùt ủoọng, tớnh chaỏt

-Caực tửứ noự, theỏ, ai khoõng duứng laứm teõn goùi

cuỷa sửù vaọt, hoaùt ủoọng, tớnh chaỏt maứ duứng ủeồ

troỷ caực sửù vaọt, hoaùt ủoọng, tớnh chaỏt

? Caực tửứ noự, theỏ ai, laứ ủaùi tửứ? Vaọy em hieồu

theỏ naứo laứ ủaùi tửứ?

HS ủoùc SGK

? Nhỡn vaứo 4 VD em haừy cho bieỏt caực ủaùi

tửứ ủoự giửừ vai troứ ngửừ phaựp gỡ trong caõu?

-VD1: laứ chuỷ ngửừ

-VD2: laứ ủũnh ngửừ

Hỡnh thaứnh kieỏn thửực mụi

I Theỏ naứo laứ ủaùi tửứ

1 Khaựi nieọm

-Gia ủỡnh toõi noự laùi kheựo tay nửừa.-Chụùt con gaứ troỏng tieỏng noự doừngdaùc nhaỏt xoựm

-Vửứa nghe thaỏy theỏ, em toõi nhỡn toõi

Ai, laứm cho beồ kia ủaàyCho ao kia caùn, cho gaày coứ con

 Caực tửứ noự, theỏ, ai laứ ủaùi tửứ

2 Vai troứ ngửừ phaựp:

-Coự theồ laứm:

+Chuỷ ngửừ:

Noự laùi kheựo tay nửừa

C V31

Trang 32

-Ai ở VD4 là chủ ngữ.

H: Ngoài ra đại từ còn giữ chức vụ ngữ

pháp gì khác không?

-Làm phụ ngữ của động từ (bổ ngữ)

-Làm vị ngữ

H: Như vậy đại từ giữ những chức vụ ngữ

pháp gì trong câu?

HS đọc ghi nhớ / SGK

H: Nhìn vào các đại từ ở VD trên em có

thể có thể cho biết đại từ gồm mấy loại?

-2 loại: +Đại từ để trỏ

+ Đại từ để hỏi

-Đại từ dùng để trỏ

H: Các đại từ “tôi, tao, tớ, chúng tôi, chúng

mày, nó, hắn, họ ) dùng để trỏ gì? (Trỏ

người, sự vật)

GV lưu ý: Các từ có, chú, dì, anh, em cũng

có nhiệm vụ trỏ người

H: Các từ “bấy, bấy nhiêu” trỏ gì?

(Trỏ số lượng)

H: Còn các từ “đây, đó, kia, này, nọ, bây

giờ” được dùng để trỏ gì?

(Vị trí của vật trong không gian và thời

gian)

H: Cuối cùng đại từ “vậy, thế” trỏ cái gì?

(Trỏ hoạt động, tính chất sự việc)

H: Tóm lại các đại từ dùng để trỏ thì trỏ

những gì?

HS đọc ghi nhớ 2

Đại từ dùng để hỏi

+Làm phụ ngữ của DT

Tiếng nó dõng dạc nhất xóm

DT ĐN+Làm phụ ngữ của động từ

Mọi người đều yêu mến nó

BN+Làm vị ngữ

Người học giỏi nhất lớp là nó

C V

*Ghi nhớ 1 (SGK)

II Các loại đại từ

1 Đại từ dùng để trỏ

-Trỏ người, sự vật (tôi, tớ )

-Trỏ số lượng (bấy, bấy nhiêu )

-Trỏ không gian, thời gian (đây, đó,kia)

-Trỏ hoạt động, tính chất sự việc(vậy, thế )

2 Đại từ dùng để hỏi

*Ghi nhớ 2 (SGK)

-Hỏi về người, vật (ai, gì)-Hỏi về số lượng (bao nhiêu, mấy )-Hỏi không gian, thời gian (đâu, baogiờ)

-Hỏi về hoạt động, tính chất sự việc32

Trang 33

H: Caực ủaùi tửứ “ai, gỡ ” ủeồ hoỷi gỡ? (ngửụứi,

sửù vaọt)

H: Caực ủaùi tửứ “bao nhieõu, maỏy ” duứng ủeồ

hoỷi veà caựi gỡ?

(Soỏ lửụùng)

H: Caực ủaùi tửứ “ủaõu, bao giụứ” thỡ sao?

(Hoỷi khoõng gian, thụứi gian)

H: Coứn caực ủaùi tửứ “sao, theỏ naứo” theo em

ủửụùc hoỷi veà caựi gỡ? (Hoaùt ủoọng, tớnh chaỏt)

H: Vaọy caực ủaùi tửứ duứng ủeồ hoỷi, hoỷi nhửừng

gỡ?

HS ủoùc ghi nhụự

(sao, theỏ naứo)

* Ghi nhụự 3 (SGK) 1.BT1:

a Keỷ - ủieàn ủaùi tửứ

b ẹaùi tửứ “mỡnh” trong caõu “caọu giuựpủụừ mỡnh vụựi nheự”: thuoọc ngoõi thửựnhaỏt

2 BT3: ẹaởt caõu vụựi moói tửứ ai, sao,

bao nhieõu ủeồ troỷ chung

-Coự ai noựi gỡ bao giụứ ủaõu?

-Nửụực daõng cao bao nhieõu, ủeõ ủaộpcao baỏy nhieõu

-Vieọc aỏy keỏt quaỷ ra sao?

3 Cuỷng coỏ, hửụựng daón veà nhaứứ:

Gv nhắc lại nội dung phần ghi nhớ.

-HS ủoùc laùi caỷ 3 khung ghi nhụự;nhỡn laùi nhửừng kieỏn thửực cụ baỷn cuỷa ủaùi tửứ

Tuaàn 4

Ngaứy soaùn : 11/9/2009

Ngaứy daùy:

TIEÁT 16: LUYEÄN TAÄP TAẽO LAÄP VAấN BAÛN

A Muùc tieõu caàn ủaùt

Giuựp hoùc sinh :

Hửụựng daón HS tửù taùo laọp vaờn baỷn

Cuỷng coỏ laùi nhửừng kieỏn thửực coự lieõn quan ủeỏn vieọc taùo laọp VB vaứ laứm quen hụn nửừavụựi caực bửụực cuỷa quaự trỡnh taùo laọp VB

Dửụựi sửù hửụựng daón cuỷa GV, coự theồ taùo laọp moọt VB tửụng ủoỏi ủụn giaỷn, gaàn guừi

B Chuaồn bũ của thầy và trò

1 Thaày:ẹoùc tử lieọu,nghieõn cửựu soaùn giaỷng

2 Troứ:Đọc tham khảo caõu hoỷi SGK

C.Tieỏn trỡnh tổ chức các hoạt động day và học

1 Kieồm tra baứi cuừ

? ẹeồ taùo laọp 1 vaờn baỷn, ta caàn traỷi qua caực bửụực naứo?

2 Baứi mụựi:

GV giụựi thieọu baứi mụựi:

33

Trang 34

Hoaùt ủoọng cuỷa thaày vaứ troứ Nội dung cần đạt

? Haừy nhaộc laùi caực bửụực taùo laọp VB?

HS nhaộc laùi GV ghi toựm taột leõn baỷng

HS theo doừi SGK

? Haừy ủoùc laùi tỡnh huoỏng maứ SGK ủaừ neõu?

? ẹeà baứi treõn thuoọc kieồu VB gỡ? Do ủaõu maứ em

bieỏt?

? Vụựi ủeà baứi aỏy, em seừ ủũnh hửụựng ntn cho bửực

thử cuỷa mỡnh? Vieỏt veà noọi dung gỡ? Vieỏt cho ai?

Vieỏt bửực thử aỏy ủeồ laứm gỡ?

GV: VB naứy vieỏt dửụựi hỡnh thửực vaờn vieỏt thử

? Vaọy em haừy nhaộc laùi moọt bửực thử thoõng thửụứng

coự boỏ cuùc ntn?

? Em seừ mụỷ ủaàu bửực thử ntn cho tửù nhieõn?

(HS tuứy yự traỷ lụứi)

? Em seừ vieỏt nhửừng gỡ trong phaàn chớnh cuỷa thử?

? Neỏu ủũnh giụựi thieọu veà caỷnh ủeùp cuỷa ủaỏt nửụực

Vieọt Nam thỡ em neõn choùn nhửừng caỷnh tieõu bieồu

naứo? Vỡ sao?

- Haù Long, Hueỏ, Hoọi An

- ẹaõy laứ nhửừng caỷnh ủeùp ủửụùc theỏ giụựi coõng nhaọn

laứ nhửừng caỷnh ủeùp ủaởc trửng cho tửứng mieàn ủaỏt

nửụực

? Em seừ keỏt thuực bửực thử ntn? Chổ gụỷi lụứi chaứo,

hửựa heùn seừ luoõn trao ủoồi thử tửứ vụựi baùn hay coứn

tỡm caựch gụùi ra moọt lyự do naứo ủoự ủeồ baùn nhụự ủeỏn

ủaỏt nửụực mỡnh khoõng? (Gụùi ra nhieàu caỷnh khoõng

theồ naứo dieón taỷ heỏt )

? Dửùa vaứo caực yự vửứa neõu em haừy vieỏt ủoaùn mụỷ

baứi vaứ moọt ủoaùn mụỷ baứi vaứ moọt ủoaùn trong phaàn

thaõn baứi

I Caực bửụực taùo laọp văn bản

1 ẹũnh hửụựng chớnh xaực

2 Laọp daứn yự

3 Vieỏt thaứnh vaờn

4 Kieồm tra laùi VB

II Thửùc haứnh taùo laọp văn bản ẹeà baứi: Em haừy vieỏt thử cho moọt

ngửụứi baùn ủeồ baùn hieồu veà ủaỏtnửụực mỡnh (toỏi ủa 1000 chửừ)

1 Phaàn ủaàu laự thử:

- ẹũa ủieồm, ngaứy thaựng naờm

-Lụứi xửng hoõ-Lyự do vieỏt thử

2.Noọi dung chớnh bửực thử

-Hoỷi thaờm sửực khoỷe cuỷa baùncuứng gia quyeỏn (vaứi doứng)

-Ca ngụùi Toồ quoỏc baùn(ngaộn goùn)

- Giụựi thieọu veà ủaỏt nửụực mỡnh(troùng taõm)

- Con ngửụứi Vieọt Nam

- Truyeàn thoỏng lũch sửỷ

- Danh lam thaộng caỷnh

- ẹaởc saộc veà vaờn hoựa vaứ phongtuùc Vieọt Nam

3 Cuoỏi thử

- Lụứi chaứo, lụứi chuực

- Lụứi mụứi baùn ủeỏn thaờm ủaỏt nửụựcVieọt Nam

- Mong tỡnh baùn hai nửụực ngaứycaứng khaờng khớt

* Ghi nhụự: SGK

34

Trang 35

* Sau khi HS vieỏt GV cho HS nhaọn xeựt, cuoỏi cuứng

GV choỏt laùi

3 Cuỷng coỏ, hửụựng daón veà nhaứứ

-HS nhaộc laùi caực bửụực taùo laọp VB

Học bài, làm bài tập trong vở sgk

-

Đủ giáo án tuần 4/ 2009

(Lyự Thửụứng Kieọt)

PHOỉ GIAÙ VEÀ KINH

(Traàn Quang Khaỷi)

A Muùc tieõu caàn ủaùt

Giuựp hoùc sinh :

- Caỷm nhaọn ủửụùc tinh thaàn daõn toọc, khớ phaựch haứo huứng, khaựt voùng lụựn lao cuỷa daõntoọc qua hai baứi thụ

- Bửụực ủaàu tỡm hieồu ủửụùc theồ thụ

+ Thaỏt ngoõn tửự tuyeọt ẹửụứng luaọt (Soõng nuựi nửụực Nam)

+ Nguừ ngoõn tửự tuyeọt ẹửụứng luaọt (Phoứ giaự veà Kinh)

B Chuaồn bũ của thầy và trò

1 Thaày:ẹoùc tử lieọu,nghieõn cửựu soaùn giaỷng

2 Troứ:Traỷ lụứi caõu hoỷi SGK

C.Tieỏn trỡnh tổ chức các hoạt động day và học

1 Kieồm tra baứi cuừ

? Cho bieỏt noọi dung vaứ ngheọ thuaọt cuỷa nhửừng baứi ca dao thuoọc chuỷ ủeà “chaõm bieỏm”?

? ẹoùc nhửừng baứi ca dao thuoọc chuỷ ủeà treõn maứ em ủaừ sửu taàm ủửụùc?

? Nhửừng caõu haựt chaõm bieỏm noựi treõn coự gỡ gioỏng truyeọn cửụứi daõn gian?

35

Trang 36

2 Baứi mụựi:

GV giụựi thieọu baứi mụựi:

Hoaùt ủoọng cuỷa thaày vaứ troứ Nội dung cần đạt

GV giụựi thieọu veà taực giaỷ - theồ thụ

HS xem phaàn chuự thớch SGK giụựi thieọu veà thụ

ẹửụứng thụứi trung ủaùi

Theồ loaùi:

Thể thơ thaỏt ngoõn tửự tuyeọt (Moọt baứi 4 caõu, moói

caõu 7 tieỏng)

-Soỏ caõu: 4 (tửự tuyeọt)

-Soỏ chửừ: 7 (thaỏt ngoõn)

-Caựch hieọp vaàn: cuoỏi caõu 1,2,4

? Cho bieỏt noọi dung chớnh cuỷa baứi thụ.

HS ủoùc hai caõu ủaàu

? Tửứ naứo trong 2 caõu ủaàu laứ tửứ quan troùng nhaỏt?

Vỡ sao?

-Tửứ “ẹeỏ”: Nửụực Nam coự vua, ngang haứng vụựi

vua cuỷa nửụực Trung Hoa

-“ẹeỏ cử” vua Nam xửỷ lyự moùi coõng vieọc

? Em coự nhaọn xeựt gỡ veà caựch ngaột nhũp trong 2

caõu ủoự?

- 4/3: Nhaỏn maùnh chuỷ quyeàn cuỷa vua Nam vaứ

tớnh ủũnh meọnh cuỷa vieọc ủoự

? Vaọy 2 caõu ủaàu khaỳng ủũnh ủieàu gỡ?

GV bỡnh: 2 caõu thụ vang leõn haứo huứng chaộc nũch,

trang troùng, ủaày tửù haứo, caỷ 7 chửừ khoõng coự chửừ

thửứa, mang yự nghúa mụựi meỷ vaứ saõu saộc

HS ủoùc 2 caõu thụ cuoỏi vụựi gioùng thaựch thửực, quaỷ

quyeỏt

? Haừy dieón xuoõi 2 caõu thụ cuoỏi vụựi gioùng thaựch

thửực, quaỷ quyeỏt

? Haừy dieón xuoõi 2 caõu thụ em vửứa ủoùc?

A Baứi: Soõng nuựi nửụực Nam

I Giụựi thieọu taực giaỷ

1 Taực giaỷ: Lyự Thửụứng Kieọt

(SGK)

2.Theồ loaùi 3.ẹaùi yự: Baứi thụ khaỳng ủũnh chuỷ

quyeàn laừnh thoồ cuỷa ủaỏt nửụực vaứneõu quyeỏt taõm baỷo veọ chuỷquyeàn ủoự

II Tỡm hieồu baứi thụ

1 Hai caõu ủaàu

-Nửụực Nam laứ cuỷa ngửụứi Nam ụỷ.-Saựch trụứi ủaừ ủũnh saỹn, roừ raứng

 Ngoõn ngửừ roừ raứng, gioùngủieọu dửựt khoaựt

 Chaõn lyự hụùp vụựi ủaùo trụứi,loứng daõn

2 Hai caõu cuoỏi

-Keỷ thuứ khoõng ủửụùc xaõm phaùmnửụực Vieọt

-Neỏu xaõm phaùm seừ chuoỏc laỏythaỏt baùi

 Lụứi caỷnh baựo ủanh theựp boùn36

Trang 37

? Nội dung 2 câu thơ đó là gì?

(Kẻ nào xâm phạm nước Việt sẽ bị thất bại)

? Em có nhận xét gì về giọng điệu của 2 câu sau

so với 2 câu đầu?

-(Gọi là nghịch lẽ: Lũ giặc tàn ngược, làm trái

mệnh trời, sách trời, dám xâm phạm đất nước có

chủ quyền)

? Qua đó em có nhận xét gì về thái độ và ý chí

của nhân dân ta?

? Vì sao có thể nói bài thơ này như bản tuyên

ngôn độc lập của dân tộc ta?

(Khẳng định quyền độc lập và đập tan âm mưu

xâm lược của kẻ thù)

? Bài thơ khẳng định điều gì? Em có nhận xét gì

về giọng thơ? (Dõng dạc, đanh thép)

HS đọc ghi nhớ

? Bài thơ “Sông núi nước Nam” có biểu ý biểu

cảm ntn?

(Ý tưởng bảo vệ chủ quyền đất nước quyết tâm

đánh đuổi kẻ thù)

GV cho HS đọc, tìm hiểu chú thích

? Bài thơ có những ý cơ bản nào?

? Em có nhận xét gì trật tự các chiến thắng trong

2 câu đầu? (đảo)

? Với cách đảo trật tự chiến thắng như vậy có tác

dụng gì?

? Em hiểu gì qua hai câu thơ cuối?

? Em hãy so sánh hai bài thơ để tìm sự giống

nhau về hình thức biểu ý và biểu cảm của chúng?

- Hình thức biểu ý:

phong kiến phương Bắc và ý chíquyết tâm bảo vệ đất nước

* Ghi nhớ (SGK)

II Luyện tập

Ta nói: “Nam đế cư” mà khôngnói “Nam nhân cư” vì: Vuanước Nam tỏ thái độ ngang bằngvới nước Trung Hoa

B Bài :Phò giá về kinh

I Giới thiệu

-Tác giả: Trần Quang Khải(1241-1294)

-Thể loại: Ngũ ngôn tứ tuyệt

II Đọc - Hiểu văn bản

1 Hai câu đầu

Chương Dương cướp giáo giặcHàm Tử bắt quân thù

 Đảo trật tự chiến thắng Hào khí chiến thắng của dântộc

2 Hai câu cuối

Thái bình tu trí lực 37

Trang 38

+ Baứi “Soõng nuựi Nam” neõu cao chaõn lyự lụựn lao,

thieõng lieõng veà chuỷ quyeàn laừnh thoồ

+ Baứi “Phoứ Kinh” theồ hieọn khớ theỏ chieỏn thaộng

haứo huứng cuỷa daõn toọc, khaựt voùng hoứa binh, nieàm

tin vaứo sửù phaựt trieồn cuỷa ủaỏt nửụực

-Hỡnh thửực bieồu caỷm:

+Baứi 1: Theồ thụ thaỏt ngoõn tửự tuyeọt

+Baứi 2: Theồ thụ ngũừ ngoõn tửự tuyeọt

 Dieón ủaùt yự tửụỷng gioỏng nhau: caựch noựi chaộc

nũch, coõ ủuực, yự tửụỷng vaứ caỷm xuực hoứa laứm moọt,

caỷm xuực naốm ngay trong yự tửụỷng

Vaùn coồ thửỷ giang san

 Lụứi ủoọng vieõn xaõy dửùng ủaỏtnửụực trong hoứa bỡnh, nieàm tinvaứo sửù beàn vửừng cuỷa ủaỏt nửụực Caựch noựi chaộc nũch, suực tớch

* Ghi nhụự: SGK/6 Noọi dung

Ngheọ thuaọt

III Luyeọn taọp

3 Củng cố,hớng dẫn về nhà

Đọc lại diễn cảm hai bài thơ

Nêu nội dung chính từng bài

Chuẩn bị bài tiếp theo

A Muùc tieõu caàn ủaùt

Giuựp hoùc sinh :

Hieồu theỏ naứo laứ yeỏu toỏ Haựn Vieọt

Naộm ủửụùc caựch caỏu taùo ủaởc bieọt cuỷa tửứ gheựp Haựn Vieọt

B Chuaồn bũ của thầy và trò

1 Thaày:ẹoùc tử lieọu,nghieõn cửựu soaùn giaỷng

2 Troứ: Traỷ lụứi caõu hoỷi SGK

C.Tieỏn trỡnh tổ chức các hoạt động day và học

1 Kieồm tra baứi cuừ

? Kieồm tra vieọc chuaồn bũ baứi mụựi cuỷa HS ?

2 Baứi mụựi:

38

Trang 39

GV giụựi thieọu baứi mụựi:

Hoaùt ủoọng cuỷa thaày vaứ troứ Nội dung cần đạt

GV cho HS ủoùc phaàn I (1) ẹoùc

baứi thụ “Nam quoỏc Sụn Haứ”

? Cho bieỏt nghúa cuỷa caực tieỏng:

Nam, quoỏc, sụn, haứ ? Tieỏng naứo coự

theồ duứng ủoọc laọp? Tieỏng naứo

khoõng?

(Nam quoỏc, sụn haứ laứ 2 tửứ Haựn

Vieọt, caực tieỏng ủeồ taùo neõn 2 tửứ naứy

ủeàu coự nghúa)

GV coự theồ so saựnh VD ủeồ HS thaỏy

tieỏng naứo duứng ủoọc laọp, tieỏng naứo

khoõng?

VD: So saựnh quoỏc vụựi nửụực

-Coự theồ noựi: Cuù laứ moọt nhaứ thụ

yeõu nửụực (khoõng theồ noựi cuù laứ

quoỏc)

-Coự theồ noựi: “Treứo nuựi” maứ khoõng

noựi “Treứo sụn”

-Coự theồ noựi “loọi xuoỏng soõng” maứ

khoõng ai noựi “loọi xuoỏng haứ”

GV keỏt luaọn

? Vaọy tieỏng ủeồ taùo ra tửứ Haựn Vieọt

goùi laứ gỡ? (yeỏu toỏ Haựn Vieọt)? Em

coự nhaọn xeựt gỡ veà yeỏu toỏ Haựn Vieọt

HS ủoùc ghi nhụự (69)

HS ủoùc muùc (2)

? Tieỏng thieõn trong “thieõn thử” coự

nghúa laứ trụứi Tieỏng thieõn trong caực

tửứ: Thieõn nieõn kổ, Thieõn lớ, maừ, Lyự

I Hình thành kiến thức mới

1 ẹụn vũ caỏu taùo tửứ Haựn Vieọt

VD: Baứi thụ “Nam quoỏc sụn haứ”

a Nam: Phửụng Nam, nửụực Nam, ngửụứi mieànNam 

Coự theồ duứng ủoọc laọp -Quoỏc: Nửụực

-Sụn:Nuựi -Haứ: soõng

 Khoõng duứng ủoọc laọp maứ duứng ủeồ taùo tửứgheựp

 Yeỏu toỏ Haựn Vieọt: Caực tieỏng Haựn Vieọt duứngủeồ taùo tửứ gheựp

b Thieõn coự nghúa laứ:

- nghỡn: thieõn nieõn kổ

- dụứi : thieõn ủoõ

- ngaứn: thieõn lyự maừ

 Coự yeỏu toỏ Haựn Vieọt ủoàng aõm nhửng nghúakhaực xa nhau

2 Phaõn loaùi tửứ gheựp Haựn Vieọt

a Tửứ gheựp Haựn Vieọt ủaỳng laọp: Sụn haứ, xaõmphaùm, giang sụn

b Tửứ gheựp Haựn Vieọt chớnh phuù: aựi quoỏc, thuỷmoõn, chieỏn thaộng

* Traọt tửù trong tửứ gheựp Haựn Vieọt chớnh phuù

-Thoõng thửụứng tieỏng phuù ủửựng trửụực, tieỏngchớnh ủửựng sau

VD: thieõn thử, taựi phaùm,

P C P C-Coự trửụứng hụùp tieỏng chớnh ủửựng trửụực, tieỏng39

Trang 40

Công Uẩn nghĩa là gì? (Nghìn,

dời)

? Vậy em có nhận xét gì về yếu tố

Hán Việt, việc hiểu nghĩa của yếu

tố Hán Việt sẽ giúp ta điều gì?

HS đọc ghi nhớ (70)

GV hướng dẫn HS hiểu cách phân

loại từ ghép Hán Việt

? Các từ: Sơn hà, xâm phạm (Nam

quốc sơn hà), giang sơn (Tụng giá

hoàn kinh sư) thuộc loại từ ghép

nào? (TGĐL) vì sao em biết?

? Các từ “thiên thư”, “mục đồng”,

“ngư ông”  ông già đánh cá

thuộc loại từ ghép nào? (TGCP)

? Nhận xét vị trí của tiếng chính,

tiếng phụ trong từ ghép Hán Việt

CP?

(Tiếng phụ đứng trước, tiếng chính

đứng sau)

GV lấy VD cho HS hiểu có trường

hợp tiếng chính đứng trước, tiếng

phụ đứng sau

? Vậy em thấy từ ghép Hán Việt

phân làm mấy loại và trật tự của

các yếu tố trong TGHVB ntn?

phụ đứng sau:

VDÁi quốc

C PThủ môn

C P

II

Tỉng kÕt -Ghi nhớ: (70)

III Luyện tập

1 BT1: Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán

Viện đồng âm

- Hoa 1: Bông hoa: cơ quan sinh sản của thựcvật

- Hoa 2: Đẹp, tốt

- Gia 1: Nhà, gia 2: thêm

- Tham 1: tham muốn nhiều, tham 2: dự vào -Phi 1: bay, phi 2: trái với, không phải là

- Phi 3: vợ lẽ của vua hay của các bậc vươngcông thời phong kiến

2 BT3: Phân loại từ ghép Hán Việt

- Các từ ghép Hán Việt: hữu ích, phát thanh,bảo mật, phòng hỏa  TGCP có tiếng chínhđứng trước, tiếng phụ đứng sau

- Các từ: thi nhân, đại thắng, tân binh TGCP tiếng phụ đứng trước, tiếng chính đứngsau

3 Củng cố, hướng dẫn về nhà

-Thế nào là yếu tố Hán Việt? Yếu tố Hán Việt được sử dụng ntn?

-Có mấy loại từ ghép Hán Việt? Cho VD?

40

Ngày đăng: 29/04/2021, 23:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w