1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

GA LOP 4 CKTKNTHBVMTTKNLKNS

40 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Lớp 4
Tác giả Lê Thanh Hồ
Trường học Trường Tiểu học Sơn Ba
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010 - 2011
Thành phố Sơn Hà
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 363,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-GV goïi 2 HS leân baûng yeâu caàu HS laøm caùc baøi taäp höôùng daãn luyeän taäp theâm cuûa tieát 52, ñoàng thôøi kieåm tra VBT veà nhaø cuûa moät soá HS khaùc. -GV chöõa baøi, nhaän xe[r]

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT SƠN HÀ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Nội dung điều chỉnh

-boå sung

TL giảng dạy

Thứ 2

01/11

10,100, 1000,…

BTCL:Bài 1a cột 1,2; b cột 1,2; bài 2 (2 dòng đầu )

35 ph

5 Thể dục Ôn 5 động động tác của bài TD phát

triển chung TC : Nhảy ô tiếp sức

GV chuyên trách dạy

Thứ 3

02/11

5 Âm nhạc Ôn tập : Khăn quàng thắm mãi vai

5 Thể dục Ôn 5 động động tác của bài TD phát

triển chung TC : Nhảy ô tiếp sức

GV chuyên trách dạy

Thứ 5

04/11

Trang 2

Thứ 2 ngày 01 tháng 11 năm 2010 Môn : Tập đọc

ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

-Tranh minh hoạ

-Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài mới:

Giới thiệu bài

GV giới thiệu chủ điểm Có chí thì nên,

tranh minh hoạ chủ điểm

Ông Trạng thả diều – là câu chuyện về một

chú bé thần đồng Nguyễn Hiền – thích chơi diều

mà ham học, đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi,

là vị Trạng nguyên trẻ nhất của nước ta

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc

GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc

GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các đoạn

trong bài (đọc 2, 3 lượt)

- GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích các từ

mới ở cuối bài đọc

- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài

- GV đọc diễn cảm cả bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, 2

- HS quan sát tranh chủ điểm & nêu: Mộtchú bé chăn trâu, đứng ngoài lớp nghe lỏmthầy giảng bài; những em bé đội mưa gió đihọc; những cậu bé chăm chỉ, miệt mài họctập, nghiên cứu

- HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc

- HS nêu: Mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn

- HS đọc-HS đọc

- HS đọc toàn bài

- HS nghe

 HS đọc thầm đoạn 1 + 2

Trang 3

- Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông minh

của Nguyễn Hiền?

- GV nhận xét & chốt ý

GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3

- Nguyễn Hiền ham học hỏi & chịu khó như thế

nào?

- Vì sao chú bé Hiền được gọi là “ông Trạng thả

diều”?

- GV nhận xét & chốt ý

GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 4

- GV nhận xét & chốt ý

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm

Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn

- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong

bài

Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc diễn

cảm (Thầy phải kinh ngạc ……… vỏ trứng thả đom

đóm vào trong)

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc

diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)

- GV sửa lỗi cho các em

Củng cố

- Truyện này giúp em hiểu ra điều gì?

Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

trong giờ học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn,

tiếp tục HTL bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ.

Chuẩn bị bài: Có chí thì nên

- Nguyễn Hiền học đến đâu hiểu ngay đếnđó, trí nhớ lạ thường: có thể thuộc hai mươitrang sách trong ngày mà vẫn có thì giờ chơidiều

 HS đọc thầm đoạn còn lại

- Nhà nghèo, Nguyễn Hiền phải bỏ họcnhưng ban ngày đi chăn trâu, Hiền đứngngoài lớp nghe giảng nhờ Tối đến, đợi bạnhọc thuộc bài rồi mượn vở của bạn Sách củaHiền là lưng trâu, nền cát; bút là ngón tay,mảnh gạch vỡ; đèn là vỏ trứng thả đom đómvào trong Mỗi lần có kì thi, Hiền làm bài vàolá chuối khô nhờ bạn xin thầy chấm hộ

- Vì Hiền đỗ Trạng nguyên ở tuổi 13, khivẫn còn là một cậu bé ham thích chơi diều

 HS đọc câu hỏi 4 & trao đổi nhóm đôi

- Câu tục ngữ “Có chí thì nên” nói đúng nhất

ý nghĩa của truyện

- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạntrong bài

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc chophù hợp

- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọcphù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- HS đọc trước lớp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn,bài) trước lớp

HS nêu

Trang 4

Môn : Kể chuyện

BÀN CHÂN KÌ DIỆU I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- Nghe, quan sát tranh kể lại được từng đoạn câu chuyện , kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện

Bàn chân kì diệu

-Hiểu truyện Ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc Ký giàu nghị lực , có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện

-Có ý thức học tập tinh thần vươn lên của Nguyễn Ngọc Ký

II.CHUẨN BỊ:

-Tranh minh hoạ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài mới:

Hoạt động1: Giới thiệu bài

- Trong tiết kể chuyện hôm nay, các em sẽ được

nghe kể câu chuyện về tấm gương Nguyễn Ngọc

Ký – một người nổi tiếng về nghị lực vượt khó ở

nước ta

Hoạt động 2: HS nghe kể chuyện

Bước 1: GV kể lần 1

- GV kết hợp vừa kể vừa giải nghĩa từ

- Giọng kể thong thả, chậm rãi Chú ý nhấn giọng

những từ ngữ gợi cảm, gợi tả về hình ảnh, hành

động, quyết tâm của Nguyễn Ngọc Ký (thập thò,

mềm nhũn, buông thõng, bất động, nhoè ướt, quay

ngoắt, co quắp)

Bước 2: GV kể lần 2

- GV vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ

Bước 3: GV kể lần 3

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi

ý nghĩa câu chuyện

Bước 1: Hướng dẫn HS kể chuyện

- GV mời HS đọc yêu cầu của từng bài tập

a) Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm

- HS xem tranh minh hoạ, đọc thầm cácyêu cầu của bài kể chuyện trong SGK

- HS nghe & giải nghĩa một số từ khó

- HS nghe, kết hợp nhìn tranh minh hoạ

- HS nghe

Bước 1

- HS đọc lần lượt từng yêu cầu của bàitập

a) Kể chuyện trong nhóm

- HS kể từng đoạn câu chuyện theo nhóm

tư (4 HS)

Trang 5

b) Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp

Bước 2: Trao đổi ý nghĩa câu

chuyện

- Yêu cầu HS trao đổi cùng bạn về nội dung, ý

nghĩa câu chuyện

- GV nhận xét, chốt lại

- GV cùng cả lớp bình chọn bạn kể chuyện hay

nhất, hiểu câu chuyện nhất

Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS kể

hay, nghe bạn chăm chú, nêu nhận xét chính xác

- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho

người thân

- Chuẩn bị bài: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

- Mỗi HS kể lại toàn bộ câu chuyện

b) Kể chuyện trước lớp

- Vài tốp HS thi kể chuyện từng đoạntheo tranh trước lớp

- Vài HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện

Bước 2

- HS trao đổi, phát biểu

- HS cùng GV bình chọn bạn kể chuyệnhay nhất, hiểu câu chuyện nhất

……….

Môn : Toán

NHÂN VỚI 10, 100, 1000 … CHIA CHO 10, 100, 1000…

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

Kiến thức - Kĩ năng: Giúp HS

- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000…

- Biết cách thực hiện phép chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn… cho 10, 100, 1000…

II.CHUẨN BỊ:

- VBT

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Tính chất kết hợp của phép nhân

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

Trang 6

Hoạt động1: Hướng dẫn HS nhân với 10 & chia

số tròn chục cho 10

a.Hướng dẫn HS nhân với 10

- GV nêu phép nhân: 35 x 10 = ?

- Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi về cách làm

(trên cơ sở kiến thức đã học)

- Yêu cầu HS nhận xét để nhận ra: Khi nhân 35

với 10 ta chỉ việc viết thêm vào bên phải 35 một

chữ số 0 (350)

- Rút ra nhận xét chung: Khi nhân một số tự

nhiên với 10, ta chỉ việc viết thêm một chữ số 0

vào bên phải số đó.

b.Hướng dẫn HS chia cho 10:

- GV ghi bảng: 35 x 10 = 350

350 : 10 = ?

- Yêu cầu HS tìm cách tính để rút ra nhận xét

chung: Khi chia một số tròn trăm, tròn nghìn …

cho 10, ta chỉ việc bỏ bớt đi một chữ số 0 ở bên

phải số đó.

- GV cho HS làm một số bài tính nhẩm trong

SGK

c.Hướng dẫn HS nhân nhẩm với 100, 1000…; chia

số tròn trăm, tròn nghìn… cho 100, 1000…

- Hướng dẫn tương tự như trên

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:a ( cột 1;2 )

b ( cột 1;2 )

Bài tập 2: ( 3 dòng đầu )

Củng cố - Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Tính chất kết hợp của phép nhân

- Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả

- HS nêu lại mẫu

- HS làm bài

- HS sửa

Môn : Thể dục

ÔN 5 ĐỘNG TÁC CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG

TRÒ CHƠI “ NHẢY Ô TIẾP SỨC ”

GV chuyên trách dạy

……….

Thứ 3 ngày 02 tháng 11 năm 2010

Môn : Địa lí

Trang 7

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam.

- Phiếu học tập (Lược đồ trong SGK)

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài mới:

Giới thiệu :

Hoạt động1: Hoạt động cá nhân

- GV phát phiếu học tập cho HS

- GV điều chỉnh lại phần làm việc của HS cho

đúng

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- GV yêu cầu HS thảo luận & hoàn thành câu 4,

5

- GV kẻ sẵn bảng thống kê để HS lên bảng điền

Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Đồng bằng Bắc Bộ

- HS tô màu da cam vào vị trí miền núi &trung du trên lược đồ

- HS điền tên dãy núi Hoàng Liên Sơn, cáccao nguyên ở Tây Nguyên & thành phố ĐàLạt

- HS các nhóm thảo luận

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làmviệc trước lớp

- HS lên bảng điền đúng các kiến thức vàobảng thống kê

Trang 8

I.Mục tiêu:

Giúp HS :

-Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân

-Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính

II Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ kẻ sẵn bảng số có nội dung như sau:

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài

tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 51.đồng

thời kiểm tra VBT ở nhà của một số HS khác

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta học bài:”Tính

Chất Kết Hợp Của Phép Nhân”

b.Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân :

* So sánh giá trị của các biểu thức

-GV viết lên bảng biểu thức:

(2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4)

GV yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu thức, rồi

so sánh giá trị của hai biểu thức này với nhau

-GV làm tương tự với các cặp biểu thức khác:

(5 x 2) x 4 và 5 x (2 x 4)

(4 x 5) và 4 x (5 x 6)

* Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân

-GV treo lên bảng bảng số như đã giới thiệu ở

phần đồ dùng dạy học

-GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của các

biểu thức (a x b) x c và a x (b x c) để điền vào

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm củabạn

-HS nghe

-HS tính và so sánh:

(2 x 3) x 4 = 6 x 4 = 24 Và 2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24Vậy (2 x 3) x 4 = 2 x (3 x 4)-HS tính giá trị của các biểu thức và nêu:(5 x 2) x 4 = 5 x (2 x 4)

(4 x 5) x 6 = 4 x (5 x 6)

-HS đọc bảng số

-3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực hiện

Trang 9

-GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a x b) x c

với giá trị của biểu thức a x (b x c) khi a = 3,

b = 4, c = 5 ?

-GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a x b) x c

với giá trị của biểu thức a x (b x c) khi a = 5,

b = 2, c = 3 ?

-GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a x b) x c

với giá trị của biểu thức a x (b x c) khi a = 4,

b = 6, c = 2 ?

-Vậy giá trị của biểu thức (a x b) x c luôn như

thế nào so với giá trị của biểu thức a x (b x c) ?

-Ta có thể viết:

(a x b) x c = a x (b x c)

c.Luyện tập, thực hành :

Bài 1( a )

-GV viết lên bảng biểu thức: 2 x 5 x 4

-GV hỏi: Biểu thức có dạng là tích của mấy số ?

-Có những cách nào để tính giá trị của biểu

thức ?

-GV yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức theo

hai cách

-GV nhận xét và nêu cách làm đúng, sau đó yêu

cầu HS tự làm tiếp các phần còn lại của bài

Bài 2( a)

-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

tính ở một dòng để hoàn thành bảng như sau:

-Giá trị của hai biểu thức đều bằng 60

-Giá trị của hai biểu thức đều bằng 30

-Giá trị của hai biểu thức đều bằng 48

-Giá trị của biểu thức (a x b) x c luôn bằnggiá trị của biểu thức a x (b x c)

-HS đọc: (a x b) x c = a x (b x c)

-HS đọc biểu thức

-Có dạng là tích có ba số

-Có hai cách:

+Lấy tích của số thứ nhất và số thứ hai nhânvới số thứ ba

+Lấy số thứ nhất nhân với tích của số thứ haivà số thứ ba

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài

Trang 10

-GV viết lên bảng biểu thức: 13 x 5 x 2

-Hãy tính giá trị của biểu thức trên theo hai cách

-GV hỏi: Theo em, trong hai cách làm trên, cách

nào thuận tiện hơn, Vì sao ?

-GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của

bài

-GV chữa bài và cho điểm HS

4.Củng cố- Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học

-Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau

vào VBT

-HS làm bài vào VBT, sau đó 2 HS ngồi cạnhnhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.-Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuậntiện nhất

-HS

………

Môn : Khoa học

BA THỂ CỦA NƯỚC

I.MỤC TIÊU

Sau bài học này, HS biết:

- Nêu được nước tồn tại ở 3 thể: rắn, lỏng &khí

- Làm thí nghiệm về sự chuyển thể chuyển nước từ thể lỏng sang thể khí & ngược lại

- HS có ý thức bảo vệ nguồn nước

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình vẽ trong SGK

- Chai và một số vật chứa nước

- Nguồn nhiệt (nến, đèn cồn,…) và vật chịu nhiệt (chậu thuỷ tinh, ấm,…)

- Nước đá, khăn lau bằng vải hoặc bọt biển

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Khởi động

Bài cũ: Nước có những tính chất gì?

- Yêu cầu HS nêu tính chất của nước & một số ứng - HS trả lời

Trang 11

dụng của những tính chất đó?

- GV nhận xét, chấm điểm

Bài mới:

Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể lỏng

chuyển thành thể khí & ngược lại

Mục tiêu: HS

- Nêu ví dụ về nước ở thể lỏng hoặc thể khí.

- Thực hành chuyển nước từ thể lỏng sang thể khí,

ngước lại.

Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc cả lớp

- GV yêu cầu HS nêu một số ví dụ về nước ở thể

lỏng?

- GV đặt vấn đề: Nước còn tồn tại ở thể nào? Chúng

ta sẽ lần lượt tìm hiểu điều đó

- GV dùng khăn ướt lau bảng rồi yêu cầu một HS lên

sờ tay vào mặt bảng mới lau & nêu nhận xét

- GV hỏi: Liệu mặt bảng có ướt mãi như vậy không?

Nếu mặt bảng khô đi, thì nước trên mặt bảng đã biến

đi đâu?

Bước 2: Tổ chức, hướng dẫn HS làm thí nghiệm

- GV yêu cầu các nhóm đem đồ dùng ra chuẩn bị

làm thí nghiệm

- GV nhắc HS lưu ý đến độ an toàn khi làm thí

nghiệm

- GV yêu cầu HS:

+ Quan sát nước nóng đang bốc hơi Nhận xét, nói tên

hiện tượng vừa xảy ra

+ Úp đĩa lên một cốc nước nóng khoảng 1 phút rồi

nhấc đĩa ra Quan sát mặt đĩa Nhận xét, nói tên hiện

tượng vừa xảy ra

Bước 3: Thực hiện

- GV đi tới các nhóm theo dõi cách làm của HS &

giúp đỡ

Bước 4: Làm việc cả lớp

- GV ghi nhanh lên bảng báo cáo của các nhóm

- GV lưu ý HS:

+ Hơi nước không thể nhìn thấy bằng mắt thường Hơi

nước là nước ở thể khí

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả làmviệc

Trang 12

+ “Cái” mà ta nhìn thấy bốc lên từ nước sôi được giải

thích như sau: Khi có rất nhiều hơi nước bốc lên từ

nước sôi tập trung ở một chỗ, gặp phải không khí lạnh

hơn, ngay lập tức, hơi nước đó ngưng tụ & tạo thành

những giọt nước nhỏ li ti tiếp tục bay lên Lớp nọ nối

tiếp lớp kia như đám sương mù, vì vậy mà ta đã nhìn

thấy Khi ta hứng chiếc đĩa, những giọt nước nhỏ li ti

gặp đĩa lạnh & ngưng tụ thành những giọt nước đọng

trên đĩa

- GV yêu cầu HS quay lại để giải thích hiện tượng

được nêu trong phần mở bài: Dùng khăn ướt lau mặt

bảng, sau vài phút mặt bảng khô Vậy nước trên mặt

bảng đã đi đâu?

- (Liên hệ thực tế): yêu cầu HS

+ Nêu vài ví dụ chứng tỏ nước từ thể lỏng thường

xuyên bay hơi vào không khí

+ Giải thích hiện tượng nước đọng ở vung nồi cơm

hoặc vung nồi canh

Kết luận:

- Nước ở thể lỏng thường xuyên bay hơi chuyển

thành thể khí Nước ở nhiệt độ cao biến thành hơi

nước nhanh hơn nước ở nhiệt độ thấp

- Hơi nước là nước ở thể khí Hơi nước không thể

nhìn thấy bằng mắt thường

- Hơi nước gặp lạnh ngưng tụ thành nước ở thể lỏng

Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng nước chuyển thể

từ thể lỏng chuyển thành thể rắn & ngược lại

Mục tiêu: HS

- Nêu cách thực hành chuyển nước từ thể lỏng sang thể

rắn & ngược lại

- Nêu ví dụ về nước ở thể rắn.

Cách tiến hành:

Bước 1: Giao nhiệm vụ cho HS (thực hiện ở phần dặn

dò ngày hôm trước)

Yêu cầu HS đặt vào ngăn làm đá của tủ lạnh 1 khay

có nước

Bước 2:

- Tới tiết học, GV lấy khay nước đó ra để quan sát &

trả lời câu hỏi:

+ Nước trong khay đã biến thành thế nào?

- Nước ở mặt bảng đã biến thành hơinước bay vào không khí Mắt thườngkhông thể nhìn thấy hơi nước

- HS nêu

- Vài HS nhắc lại

- Các nhóm quan sát khay nước đá thật

& thảo luận các câu hỏi:

+ Nước ở thể lỏng trong khay đã biếnthành nước ở thể rắn

Trang 13

+ Nhận xét nước ở thể này?

+ Hiện tượng chuyển thể của nước trong khay được

gọi là gì?

- Quan sát hiện tượng xảy ra khi để khay nước đá ở

ngoài tủ lạnh xem điều gì đã xảy ra & nói tên hiện

tượng đó

- Nêu ví dụ về nước tồn tại ở thể rắn

Bước 3: Làm việc cả lớp

GV bổ sung (nếu cần)

Kết luận:

- Khi để nước lâu ở chỗ có nhiệt độ 0oC hoặc dưới

0oC, ta có nước ở thể rắn Hiện tượng nước từ thể lỏng

biến thành thể rắn được gọi là sự đông đặc Nước ở

thể rắn có hình dạng nhất định

- Nước đá bắt đầu nóng chảy thành nước ở thể lỏng

khi nhiệt độ bằng 0oC Hiện tượng nước từ thể rắn

biến thành thể lỏng được gọi là sự nóng chảy

Hoạt động 3: Vẽ sơ đồ chuyển thể của nước

Mục tiêu: HS

- Nói về 3 thể của nước.

- Vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của nước.

Cách tiến hành:

Làm việc cả lớp

- GV đặt câu hỏi:

+ Nước tồn tại ở những thể nào?

+ Nêu tính chất chung của nước ở các thể đó & tính

chất riêng của từng thể

- Sau khi HS trả lời, GV tóm tắt lại ý chính

Củng cố – Dặn dò:

- Nước là một nguồn tài nguyên vô giá vì vậy chúng ta

phải biết bảo vệ nguồn nước, bảo vệ nguồn nước cũng

chính là bảo vệ sức khoẻ cho bản thân và cộng đồng

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

- Chuẩn bị bài: Mây được hình thành như thế nào?

Mưa từ đâu ra?

+ Nước ở thể rắn có hình dạng nhất định

+ Hiện tượng đó được gọi là sự đông đặc

- Nước đá đã chảy ra thành nước ở thể

lỏng Hiện tượng đó được gọi là sự nóng chảy

………

Môn : Tập làm văn

Trang 14

LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI THÂN

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

- Xác định được đề tài trao đổi, nội dung, hình thức trao đổi ý kiến với người thân theo đề bàitrong SGK

2.Kĩ năng:

- Bước đầu biết đóng vai trao đổi tự nhiên, cố gắng đạt mục đích đề ra

- Thể hiện sự tự tin

- Lắng nghe tích cực

- Thương lượng

- Đặt mục tiêu, kiên định

II.CHUẨN BỊ:

- Sách Truyện đọc 4

- Bảng phụ viết sẵn:

+ Đề tài của cuộc trao đổi, gạch dưới những từ ngữ quan trọng

+ Tên một số nhân vật để HS chọn đề tài trao đổi

Nhân vật trong các bài của

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ

- GV công bố điểm kiểm tra TLV giữa học kì I

(tuần 10), nêu nhận xét chung

Bài mới:

Giới thiệu bài

Trong tiết TLV tuần 9, các em đã luyện tập

trao đổi ý kiến với người thân về nguyện vọng học

thêm một môn năng khiếu Trong tiết học hôm

nay, các em sẽ tiếp tục thực hành trao đổi ý kiến

- HS nghe

Trang 15

với người thân về một đề tài gắn với chủ điểm Có

chí thì nên

Hoạt động1: Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- GV cùng HS phân tích đề bài

- GV nhắc HS lưu ý:

+ Đây là cuộc trao đổi giữa em với người thân

trong gia đình (bố, mẹ, anh, chị, ông, bà …), do đó,

phải đóng vai khi trao đổi trong lớp học: 1 bên là

em, 1 bên là người thân của em.

+ Em & người thân cùng đọc 1 truyện về một

người có ý chí, nghị lực vươn lên trong cuộc sống.

Vì vậy các em phải cùng đọc một truyện mới trao

đổi với nhau được Nếu chỉ mình em biết chuyện đó

thì người thân sẽ chỉ nghe em kể lại chuyện, không

thể trao đổi với em về chuyện đó được

+ Khi trao đổi, hai người phải thể hiện thái độ

khâm phục nhân vật trong câu chuyện

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS thực hiện cuộc trao

đổi

Gợi ý 1

- GV yêu cầu HS đọc các gợi ý

- GV mời từng HS nêu bạn mà mình chọn cặp, đề

tài

- GV treo bảng phụ viết sẵn tên một số nhân vật

trong sách, truyện

- GV nhận xét, góp ý

Gợi ý 2

- Yêu cầu 1 HS giỏi làm mẫu nói nhân vật mà

mình chọn trao đổi & sơ lược về nội dung trao đổi

theo gợi ý trong SGK

- HS đọc thầm lại gợi ý 2

- 1 HS giỏi làm mẫu nói nhân vật mà mìnhchọn trao đổi & sơ lược về nội dung trao đổitheo gợi ý trong SGK

-+ Từ một cậu bé mồ côi cha, phải theo mẹ quẩy gánh hàng rong, ông Bạch Thái Bưởi đã trở thành “vua tàu thủy”

+ Ông Bạch Thái Bưởi kinh doanh đủ nghề Có lúc mất trắng tay vẫn không nản chí + Ông Bưởi đã chiến thắng trong cuộc cạnh tranh với các chủ tàu người Hoa, người Pháp, thống lĩnh toàn bộ ngành tàu thuỷ Ông được gọi là “một bậc anh hùng kinh tế”

Trang 16

- Yêu cầu HS đọc gợi ý 3

- GV treo bảng phụ có ghi các câu hỏi trong SGK

+ Người nói chuyện với em là ai?

+ Em xưng hô như thế nào?

+ Em chủ động nói chuyện với người thân hay

người thân gợi chuyện

Hoạt động 3: HS thực hành trao đổi theo cặp

- GV đến từng nhóm giúp đỡ

Hoạt động 4: Thi trình bày trước lớp

- GV hướng dẫn cả lớp nhận xét theo các tiêu chí

sau:

+ Nắm vững mục đích trao đổi.

+ Xác định đúng vai.

+ Nội dung trao đổi rõ ràng, lôi cuốn.

+ Thái độ chân thật, cử chỉ, động tác tự nhiên

Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

- Yêu cầu HS về nhà viết lại vào vở bài trao đổi

ở lớp

- Chuẩn bị bài: Mở bài trong bài văn kể chuyện

- HS đọc gợi ý 3

- 1 HS làm mẫu trả lời các câu hỏi trongSGK

+ Là bố em + Em gọi bố, xưng con + Bố chủ động nói chuyện với em sau bữa cơm tối vì bố rất khâm phục nhân vật trong truyện

- HS chọn bạn (đóng vai người thân) cùngtham gia trao đổi, thống nhất dàn ý đối đáp(viết ra nháp)

- Thực hành trao đổi, lần lượt đổi vai chonhau, nhận xét, góp ý để bổ sung hoàn thiệnbài trao đổi

- Vài cặp HS thi đóng vai trao đổi trướclớp

- Cả lớp nhận xét theo tiêu chí GV nêu ra

- Cả lớp bình chọn cặp trao đổi hay nhất,bạn HS ăn nói giỏi giang, giàu sức thuyếtphục người đối thoại

……….

Môn : Aâm nhạc

ÔN TẬP BÀI HÁT : KHĂN QUÀNG THẮM MÃI VAI EM

I.MỤC TIÊU :

 HS biết hát theo giai điệu và đúng lời ca

 Biết hát kết hợp vận động phụ hoạ

II.CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên :

+Nhạc cụ, máy nghe nhạc, băng đĩa nhạc lớp 4

+Mộtsố động tác phụ hoạ cho nội dung bài hát

2.Học sinh:

Trang 17

+SGK Aâm nhạc 4.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

1/Ổn định tổ chức:

-Hát tập thể

2/Kiểm tra bài cũ :

-GV gọi 2 HS lên hát lại bài Khăn quàng đỏ

thắm trên vai em

-GV nhận xét đánh giá

3/Dạy – học bài mới:

a.Giới thiệu bài:

b.Dạy – học bài mới

@

Nội dung 1 : Ôn bài hát Khăn quàng đỏ thắm

mãi vai em

-GV trình bày bài hát

-GV chia lớp thành2 nhóm

-GV hướng dẫn HS vừa hát vừa vận động theo

một số động tác đơn giản theo gợi ý :

+Động tác 1 (Câu 1 ) : Đưa hai tay từ dưới lên về

phía trước , nghiêng đầu phía trái và nhún chân

theo nhịp2

+Động tác 2 (Câu 2 ) :Hai tay từ từ để trên vai

đầu đưa sang phải theo nhịp 2

+Động tác 3 (Câu 3 – 4 ) : Hai tay từ từ đưa xuống

nắm vào nhau để trước ngực chân nhún theo nhịp

+Động tác 4 (Câu 5 – 9): người đu đưa ,chân nhún

theo nhịp 2

+Động tác 5 (Câu 10):Tay đưa lên vai, chân nhún

theo nhịp nhàng

4.Củng cố - Dặn dò:

-GV chọn 1 – 2 HS học giỏi trình bày lại bài

TĐN số 3 Cùng bước đều

-Nhận xét giờ học Tuyên dương HS học tốt Nhắc

nhở các em còn chưa chú ý

-Chuẩn bị bài tiết học sau

-Hát theo bắt nhịp của lớp trưởng

-2 HS hát Cả lớp lắng nghe nhận xét

-HS luyện tập theo tổ , nhóm -HS luyện tập cá nhân

-Thực hiện

……… Thứ 4 ngày 03 tháng 11 năm 2010

Trang 18

Môn : Toán

NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0

I.Mục tiêu:

Giúp HS:

-Biết cách nhân với các số có tận cùng là chữ số 0

- Vận dụng để tính nhanh , tính nhẩm

II Đồ dùng dạy học :

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài

tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 52, đồng

thời kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

-Trong giờ học này các em học cách thực hiện

phép nhân với số tận cùng là chữ số 0

b.Hướng dẫn nhân với số tận cùng là chữ số 0 :

* Phép nhân 1324 x 20

-GV viết lên bảng phép tính 1324 x 20

-GV hỏi: 20 có chữ số tận cùng là mấy ?

-20 bằng 2 nhân mấy ?

-Vậy ta có thể viết:

1324 x 20 = 1324 x (2 x 10)

-Hãy tính giá trị của 1324 x (2 x 10)

-Vậy 1324 x 20 bằng bao nhiêu ?

-GV hỏi: 2648 là tích của các số nào ?

-Nhận xét gì về số 2648 và 26480 ?

-Số 20 có mấy chữ số 0 ở tận cùng ?

-Vậy khi thực hiện nhân 1324 x 20 chúng ta chỉ

thực hiện 1324 x 2 rồi viết thêm một chữ số 0 vào

bên phải tích 1324 x 2

-GV: Hãy đặt tính và thực hiện tính 1324 x 20

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

Trang 19

-GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép nhân

-GV viết lên bảng phép nhân 230 x 70

-GV yêu cầu: Hãy tách số 230 thành tích của

một số nhân với 10

-GV yêu cầu HS tách tiếp số 70 thành tích của

một số nhân với 10

-Vậy ta có:

230 x 70 = (23 x 10) x (7 x 10)

-GV: Hãy áp dụng tính chất giao hoán và kết

hợp của phép nhân để tính giá trị của biểu thức

(23 x 10) x (7 x 10)

-GV: 161 là tích của các số nào ?

-Nhận xét gì về số 161 và 16100 ?

-Số 230 có mấy chữ số 0 tận cùng ?

-Số 70 có mấy chữ số 0 tận cùng ?

-Vậy cả hai thừa số của phép nhân 230 x 70 có

tất cả mấy chữ số 0 ở tận cùng ?

-Vậy khi thực hiện nhân 230 x 70 chúng ta chỉ

việc thực hiện 23 x 7 rồi viết thêm hai chữ số 0

vào bên phải tích 23 x 7

-GV: Hãy đặt tính và thực hiện tính 230 x 70

-GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép nhân

-3 HS lên bảng đặt tính và tính, sau đó nêucách tính như với 1324 x 20

-HS đọc phép nhân

-Có một chữ số 0 ở tận cùng

-Có một chữ số 0 ở tận cùng

-Có hai chữ số 0 ở tận cùng

-3 HS lên bảng làm bài và nêu cách tính, HSdưới lớp làm bài vào VBT

Trang 20

Bài 2

-GV khuyến khích HS tính nhẩm, không đặt tính

-GV nhận xét và cho điểm HS

4.Củng cố- Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học

-Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau

-Bước đầu nắm được đặc điểm diễn đạt của các câu tục ngữ

-Hiểu lời khuyên qua các câu tục ngữ : Cần có ý chí giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn

-Tranh minh hoạ

-Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

-Một số tờ phiếu kẻ bảng để HS phân loại 7 câu tục ngữ vào 3 nhóm

a) Khẳng định rằng có ý chí thì nhất định thành

công 1 Có công mài sắt có ngày nên kim.4 Người có chí thì nên

b) Khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chọn 2 Ai ơi đã quyết thì hành ………

5 Hãy lo bền chí câu cua ………

c) Khuyên người ta không nản lòng khi gặp khó

khăn

3 Thua keo này, bày keo khác

6 Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo

7 Thất bại là mẹ thành công

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Ngày đăng: 29/04/2021, 23:22

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w