1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

chuong 3 Dai so 9 3 cot cuc chuan

52 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ki ể m tra baøi c ũ : Moät heä phöông trình baäc nhaát hai aån coù theå coù bao nhieâu nghieäm, moãi nghieäm öùng vôùi vò trí töông ñoái naøo cuûa hai ñöôøng thaúng ?... Nghieäm.[r]

Trang 1

Ngày soạn : 15/12/09 Chương III HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

Ngày dạy; 21/12/09 Lớp ; 9A,B,C

A- M ụ c tiêu:

 Kiến thức: Hs nắm được khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn và nghiệm của nó

 Kỹ năng: Hiểu tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn và biểu diễn hình học của nó Biết cách tìm công thức nghiệm tổng quát và vẽ đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của 1 phương trình bậc nhất hai ẩn

 Thái độ: Giúp Hs yêu thích môn học

B- Chu ẩ n b ị :

 GV: Bảng phụ ghi các bài tập, câu hỏi và xét thêm các phương trình 0x + 2y = 0 ; 3x + 0y = 0

 HS: Ôn tập phương trình bậc nhất một ẩn

C- Ti ế n trình d ạ y và h ọ c:

1 Oån định:

2 Kiểm tra bài cũ: lòng vào bài mới

3 Bài mới:

1 Khái niệm về phương trình bậc nhất

hai ẩn:

* Phương trình bậc nhất hai ẩn x và y là

hệ thức dạng ax + by = c (trong đó a, b, c

là các số đã biết a ≠ 0 hoặc b ≠ 0)

Ví dụ 1: Các phương trình 2x – y = 1

3x + 4y = 0 ; 0x + 2y = 4 ; x + 0y = 5 là

những phương trình bậc nhất hai ẩn

Hoạt động 1 Khái niệm về phương trình bậc nhất hai ẩn:

Gv: Đặt vấn đề và giới thiệu nội dung chương III Gv nêu bài toán cổ SGK/ 4Gv: Phương trình x + y = 36

2x + 4y = 100Là các ví dụ về phương trình bậc nhất hai ẩn

Gv: Gọi a là hệ số của x, b là hệ số của y,

c là hằng số Một cách tổng quát, phương trình bậc nhất hai ẩn x và y là hệ thức có dạng :

ax + by = c (trong đó a, b, c là các số đã

Hoạt động 1 Khái niệm về phương trình bậc nhất hai ẩn:

Hs: Nghe Gv trình bày

Hs: Nhắc lại định nghĩa phương trình bậc nhất hai ẩn và đọc ví dụ 1/ 5 SGK

Hs: 2x – y = 1 ; 4x – y = 3 ; 0x – 2y = 4 …

Trang 2

* Nếu tại x = x0 ; y = y0 mà giá trị hai vế

phương trình bằng nhau thì cặp số (x0 ; y0)

được gọi là một nghiệm của phương trình

Ví dụ 2: Cặp số (3 ; 5) là nghiệm của

phương trình 2x – y = 1

biết

a ≠ 0 hoặc b ≠ 0)Gv: Hs cho ví dụ Gv: Đưa lên bảng phụ bài tập sau Trong các phương trình sau , phương trình nào làphương trình bậc nhất hai ẩn ?

a) 4x – 0,5y = 0 b) x + y – z = 3c) 3x2 + x = 5 d) 0x + 6y = 8e) 3x + 0y =0 g) 0x + 0y = 2Gv: Xét phương trình x + y = 36 ta thấy với

x = 2 ; y = 34 thì giá trị của vế trái bằng vế phải, ta nói cặp số x = 2 ; y = 34 là nghiệm của phương trình hay cặp số (2 ; 34) là một nghiệm của phương trình

Hãy chỉ ra cặp nghệm khác ?Gv: Vậy khi nào cặp số (x ; y) là nghiệm của phương trình ?

Gv: Yêu cầu Hs đọc khái niệm SGKGv: Cho Hs làm ?1

Hs: Đọc khái niệm SGKHs: a) Cặp số (1 ; 1) Ta thay x = 1 ; y = 1 vào vế trái

pt 2x – y = 1, ta được vế phải bằng 1Vậy cặp số (1 ; 1) là nghiệm của phương trình Tươngtự như trên cặp số (0,5 ; 0) là nghiệm của phương trình

b) Hs: Tìm nghiệm khác như: (0 ; -1) ; (2 ; 3)Hs: Vậy phương trình 2x – y = 1 có vô số nghiệm, mỗi nghiệm là một cặp số

Trang 3

2 Tập nghiệm của phương trình bậc

nhất hai ẩn: (SGK/ 7)

Bài tập củng cố:

Bài 1/ 7 SGK

Bài 2/ 7 SGK

đương cũng tương tự như đối với pt một ẩn Khi biến đổi phương trình, ta vẫn có thể áp dụng qui tắc chuyển vế và quy tắc nhân đã học Nhắc lại:

- Thế nào là 2 phương trình tương đương ?

- Phát biểu qui tắc chuyển vế, qui tắc nhân khi biến đổi phương trình ?Gv: Ta xét pt 2x – y = 1 Biểu thị y theo

x Gv yêu cầu Hs làm ?3 Đề bài trên bảng phụ

Vậy pt 2x – y = 1 có nghiệm tổng quát

2x y

Gv yêu cầu Hs vẽ

Hoạt động2 : Tìm Tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn.

Gv: Xét pt 4x + 0y = 6 Nêu nghiệm tổng quát của pt

Gv: Từ đó cho Hs nêu tập nghiệm tổng quát của phương trình bậc nhất hai ẩnGv: Gọi Hs đứng tại chỗ trả lời

Hs: - Định nghĩa 2 phương trình tương đương

- Qui tắc chuyển vế

- Qui tắc nhân

y

R x

Hs lên bảng vẽ O

2 y = 2 y

Trang 4

2 Bài s ắ p h ọ c : hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

.làm ?2 và ?2 SGK/ 8,9

Ngày soạn : 15/12/09 Ngày dạy; Lớp ; 9A,B,C

A- M ụ c tiêu:

 Kiến thức: Hs nắm khái niệm nghiệm hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

 Kỹ năng: Phương pháp minh hoạ hình học tập nghiệm của hệ hai pt bậc nhất hai ẩn Khái niệm hai hệ phương trình tương đương

 Thái độ: Tích cực trong học tập

2 Kiểm tra bài cũ: Định nghĩa pt bậc nhất hai ẩn số Cho ví dụ ?

Thế nào là nghiệm của pt bậc nhất hai ẩn ? Số nghiệm của nó ? Tìm nghiệm tổng quát của pt sau: 3x – 2y = 6

3 Bài mới:

1.Khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất

hai ẩn số

Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn số

- Nếu hai pt có nghiệm chung (x0 ; y0) thì

(x0 ; y0) là một nghiệm của hệ (I)

- Nếu hai pt đã cho không có nghiệm chung thì

hệ pt (I) vô nghiệm

2 Minh hoạ hình học tập nghiệm của hệ

Hoạt động 1 : Tìm hiểu về hệ hai phương trình

bậc nhất hai ẩn số

Gv: Cho hai pt bậc nhất hai ẩn sau 2x + y = 3 (1) và x – 2y = 4 (2) Hãy chứng tỏ cặp số (x ; y) = (2 ; -1) vừa là nghiệm của pt(1) vừa là nghiệm của pt (2)

Gv: Ta nói cặp số (2 ; -1) là một nghiệm của

3

2

y x

y x

Từ đó Gv cho Hs nêu tổng quát

Hoạt động 1

Hs: Lên bảng làm Thay x = 2 ; y = -1 vào vế trái pt 2x + y = 3 ta được vp = 3

Thay x = 2 ; y = -1 vào vế trái pt

x – 2y = 4 ta được vp = 4Vậy cặp số (2 ; -1) là một nghiệm của hai phương trình trên

Hs: Điền vào chỗ trống ở ?2

Trang 5

phương trình bậc nhất hai ẩn:

Ví dụ 1: Xét hệ phương trình

2

) (3

(d1) đi qua hai điểm (0 ; 3) và (3 ; 0)

(d2) đi qua hai điểm (0 ; 0) và (2 ; 1)

 

0 2 :

2

y x d

0

3

1

2 3 M y

x

Hai đường thẳng cắt nhau tại M(2 ; 1)

Vậy hệ pt đã cho có một nghiệm duy nhất là:

Hai đường thẳng cắt nhau vì

a ≠ a’ Do đó hệ phương trình có một nghiệm

duy nhất

Hoạt động2 Minh hoạ hình học tập nghiệm của

hệ phương trình bậc nhất hai ẩn:

Gv: Cho Hs làm ?2

Gv: Gọi Hs lên bảng vẽ đồ thị trên cùng một mặt phẳng toạ độ Xác định toạ độ giao điểm của hai đường thẳng

Gv: Kết luận vậy hệ phương trình có một nghiệm duy nhất

Hoạt động 3 : củng cố

Gv: Gọi Hs lên bảng làm

Gv sửa chữa khắc sâu phương pháp giải Và đánh giá ghi điểm

Hs: Lên bảng thực hiện Phương trình x + y = 3Cho x = 0  y = 3Cho y = 0  x = 3Phương trình x – 2y = 0Cho x = 0  y = 0Cho x = 2  y = 1Giao điểm của hai đt là M(2 ; 1)

2

3

x y

x

y

Hai đường thẳng cắt nhau

vì a ≠ a’ Do đó hệ phương trình có một nghiệm duy nhất

3 2 1

x y

x y

Hai đường thẳng song

song vì a = a’ ; b ≠ b’ Do đó hệ pt vô nghiệm

Trang 6

3 2

Hai đường thẳng song song vì a

= a’ ; b ≠ b’ Do đó hệ pt vô nghiệm

hai đường thẳng trùng nhau vì có

a = a’ ; b = b’ Do đó hệ phương trình vô số

nghiệm

4- H ướ ng d ẫ n t ự h ọ c:

1 Bài v ừ a h ọ c : Nắm vững số nghiệm của hệ phương trình

Làm BT 5, 6, 7 / 11, 12 SGK và BT 8 / 4 SBT

2 Bài s ắ p h ọ c : Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn ( tt)

Làm ví dụ 2 và vd3, Làm ?3 sgk

Như thế nào gọi là hệ phương trình tương đương ?

Làm bài tập 5, 7, 8 sgk

Trang 7

Ngày soạn :1/1/10 - Ngày dạy 4/1/10 -Lớp 9 A,B,C

A- M ụ c tiêu:

 Kiến thức: Hs nắm khái niệm nghiệm hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

 Kỹ năng: Phương pháp minh hoạ hình học tập nghiệm của hệ hai pt bậc nhất hai ẩn Khái niệm hai hệ phương trình tương đương

 Thái độ: Tích cực trong học tập

Trang 8

Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Ví dụ 2: Xét hệ phương trình

3 2 3

) (3 2 3

2

1

d x y

d x y

Ví dụ 3: Xét hệ pt

3

2

y x

y x

Hai đường thẳng trùng nhau Nên hệ phương

trình vô số nghiệm

2 Hệ phương trình tương đương

Định nghĩa ( SGK)/ 11

Hoạt động 1 Tìm hiểu ví dụ 2 và 3

Gv: Hãy biến đổi phương trình trên về dạng hàm số bậc nhất

Gv: Nhận xét vị trí tương đối của hai đường thẳng

Gv: Yêu cầu Hs vẽ đồ thị hai hàm số trên

Gv: Nhận xét về hai phương trình này ?Gv: Hai đường thẳng này như thế nàovới nhau?

Gv: Vậy hệ phương trình có bao nhiêu nghiệm

Gv: vậy một hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có thể có bao nhiêu nghiệm ? Ứng với vị trí tương đối nào của hai đường thẳng ?

Gv: Vậy ta có thể đoán nhận số nghiệm của hệ phương trình bằng cách xét xị trí tương đốigiữa hai đường thẳng

Hoạt động 2 Tìm hiểu hệ phương trình tương đươngNhư thế nào gọi là hệ phương trình tương đương ? em nào biết ?

Gv khắc sâu đưa ra ví dụ Hoạt động 3 : Sửa bài tập

6 2

3

y x

y x

3 2 3

) (3 2 3

2

1

d x y

d x y

Hs: Hai đường thẳng cắt nhau Vì có a = a’ b ≠

b’

Hs: Hai phương trình tương đương với nhauHs: Hai đường thẳng trùng nhau

Hs: Hệ phương trình vô số nghiệm

Hs: Một hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có thể có:

+ Một nghiệm duy nhất nếu hai đường thẳng song song

+ Vô nghiệm nếu hai đường thẳng song song+ Vô số nghiệm nếu hai đường thẳng trùng nhau

Hs trả lời :

Trang 9

Bài tập 5/11 sgk

4 Hướng Dẫn tự học :

a Bài vừa học : Nắm vững tổng quát của hệ phương trình và xem các ví dụ và bài tập đã giải.Làm bài tập 7,8,9,10 sgk

b Bài sắp học : Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế

làm ?1, ?2, ?3 SGK

Ngày soạn 1/1/10 Ngày dạy 06/1/10 -Lớp 9 A,B,C

A- M ụ c tiêu:

 Kiến thức: Giúp Hs hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng phương pháp thế

 Kỹ năng: hs cần nắm vững cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế Hs không bị lúng túng khi gặp các trường hợp đặc biệt (hệ vô nghiệm hoặc hệ vô số nghiệm)

 Thái độ: Tích cực trong học tập

B- Chu ẩ n b ị :

 GV: Bảng phụ ghi sẵn quy tắc thế

HS: Giấy kẽ ô vuông

Trang 10

1.Quy tắc thế: ( học sgk)

Ví dụ 1: Xét hệ phương trình

)1 (2

3

y x

y x

2

)1 (2

1 5 )2 3 (

2

) 1(

y x

Vậy hệ phương trình có một nghiệm duy nhất

là (-13 ; -5)

2 Aùp dụng:

Hoạt động 1 Tìm hiểu quy tắc

Gv: Giới thiệu quy tắc thế gồm hai bước:

)1 (2

3

y x

y x

Gv: Từ pt (1) em hãy biểu diễn x theo y ? lấykết quả trên (1’) thế vào chỗ của x trong pt (2) ta có pt nào ?

Ta có hệ phương trình nào ? Em nào biết?

1 5 )2 3 (

2

) 1(

y x

Hệ pt này như thế nào với pt (1)Gv: Cách giải như trên gọi là giải hệ phương trình bằng phương pháp thế

Hoạt động2 áp dụng

Gv: Gọi Hs lên bảng làm dưới sự hướng dẫn của Gv Hãy biểu diễn y theo x

Hoạt động 1 Năm quy tắc

Hs: x = 3y + 2 (1’)Hs: Ta có phương trình -2 (3y + 2) + 5y = 1 (2’)Hs: Ta có hệ phương trình

1 5 )2 3 (

2

) 1(

y x

Hs: hệ phương trình nầy tương đương với hệ phương trình đã cho

32 4)3

2(2

32

x

xy x

x xy

3 2

2

y x

Trang 11

Ví dụ 2: Giải hệ phương trình

32 4)3

2(2

32

x

xy x

x xy

6 2

4

y

x

y x

6 )3 2(2

x

x

y

Vậy hệ phương trình có vô số nghiệm Nghiệm

Gv: Cho Hs quan sát lại minh hoạ bằng đồ thịcủa hệ pt này Như vậy dù giải bằng cách nàocũng cho ta một kết quả duy nhất về nghiệm của hệ phương trình

Gv: cho Hs làm ?1 Gv: Cho Hs nêu chú ý SGK/ 14Gv: Cho Hs làm ví dụ 3, hoạt động theo nhómMột nửa lớp giải hệ pt bằng pháp thế, một nửa lớp giải hệ pt bằng phương pháp minh hoạ đồ thị

Hoạt động3 : Nắm cách giải hệ phương trình.

Gv cho Hs làm ?2 và ?3

Gv nhận xét khắc sâu phương phápCho hs làm ?3

* Củng cố : Từng phần

Hs: Lên bảng làm ?1Hs: Nêu chú ý

0

y

x

2 1

2

1 8 1

y = - 4x + 2

Hs thực hiện giải bài 12

Hs cùng làm vào nháp

Hs thự hiện ví dụ 3

Hs làm ?2 Giải thích vì sao hệ III có vô số nghiệm

2

4

y x

y

x

Biểu diễn y theo x từ pt

thứ nhất ta được y = 2 – 4x+ Thay y vào pt thứ hai ta có:

8x + 2(2 – 4x) = 1  0x = - 3Vậy hệ pt đã cho vô nghiệm

Trang 12

tổng quát của hệ (III) là

2x y

R x

2 Tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng

phương pháp thế: SGK/ 15

Ngày soạn 2 / 01/ 10 Ngày dạy 11/1/10 -Lớp 9 A,B,C

Tiết: BS3 LUYỆN TẬP

A- M ụ c tiêu:

 Kiến thức: Luyện tập giúp Hs hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng phương pháp thế

 Kỹ năng: hs cần nắm vững cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế Hs không bị lúng túng khi gặp các trường hợp đặc biệt (hệ vô nghiệm hoặc hệ vô số nghiệm)

 Thái độ: GD tính cẩn thận tính logic

B- Chu ẩ n b ị :

 GV: Bảng phụ ghi sẵn quy tắc thế

 HS: vở nháp , êke

Trang 13

Vậy hệ (I) có nghiệm duy nhất ( 10;7)

Bài 15 sgk cho hệ phương trình (I)

vậy hệ phương trình vô nghiệm

b) khi a = 0 Từ (I) suy ra

Gv cho hs lên bảng giải

Gv theo dõi nhận xét khắc sâu phương pháp giải

Tương tự câu a hs tự giải

Hoạt động : Giải hệ phương tình

Gv cho hs làm bài 15 Với a = -1 thì hệ (I) như thế nào ? Và giải hệ phương trình

b) khi a = 0 Từ (I) suy ra hệ pt như thế nào tìmnghiệm

Gv hướng dãn bài 19

Ta có P(x) chia hết cho đa thức x+1 P(-1) = - 7 – n (1)P(x) chia hết cho x – 3 36m – 13n = 3 ( 2 )

Hs lên bảng thực hiện

Hs khác nhận xét

Hs thực hiện

Hs khác cùng làm vào nháp Theo dõi và sữa chữa

Trang 14

Lập hệ giải tìm m, n

* Củng có ; Từng phần

Ngày soạn: 11/01/10 Ngày dạy 13/01/10 -Lớp 9 A,B,C

A- M ụ c tiêu:

 Kiến thức: Giúp Hs hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc cộng đại số

 Kỹ năng: Hs cần nắm vững cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số Kĩ năng giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bắt đầu nâng cao dần lên

 Thái độ: Giúp Hs tích cực trong học tập

B- Chu ẩ n b ị :

 GV: Bảng phụ ghi sẵn các trường hợp giải phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số

 HS: Oân lại phương pháp giải hệ phương trình bằng pp thế

1 Quy tắc cộng đại số: SGK/ 16

Ví dụ 1: Xét hệ phương trình

Hoạt động Tìm hiểu quy tắc :

Gv: Nêu quy tắc gồm các bước nào ? Gọi 1 Hs đọc trong SGKGv: Yêu cầu Hs làm ví dụ 1 Aùp

Hs: Quy tắc cộng đại số gồm hai bước sau

- Cộng hay trừ từng vế hai pt của hệ phương trình đã cho để được một pt mới

- Dùng phương pháp mới ấy thay thế cho một

Trang 15

1 2

33

y

x y

x yx

x

Vậy hệ phương trình có một nghiệm (1 ; 1)

2 Aùp dụng:

a) Trường hợp thứ nhất (các hệ số của cùng một ẩn

nào đó trong hai pt bằng nhau hoặc đối nhau)

Ví dụ 2: Xét hệ phương trình

93

y

x yx x

Vậy hpt có một nghiệm duy nhất (3 ; - 3)

Ví dụ 3: Xét hệ phương trình

dụng quy tắc để giải

- Cộng từng vế hai pt của (I), ta được pt nào ?

- Dùng phương pháp mới đó thay thế

cho pt thứ nhất ta được hệ nào ? Em

nào biết ? Hoạt động 2 Áp dụng giải hệ

phương trình

Gv: Các hệ số của y trong hai pt củahệ (II) có đặc điểm gì ? Như vậy ta làm thế nào để mất đi một ẩn ?

Gv: Nêu nhận xét về các hệ số của

x trong hai pt của hệ (III) Sau đó ápdụng quy tắc để giải Gv gọi Hs lên bảng làm

Gv: Ta tìm cách biến đổi để đưa hệ (IV) về trường hợp thứ nhất Muốn vậy ta nhân hai vế của pt thứ nhất với 2 và hai vế của pt thứ hai với 3

ta sẽ được hệ nào ?Gv: Yêu cầu Hs làm ?4 và ?5

Gv: Gọi một Hs lên bảng làm BT

trong hai pt của hệ (và giữ nguyên pt kia)Hs: (2x – y) + (x + y) = 3 hay 3x = 3 Hs: Ta được hệ

3

3

y x

1

2

x

y x

Gv: Các hệ số của y trong hai pt của hệ (II) đối nhau Do đó ta cộng từng vế hai pt

Hs: Giải ví dụ 3 (III)

9 2

2

y x

y x

1 432

55

x

y x

y yx

y

Vậy hpt có một nghiệm duy nhất (1 ; 3,5)

Hs: Trả lời

Trang 16

9 2

b) Trường hợp thứ hai (các hệ số của cùng một ẩn

trong hai pt không bằng nhau và không đối nhau)

Ví dụ 4: Xét hệ phương trình

1446 332

723

yx

y yx

y

Vậy hpt có một nghiệm duy nhất (-1 ; 3)

Tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng

phương pháp công đại số (SGK/ 18)

Bài tập áp dụng:

1446 332

723

yx

y yx

yx yx yx

Hs: Làm ?4 và ?5

Hs: Lên bảng làm

Trang 17

2 Bài s ắ p h ọ c: Luyện tập Làm bài tập 22,24,25,26 sgk

Ngày soạn: 2/1/09 Ngày dạy : 8/1/09 LỚP 9 A,B,C

A- M ụ c tiêu:

 Kiến thức: Củng cố cho Hs phương pháp giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số

 Kỹ năng: Rèn kĩ năng tính toán cho Hs

 Thái độ: Tích cực trong học tập

B- Chu ẩ n b ị :

 GV: Bảng phụ

 HS: Ôn lại cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số

Trang 18

y x

Hoạt động 1: Sửa bài tập 213,24 sgk

Gv: Lưu ý cho Hs

Cho hệ phương trình

c by ax

a) Hệ phương trình có nghiệm duy nhất khi

Gv: hướng dẫn cho Hs trừ từng vế hai phương

Gọi Hs lên bảng giải bài 22 a

Hs: câu b hệ phương trình vô nghiệm vì

Trang 19

6 7 22

y x

Hoạt động 2 Sửa bài tập 24,25sgk

Gv: Ở bài 24 có hai cách giải Cách 1: Thu gọn vế trái của hai phương trình trong hệ, ta được hệ tương đương Từ đó ta giảibằng pp cộng đại số

Cách 2: Đặt x + y = X ; x - y = Y Hs làm cách2

12132

x y

Hs lên bảng thực hiện

Hs: Giải cách 2: Đặt x + y = X ; x - y = Y

Trang 20

4- H ướ ng d ẫ n t ự h ọ c:

1 Bài v ừ a h ọ c : Xem các BT đã giải Làm BT 25, 26, 27/ 19, 20 SGK

2 Bài s ắ p h ọ c : Luyện tập giải hệ phương trình bằng MTBT casio f(x) 570 MS

Chuẩn bị MTBT và làm bài tập

Ngày soạn: 15/1/10 Ngày dạy : 18/1/10 - Lớp : 9 a,b, c

Tiết: 41 THỰC HÀNH GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG MÁY TÍNH BỎ TÚI

CASIO F(x) 570MS

A- M ụ c tiêu:

 Kiến thức: Củng cố cho Hs phương pháp giải hệ phương trình bằng bàng máy tính bỏ túi casio F(x) 570MS

 Kỹ năng: Rèn kĩ năng tính toán cách sử dụng máy tính bỏ túi cho Hs

 Thái độ: Phát huy tính tích cực học tập của Hs

B- Chu ẩ n b ị :

 GV: Máy tính bỏ túi

 HS: vở nháp , máy tính bỏ túi casio F(x) 500MS hoặc 570MS

Trang 21

1.Giải theo chương trình có sẵn trong

111

c y b x a

c y b x

3

3

2 2

2

2

1 1

1

1

d z c

Vào mode EQN rồi chọn phím 1 (EQN) để

đưa đến màn hình

?

Unknowns

Aán tiếp số bậc cần chọn rồi nhập hệ số vào:

Hoạt động 1 giới thiệu cách sử dụng máy tính

Gv giới cách sử dụng máy tính casio F(x) 500MS và 570MS

Để giải bằng MTBT ta phai biến đổi hệ phương trình đưa về dạng chuẩn tắc Xác định hệ số a,b,c và a’, b’, c’

Vào mode EQN rồi chọn phím 1 (EQN) để

đưa đến màn hình

Trang 22

Nếu chưa nhập hệ số cuối(c2 đối với hệ hai ẩn

và d3 đối với hệ ba ẩn)ä) ta có thể xem tới, lui

các hệ số bên cạnh bằng phím 

Khi nhập xong hệ số cuối(đã ấn ) ta có

màn hình kết quả

Ấn  để xem nghiệm kế tiếp

Ấn AC ta trở lại màn hình nhập hệ số

2

3

y x

y x

Khi nhập xong hệ số cuối(đã ấn ) ta có màn hình kết quả

Ấn  để xem nghiệm kế tiếp

Ấn AC ta trở lại màn hình nhập hệ số

Hs thực hành giải hệ bằng máy tính Viết quy trình bấm máy

Cho kết quả

Hs thực hiện và ghi cách ấn máy vào vở Làm bài tập

Bài tập: Giải hệ PT a)

3

2

y x

y x

b)

Trang 23

4 2

2

3

15 3

Chú ý: Hệ PT có vô số nghiệm hay vô nghiệm

thì máp báo lỗi ERROR

Hoạt động 2 Áp dụng vào giải hệ phương trình

Hãy giải hệ bằng máy tính bỏ túi

2

3

y x

y x

Hãy viết quy trình bấm máy ?

Hoạt động 3 Giới thiệu giải hệ 3 phương trình

ba ẩn

Gv giới thiệu cách ấn Ấn (Unknowns?) 3 (a1?) (d1?) 2

3 3 2

2

z y x

z y x

z y x

Trang 24

Bài tập: Giải hệ PT a)

3

2

y x

y x

2

3

3 3

2 2 4  (a3?) (d3?) 1 

3 -4 9 Kết quả (x=2)  (y=5)  (z=4) 

4 Hướng dẫn tự học :

a) Bài vừa học : Xem lại cách ấn máy giaie hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

b) Bài sắp học : Giải bài toán bằng cách lâp hệ phương trình

Làm ?1, ?2 Sgk

Trang 25

Ngày soạn: 17/01/10 Ngày dạy : 20/1/10 - Lớp : 9 a,b, c

A- M ụ c tiêu:

 Kiến thức: Hs nắm được phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

 Kỹ năng: Hs có kĩ năng giải các bài toán được đề cập đến SGK

 Thái độ: Giúp Hs tích cực trong học tập

Hs: xy

Hs: Hai chữ số ấy phải khác 0 Có nghĩa là x, y là những số nguyên và 0 < x 9

Trang 26

ta có hệ phương trình x y x2y31

Giải hệ phương trình trên ta được (x = 7 ; y = 4)

Vậy số tự nhiên cần tìm là 74

Tóm tắt các bước giải bài toán bằng

cách lập hệ phương trình

1- Chọn ẩn, đk của ẩn

- Biểu thị các dữ kiện theo ẩn

- Sử dụng mối quan hệ giữa các dữ kiện để lập

hệ phương trình

2.- Giải hệ phương trình

3- Đối chiếu điều kiện và kết luận nghiệm

Vậy hai ssoa tự nhiên cần tìm là 712 và 294

phải như thế nào ? Em nào biết ?

Gv: Gọi Hs lên bảng giải dưới sự hướng dẫn của Gv Phần giải hệ đã giải ở kiểm tra miệng

Gv: Tóm tắt trên bảng phụ

Gv cho hs làm bài tập 28 sgk/ trang 22Hãy phan tích giải thiết bài toán cho gì ? yêu cầu ta cần lập hệ như thế nào ?

Gv nhận xét sửa chữa khắc sâu phương pháp giải

Và 0 < y  9

Hs: Đọc đề bài

Hs: Đọc bảng tóm tắt và chép vào vở

Hs thực hiện theo nhóm Và hs lên bảng trình bày , học sinh khác nhận xét

Hs thiết lập hệ phương trình Và giải hệ

4- H ướ ng d ẫ n t ự h ọ c:

1 Bài v ừ a h ọ c : Nắm vững các bước giải bài toán bằng cách lập hệ pt và làm BT 28, 29, 30/ 22 SGK

2 Bài s ắ p h ọ c : Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình (tt)

Làm ?3, ?4, ?5 SGK/21làm bài tập 29 sgk

Ngày đăng: 29/04/2021, 23:11

w