Củng cố - Dặn dò: -Các nhóm HS điều tra về các công trình công cộng ở địa phương theo mẫu bài tập 4- SGK/36 và có bổ sung thêm cột về lợi ích của công trình công cộng.. d – Hoạt động 4
Trang 1Thứ hai, ngày tháng năm 200
ĐẠO ĐỨC
Giữ gìn các cơng trình cơng cộng (t1 )
I - Mục tiêu
- Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các cơng trình cơng cộng.
- Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các cơng trình cơng cộng
- Cĩ ý thức bảo vệ, giữ gìn các cơng trình cơng cộng ở địa phương
II - Đồ dùng học tập
GV : -bảng phụ
III – Các hoạt động dạy học
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (tính huống ở SGK/34)
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận cho các
nhóm HS
-GV kết luận: Nhà văn hóa xã là một công trình công
cộng, là nơi sinh hoạt văn hóa chung của nhân dân,
được xây dựng bởi nhiều công sức, tiền của Vì vậy,
Thắng cần phải khuyên Tuấn nên giữ gìn, không được
vẽ bậy lên đó
*Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm đôi (Bài tập
1-SGK/35)
-GV giao cho từng nhóm HS thảo luận bài tập 1
Trong những bức tranh (SGK/35), tranh nào vẽ hành
vi, việc làm đúng? Vì sao?
- GV kết luận ngắn gọn về từng tranh:
Tranh 1: Sai
Tranh 2: Đúng
Tranh 3: Sai
Tranh 4: Đúng
*Hoạt động 3: Xử lí tình huống (Bài tập 2- SGK/36)
-GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận, xử lí tình huống:
*Nhóm 1 :
a/ Một hôm, khi đi chăn trâu ở gần đường sắt, Hưng
thấy một số thanh sắt nối đường ray đã bị trộm lấy đi
Nếu em là bạn Hưng, em sẽ làm gì khi đó? Vì sao?
*Nhóm 2 :
b/ Trên đường đi học về, Toàn thấy mấy bạn nhỏ rủ
nhau lấy đất đá ném vào các biển báo giao thông ven
đường Theo em, Toàn nên làm gì trong tình huống đó?
Vì sao?
- Các nhóm HS thảo luận Đại diện cácnhóm trình bày Các nhóm khác trao đổi,bổ sung
-HS lắng nghe
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày Cả lớp traođổi, tranh luận
- Các nhóm HS thảo luận Theo từng nộidung, đại diện các nhóm trình bày, bổ sung,tranh luận ý kiến trước lớp
Trang 2- GV kết luận từng tình huống:
a/ Cần báo cho người lớn hoặc những người có trách
nhiệm về việc này (công an, nhân viên đường sắt …)
b/ Cần phân tích lợi ích của biển báo giao thông, giúp
các bạn nhỏ thấy rõ tác hại của hành động ném đất đá
vào biển báo giao thông và khuyên ngăn họ …)
4 Củng cố - Dặn dò:
-Các nhóm HS điều tra về các công trình công cộng ở
địa phương (theo mẫu bài tập 4- SGK/36) và có bổ sung
thêm cột về lợi ích của công trình công cộng
-Chuẩn bị bài tiết sau
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu ND: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, lồi hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trị(trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II – Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Các tranh , ảnh về hoa phượng, sân trường cĩ hoa phượng
III – Các hoạt động dạy học
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS
- Đọc diễn cảm cả bài
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
- Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là hoa học trị ?
- Vẻ đẹp của hoa phượng cĩ gì đạc biệt ?
- Màu hoa phượng thay đổi như thế nào theo thời
gian ?
- Nêu cảm nhận của em khi đọc bài văn ?
- Quan sát tranh minh hoạ chủ điểm – ảnh động Thiên Cung ở Vịnh Hạ Long
- HS khá giỏi đọc tồn bài
- 3 HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- HS đọc thầm – thảo luận nhĩm trả lời câu hỏi
- Vì phượng là lồi cây rất gần gũi, quen thuộc với học trị Phượng thường được trồng trên các sân trường và nở vào mùa thi của học trị Thấy màu hoa phượng học trị nghĩ đến kì thi và nhữngngày nghỉ hè Hoa phượng gắn với kỉ niệm của nhiều học trị về mái trường
+ Hoa phượng đỏ rực, đẹp khơng phải ở một đố màcả loạt, cả một vùng, cả một gĩc trời ; màu sắcnhư cả ngàn con bướm thắm đậu khít nhau + Hoa phượng gợi cảm giác vừa buồn lại vừa vui ; buồn vì báo hiệu sáp kết thúc năm học, sáp
xa mái trường ; vui vì báo hiệu được nghỉ hè + Hoa phượng nở nhanh đến bất ngờ , màu phượng mạnh mẽ làm làm khắp thành phố rực lênnhư đến Tết nhà nhà dán câu đối đỏ
- Lúc đầu , hoa phượng cĩ màu đỏ nhạt Găp mưa, hoa càng tươi Dần dần số hoa sẽ tăng, màu
Trang 3d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm tồn bài với giọng tả ngạc nhiên
phù hợp với phát hiện của tác giả về vẻ đẹp đặc biệt
của hoa phượng , sự thay đổi bất ngờ của màu hoa
theo thời gian
hoa sẽ đỏ đậm dần theo thời gian
+ Hoa phượng cĩ vẻ đẹp rất độc đáo dưới ngịi bút miêu tả tài tình của tác giả
+ Hoa phượng là lồi hoa rất gần gũi, thân thiết với học trị
+ Nhờ bài văn, em mới hiểu vẻ đẹp lộng lẫy, đặc sác của hoa phượng
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhĩm thi đọc diễn cảm
– Củng cố – Dặn dị
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
- Chuẩn bị : Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ
TỐN
Luyện tập chung
I – Mục tiêu :
- Biết so sánh hai phân số
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 trong một số trường hợp đơn giản.
(Kết hợp ba bài LTC trang 123, 124 thành hai bài LTC)
Bài 1 (ở đầu tr123), bài 2 (ở đầu tr123), bài 1a, c (ở cuối tr123) (a chỉ cần tìm một chữ số)
II – Chuẩn bị
- Gv Bảng phụ
III – Các hoạt động dạy học
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm các BT hướng
dẫn luyện tập thêm của tiết 110
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này, các em sẽ cùng làm các bài toán luyện
tập về tính chất cơ bản của phân số, so sánh phân số
b).Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
-GV yêu cầu HS tự làm bài, nhắc các em làm các bước
trung gian ra giấy nháp, chỉ ghi kết quả vào VBT
-GV yêu cầu HS giải thích cách điền dấu của mình với từng
cặp phân số:
+Hãy giải thích vì sao 149 < 1411 ?
+GV hỏi tương tự với các cặp phân số còn lại
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn
8 = 27
24
; 19
20
>
27
20 ; 1 <
14 15
-6 HS lần lượt nêu trước lớp, mỗi HSnêu về một cặp phân số:
+Vì hai phân số này cùng mẫu số, so
Trang 4Bài 2
-GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
-GV có thể yêu cầu HS nhắc lại thế nào là phân số lớn hơn
1, thế nào là phân số bé hơn 1
Bài 3
* Muốn biết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn ta phải
làm gì ?
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài trước lớp
Bài 4
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhắc HS cần chú ý xem tích trên và dưới gạch ngang
cùng chia hết cho thừa số nào thì thực hiện chia chúng cho
thừa số đó trước, sau đó mới thực hiện các phép nhân
-GV chữa bài HS trên bảng, sau đó nhận xét và cho điểm
HS
4.Củng cố- Dặn dò:
- Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm và chuẩn bị bài sau
sánh tử số thì 9 < 11 nên
-HS cả lớp làm bài vào VBT
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
-HS lắng nghe và thực hiện
-HS cả lớp
LỊCH SỬ
Trang 5Văn học và khoa học thời hậu Lê
- Phiếu học tập ( chưa điền vào chỗ trống )
III – Các hoạt động dạy học
1.Ổn định:
-GV cho HS hát
2.KTBC :
-Em hãy mô tả tổ chức GD dưới thời Lê ?
-Nhà Lê đã làm gì để khuyến khích học tập ?
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
GV giới thiệu
b.Phát triển bài :
*Hoạt động nhóm:
-GV phát PHT cho HS
-GV hướng dẫn HS lập bảng thống kê về nội
dung,tác giả ,tác phẩm văn thơ tiêu biểu ở thời Lê
(GV cung cấp cho HS một số dữ liệu, HS điền tiếp
để hoàn thành bảng thống kê)
Tác giả Tác phẩm Nội dung
-Cáctácphẩm thơ-Ức trai thitập-Các bài thơ
-Phản ánh khíphách anh hùngvà niềm tự hàochân chính củadân tộc
-Ca ngợi côngđức của nhà vua
-Tâm sự củanhững ngườikhông được đemhết tài năng đểphụng sự đấtnước
-GV giới thiệu một số đoạn thơ văn tiêu biểu của
một số tác giả thời Lê
*Hoạt động cả lớp :
-GV phát PHT có kẻ bảng thống kê cho HS
-GV giúp HS lập bảng thống kê về nội dung, tác
giả, công trình khoa học tiêu biểu ở thời Lê (GV
-HS hát
-HS hỏi đáp nhau -HS khác nhận xét -HS lắng nghe
-HS thảo luận và điền vào bảng -Dựa vào bảng thống kê, HS mô tả lại nộidung và các tác giả, tác phẩm thơ văn tiêu biểudưới thời Lê
-HS khác nhận xét, bổ sung
-HS phát biểu
-HS điền vào bảng thống kê -Dựa vào bảng thống kê HS mô tả lại sự phát
Trang 6cung cấp cho HS phần nội dung, HS tự điền vào cột
tác giả, công trình khoa học hoặc ngược lại )
Tác giả Công trình
khoa học Nội dung-Ngô sĩ
-Đạithành toánpháp
Lịch sử nước ta từthời Hùng Vươngđến đầu thời Lê
-Lịch sử cuộc khởinghĩa Lam Sơn
-Xác định lãnh thổ,giới thiệu tàinguyên, phong tụctập quán của nước
ta -Kiến thức toánhọc
-GV yêu cầu HS báo cáo kết quả
-GV đặt câu hỏi :Dưới thời Lê, ai là nhà văn, nhà
thơ, nhà khoa học tiêu biểu nhất ?
-GV :Dưới thời Hậu Lê, Văn học và khoa học nước
ta phát triển rực rỡ hơn hẳn các thời kì trước
4.Củng cố :
-GV cho HS đọc phần bài học ở trong khung
-Kể tên các tác phẩm vá tác giả tiêu biểu của văn
học thời Lê
-Vì sao có thể coi Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông là
những nhà văn hóa tiêu biểu cho giai đoạn này?
5.Tổng kết - Dặn dò:
-Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài “Ôn tập”
-Nhận xét tiết học
triển của khoa học thời Lê
-HS thảo luậnvà kết kuận :Nguyễn Trãi và LêThánh Tông
-HS đọc bài và trả lời câu hỏi
-HS cả lớp
Thứ ba, ngày tháng năm 200
CHÍNH TẢ
Trang 7Chợ tết
I – Mục tiêu
- Nhớ-viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn thơ trích
- Làm đúng BT CT phân biệt âm đầu, vần dễ lẫn (BT2)
II – Chuẩn bị
- Ba bốn tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT2 a
III – Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Giáo viên ghi tựa bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.
a Hướng dẫn chính tả:
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả: 11 dịng đầu
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
Cho HS luyện viết từ khĩ vào bảng con: ơm ấp, lom khom,
lon xon, yếm thắm, nép đầu, ngộ nghĩnh.
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài bài thơ
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh sốt lỗi
Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
Giáo viên nhận xét chung
Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả
HS đọc yêu cầu bài tập 2
Giáo viên giao việc : thi tiếp sức nhĩm 6 em
Cả lớp làm bài tập
HS trình bày kết quả bài tập
Lời giải: sĩ – Đức – sung – sao – bức – bức
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
HS theo dõi trong SGK
HS trình bày kết quả bài làm
HS ghi lời giải đúng vào vở
Củng cố, dặn dị:
HS nhắc lại nội dung học tập
Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu cĩ )
Nhận xét tiết học, chuẩn bị tiết 24
TỐN
Luyện tập chung
I – Mục tiêu:
Biết tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh phân số
Bài 2 (ở cuối tr123), bài 3 (tr124), bài 2 (c, d) (tr125)
II – Chuẩn bị
GV: bảng phụ
III – Các hoạt động dạy học
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm các BT hướng
dẫn luyện tập thêm của tiết 111 hoặc các bài tập mà GV
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài của
Trang 8giao về nhà.
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
b).Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV đặt từng câu hỏi và yêu cầu HS trả lời trước lớp
+Điền số nào vào 75£ để 75£ chia hết cho 2 nhưng không
chia hết cho 5 ? Vì sao điền như thế lại được số không chia
hết cho 5 ?
+Điền số nào vào 75£ để 75£ chia hết cho 2 và chia hết
cho 5 ?
+Số 750 có chia hết cho 3 không ? Vì sao ?
+Điền số nào vào 75£ để 75£ chia hết cho 9 ?
+Số vừa tìm được có chia hết cho 2 và cho 3 không
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
-GV yêu cầu HS đọc đề bài trước lớp, sau đó tự làm bài
-Với các HS không thể tự làm bài GV hướng dẫn các em
làm phần a, sau đó yêu cầu tự làm phần b
-GV gọi 1 HS đọc bài làm của mình trước lớp
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
-GV gọi hS đọc đề bài, sau đó hỏi: Muốn biết trong các
phân số đã cho phân số nào bằng phân số
9
5
ta làm như thếnào ?
-GV yêu cầu HS làm bài
bạn
+Điền các số 2, 4, 6, 8 vào £ thì đềuđược số chia hết cho 2 nhưng khôngchia hết cho 5 Vì chỉ những số có tậncùng là 0 hoặc 5 mới chia hết cho 5.+Điền số 0 vào £ thì được số 750chia hết cho 2 và chia hết cho 5.+Số 750 chia hết cho 3 vì có tổng cácchữ số là 7 + 5 = 12, 12 chia hết cho3
-HS làm bài vào VBT
Có thể trùnh bày bài như sau:
¶ Tổng số HS lớp đó là:
14 + 17 = 31 (HS)
¶ Số HS trai bằng 1431 HS cả lớp
¶ Số HS gái bằng 1731 HS cả lớp.-Ta rút gọn các phân số rồi so sánh
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT Có thể trình bàynhư sau:
Rút gọn các phân số đã cho ta có:36
20
= 3620::44 =
9
5 ; 1815 = 1815::33 =
65
;25
45
= 5:25
5:45 = 59 ;
63
35 = 6335::77 =
95
Vậy các phân số bằng
9
5 là 3620 ; 6335
* HS cũng có thể nhận xét
25
45
> 1; 95
< 1 nên hai phân số này không thểbằng nhau, sau đó rút gọn 3 phân sốcòn lại để tìm phân số bằng
9
5.-HS làm bài vào VBT
Có thể trình bày như sau:
Trang 9-GV chữa bài và cho điểm HS.
Bài 4
-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài
-GV chữa bài trước lớp, sau đó nhận xét một số bài làm của
+Kể tên các cặp cạnh đối diên song song trong hình tứ giác
ABCD, giải thích vì sao chúng song song với nhau
+Đo độ dài các cạnh của hình tứ giác ABCD rồi nhận xét
xem từng cặp cạnh đối diện có bằng nhau không
+Hình tứ giác ABCD được gọi là hình gì ?
+Tính diện tích của hình bình hành ABCD
-GV nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố - Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm và chuẩn bị bài sau
* Rút gọn các phân số đã cho ta có:12
8 =
4 : 12
4 : 8 = 3
2 ; 15
12 =
3 : 15
3 : 12 = 54 ;
20
15 = 1520::55 =
4
3
* Quy đồng mẫu số các phân số
3
2 ;5
4
; 4
3:3
2 = 32x x55x x44 =
60
40
; 5
4 =
435
434
x x
x x
=60
48
;4
3 = 43x x33x x55= 6045
* Ta có 6040 < 6045 < 6048
* Vậy các phân số đã cho viết theothứ tự từ lớn đế bé là 1512; 1520 ; 128 -HS theo dõi bài chữa của GV, sau đóđổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau.-HS làm bài vào VBT
-HS trả lời các câu hỏi:
+Cạnh AB song song với cạnh CD vìchúng thuộc hai cạnh đối diện củamột hình chữ nhật
Cạnh AD song song với cạnh BC vìchúng thuộc hai cạnh đối diện củamột hình chữ nhật
Trang 10Dấu gạch ngang
I – Mục tiêu
- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND Ghi nhớ).
- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục III); viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích (BT2)
II - Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết sẵn :
+ Cá đoạn văn trong bài tập 1 ( a, b ) , phần Nhận xét
+ Nội dung cần ghi nhớ trong SGK
III - Các hoạt động dạy – học
– Củng cố, dặn dò
- HS nhắc lại nội dung ghi nhớ của bài đọc
- Nhận xét tiết học, khen HS tốt
Trang 11- Chuẩn bị : Mở rộng vốn từ : Cái đẹp
KHOA HỌC
Ánh sáng I- Mục tiêu
- Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng:
+ Vật tự phát sáng: Mặt Trời, ngọn lửa,
+ Vật được chiếu sáng: Mặt Trăng, bàn ghế,
- Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh sáng truyền qua
- Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật truyền tới mắt
II- Chuẩn bị
- Gv: hộp kín; tấm kính; nhựa trong; …
III- Các hoạt động dạy học
Củng cố:
- Tại sao ta nhìn thấy một vật?
- Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học
Thứ tư , ngày tháng năm 200
-Trò chơi “Dự đoán đường truyền của ánh sáng”, Gv
hướng đèn vào một hs chưa bật đèn Yêu cầu hs đoán ánh
sáng sẽ đi tới đâu
-Yêu cầu hs làm thí nghiệm trang 90 SGK và dự đoán
đường truyền ánh sáng qua khe
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự truyền ánh sáng qua các
vật
- Yêu cầu hs tiến hành thí nghiệm trang 91 SGK theo
nhóm
- Người ta đã ứng dụng kiến thức này vào việc gì?
Hoạt động 4: Tìm hiểu mắt nhìn thấy vật khi nào?
- Mắt ta nhìn thấy vật khi nào?
- Cho hs tiến hành thí nghiệm như trang 91 SGK
- Em tìm những VD về điều kiện nhìn thấy của mắt
*Vật được chiếu sáng: Mặt trăng sáng là domặt trời chiếu, cái gương, bàn ghế…
- Dự đoán hướng ánh sáng
- Các nhóm làm thí nghiệm Rút ra nhận xétánh sáng truyền theo đường thẳng
-Tiến hành thí nghiệm và ghi lại kết quả vàobảng:
Các vật cho gần nư toàn
bộ ánh sáng
đi qua
Các vật chỉ cho một phần ánh sáng đi qua
Các vật không cho ánh sáng đi qua
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm và đưa ra kết luận như SGK
Trang 12TẬP ĐỌC
Khúc hát ru nhỮng em bé lỚn trên lưng mẸ
I – Mục tiêu
- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng nhẹ nhàng, cĩ cảm xúc
- Hiểu ND: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà-ơi trong cuộc kháng chiến chống
Mĩ cứu nước (trả lời được các câu hỏi; thuộc một khổ thơ trong bài)
II – Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III – Các hoạt động dạy học
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS
+HS 1: Đọc đoạn 1 bài Hoa học trò
* Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là “hoa học
trò”
+HS2: Đọc đoạn 2 bài Hoa học trò
* Màu hoa phượng đổi thế nào theo thời gian ?
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện đọc:
- Cho HS đọc nối tiếp
- Cho HS đọc những từ ngữ đễ đọc sai
- Khúc hát ru, núi ka-lưi, mặt trời
b) Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ:
- GV giải nghĩa thêm: Tà ôi là một dân tộc
thiểu số ở vùng núi phía Tây Thừa Thiên - Huế;
Tai là tên em bé dân taạ« Tà ôi
-Cho HS luyện đọc
c) GV đọc diễn cảm cả bài:
- Cần đọc với gọng âu yếm, dịu dàng, đầy tình
yêu thương
- Cần nhấn giọng ở các từ ngữ sau: đừng rời,
nghiêng, nóng hổi, nhấp nhô, trắng ngần, lún
sân, mặt trời
d) Tìm hiểu bài:
¶ Khổ 1: 11 dòng đầu
-Cho HS đọc khổ thơ 1
* Em hiểu thế nào là “những em bé lớn lên trên
lưng mẹ” ?
* Người mẹ đã làm những công việc gì ? những
công việc đó có ý nghĩa như thế nào ?
-1 HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
-HS đọc 7 dòng đầu, HS đọc phần còn lại (nối tiếpđọc cả bài 2 lần)
-HS luyện đọc từ khó
-1 HS đọc chú giải
-2 HS giải nghĩa từ
-HS luyện đọc theo cặp 1 HS đọc cả bài
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm
* Phụ nữ miền núi đi đâu, làm gì cũng thường địucon trên lưng Những em bé cả lúc ngủ cũng nằmtrên lưng mẹ, vì vậy, có thể nói: các em lớn trênlưng mẹ
* Người mẹ làm rất nhiều việc:
+Nuôi con khôn lớn
+Giã gạo nuôi bộ đội
Trang 13¶ Khổ 2: Còn lại.
-Cho HS đọc khổ thơ 2
* Tìm những hình ảnh đẹp nói lên tình yêu
thương và niềm hy vọng của người mẻ đối với
con?
* Theo em cái đẹp trong bài thơ này là gì ?
đđd) Đọc diễn cảm:
-Cho HS đọc tiếp nối
-GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc khổ thơ 1
-Cho HS học nhẩm thuộc lòng khổ thơ mình
thích và cho thi đua
-GV nhận xét và khen những HS đọc thuộc, đọc
hay
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL một khổ thơ
hoặc cả bài thơ
+Tỉa bắp trên nương …-Những việc này góp phần vào công cuộc chống
Mĩ cứu nước củõa dân tộc
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo
* Tình yêu của mẹ với con:
+Lung đưa nôi và tim hát thành lời
+Mẹ thương A Kay …+Mặt trời của mẹ con nằm trên lưng
-Niềm hy vong của mẹ:
+Mai sai con lớn vung chày lún sân
* Là tình yêu của mẹ đối với con, đối với cáchmạng
-2 HS đọc tiếp nối 2 khổ thơ
-Cả lớp luyện đọc theo hướng dẫn của GV
-Một số HS thi đọc diễn cảm
-Lớp nhận xét
III – Các hoạt động dạy học
1.Ổn định:
2.KTBC:
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu và
thực hành về phép cộng phân số
-GV nhận xét và cho điểm HS
b).Hướng dẫn hoạt động với đồ dùng trực quan
-GV nêu vấn đề: Có một băng giấy, bạn Nam tô màu
băng giấy ?
-HS lắng nghe
-HS tự nhẩm và nhớ vấn đề được nêu ra