- HS hiểu về mặt phẳng, khái niệm nửa mặt phẳng bờ a, cách gọi tên của nửa mặt phẳng bờ đã cho .HS hiểu về tia nằm giữa 2 tia khác- Nhận biết đợc mặt phẳng, Biết vẽ, nhận biết tia nằm gi
Trang 1- HS hiểu về mặt phẳng, khái niệm nửa mặt phẳng bờ a, cách gọi tên của nửa mặt phẳng bờ đã cho HS hiểu về tia nằm giữa 2 tia khác
- Nhận biết đợc mặt phẳng, Biết vẽ, nhận biết tia nằm giữa 2 tia khác nhau
- Làm quen với việc phủ định một khái niệm
II, C huẩn bị:
- GV: thớc thẳng, phấn màu, compa
- HS: Thớc thẳng có chia khoảng cách, thớc thẳng compa
III - Tiến trình dạy học
- GV? Đờng thẳng có giới hạn không ? Đờng
thẳng vừa vẽ có chia mặt bảng ? (mặt trang giấy)
thành mấy phần ?
- GV: Mặt bảng, mặt trang giấy cho ta hình ảnh
của 1 mp ⇒chỉ rõ 2 nửa mp
HĐ 2: Khái niệm (15 )’
- GV lấy thêm vd về nửa mp
- Mp có giới hạn không ?
- GV? Đt a chia mp làm mấy phần ?
- GV Mỗi phần và đt a đợc coi nh 1 nửa mp bờ a
Vậy thế nào là mp bờ a?
- GV nêu kn SGK - 72
- HS nhắc lại khái niệm nửa mp bờ a trên hình ?
- GV nêu thế nào là 2 nửa mp đối nhau
- GV; Để phân biệt 2 nửa mp chung bờ a ngời ta
thờng đặt tên cho nó
- GV vẽ các điểm M, N, P
- GV nêu cách gọi tên nửa mp Nửa mp (I) là nửa
mp bờ a chứa điểm M hoặc nửa mp bờ a không
- Trang giấy, mặt bảng là hình ảnh của mp
- Mp không bị giới hạn về mọi phía a
2/ Tia nằm giữa 2 tia
- Tia Oz cắt đoạn MN tại điểm nằm giữa
?1
Trang 22010 - 2011
a?
H§ 3: Tia n»m gi÷a 2 tia (15 )’
- GV yªu cÇu hs
- VÏ 3 tia Ox, Oy, Oz chung gèc
- LÊy 2 ®iÓm M, N sao cho
- GV Tia Oz c¾t MN t¹i 1 ®iÓm n»m gi÷a M vµ
N ta cã tia Oz n»m gi÷a 2 tia Ox, Oy
- GV cho hs lµm GV vÏ s½n h×nh trªn b¶ng
phô
- H×nh b/ Tia Oz cã n»m gi÷a 2 tia Ox, Oy
kh«ng ? t¹i sao ?
- H×nh c, d:Tia Oz cã c¾t ®o¹n MN kh«ng ? Tia
Oz cã n»m gi÷a 2 tia Ox, Oy kh«ng ?
M & N
Ta nãi tia Oz n»m gi÷a 2 tia Ox, Oy x M
a) O z
N y z
c) z O
(d) z
4 Cñng cè (7’)
- HS lµm Bt 2, 3, 5 (SGK - 73)
- BT 2: HS thùc hµnh vµ tr¶ lêi c©u hái
- BT 3 : HS ®iÒn vµo chç trèng trªn b¶ng phô
Trang 3Tuần 21:
Ngày soạn: 07/01/2011
Ngày dạy: 12/01/2011
T iết 16 : Góc
I, Mục tiêu:
- HS hiểu về góc là gì? Góc bẹt là gì ?
- Hiểu về điểm nằm trong góc
- Biết vẽ góc, đặt tên cho góc, đọc tên góc, nhận biết điểm nằm trong góc
- Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận
II, C huẩn bị:
- GV: thớc thẳng, phấn màu, compa
- HS: Thớc thẳng có chia khoảng cách, thớc thẳng compa
III - Tiến trình dạy học
1
ổ n định lớp: (1 )’
2 Kiểm tra bài cũ (7 )’
- HS1: + Thế nào là nửa mặt phẳng bờ a?
+ Thế nào là 2 nửa mặt phẳng đối nhau ?
+ Vẽ đờng thẳng xy, lấy điểm O thuộc xy, chỉ rõ 2 nửa mp có bờ chung là xy
- HS2: + Vẽ 2 tia chung gốc Ox, Oy trong một số trờng hợp
- Góc xOy ở hình 4b còn gọi là góc MON
- GV quay lại hình kiểm tra của HS 1
- Hình này có góc nào không? Nếu có hãy chỉ
rõ Góc xOy có đặc điểm gì?
- GV: Góc xOy gọi là góc bẹt Vậy góc bẹt là
góc ntn? ta sang phần 2
1) Góc:
Định nghĩa: sgk/73
+ O là đỉnh+ Ox, Oy : Cạnh của góc+ Đọc là : Góc xOy hoặc góc yOx hoặc góc O
Trang 42010 - 2011
* HĐ2: Góc bẹt (5 )’
- GV ? Góc bẹt là góc có đặc điểm gì?
- HS nêu định nghĩa góc bẹt, đặt tên
- Nêu cách vẽ một góc bẹt trong thực tế
- GV trên hình bài tập 8 có những góc nào?
đọc tên?
- HS đứng tại chỗ trả lời
- GV để vẽ góc ta làm ntn?
* HĐ3: Vẽ góc (7 ) ’
- GV để vẽ góc ta ta vẽ lần lợt ntn? - HS: Vẽ 2 tia chung gốc Ox và Oy - - GV nêu yêu cầu HS vẽ tia Ot nằm giữa hai tia Ox; Oy - Trên hình có mấy góc? Đọc tên? - GV: Để thể hiện rõ góc mà ta đang xét, ngời ta thờng dùng các vòng cung nhỏ nối 2 cạnh của góc , để dễ phân biệt các góc chung đỉnh ta còn có thể dùng ký hiệu chỉ số : Góc O1; góc O2 … * HĐ4: 4) Điểm nằm trong góc (9 )’ Điểm nằm trong góc - GV: ở góc xOy, lấy điểm M Ta nói điểm M nằm bên trong góc xOy, Vẽ tia OM Hãy nhận xét trong ba tia Ox, OM, Oy tia nào nằm giữa 2 tia còn lại? - HS: tia OM nằm giữa 2 tia Ox, Oy Vậy điểm M nằm bên trong góc xOy - GV chú ý: Khi 2 cạnh của góc không đối nhau mới có điểm nằm trong góc 2) Góc bẹt:
x y O * Định nghĩa: SGK- 74 * Bài tập 8(sgk- 75) C
B A D Có 3 góc: ∠BAC ; ∠CAB ; ∠BAD 3) Vẽ góc y t ) 2
O x
- 2 Góc chung đỉnh O: ∠xOt và ∠tOy, còn đợc kí hiệu là Góc O1; góc O2 4) Điểm nằm trong góc
y M
O x
- Điểm M nằm trong góc xOy - Tia OM nằm trong góc xOy 4 Củng cố: (10 )’ * Bài 6 sgk/ 75 Điển vào ô trống trong các phát biểu a) Góc xOy đỉnh của góc hai cạnh của góc… … …
b) S SR, ST… …
c) góc có hai cạnh là 2 tia đối nhau…
5 H ớng dẫn về nhà: (1 )’
- Làm các bài tập SGK, đọc kiến thức bài cũ và chuẩn bị trớc bài mới
Trang 5Tuần 22:
Ngày soạn: 15/01/2011
Ngày giảng: 19/01/2011
Tiết 17: Số đo góc I:
Mục tiêu:
- HS công nhận mỗi góc cso 1 số đo xác định Số đo của Góc bẹt là 1800
- Hiểu về góc vuông, góc bẹt, góc tù
+ Biết đo góc bằng thớc đo góc, biết so sánh 2 góc
+ Nhận biết điểm nằm trong góc
- Thái độ : Đo góc cẩn thận, chính xác
II-
Chuẩn bị
- GV: Thớc thẳng, bảng phụ, phấn màu, thớc đo góc
- HS: Thớc thẳng có chia khoảng cách, vở ghi, SGK, thớc thẳng, thớc đo góc
III - Tiến trình dạy học
1-ổn định tổ chức (1 )’
2 Kiểm tra bài cũ (7 ) ’
- HS1:+ Vẽ 1 góc và đặt tên, chỉ rõ đỉnh, cạnh của góc?
+ Vẽ 1 tia nằm giữa 2 cạnh của góc, đặt tên cho tia đó?
Trên hình vừa vẽ có mấy góc? Viết tên các góc đó?
3- Bài mới
1 HĐ1: Đo góc (8 )’
- GV vẽ góc xoy
- Để xác định số đo của góc xoy ta đo góc xoy
bằng một dụng cụ gọi là thớc đo góc Em hãy
cho biết nó có cấu tạo ntn?
- GV? đơn vị của số đo góc là gì?
- GV giới thiệu đơn vị nhỏ hơn độ
- GV nêu cách đo góc và thao tác trên hình
- HS thao tác đo góc x0y theo GV
B1: Đặt thớc sao cho tâm của thớc trùng với
đỉnh 0 và một cạnh đi qua vạch 0 của thớc
- B2: Cạnh kia nằm trên nửa mp chứa thớc,
giả sử cạnh kia đi qua vạch 600 ta nói góc x0y
có số đo 600
- GV yêu cầu HS nêu lại cách đo góc
- GV: Cho các góc sau, hãy xác định số đo
mỗi góc
- 2 HS lên bảng đo góc
- 2 HS khác lên đo lại
- GV? Mỗi góc có mấy số đo?
- Số đo góc bẹt là bao nhiêu độ?
Ví dụ: Số đo của góc x0y bằng 600
Ký hiệu: ∠x0y = 600 hay ∠ y0x = 600
y
) 600
O x
a
I 1050 b p q
s ∠aIb = 1050 ∠pSq =
1800
* Nhận xét: sgk-77
Trang 62010 - 2011
2 HĐ 2: So sánh 2 góc (15 )’
- HS nêu nhận xét
- GV yêu cầu HS làm bài tập ?1 đo độ mở của
cái kéo, của com pa
- Hai góc bằng nhau khi nào?
- Trong 2 góc không bằng nhau, góc nào lớn
- Góc vuông là góc có số đo bằng 900 (1v)
- Góc nhọn là góc có số đo nhỏ hơn 900
- Góc tù là góc có số đo lớn hơn 900 và nhỏ hơn 1800
4: Củng cố: (3 )’
- HS làm bài tập 11 sgk/79
- Đọc số đo các góc x0y, x0z, x0t ở hình 18
- Nêu cách đo góc x0y?
- Có kết luận gì về các số đo của 1 góc?
Trang 7Tuần 23:
Ngày soạn: 24/01/2010
Ngày giảng: 27/01/2010
Tiết 18 : khi nào thì
góc xOy+ góc yOz = góc xOz I:
Mục tiêu:
- HS nhận biết và hiểu khi nào thì xoy
- HS nắm vững và nhận biết các khái niệm : 2 góc kề nhau, 2 góc phụ nhau, 2 góc bù nhau, 2 góc kề bù
- Rèn kỹ năng tính góc, kỹ năng nhận biết các quan hệ giữa 2 góc, Nhận biết điểm nằm trong góc
2) Vẽ tia oy nằm giữa 2 cạnh của góc xoz
3) Dùng thớc đo góc đo các góc có trong hình
4) so sánh xoy + yoz với xoz
Qua kết quả trên em rút ra nhận xét gì ?
3.Bài mới
1 HĐ1: Khi nào tổng số do hai góc
xOy và yOz bằng số đo góc xOz?
- GV đa bài giải mẫu trên bảng phụ
- GV : nh vậy nếu cho 3 tia chung gốc
trong đó 1 tia nằm giữa 2 tia còn lại, ta
có mấy góc trong hình ? chỉ cần đo
mấy góc thì ta biết đợc số đo của cả 3
O z
áp dụng :
B A
O Ca) Tia OB nằm giữa 2 tia OA,OC nêu
∠AOB + ∠BOC = ∠AOC
b) Bài 18 (SGK)
giải :Theo đầu bài, tia OA nằm giữa 2 tia OB và OC nên
Trang 82010 - 2011
- GV : Cho hình vẽ Đẳng thức sau
viết đúng hay sai ? Vì sao ?
- Tại sao tia oy không nằm giữa 2tia
ox,oz?
- GV: Quay lại hình ban đầu, ta có góc
xoy và góc yoz là 2 góc kề nhau Vậy
thế nào là 2 góc kề nhau ta chuyển
sang 1 số khái niệm mới
2 HĐ2: Hai góc kề nhau, phụ nhau,
bù nhau, kề bù nhau (15 )’
- GV : yêu cầu học sinh tự đọc các
khái niệm ở mục 2 ( SGK - 81 ) sau đó
GV đa câu hỏi cho các nhóm làm việc
- GV nêu câu hỏi bổ sung cho mỗi
4 Hai góc A1, A2 kề bù khi nào ?
- GV nêu các khái niệm trên bảng phụ
∠BOC = ∠BOA + ∠AOC (áp dụng nhận xét)
thay ∠BOA = 450, ∠AOC =320
⇒ ∠BOC = 450 + 320
∠BOC = 770
∠xoy +∠yoz = ∠xoz
⇒Đẳng thức viết saiVì tia oy không nằm giữa 2 tia ox, oz
- Hai góc kề nhau : ∠xoy và ∠yoz
- Hai góc phụ nhau
VD: góc 500 và góc 400
- Hai góc bù nhauVD: góc 1100 và góc 700
- Hai góc kề bù: ∠xoy và ∠yoz y
((
x 0 zBT1:
Trang 92 KiÓm tra bµi cò (7 )’
- HS1:1) Khi nµo th× ∠xoy + ∠yoz = ∠xoz?
- HS2: ThÕ nµo lµ 2 gãc phô nhau? bï nhau? kÒ bï nhau?
- GV? Trªn nöa mÆt ph¼ng cã bê chøa tia BC vÏ
®-îc mÊy tia BA sao cho
y
Trang 101 HS trả lời câu hỏi, giải thích lý do?
- GV? Trên một nửa mp có bờ chứa tia õ vẽ ∠xoy
= m0, ∠xoy = n0 m < n Hỏi tia nào nằm giữ hai
tia còn lại?
- HS nhận xét
- GV nêu nhận xét trên bảng phụ
- GV nêu BT: Ai vẽ đúng?
vẽ trên cùng 1 nửa mp có bờ chứa là đờng thẳng
chứa tia OA: ∠AOB = 50 0;
∠AOC = 1300
HS trả lời
- GV yêu cầu tính ∠COB?
3 Hoạt động 3: Củng cố :
1 Bài 28 (SGK) cho tia AX vẽ tia AY sao cho ∠
xAy = 500 vẽ đợc mấy tia Ay?
- HS vẽ hình và trả lời: Vẽ đợc 2 tia Ay sao
VD 3: Cho tia ox trên cùng một nửa
mp có bờ chứa tia ox vẽ ∠XOY =
300, ∠XOZ = 450 trong 3 tia ox, oy,
oz tia nào nằm giữa hai tia còn lại?Tia oy nằm giữa 2 tia ox, oz (vì 300 <
450) z
Trang 11Ngày giảng: 03/03/2010
Tuần 27:
Tiết 21 : tia phân giác của góc I: Mục tiêu:
- Kiến thức: HS hiểu thế nào là tia phân giác của góc ?
- HS hiêủ đờng phân giác của góc là gì ?
- Kỹ năng: Biết vẽ tia phân giác của góc
- Thái độ : Rèn tính cẩn thận khi vẽ , đo , gấp giấy
2) Vị trí tia OZ nh thế nào đối tia ox và oy ? tính ∠yoz , so sánh ∠yoz với ∠xoz?
- HS nhận xét bài : ∠xoy = 1000 ; ∠xoz = 500 ⇒ ∠xoy >∠xoz
Hai tia oy, oz cùng thuộc 1 nửa mp bờ chứa tia ox
⇒Tia oz nằm giữa 2 tia ox,oy ⇒ ∠xoz + ∠yoz = ∠xoy
500+ ∠yoz = 1000 ∠yoz = 1000 - 500 ∠yoz = 500
Vậy ∠yoz = ∠xoz
III- Bài mới
1.HĐ1: Tia phân giác của một góc là gì ?
- GV ? Qua BT trên em hãy cho biết tia phân
giác của 1 góc là 1 tia ntn?
- GV? Khi nào tia oz là tia phân giác của∠
xoy ?
- GV : Hãy quan sát các hình vẽ, dựa vào đ/n
cho biết tia nào là tia phân giác của góc trên
Trang 12oz là tia phân giác ∠xoy
⇔ + Tia oz nằm giữa 2 tia ox,oy + ∠xoz = ∠zoy
2) Cách vẽ tia phân giác của 1 góc :
VD : Cho ∠xoy = 640, vẽ tia phân giác
oz của ∠xoyGiải :
Tia oz là tia phân giác ∠xoy
∠xoz = ∠zoy mà∠xoz+∠zoy=∠xoy=640
- Vẽ ∠xoy lên giấy trong
- Gấp giấy sao cho cạnh ox trùng với cạnh
oy , nếp gấp cho ta thấy vị trí của tia phân giác
*Nhận xét : Mỗi góc (không phải là góc
bẹt ) chỉ có 1 tia phân giác
3) Chú ý:
* Đờng thẳng chứa tia phân giác của 1 góc
là đờng phân giác của góc đó
y o
y x
o
t ' t y'
Trang 13- GV vẽ đt zz' và giới thiệu zz' là đờng phân
- GV cho HS thảo luận nhóm bài 32(SGK)
Đề bài ghi trên bảng phụ
- 1 nhóm trình bày bài giải khi nào ta KL đợc
ot là tia phân giác của ∠xoy ?
Chọn câu trả lời đúng :
- GV yêu cầu HS nhắc lại :
Thế nào là tia pg , đờng pg của 1 góc ?
Nhắc lại định nghĩa tia phân giác
5 HĐ 5: H ớng dẫn về nhà :
- Nắm vững đợc đ/n tia phân giác của 1
góc, đờng phân giác của 1 góc
y
t x
o
Trang 14- Kiểm tra và khắc sâu kiến thức về tia phân giác của 1 góc
- Rèn kỹ năng giải BT về tính góc, kỹ năng áp dụng tính chất về tia phân giác của 1 góc để làm
2 Kiểm tra bài cũ: (7 )’
- HS2 : Vẽ 2 góc kề bù ∠xoy, ∠yox' , biết ∠xoy = 1000, gọi ot là tia phân giác của ∠
ot' là tia phân giác ∠x'oy
Yêu cầu : Tính ∠x'ot , ∠xot' , ∠tot'
t '
Trang 15- GV ? Qua BT trên em có nhận xét gì về 2 tia
phân giác của 2 góc kề bù
- GV gọi 1 HS đọc đề bài trong SGK
- GV ? Đầu bài cho gì ? Hỏi gì ?
- GV nêu câu hỏi củng cố :
1 Mỗi góc khác góc bẹt có ? tia phân giác
2 Tia ob là tia phân giác∠aoc khi nào ?
2 HĐ 2: Củng cố : Kiến thức trong bài
+ Tia oy nằm giữa 2 tia ot, ot'
∠tot' =∠toy + ∠yot'
∠xoz= 800 ∠xoy < ∠xoz
⇒ Tia oy nằm giữa 2 tia ox , oz
⇒ ∠xoy + ∠yoz = ∠xoz
Tia oy nằm giữa 2 tia om,on
⇒ ∠ mon = ∠moy + ∠yon ∠ mon = 15o + 25o
Trang 162010 - 2011
Tuần 29:
Tiết23: thực hành đo góc trên mặt đất I: M ục tiêu :
- HS hiểu cấu tạo của giác kế
- Biết cách sử dụng giác kế để đo góc trên mặt đất
- Giáo dục ý thức tập thể , kỷ luật và biết thực hiện những quy định về kỹ thuật thực hành cho HS
- Cùng với GV chuẩn bị mỗi tổ 1 bộ dụng cụ TH
III -T iến trình dạy học
1-ổn định tổ chức (1 )’
2 Kiểm tra: Kết hợp trong bài
3- Bài mới
1) Dụng cụ đo góc trên mặt đất (15 )’
Hoạt động 1: Tìm hiểu dụng cụ đo góc trên mặt
đất
- GV : đặt giác kế trớc lớp rồi giới thiệu với
- Gv : Bộ phận chính của giác kế là 1 đĩa tròn
Hãy cho biết trên mặt đĩa tròn có gì ?
- GV : Trên mặt đĩa còn có 1 thanh có thể quay
xung quanh tâm của đĩa
Gv quay thanh trên mặt đĩa cho HS xem hãy mô
tả thanh quay đó
- GV : Đĩa tròn đợc đặt ntn ? cố định hay quay
đợc ?
- GV giới thiệu dây dọi treo dới tâm đĩa , sau đó
yêu cầu HS nhắc lại cấu tạo của giác kế
Hoạt động 2: Hớng dẫn cách đo góc
- GV sử dụng hình 41 và 42 SGK để hớng dẫn
HS
- GV gọi HS đọc SGK(88)
Bớc 1: Lu ý : Khi móc một đầu dây dọi vào tâm
của mặt đĩa thì đầu quả dọi trùng với điểm C
- GV thực hành trớc lớp để HS quan sát
1) Dụng cụ đo góc trên mặt đất
HS : dụng cụ đo góc trên mặt đất là giác kế
- HS quan sát giác kế , xem hình 40 rồi trả lời :
mặt đĩa tròn đợc chia độ sẵn từ 00-1800 , 2 nửa hình tròn ghi theo 2 chiều ngợc nhau
- HS: 2 đầu thanh gắn 2 tấm thẳng đứng, mỗi tấm có 1 khe hở và tâm của đĩa thẳng hàng
- HS : Đĩa tròn đợc đặt nằm ngang trên 1 giá
3 chân , có thể quay quanh trục
- HS lên bảng , chỉ vào giác kế và mô tả cấu tạo của nó
+ Dụng cụ : giác kế + Cấu tạo :
(SGK - 88)
Trang 17- Gọi vài HS lên đọc số đo độ của ∠ACB trên
- Xem kỹ lại 4 bớc TH đo góc trên mặt đất
- Giờ sau mang dụng cụ để TH
2) Cách đo góc trên mặt đất
Đo góc ∠ACB trên mặt đất
- Bớc 1 : Đặt giác kế sao cho mặt đĩa tròn nằm ngang và tâm của giác kế nằm trên đ-ờng thẳng đứng đi qua đỉnh C của ∠ACB
- Bớc 2: Đa thanh quay về vị trí 00 và quay mặt đĩa sao cho cọc tiêu đóng ở A và 2 khe
hở thẳng hàng
- Bớc 3: Cố định mặt đĩa đa thanh quay đến
vị trí sao cho cọc tiêu ở B và 2 khe hở thẳng hàng
- Bớc 4: Đọc số đo độ của ∠ACB trên mặt
đĩa
- HS viết báo cáo kết quả
Trang 18
- HS hiểu cấu tạo của giác kế
- Biết cách sử dụng giác kế để đo góc trên mặt đất
- Giáo dục ý thức tập thể , kỷ luật và biết thực hiện những quy định về kỹ thuật thực hành cho
- Cùng với GV chuẩn bị mỗi tổ 1 bộ dụng cụ TH
III T iến trình dạy học
- GV quan sát các tổ thực hành , nhắc nhở, điều chỉnh, hớng dẫn thêm cho HS cách đo góc
- GV kiểm tra kỹ năng đo góc trên mặt đất của các tổ , lấy đó là một cơ sở cho điểm T.H của tổ
Trang 19- Mỗi tổ cử 1 bạn nghi lại biên bản TH
Nội dung biên bản:
Thực hành đo góc trên đất:
Tổ: Lớp:
1/ Dụng cụ : Đủ hay thiếu ( lý do)
2/ ý thức kỷ luật trong giờ TH ( cụ thể từng cá nhân )
4/ Tự đánh giá tổ TH vào loại : tốt hoặc khá hoặc TB.
Đề nghị cho điểm từng ngời trong tổ
4- Nhận xét đánh giá: (10 )’
- GV đánh giá, nhận xét kết quả TH của các tổ Cho điểm TH các tổ Thu báo cáo TH của các tổ để cho điểm TH của cá nhân HS có thể hỏi lại HS các bớc làm để đo góc trên mặt đất
- HS tập trung nghe GV nhận xét đánh giá
- HS nếu có đề nghị gì thì trình bày
- HS nêu lại 4 bớc tiến hành
- HS cất dụng cụ , vệ sinh tay chân chuẩn bị vào giờ học sau
5 H ớng dẫn về nhà (2 ):’
Tiết sau mang đủ compa để học" Đờng tròn"